THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ.I.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Chi phí sản xuất là yếu tố qu
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ.
I.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng được tính vào giá thành sản phẩmsản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, việcquản lý chi phí sản xuất là yêu cầu quan trọng được đặt ra với các nhà quản lýcủa mỗi doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất
Từ vai trò cũng như nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã có nhữngbiện pháp cụ thể nhằm xác định và quản lý chi phí sản xuất của mình
Về cơ bản, chi phí sản xuất của công ty bao gồm:
Kế Toán B
1
Trang 2-Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm giá trị thực tế của các thân bồn(Tole dày 0.5; 0.6; 0.8 khổ 1220mm dài 2420; 2975; 3625; 3875mm), chân bồn(sử dụng V1.5 hoặc V2.0), nắp bồn (nắp 450; 420), chụp bồn (chụp 1150; 1230;1420), cổ bồn (cổ 270; 420), tay nắm Inox (loại lớn và nhỏ), thau răng Inox (cácloại #34; #49; #60).
-Chi phí nguyên vật liệu phụ và động lực: bao gồm chi phí về các loạinhiên liệu, vật liệu phụ cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm như: phụ kiệnbồn, nút răng nhựa, băng dính giấy, đá mài, que hàn, hợp chất tẩy mối hàn, chốtkhoá, sơn, mỡ bò, khí Argon, tem các loại, Decal và chi phí điện, hơi, nướcphục vụ cho sản xuất
-Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: gồm tiền lương củanhân viên các phòng ban, tiền lương của công nhân sản xuất theo sản phẩm,
Kế Toán B
2
Trang 3công nhân sản xuất tính theo thời gian, tiền lương theo chế độ, các khoản tiềnmang tính chất lương như phụ cấp độc hại, phụ cấp ca ba
-Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: gồm bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập theo chế độ quyđịnh của Bộ lao động thương binh xã hội
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố địnhtrích trong kỳ của các tài sản cố định được sử dụng cho hoạt động sản xuất trong
kỳ của công ty
-Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các loại chi phí được chi bằng tiền nhưchi phí điện thoại, điện tín, văn phòng phẩm, các khoản bồi dưỡng vận chuyển,
Kế Toán B
3
Trang 4Nhưng nếu căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm thì các loại chi phí trên được chia thành ba khoản mục tương ứng vớicác khoản mục trong giá thành sản phẩm Bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Công ty có ba tổ sản xuất chính là tổ Bồn, tổ Đá và tổ Kệ, mỗi tổ sản xuấtcác loại sản phẩm khác nhau Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra với sốlượng lớn nhưng chủng loại sản phẩm lại không nhiều do đó chi phí sản xuấtđược theo dõi và tập hợp theo từng loại sản phẩm Cuối tháng kế toán chi phígiá thành tập hợp, phân bổ các chi phí để tính giá thành
Kế Toán B
4
Trang 5Các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là sản phẩmcác loại do các tổ Bồn, tổ Đá, tổ Kệ sản xuất.
II KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 6-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
-TK 627: Chi phí sản xuất chung
-TK 154: chi phí sản xuất dở dang
Các tài khoản này lần lượt được mở chi tiết cho từng tổ sản xuất, nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như
TK 111, TK 112, TK 334, TK 338, TK 152, TK 214,
2.Quy trình hạch toán
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất, nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcho từng tổ sản xuất Cuối tháng, dựa vào các phiếu sản xuất và sản phẩm dởdang đầu kỳ, kế toán tính ra sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá trị sản phẩm dởdang được tính dựa trên giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất
Kế Toán B
6
Trang 7Cùng với bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban, các tổ sản xuất
do phòng hành chính lập và chuyển sang, kế toán chi phí và giá thành tập hợp vàtiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho từng tổ sản xuất, chotừng loại sản phẩm Đồng thời tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung theocác tiêu thức đã định Sau đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành thực hiện tậphợp chi phí sản xuất và các tài khoản phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kết chuyển vào tài khoản chísản xuất kinh doanh dở dang cho từng loại thành phẩm và bán thành phẩm
Cuối cùng kế toán chi phí sản xuất và giá thành thực hiện công việc ghivào bảng tính giá thành và lên thẻ tính giá thành, báo cáo giá thành
Quy trình các công việc trên được cụ thể hoá qua sơ đồ sau:
Kế Toán B
7
Trang 8Phiếu xuất NVL, phiếu sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm, nguyên vật liệu thừa, báo cáo sản phẩm dở dang cuối kỳ, các bảng phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao,
Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154, 155Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng tính giá thành
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái TK 621, 622, 627, 154, 155
QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Kế Toán B
8
Trang 9Trong đó:
Ghi hàng ngày Kế toán viên thực hiện
Kế Toán B
9
Trang 10Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra Máy tính thực hiện
Sơ đồ : Quy trình tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và
1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế Toán B
10
Trang 11*Nội dung, đặc điểm và phương pháp tính chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo nên sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm cụ thể về sản xuất mà mỗi doanhnghiệp có một cơ cấu, chủng loại cũng như những nhu cầu khác nhau về nguyênvật liệu
Đặc trưng của công ty TNHH Thương Mại Toàn Mỹ là chuyên sản xuấtcác sản phẩm về Inox trong đó sản phẩm chính là Bồn nước Với mỗi loại khổInox riêng lại được sử dụng vào một công việc khác nhau với mục đích là tậndụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất Inox được xuấtkho cho các tổ hàn để hàn thân, tổ lốc V để tạo hình V và hàn chân đế, số còn lại
Kế Toán B
11
Trang 12được đưa đi gia công chụp bồn Thân bồn sau khi được hàn dọc được đem lốctạo gân với mục đích tăng độ bền cơ học, sau đó được đưa sang hàn với nắp bồn.Sau khi các mối hàn được kiểm tra về độ bền cũng như chất lượng thẩm mỹ, bồnđược đưa sang hoàn thiện, làm vệ sinh và dán nhãn mác Các sản phẩm hoànthiện phải được bộ phận Kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm tra về kỹ thuật cũngnhư thẩm mỹ một lần nữa rồi mới được nhập kho và trở thành sản phẩm hoànthiện.
Nguyên vật liệu trực tiếp để tạo ra sản phẩm được chia thành hai nhómkhác nhau đó là nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ
-Nguyên vật liệu chính: là các thân bồn Inox (Inox SusBA304) Quy cách:dày 0.5; 0.6; 0.8; khổ 1220mm; dài 2420, 2975, 3625, 3875, 4495mm Chânbồn: sử dụng V1.5 hoặc V2.0, nắp bồn (nắp 450, 420), chụp bồn (chụp 1150,
Kế Toán B
12
Trang 131230, 1420 ), cổ bồn (cổ 270, 420), tay nắm Inox (loại lớn và nhỏ), Thau răngInox (các loại #34, #49, #60, ) Tất cả là thành phần cơ bản cấu thành nên sảnphẩm Bồn của công ty.
Loại Inox mà công ty sử dụng phần lớn đều được nhập mua ngoài sau đómới xuất cho tổ Bồn tự gia công ra các sản phẩm là thân bồn hoặc nhập khẩu V
về công ty tự chế phần chân bồn Do kinh phí của công ty hiện nay còn hạn hẹpnên chưa thể nhập khẩu các loại máy móc hiện đại để có thể tự gia công tất cảcông đoạn cho sản phẩm hoàn thành nên bên cạnh các công đoạn tự làm cònphần chụp, nắp, cổ bồn được công ty đưa đi gia công với các đối tác bên ngoài
-Nguyên vật liệu phụ là các thành phần phụ cấu thành nên sản phẩm như:phụ kiện bồn, nút răng nhựa, băng dính giấy, đá mài, que hàn, hợp chất tẩy rửa
Kế Toán B
13
Trang 14mối hàn, chốt khoá, sơn, mỡ bò, khí Argon, các loại tem, Decal và chi phíđiện, hơi nước phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Về phương pháp tính giá thành nguyên vật liệu: công ty sử dụng nguyêntắc giá thực tế để tính giá nguyên vật liệu Do đó, giá nguyên vật liệu nhập khođược tính theo công thức sau:
Giá nguyên vật
liệu nhập kho = Giá mua +
Chi phí thumua, vậnchuyển
Trang 15Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bìnhquân trên cơ sở giá thực tế nhập kho:
Trang 16Giá trị nguyênvật liệu nhậptrong kỳ
-Giá trịnguyên vậtliệu xuấttrong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ phục vụ trực tiếp trong sản xuấtchính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh được Bộ phận phòng kế hoạch vật tư theo dõi hàng ngày
*Tài khoản sử dụng
Kế Toán B
16
Trang 17Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty sử dụng TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí nguyênvật liệu thực tế xuất dùng để sản xuất sản phẩm Khi sử dụng tài khoản này được
621-mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu cụ thể và 621-mở chung cho tất cả các loạinguyên vật liệu xuất dùng trong tháng Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tàikhoản có liên quan như TK152, TK111, TK331, TK154
Kết cấu TK621:
-Bên Nợ: phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
-Bên Có: phản ánh chi phí nguyên vật liệu thừa nhập trở lại kho và kếtchuyển vào TK154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 621 không có số dư cuối tháng
Kế Toán B
17
Trang 18*Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đầu tháng phòng kế hoạch có nhiệm vụ nhận các đơn đặt hàng từ kháchhàng
Bảng 1:
ĐƠN ĐẶT HÀNG Ngày 02 tháng 05 năm 2006
Tên khách hàng: Toàn Mỹ Hải Phòng
Trang 19Kế Toán B
19
Trang 20Sau khi kiểm tra xem xét đơn đặt hàng về số lượng, quy cách và thời gianphải giao hàng, Phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất hàng rồi chuyển sangPhòng sản xuất Trưởng phòng sản xuất sẽ xem xét kế hoạch đề ra của Phòng kếhoạch, nếu có kiến nghị thì sẽ cùng phòng kế hoạch xem xét lại, còn không sẽphát lệnh sản xuất.
Lệnh sản xuất được chuyển cho từng tổ sản xuất để thực hiện, đảm bảođúng thời gian giao hàng
Bảng 2:
Kế Toán B
20
Trang 21Công ty TNHH
Thương Mại Toàn Mỹ LỆNH SẢN XUẤT
Bộ phận được yêu cầu: Tổ Bồn
Bộ phận yêu cầu : Phòng sản xuất
Thời gian hoàn thành :
Số
Sốlượng Ghi chú
Kế Toán B
21
Trang 22CộngNgười lập Bộ phận yêu cầu
Bộ phận được yêu
cầu(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi nhận được lệnh sản xuất từ phòng sản xuất, tổ trưởng tổ Bồn sẽlên kế hoạch sản xuất, tính toán số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho đơn đặthàng Từ đó viết Phiếu nhu cầu vật tư có phê duyệt của quản đốc phân xưởng
Kế Toán B
22
Trang 23Bảng 3:
Công ty TNHH Thương Mại Toàn Mỹ
Đơn vị: Tổ Bồn PHIẾU NHU CẦU VẬT TƯ Số:
Ngày 03 tháng 05 năm 2006
Kế Toán B
23
Trang 24TT lượng
đề nghị
lượngnhận
1 2.0 2B304 x 50 x C kg 226,5 226,5 ĐH215/HP2
Trang 2510 Bao tay cao su mỏng đôi 0,8 0,8
14 Tay nắm Inox bồn lớn - 50/kg cái 37 37
15 Bas chân bồn - 100c/kg cái 100 100
Trang 2625 Decal logo bộ 20 20
27 Tem trong bồn - 12 x 16 cái 20 20
28 Bulong bắt chân bồn #8x30 con 100 100
29 Tán Bulon bắt chân bồn con 200 200
32 Sơn Expo bạc (18kg/thùng) kg 1 1
33 Nước pha sơn ( 4.5 lit/ Th ) lít 0,8 0,8
Trang 2740 Sơn xanh NK ( 18L/ thùng ) kg 4,5 4,5
Người đề nghị Duyệt cấp Ký nhận Ký giao
Phiếu nhu cầu vật tư được chuyển cho kế toán vật tư để lập Phiếu xuấtnguyên vật liệu PX201TB
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu được lập thành 03 liên, một liên giao cho
kế toán chi phí sản xuất và giá thành, một liên giao cho thủ kho, còn một liên đểlưu Phiếu xuất kho phải ghi đầy đủ cả số lượng vật tư xuất và đơn giá
Kế Toán B
27
Trang 28Bảng 4:
Đơn vị: Công ty TNHH TM Toàn Mỹ Hà Nội Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: Ba Hàng -Lĩnh Nam-Thanh Trì-Hà Nội QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1-11-1995 Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 05 năm 2006 Số: PX201TB
Nợ: Có:
Họ tên người nhận: Phạm Như Vinh
Bộ phận
Lý do xuất: xuất vật tư cho SX Bồn theo HĐ215/HP
Xuất tại kho: Tổng kho NVL, CCDC
Số
TT
Tên, quy cách hàng hoá-vật tư ĐVT
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
1 2.0 2B304 x 50 x C kg 227 23.369 5.293.006
Kế Toán B
28
Trang 29Thân Bồn - Tole
0.8x1220x4495 BA tấm 20 1.568.997 31.379.9413
Chụp Bồn
(0.9,1525,1525,1420) tấm 40 751.038 30.041.5204
14 Tay nắm Inox bồn lớn - 50/kg cái 37 614 22.720
15 Bas chân bồn - 100c/kg cái 100 900 90.000
Kế Toán B
29
Trang 3016 Nút răng nhựa #27 cái 60 2.659 159.541
27 Tem trong bồn- 12 x 16 cái 20 450 9.000
28 Bulon bắt chân bồn #8 x 30 con 100 1.005 100.501
29 Tán bulon bắt chân bồn con 200 1.005 201.000
30 Thau răng Inox #34 cái 20 10.207 204.141
31 Thau răng Inox #49 cái 26 11.757 305.680
Kế Toán B
30
Trang 3132 Sơn Expo bạc (18kg/thùng) kg 1 34.653 34.653
33 Nước pha sơn ( 4.5 lit/ Th ) lít 1 28.621 22.897
Kế Toán B
31
Trang 32Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng kế toán tập hợptất cả các phiếu xuất kho, phiếu sản xuất, bảng kê phiếu xuất trong tháng rồi ghichép vào các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp Trong đó:
Sổ chi tiết TK 621: phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các chiphí nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho cho sản xuất sản phẩm Căn cứ vào cácphiếu xuất kho để phản ánh vào tài khoản này và cuối tháng thực hiện các búttoán kết chuyển Các số liệu trên sổ chi tiết này cung cấp thông tin cho các nhàquản lý biết tình hình xuất và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng
Kế Toán B
32
Trang 33
Bảng 5:
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 03/05/2006 đến ngày 20/05/2006
Kế Toán B
33
Trang 34Công ty TNHH TM Toàn Mỹ (Đơn hàng số 215/HP)
Trang 35Tổng phát sinh Nợ: 71.098.904 Tổng phát sinh Có: 71.098.904
Ngày … tháng……năm 2006
Người lập (Ký, họ tên)
Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ cái TK 621 (sổ tổng hợp), tập hợp được tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Dựa trên các quy định của công ty về nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, kế toán tính ra tổng nguyên vật liệu chính, và nguyên vật liệu phụ đã xuất dùng cho ĐH 215/HP Sau
Kế Toán B
35
Trang 36đó kế toán chi phí giá thành tiến hành kết chuyển vào TK154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thực hiện phân bổ chi tiết cho từng sản phẩm hoàn thành Các búttoán cuối kỳ được ghi vào nhật ký chung
Bảng 6:
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 03/05/2006 đến ngày 20/05/2006Công ty TNHH TM Toàn Mỹ (Đơn hàng số 215/HP)
Trang 37Số phát sinh trong kỳ:
152 Nguyên liệu, vật liệu 71.098.904
1521 Nguyên liệu, vật liệu chính 67.609.065
1522 Nguyên liệu, vật liệu phụ 3.489.839
Kế Toán B
37
Trang 382 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
*Đối tượng và phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí mà công ty phải trả chonhững công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoàn thành bào gồm lương, cấp,các khoản trích lập theo lương,
Tại công ty, hiện nay xác định chi phí nhân công trực tiếp sản xuất baogồm lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntheo tỷ lệ quy định
Các khoản mục trong chi phí nhân công trực tiếp được xác định và tínhnhư sau:
Kế Toán B
38
Trang 39- Tiền lương: Theo quy định của công ty, lương công nhân trực tiếp sảnxuất được tính theo hình thức lương khoán sản phẩm Đây là bộ phận chínhđược tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và định mức tiền lương.
Lương sản
phẩm i =
Số lượng sản phẩm ihoàn thành trong kỳ x
Đơn giá tiền lươngkhoán của sản phẩm i (5)
*Tài khoản sử dụng
Để theo dõi và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng tàikhoản 622-chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này còn được mở chi tiết chotừng tổ khác nhau Về cơ bản hai sổ chi tiết và tổng hợp của TK 621 có kết cấu
Kế Toán B
39
Trang 40và tác dụng giống như với hai loại sổ của TK 621 mà đã được trình bày ở phầntrên.
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ
TK 622 vào cuối kỳ, sau đó được kết chuyển hết về TK 154-Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang Cụ thể như sau:
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào tài liệu như Bảngchấm công của phòng Hành chính để lên Bảng tổng hợp tiền lương và tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, phân bổ hợp lý tiền lương và các khoản trích theo lương
và thực hiện các bút toán vào sổ các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh củacông ty
-Kết quả của quá trình trên được thể hiện trên ”Bảng phân bổ tiền lương”
và ”Trích BHXH, BHYT, KPCĐ” Trên cơ sở đó để hạch toán vào sổ chi tiết chiphí nhân công trực tiếp
Đơn hàng 215 phải sản xuất 20 sản phẩm hoàn thành cho công ty Toàn
Mỹ Hải Phòng Lương Phân xưởng sản xuất được tính như sau:
Sản phẩm hoàn thành: 20 (cái)
Kế Toán B
40