1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ

87 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH thương mại Toàn Mỹ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 129,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ.I.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Chi phí sản xuất là yếu tố qu

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ.

I.ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng được tính vào giá thành sản phẩmsản xuất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, việcquản lý chi phí sản xuất là yêu cầu quan trọng được đặt ra với các nhà quản lýcủa mỗi doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất

Từ vai trò cũng như nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã có nhữngbiện pháp cụ thể nhằm xác định và quản lý chi phí sản xuất của mình

Về cơ bản, chi phí sản xuất của công ty bao gồm:

Kế Toán B

1

Trang 2

-Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm giá trị thực tế của các thân bồn(Tole dày 0.5; 0.6; 0.8 khổ 1220mm dài 2420; 2975; 3625; 3875mm), chân bồn(sử dụng V1.5 hoặc V2.0), nắp bồn (nắp 450; 420), chụp bồn (chụp 1150; 1230;1420), cổ bồn (cổ 270; 420), tay nắm Inox (loại lớn và nhỏ), thau răng Inox (cácloại #34; #49; #60).

-Chi phí nguyên vật liệu phụ và động lực: bao gồm chi phí về các loạinhiên liệu, vật liệu phụ cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm như: phụ kiệnbồn, nút răng nhựa, băng dính giấy, đá mài, que hàn, hợp chất tẩy mối hàn, chốtkhoá, sơn, mỡ bò, khí Argon, tem các loại, Decal và chi phí điện, hơi, nướcphục vụ cho sản xuất

-Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: gồm tiền lương củanhân viên các phòng ban, tiền lương của công nhân sản xuất theo sản phẩm,

Kế Toán B

2

Trang 3

công nhân sản xuất tính theo thời gian, tiền lương theo chế độ, các khoản tiềnmang tính chất lương như phụ cấp độc hại, phụ cấp ca ba

-Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: gồm bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập theo chế độ quyđịnh của Bộ lao động thương binh xã hội

-Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố địnhtrích trong kỳ của các tài sản cố định được sử dụng cho hoạt động sản xuất trong

kỳ của công ty

-Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các loại chi phí được chi bằng tiền nhưchi phí điện thoại, điện tín, văn phòng phẩm, các khoản bồi dưỡng vận chuyển,

Kế Toán B

3

Trang 4

Nhưng nếu căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm thì các loại chi phí trên được chia thành ba khoản mục tương ứng vớicác khoản mục trong giá thành sản phẩm Bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân công trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

Công ty có ba tổ sản xuất chính là tổ Bồn, tổ Đá và tổ Kệ, mỗi tổ sản xuấtcác loại sản phẩm khác nhau Khối lượng sản phẩm được sản xuất ra với sốlượng lớn nhưng chủng loại sản phẩm lại không nhiều do đó chi phí sản xuấtđược theo dõi và tập hợp theo từng loại sản phẩm Cuối tháng kế toán chi phígiá thành tập hợp, phân bổ các chi phí để tính giá thành

Kế Toán B

4

Trang 5

Các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là sản phẩmcác loại do các tổ Bồn, tổ Đá, tổ Kệ sản xuất.

II KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 6

-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

-TK 627: Chi phí sản xuất chung

-TK 154: chi phí sản xuất dở dang

Các tài khoản này lần lượt được mở chi tiết cho từng tổ sản xuất, nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ

Bên cạnh đó công ty còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như

TK 111, TK 112, TK 334, TK 338, TK 152, TK 214,

2.Quy trình hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất, nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcho từng tổ sản xuất Cuối tháng, dựa vào các phiếu sản xuất và sản phẩm dởdang đầu kỳ, kế toán tính ra sản phẩm dở dang cuối kỳ Giá trị sản phẩm dởdang được tính dựa trên giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng cho sản xuất

Kế Toán B

6

Trang 7

Cùng với bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban, các tổ sản xuất

do phòng hành chính lập và chuyển sang, kế toán chi phí và giá thành tập hợp vàtiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho từng tổ sản xuất, chotừng loại sản phẩm Đồng thời tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung theocác tiêu thức đã định Sau đó kế toán chi phí sản xuất và giá thành thực hiện tậphợp chi phí sản xuất và các tài khoản phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kết chuyển vào tài khoản chísản xuất kinh doanh dở dang cho từng loại thành phẩm và bán thành phẩm

Cuối cùng kế toán chi phí sản xuất và giá thành thực hiện công việc ghivào bảng tính giá thành và lên thẻ tính giá thành, báo cáo giá thành

Quy trình các công việc trên được cụ thể hoá qua sơ đồ sau:

Kế Toán B

7

Trang 8

Phiếu xuất NVL, phiếu sản xuất, phiếu nhập kho thành phẩm, nguyên vật liệu thừa, báo cáo sản phẩm dở dang cuối kỳ, các bảng phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao,

Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154, 155Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Bảng tính giá thành

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái TK 621, 622, 627, 154, 155

QUY TRÌNH TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Kế Toán B

8

Trang 9

Trong đó:

Ghi hàng ngày Kế toán viên thực hiện

Kế Toán B

9

Trang 10

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra Máy tính thực hiện

Sơ đồ : Quy trình tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và

1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kế Toán B

10

Trang 11

*Nội dung, đặc điểm và phương pháp tính chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo nên sản phẩm Tuỳ vào đặc điểm cụ thể về sản xuất mà mỗi doanhnghiệp có một cơ cấu, chủng loại cũng như những nhu cầu khác nhau về nguyênvật liệu

Đặc trưng của công ty TNHH Thương Mại Toàn Mỹ là chuyên sản xuấtcác sản phẩm về Inox trong đó sản phẩm chính là Bồn nước Với mỗi loại khổInox riêng lại được sử dụng vào một công việc khác nhau với mục đích là tậndụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất Inox được xuấtkho cho các tổ hàn để hàn thân, tổ lốc V để tạo hình V và hàn chân đế, số còn lại

Kế Toán B

11

Trang 12

được đưa đi gia công chụp bồn Thân bồn sau khi được hàn dọc được đem lốctạo gân với mục đích tăng độ bền cơ học, sau đó được đưa sang hàn với nắp bồn.Sau khi các mối hàn được kiểm tra về độ bền cũng như chất lượng thẩm mỹ, bồnđược đưa sang hoàn thiện, làm vệ sinh và dán nhãn mác Các sản phẩm hoànthiện phải được bộ phận Kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm tra về kỹ thuật cũngnhư thẩm mỹ một lần nữa rồi mới được nhập kho và trở thành sản phẩm hoànthiện.

Nguyên vật liệu trực tiếp để tạo ra sản phẩm được chia thành hai nhómkhác nhau đó là nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ

-Nguyên vật liệu chính: là các thân bồn Inox (Inox SusBA304) Quy cách:dày 0.5; 0.6; 0.8; khổ 1220mm; dài 2420, 2975, 3625, 3875, 4495mm Chânbồn: sử dụng V1.5 hoặc V2.0, nắp bồn (nắp 450, 420), chụp bồn (chụp 1150,

Kế Toán B

12

Trang 13

1230, 1420 ), cổ bồn (cổ 270, 420), tay nắm Inox (loại lớn và nhỏ), Thau răngInox (các loại #34, #49, #60, ) Tất cả là thành phần cơ bản cấu thành nên sảnphẩm Bồn của công ty.

Loại Inox mà công ty sử dụng phần lớn đều được nhập mua ngoài sau đómới xuất cho tổ Bồn tự gia công ra các sản phẩm là thân bồn hoặc nhập khẩu V

về công ty tự chế phần chân bồn Do kinh phí của công ty hiện nay còn hạn hẹpnên chưa thể nhập khẩu các loại máy móc hiện đại để có thể tự gia công tất cảcông đoạn cho sản phẩm hoàn thành nên bên cạnh các công đoạn tự làm cònphần chụp, nắp, cổ bồn được công ty đưa đi gia công với các đối tác bên ngoài

-Nguyên vật liệu phụ là các thành phần phụ cấu thành nên sản phẩm như:phụ kiện bồn, nút răng nhựa, băng dính giấy, đá mài, que hàn, hợp chất tẩy rửa

Kế Toán B

13

Trang 14

mối hàn, chốt khoá, sơn, mỡ bò, khí Argon, các loại tem, Decal và chi phíđiện, hơi nước phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm.

Về phương pháp tính giá thành nguyên vật liệu: công ty sử dụng nguyêntắc giá thực tế để tính giá nguyên vật liệu Do đó, giá nguyên vật liệu nhập khođược tính theo công thức sau:

Giá nguyên vật

liệu nhập kho = Giá mua +

Chi phí thumua, vậnchuyển

Trang 15

Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp đơn giá bìnhquân trên cơ sở giá thực tế nhập kho:

Trang 16

Giá trị nguyênvật liệu nhậptrong kỳ

-Giá trịnguyên vậtliệu xuấttrong kỳ

Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ phục vụ trực tiếp trong sản xuấtchính là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh được Bộ phận phòng kế hoạch vật tư theo dõi hàng ngày

*Tài khoản sử dụng

Kế Toán B

16

Trang 17

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty sử dụng TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí nguyênvật liệu thực tế xuất dùng để sản xuất sản phẩm Khi sử dụng tài khoản này được

621-mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu cụ thể và 621-mở chung cho tất cả các loạinguyên vật liệu xuất dùng trong tháng Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tàikhoản có liên quan như TK152, TK111, TK331, TK154

Kết cấu TK621:

-Bên Nợ: phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ

-Bên Có: phản ánh chi phí nguyên vật liệu thừa nhập trở lại kho và kếtchuyển vào TK154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 621 không có số dư cuối tháng

Kế Toán B

17

Trang 18

*Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đầu tháng phòng kế hoạch có nhiệm vụ nhận các đơn đặt hàng từ kháchhàng

Bảng 1:

ĐƠN ĐẶT HÀNG Ngày 02 tháng 05 năm 2006

Tên khách hàng: Toàn Mỹ Hải Phòng

Trang 19

Kế Toán B

19

Trang 20

Sau khi kiểm tra xem xét đơn đặt hàng về số lượng, quy cách và thời gianphải giao hàng, Phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch sản xuất hàng rồi chuyển sangPhòng sản xuất Trưởng phòng sản xuất sẽ xem xét kế hoạch đề ra của Phòng kếhoạch, nếu có kiến nghị thì sẽ cùng phòng kế hoạch xem xét lại, còn không sẽphát lệnh sản xuất.

Lệnh sản xuất được chuyển cho từng tổ sản xuất để thực hiện, đảm bảođúng thời gian giao hàng

Bảng 2:

Kế Toán B

20

Trang 21

Công ty TNHH

Thương Mại Toàn Mỹ LỆNH SẢN XUẤT

Bộ phận được yêu cầu: Tổ Bồn

Bộ phận yêu cầu : Phòng sản xuất

Thời gian hoàn thành :

Số

Sốlượng Ghi chú

Kế Toán B

21

Trang 22

CộngNgười lập Bộ phận yêu cầu

Bộ phận được yêu

cầu(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi nhận được lệnh sản xuất từ phòng sản xuất, tổ trưởng tổ Bồn sẽlên kế hoạch sản xuất, tính toán số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho đơn đặthàng Từ đó viết Phiếu nhu cầu vật tư có phê duyệt của quản đốc phân xưởng

Kế Toán B

22

Trang 23

Bảng 3:

Công ty TNHH Thương Mại Toàn Mỹ

Đơn vị: Tổ Bồn PHIẾU NHU CẦU VẬT TƯ Số:

Ngày 03 tháng 05 năm 2006

Kế Toán B

23

Trang 24

TT lượng

đề nghị

lượngnhận

1 2.0 2B304 x 50 x C kg 226,5 226,5 ĐH215/HP2

Trang 25

10 Bao tay cao su mỏng đôi 0,8 0,8

14 Tay nắm Inox bồn lớn - 50/kg cái 37 37

15 Bas chân bồn - 100c/kg cái 100 100

Trang 26

25 Decal logo bộ 20 20

27 Tem trong bồn - 12 x 16 cái 20 20

28 Bulong bắt chân bồn #8x30 con 100 100

29 Tán Bulon bắt chân bồn con 200 200

32 Sơn Expo bạc (18kg/thùng) kg 1 1

33 Nước pha sơn ( 4.5 lit/ Th ) lít 0,8 0,8

Trang 27

40 Sơn xanh NK ( 18L/ thùng ) kg 4,5 4,5

Người đề nghị Duyệt cấp Ký nhận Ký giao

Phiếu nhu cầu vật tư được chuyển cho kế toán vật tư để lập Phiếu xuấtnguyên vật liệu PX201TB

Phiếu xuất kho nguyên vật liệu được lập thành 03 liên, một liên giao cho

kế toán chi phí sản xuất và giá thành, một liên giao cho thủ kho, còn một liên đểlưu Phiếu xuất kho phải ghi đầy đủ cả số lượng vật tư xuất và đơn giá

Kế Toán B

27

Trang 28

Bảng 4:

Đơn vị: Công ty TNHH TM Toàn Mỹ Hà Nội Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Ba Hàng -Lĩnh Nam-Thanh Trì-Hà Nội QĐ số: 1141TC/QĐ/CĐKT

Ngày 1-11-1995 Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 05 năm 2006 Số: PX201TB

Nợ: Có:

Họ tên người nhận: Phạm Như Vinh

Bộ phận

Lý do xuất: xuất vật tư cho SX Bồn theo HĐ215/HP

Xuất tại kho: Tổng kho NVL, CCDC

Số

TT

Tên, quy cách hàng hoá-vật tư ĐVT

Sốlượng Đơn giá Thành tiền

1 2.0 2B304 x 50 x C kg 227 23.369 5.293.006

Kế Toán B

28

Trang 29

Thân Bồn - Tole

0.8x1220x4495 BA tấm 20 1.568.997 31.379.9413

Chụp Bồn

(0.9,1525,1525,1420) tấm 40 751.038 30.041.5204

14 Tay nắm Inox bồn lớn - 50/kg cái 37 614 22.720

15 Bas chân bồn - 100c/kg cái 100 900 90.000

Kế Toán B

29

Trang 30

16 Nút răng nhựa #27 cái 60 2.659 159.541

27 Tem trong bồn- 12 x 16 cái 20 450 9.000

28 Bulon bắt chân bồn #8 x 30 con 100 1.005 100.501

29 Tán bulon bắt chân bồn con 200 1.005 201.000

30 Thau răng Inox #34 cái 20 10.207 204.141

31 Thau răng Inox #49 cái 26 11.757 305.680

Kế Toán B

30

Trang 31

32 Sơn Expo bạc (18kg/thùng) kg 1 34.653 34.653

33 Nước pha sơn ( 4.5 lit/ Th ) lít 1 28.621 22.897

Kế Toán B

31

Trang 32

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng kế toán tập hợptất cả các phiếu xuất kho, phiếu sản xuất, bảng kê phiếu xuất trong tháng rồi ghichép vào các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp Trong đó:

Sổ chi tiết TK 621: phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các chiphí nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho cho sản xuất sản phẩm Căn cứ vào cácphiếu xuất kho để phản ánh vào tài khoản này và cuối tháng thực hiện các búttoán kết chuyển Các số liệu trên sổ chi tiết này cung cấp thông tin cho các nhàquản lý biết tình hình xuất và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng

Kế Toán B

32

Trang 33

Bảng 5:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Từ ngày 03/05/2006 đến ngày 20/05/2006

Kế Toán B

33

Trang 34

Công ty TNHH TM Toàn Mỹ (Đơn hàng số 215/HP)

Trang 35

Tổng phát sinh Nợ: 71.098.904 Tổng phát sinh Có: 71.098.904

Ngày … tháng……năm 2006

Người lập (Ký, họ tên)

Cuối tháng kế toán tiến hành ghi sổ cái TK 621 (sổ tổng hợp), tập hợp được tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm Dựa trên các quy định của công ty về nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, kế toán tính ra tổng nguyên vật liệu chính, và nguyên vật liệu phụ đã xuất dùng cho ĐH 215/HP Sau

Kế Toán B

35

Trang 36

đó kế toán chi phí giá thành tiến hành kết chuyển vào TK154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thực hiện phân bổ chi tiết cho từng sản phẩm hoàn thành Các búttoán cuối kỳ được ghi vào nhật ký chung

Bảng 6:

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN

Tài khoản: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Từ ngày 03/05/2006 đến ngày 20/05/2006Công ty TNHH TM Toàn Mỹ (Đơn hàng số 215/HP)

Trang 37

Số phát sinh trong kỳ:

152 Nguyên liệu, vật liệu 71.098.904

1521 Nguyên liệu, vật liệu chính 67.609.065

1522 Nguyên liệu, vật liệu phụ 3.489.839

Kế Toán B

37

Trang 38

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

*Đối tượng và phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí mà công ty phải trả chonhững công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoàn thành bào gồm lương, cấp,các khoản trích lập theo lương,

Tại công ty, hiện nay xác định chi phí nhân công trực tiếp sản xuất baogồm lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntheo tỷ lệ quy định

Các khoản mục trong chi phí nhân công trực tiếp được xác định và tínhnhư sau:

Kế Toán B

38

Trang 39

- Tiền lương: Theo quy định của công ty, lương công nhân trực tiếp sảnxuất được tính theo hình thức lương khoán sản phẩm Đây là bộ phận chínhđược tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và định mức tiền lương.

Lương sản

phẩm i =

Số lượng sản phẩm ihoàn thành trong kỳ x

Đơn giá tiền lươngkhoán của sản phẩm i (5)

*Tài khoản sử dụng

Để theo dõi và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, công ty sử dụng tàikhoản 622-chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này còn được mở chi tiết chotừng tổ khác nhau Về cơ bản hai sổ chi tiết và tổng hợp của TK 621 có kết cấu

Kế Toán B

39

Trang 40

và tác dụng giống như với hai loại sổ của TK 621 mà đã được trình bày ở phầntrên.

Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ

TK 622 vào cuối kỳ, sau đó được kết chuyển hết về TK 154-Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang Cụ thể như sau:

-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào tài liệu như Bảngchấm công của phòng Hành chính để lên Bảng tổng hợp tiền lương và tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, phân bổ hợp lý tiền lương và các khoản trích theo lương

và thực hiện các bút toán vào sổ các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh củacông ty

-Kết quả của quá trình trên được thể hiện trên ”Bảng phân bổ tiền lương”

và ”Trích BHXH, BHYT, KPCĐ” Trên cơ sở đó để hạch toán vào sổ chi tiết chiphí nhân công trực tiếp

Đơn hàng 215 phải sản xuất 20 sản phẩm hoàn thành cho công ty Toàn

Mỹ Hải Phòng Lương Phân xưởng sản xuất được tính như sau:

Sản phẩm hoàn thành: 20 (cái)

Kế Toán B

40

Ngày đăng: 31/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thành - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TOÀN MỸ
Bảng t ính giá thành (Trang 8)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w