1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THựC Tế Tổ Công tác Kế TOáN tập hợp CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY CƠ KHí, xây dựng Và LắP MáY ĐiệN NƯớC

31 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế tổ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí, xây dựng và lắp máy điện nước
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 66,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THựC Tế Tổ Công tác Kế TOáN tập hợp CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY CƠ KHí, xây dựng Hà Nội.. Công ty trong việc thực hiện công tác hạch toán kếtoán, các kế toán

Trang 1

THựC Tế Tổ Công tác Kế TOáN tập hợp CHI PHí SảN XUấT

Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY CƠ KHí, xây dựng

Hà Nội Công ty trực thuộc Tổng Công ty cơ khí xây dựng – Bộ xây dựng Về cơ sở vậtchất kỹ thuật, ban đầu Nhà máy Cơ khí Xây dựng Gia Lâm là tiền thân của Công ty Cơkhí XD & LMĐN Nhà máy Cơ khí Xây dựng đợc thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sửdụng lại nhà xởng của nhà máy cơ khí kiến trúc thuộc bộ kiến trúc (trớc kia) cùng vớitiếp nhận bàn giao khu nhà xởng thuộc Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội

Thiết bị máy móc ban đầu là tận dụng cơ sở máy móc cũ để lại, cùng với một sốthiết bị máy móc mới do nhà nớc cấp Trải qua nhiều năm hoạt động, nhà máy đã đạt

đợc những thành tích đáng kể trong sản xuất, king doanh Để đáp ứng yêu cầu của nềnkinh tế thị trờng và phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế đất nớc hiện nay

Nhà máy cơ khí xây dựng Gia Lâm đã đổi tên thành Công ty cơ khí, XD &LMĐN theo quyết định số 167/ QĐ /BXD ngày 17/ 03/1998 của Bộ trởng Bộ xây dựng Nếu nh ngày mới ra đời, Nhà máy cơ khí xây dựng Gia Lâm với nhiệm vụ chủ yếu

là sản xuất, chế tạo các thiết bị, phụ tùng máy móc phục vụ ngành xây dựng; thì đếnnay Công ty Cơ khí, XD & LMĐN đã chuyển hẳn sang sản xuất hàng hoá trên cơ sởnhu cầu thị trờng nh: sản xuất thiết bị, phụ tùng máy móc phục vụ ngành xây dựng, vậtliệu xây dựng và công trình đô thị, cấu kiện bê tông và cơ khí, xây dựng hoàn thiện vàtrang trí nội thất công trình, lắp đặt cơ điện nớc, thi công xây lắp hệ thống cấp thoát nớc,kinh doanh và phát triển nhà Từ đó, tốc độ tăng trởng kinh tế không ngừng đợc tănglên, đời sống của ngời lao động đợc ổn định

Công ty Cơ khí, XD & LMĐN có vốn kinh doanh khá lớn, theo báo cáo của năm

1997 vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: 2.721.518.797 đồng

Trong đó:

- Ngân sách nhà nớc cấp: 2.253.455.415 đồng

- Tự bổ sung : 468.063.382 đồng

-1

Trang 2

Và năm 2003 nguồn vốn kinh doanh là: 4.048.985.158 đồng.

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty đang có triển vọng tốt Với sự đadạng về sản phẩm, Công ty có thể tận dụng đợc nguồn lực của mình để mang lại hiệuquả cao, thích ứng với sự năng động của cơ chế thị trờng Và hiện nay, uy tín của Công

ty đang dần đợc tăng lên tạo điều kiện thu hút các chủ đầu t ký kết các hợp đồng tạo

đầy đủ công ăn, việc làm cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty

2 Đặc điểm qui trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm:

Đặc điểm qui trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm: là một trong những căn

cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thànhsản phẩm

Để phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế thị trờng, công ty đã tiến hành đa dạnghoá nghành nghề do đó sản phẩm của công ty khá đa dạng Một cách khái quát nhất

có thể chia sản phẩm của công ty thành 2 loại sản phẩm chính, đó là: sản phẩm cơ khí,sản phẩm xây dựng và lắp đặt công trình điện nớc

Hai loại sản phẩm trên mang 2 đặc thù riêng, chính vì vậy qui trình công nghệ sảnxuất ra chúng cũng rất khác nhau, do đó việc giám sát các chi phí tiêu hao và sản phẩmqua các giai đoạn công nghệ cũng đòi hỏi có những nét khác nhau

Dới đây là khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:

- Bớc 1 Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng

- Bớc 2 Tính toán và phân bổ lao vụ của các nghành sản xuất kinh doanh phụ có liênquan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và giáthành đơn vị lao vụ

- Bớc 3 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liênquan

- Bớc 4 Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mànội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm khác nhau

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Hoạt động kinh doanh của Công ty tạo ra cả sản phẩm thuộc ngành cơ khí và cả sảnphẩm thuộc ngành xây dựng Với đặc thù đó Công ty đã tổ chức hoạt động dới một môhình khá phù hợp, dới công ty là các xí nghiệp, phân xởng, đội Mỗi xí nghiệp, phân x-

-2

Trang 3

ởng, đội chuyên trách về một lĩnh vực hoạt động và giữa các xí nghiệp, phân xởng, đội,

có mối liên hệ với nhau trong quá trình hoạt động

Xí nghiệp, phân xởng, đội, đều chịu sự quản lý trực tiếp của bộ phận kế toán quan

hệ trực tiếp với bộ phận kế toán Công ty trong việc thực hiện công tác hạch toán kếtoán, các kế toán xí nghiệp, phân xởng, đội, đều tiến hành hạch toán ban đầu thu thậpcác chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị mình sau đó tập hợplại rồi chuyển lên phòng kế toán Công ty

Xí nghiệp tự ký kết các hợp đồng, tự tìm kiếm các nguồn hàng mà không thông qua

sự chỉ đạo của công ty Tuy nhiên xí nghiệp cha phải là một pháp nhân nên vẫn phảithông qua công ty trong việc thanh toán mở tài khoản.Đối với phân xởng thì hoạt độngphụ thuộc vào sự chỉ đạo chung của công ty và tiến hành sản xuất các sản phẩm cơkhí, sản phẩm phục vụ nghành xây dựng

4 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ của bộ máy quản lý và sản xuất trong Công ty Cơ khí

XD & LMĐN:

Công ty Cơ khí, XD & LMĐN là một đơn vị hạch toán độc lập có t cách phápnhân trực thuộc Tổng công ty Cơ khí Xây dựng Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtcủa Công ty đòi hỏi phải có bộ máy quản lý và sản xuất phù hợp để sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao Vì vậy, Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyếntham mu

Năm 2003 tổng số CBCNV trong công ty là: 606 ngời

Trong đó: Đại học và trên đại học : 131 ngời

Trung cấp và cao đẳng: 72 ngời

Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông: 403 ngời

- Đứng đầu công ty là Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc (trực tiếp là Bộ xâydựng) về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, là ngời giữ vai tròlãnh đạo quản lý chung toàn công ty

- Giúp việc cho giám đốc là 3 phó giám đốc: Thay mặt giám đốc giải quyết một sốkhâu trong công tác quản lý chung do Giám đốc uỷ quyền Dới là các phòng ban chứcnăng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

+ Phòng tổ chức lao động: chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty

thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực:

* Lĩnh vực tổ chức cán bộ lao động tiền lơng

* Lĩnh vực hành chính quản trị, y tế, vệ sinh công nghiệp

* Lĩnh vực bảo vệ quân, tự vệ

-3

Trang 4

+ Phòng kế hoạch - vật t: thực hiện các chức năng, nhiệm vụ giúp cho giám

đốc về các lĩnh vực:

* Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

* Triển khai việc thực hiện kế hoạch sản xuất đến các xí nghiệp, đội sảnxuất

* Tìm kiếm ký kết hợp đồng cho toàn công ty

+ Phòng kỹ thuật - KCS: Nghiên cứu, cải tiến nhằm nâng cao chất lợng sản

phẩm, thực hiện kế hoạch đầu t chiều sâu và mở rộng sản xuất, tổ chức quản lý tìnhhình thiết bị máy móc nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng và quá trình sản xuất

+ Phòng kế toán - tài chính: Thực hiện chức năng quản lý toàn bộ vốn và tài

sản của công ty, chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán kế toán trong phạm vicông ty.Thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành thực tế sảnphẩm, lập báo cáo thống kê, báo cáo tài chính theo định kỳ

+ Phòng maketing: Là trung tâm phối hợp điều hành các hoạt động kinh doanh,

là nơi cung ứng và cấp phát vật t Giao nhận hàng của các xí nghiệp, các đội

+ Phòng hành chính: Tham mu cho giám đốc trong việc bố trí sắp xếp về bộ

máy tổ chức và công tác cán bộ của Công ty nhăm thực hiện hiệu quả hơn Chịu tráchnhiệm trứớc giám đốc trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh tế ởcác đơn vị cơ sở, đào tạo, bòi dỡng các cán bộ trong công ty

Sơ đồ tổ chức công ty cơ khí xây dựng và lắp máy

điện nớc

-4

Trang 5

Giám đốc Công ty

Phòng tổ chức lao động pHòng kế hoạch – Vật tư Phòng kế toán ư tàI chính Phòng marketing Phòng kỹ thuật ư KCS Phòng hành chính

Các đơn vị thành viên

Xí nnhiệp kết cấu thép Xí nghiệp xây lăp điện Hà nội

Xí nghiệp máy xây dựng

Xí nghiệp đúc Trung tâm tư vấn thiết kế côngXí nghiệp xây lắp & Kinh doanh VTTB trình Xí nghiệp xây dựng số 2 Xí nghiệp lắp máy điện nước số 3 Xí nghiệp lắp máy điện nước số 5Xí nghiệp cơ khíxây dưng &giao thông 7

- 5

Trang 6

5 Tổ chức công tác kế toán:

5.1 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ kế toán tại Công ty cơ khí, XD & LMĐN:

Công tác kế toán của công ty đợc áp dụng theo hình thức kế toán tập trung và khôngthể tách rời hẳn thành những bộ phận kế toán trong các khâu cụ thể mà phải kiêmnhiệm nhiều phần hành kế toán khác nhau mới hoàn thành đợc yêu cầu của công táchạch toán kế toán tại Công ty

* Nhiêm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán:

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông

tin kinh tế của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc tổ chức hoạt động công tác kế toántại đơn vị theo đúng chế độ nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành

- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các

khoản vay dài hạn và ngắn hạn, và kiêm theo dõi công nợ phải thu, phải trả khách,thanh toán tạm ứng

- Kế toán tiền lơng,BHXH:

Hàng ngày, phải chấm công cho từng nhân viên trong phòng.Cuối tháng căn cứvào bảng chấm công của các phòng ban để tính lơng và trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ và lập bảng thanh toán lơng cho các cán bộ công nhân viên Công ty áp dụnghình thức trả lơng theo thời gian

Kế toán công ty không tính lơng của các xí nghiệp, các đội Chỉ căn cứ vào bảngchấm công, bảng thanh toán lơng của kế toán các đội, các xí nghiệp nộp lên làm cơ sởxét duyệt

Tiền lơng của các nhân viên ở các đội, các xí nghiệp công ty không trực tiếpthanh toán

- Kế toánTSCĐ và theo dõi vật t:

Kế toán tài sản cố định và kế toán vật t kiêm nhiệm luôn là vì các nghiệp vụ tănggiảm tài sản cố định phát sinh không nhiều nên kiêm luôn kế toán vật t

Nhiệm vụ là theo dõi tài sản cố định và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Khi có

sự biến động về tăng giảm tài sản cố định, và vật t thì kế toán căn cứ vào các chứng từhợp lý, hợp lệ để phản ánh kịp thời, chính xác và đầy đủ về sự biến động đó

Bên cạnh đó, còn phải tổng hợp và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tăng giảmtài sản cố định và vật t của các đội, các xí nghiệp căn cứ vào báo cáo của kế toán các

đội, các xí nghiệp nộp lên

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ kiểm tra, tính toán xác định kết quả sản xuất kinh

doanh và lập báo cáo kế toán

-6

Trang 7

- Thủ quỹ: Giữ tiền mặt và thực hiện việc thu, chi tiền mặt.

- Nhân viên kế toán ở các xí nghiệp, phân xởng, đội: Thu thập các thông tin, số

liệu để chuyển lên phòng kế toán và làm công tác hạch toán ban đầu

Sơ đồ phòng kế toán tạI Công ty Cơ khí Xây dựng và Lắp máy ĐIện nớc

-7

Trang 8

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán Kế toán tiền lương , BHXH kế toán Tổng hợp Kế toán tscđ & vật tư Thủ quỹ – kế toántiềm mặt

Kế toán các xí nghiệp, đội

Sơ đồ phòng kế toán Công ty Cơ khí Xây dựng và Lắp máy ĐIện nớc

- 8

Trang 9

5.2 Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán:

Công ty cơ khí, XD & LMĐN thuộc loại hình doanh nghiệp có qui mô vừa Từ đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, khối lợng ghi chép lại các nghiệp vụphát sinh là rất lớn nên công tác tổ chức sổ sách kế toán hợp lý đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời Để phù hợp với tình hình thực tế, Công

ty cơ khí xây dựng và lắp máy điện nớc đang áp dụng hình thức kế toán là hình thức nhật

ký chung bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái, thẻ chi tiết

Công ty đang sử dụng máy vi tính để trợ giúp công tác kế toán nên hệ thống mở sổchi tiết đợc lu trong máy Hệ thống sổ tổng hợp sẽ đợc in ra khi cần thiết

* Trình tự ghi sổ kế toán:

Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập các chứng từ gốc, căn cứ vào cácchứng từ gốc và chứng từ phát sinh để ghi sổ, kế toán vào nhật ký chung, vào sổ cái,vào sổ c hi tiết có liên quan Cuối tháng cộng số phát sinh trên sổ cái lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi kiểm tra,đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết ( Đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ) đợc dùng làm cơ sở để lập các báo cáotài chính

Trang 10

1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất :

∗ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp Đúc

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất : Là các loại chi phí đợc tập hợp trong một giớihạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sảnphẩm

Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là địa điểm phát sinh chi phí (các tổ,

đội ) hoặc có thể là nơi chịu chi phí ( từng mặt hàng, kiểu cách )

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào

- Tính chất sản xuất, qui trình công nghệ

- Loại hình sản xuất: Sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc

- Yêu cầu và trình độ quản lý của xí nghiệp

- Đơn vị tính giá thành trong xí nghiệp

Trong sản xuất sản phẩm đúc với tính chất phức tạp của qui trình công nghệphân chia thành nhiều công đoạn : làm mẫu, làm khuôn, nấu lỏng thép, rót thép lỏng vàokhuôn và hoàn thiện sản phẩm Mà sản phẩm có rất nhiều chủng loại, kích thớc, trọng l-ợng khác nhau bao gồm: các chi tiết máy, các phụ tùng thay thế cho các nhà máy ximăng, bi đạn, tấm lót, ống gang cấp nớc, gang, thép Do vậy kế toán xí nghiệp đãchọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là:

Trang 11

Một sản phẩm Đúc có thể cần từ 10 đến 20 loại nguyên vật liệu đi cùng và có rấtnhiều nguyên vật liệu phụ: giá trị thấp, khối lợng nhỏ nhng không thể thiếu đợc

Việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đối tợng sẽ có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăngcờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tếtoàn xí nghiệp đảm bảo cho công tác tính giá thành chính xác, kịp thời

* Đối tợng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tínhgiá thành của kế toán Xí nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hànghoá mà Xí nghiệp đó tiến hành, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp,

sử dụng của từng loại sản phẩm đó mà xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp

Mặc dù, ở mỗi phân xởng trong xí nghiệp Đúc có các chức năng khác nhau nhnglại có sự thống nhất với nhau về mặt thời gian và tiến độ kế hoạch để cùng nhau tạo rasản phẩm chính là : Hàng thép, gang, ống gang

Đối tợng tính giá thành của Xí nghiệp Đúc :

- Hàng phụ tùng thép

- Hàng phụ tùng gang

- Hàng ống gang dẫn nớc

2 Kế toán tập hợp chi phí trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Xí nghiệp Đúc thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

ở Xí nghiệp Đúc chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng khoản mục chi phí:Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Do vậy kế toáncủa Xí nghiệp sử dụng các tài khoản để tập hợp chi phí sản xuất sau đây

- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp chi phí trực tiếp dùng chosản xuất, tạo ra sản phẩm phát sinh trong kỳ

- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp dùng để tập hợp chi phí về tiền lơng, tiền công,trích các khoản bảo hiểm của công nhân trực tiếp sản xuất

- TK 627 - Chi phí sản xuất chung dùng để tập hợp chi phí sản xuất cơ bản có liên quan

đến nhiều đối tợng tâpj hợp chi phí phục vụ sản xuất nh: Khấu hao tài sản cố định, dịch

vụ mua ngoài, chi phí khác chi phí quản lý sản xuất

ở xí nghiệp TK 627 đợc sử dụng với một số tài khoản cấp 2 nh:

+ TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng

+ TK 627.2 - Chi phí vật liệu

-11

Trang 12

+ TK 627.3 - Chi phí công cụ dụng cụ.

+ TK 627.4 - Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 627.7 - Chi phí thuê ngoài

+ TK 627.8 - Chi phí khác bằng tiền mặt

- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ liênquan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Phơng pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Xí nghiệp Đúc là áp dụng

ph-ơng pháp ghi trực tiếp : Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu xuất kho kế toán ghi thẳng vàocho đối tợng liên quan

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể củasản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Xí nghiệp bao gồm chi phí về vật liệu, công

cụ dụng cụ dùng trực tiếp choviệc chế tạo ra sản phẩm Đúc

Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, việc xuất dùng nguyên vật liệu vàosản xuất sản phẩm đợc quản lý chặt chẽ và tuân theo quy tắc : Khi có nhu cầu lĩnh vật t

để sản xuất, tổ trởng viết giấy xin lĩnh : số lợng, chất lợng và chủng loại rồi trình kỹ thuật

và giám đốc ký duyệt Sau đó kế toán viết phiếu xuất kho lĩnh vật t.Trên phiếu lĩnh vật tghi rõ khối lợng cụ thể và đợc giám đốc ký duyệt, thủ kho căn cứ vào phiếu đó để xuấtvật t ra

Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, Xí nghiệp tính giá thànhthực tế xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền

Gía trị NVL tồn đầu kỳ + Gía trị NVL nhập trong kỳ

Gía trị thực tế =

NVL xuất kho Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản

621 – Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Bên nợ:: Chi phí nguyên liệu ,vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm thực tế phát sinh Bên có: - Chi phí nguyên liệu , vật liệu dùng cho sản phẩm cha sử dụng hết nhập lại

kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Giá trị nguyên liệu vật liệu trực tiếp trong kỳ kết chuyển để tính giá thành sảnphẩm

-12

Trang 14

Mẫu biểu số: 01 phiếu xuất kho

C.Ty XD & LMĐN Ngày 10 tháng 8 năm 2004 Số 05

1000100

1.5407.150

1.540.000715.000

2.255.000

( Viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm năm lăm ngàn đồng)

Ngời nhận Thủ kho Kế toán Thủ trởng đơn vị

(Ký nhận ) (Ký tên ) (Ký tên ) (Ký tên )

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán đơn vị ghi sổ nh sau :

Nợ TK 6213: 2.255.000 đ

Có TK 152: 2.255.000 đ

Mẫu biểu số: 02 phiếu xuất kho

C.Ty XD & LMĐN Ngày 15 tháng 8 năm 2004 Số 06

ĐV: XN Đúc Họ, tên ngời nhận: Phan Thanh Bình

1000 500

1.6004.372,4

1.600.0002.186.200

3.786.200

( Viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm tám sáu ngàn hai trăm đồng)

-14

Trang 15

Ngời nhận Thủ kho Kế toán Thủ trởng đơn vị

(Ký nhận ) (Ký tên ) (Ký tên ) (Ký tên )

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán đơn vị ghi sổ nh sau :

Nợ TK 6213: 3.786.200 đ

Có TK 152: 3.786.200 đ

Mẫu biểu số: 03 phiếu xuất kho

C.Ty XD & LMĐN Ngày 17 tháng 8 năm 2004 Số 07

ĐV: XN Đúc Họ, tên ngời nhận: Nguyễn Văn Hoàng

( Viết bằng chữ: Tám mơi chín triệu bảy trăm sáu tám ngàn tám trăm đồng)

Ngời nhận Thủ kho Kế toán Thủ trởng đơn vị

Vì các phân xởng khác nhau có chức năng và nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩmkhác nhau nên vật t xuất cho các phân xởng khác nhau cả về chủng loại và chất lợng dovậy tại xí nghiệp đúc chi phí nguyên vật liệu không cần phải áp dụng phơng pháp phân

bổ gián tiếp

Cuối tháng tiến hành kết chuyển vào các đối tợng liên quan ghi:

-15

Ngày đăng: 31/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.2. Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán: - THựC Tế Tổ Công tác Kế TOáN tập hợp CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY CƠ KHí, xây dựng  Và LắP MáY ĐiệN NƯớC
5.2. Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán: (Trang 9)
Bảng tính giá thành sản phẩm. - THựC Tế Tổ Công tác Kế TOáN tập hợp CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY CƠ KHí, xây dựng  Và LắP MáY ĐiệN NƯớC
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w