1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI

47 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Tế Về Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy Thiết Bị Bưu Điện Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 113,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy thiết bị Bu điện Hà nội.I/ Đặc điểm, tình hình chung của Nhà máy thiết bị Bu điện: 1.Quá trình hình thành và phát triển

Trang 1

Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy thiết bị Bu điện Hà nội.

I/ Đặc điểm, tình hình chung của Nhà máy thiết bị Bu điện:

1.Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

Nhà máy Thiết Bị Bu Điện - Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nớc trựcthuộc Tổng Công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam đợc thành lập từ năm 1954với tên gọi ban đầu là: Nhà máy Thiết Bị Bu Truyền Thanh, có nhiệm vụ sảnxuất và lắp ráp các sản phẩm phục vụ cho ngành Bu Điện và dân dụng Tronggiai đoạn này sản phẩm chủ yếu của Nhà máy bao gồm: loa truyền thanh, điện

từ nam châm và một số thiết bị thô sơ khác

Đến năm 1967, do yêu cầu phát triển của đất nớc Tổng cục Bu điện đãtách Nhà máy thiết bị truyền thanh ra thành bốn nhà máy trực thuộc: Nhà máy

1, Nhà máy 2, Nhà máy 3 và Nhà máy 4

Đầu những năm 1970, khi đất nớc hoàn toàn đợc giải phóng và thốngnhất Lúc này kỹ thuật thông tin Bu điện đã phát triển lên một bớc mới đòi hỏingành Bu Điện phải có chiến lợc đầu t theo chiều sâu, nâng cấp mạng thông tinphục vụ sự thích ứng mới của nhà máy cả trong cung cấp sản phẩm và hoạt

động Tổng cục Bu đện lại sát nhập nhà máy 1, 2, 3 thành một Nhà máy để đápứng việc cung cấp các sản phẩm và hoạt động trong thời kỳ mới Sản phẩm cungcấp đã bớc đầu đợc đa dạng hoá với kỹ thuật cao bao gồm: Các loại thiết bị hữutuyến, vô tuyến, thiết bị truyền thanh và thu thanh, một số sản phẩm chuyêndùng cho cơ sở sản xuất của ngành và một số sản phẩm dân dụng khác

Tháng 2 năm 1986 do yêu cầu của Tổng Cụa Bu Điện Nhà máy lại mộtlần nữa tách thành 2 Nhà máy:

- Nhà máy Thiết Bị Bu Điện 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội

- Nhà máy vật liệu điện từ loa nam châm đóng ở Thanh Xuân - Đống Đa - HàNội

Bớc vào thập kỷ 90, thập kỷ của sự phát triển về khoa học kỹ thuật côngnghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin Nhà máy phải đơng đầu với rất nhiềukhó khăn, nhu cầu của thị trờng ngày càng cao đòi hỏi ở tầm cao nhất về chất l-ợng sản phẩm Điều này đóng vật t quyết định đến khối lợng sản xuất, tác động

đến quy mô của Nhà máy Mặt khác do có sự chuyển đổi của nền kinh tế chuyển

từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đã ảnhhởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của Nhà máy, đánh dấu cột mốc của

sự chuyển đổi nền kinh tế nói chung và của nhà máy nói riêng

Trớc yêu cầu bức thiết của tình hình mới, để tăng cờng lực lợng sản xuấtcũng nh khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và Quốc tế,tháng 3 năm 1993 Tổng cục Bu điện lại một lần nữa quyết định nhập hai nhàmáy trên thành Nhà máy thiết bị Bu điện

Hiện nay, trên phạm vi cả nớc hầu hết tất cả các Doanh nghiệp, các Bu

Điện huyện đều sử dụng sản phẩm của Nhà máy

Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cao của thị trờng Nhà máy đã không ngừng

mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết

bị, nâng cao tay nghề công nhân và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý, mởrộng thị trờng trong và ngoài nớc (hiện nay Nhà máy mới chỉ có 1 trụ sở chính(gồm 2 cơ sở) đặt tại Hà Nội và chi nhánh đặt tại Thàng Phố Hồ Chí Minh và ĐàNẵng) Trong quan hệ với nhà cung cấp đầu vào nhà máy luôn phấn đấu là mộtkhách hàng đáng tin cậy Nhà máy đã và đang tiếp tục mở rộng mối quan hệkhông chỉ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong nớc mà cả với các nhàcung cấp nớc ngoài nhằm đảm bảo đầu vào đáp ứng đợc tính kỹ thuật cao cho

Trang 2

sản phẩm Cụ thể là các nhà cung cấp đầu vào trong nớc gồm có: Công ty vật ttổng hợp (gồm: kim khí, nhựa, hoá chất ), Công ty Nhựa, Viện máy và côngcụ Còn các nhà cung cấp nớc ngoài gồm có rất nhiều công ty của các nớc trênthế giới và nhập chủ yếu là các thiết bị điện thoại, các nguyên liệu sản xuất nh :Công ty Siemen-Đức, Alanchia-Pháp, Erisson, Alphatel, Motorola-Mỹ, Kolen,Tory,Deawo của Hàn quốc, Quang Đông-Trung Quốc,

Để hớng tới một mạng lới Bu Chính Viễn Thông mang tính chất toàn cầuhoá phục vụ ngời tiêu dùng Nhà máy tiến hành đa dạng hoá sản phẩm bằng một

số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Sản xuất các sản phẩm chủ yếu cho Viễn thông nh: Máy điện thoạt cácloại ( máy điện thoại ấn phím, máy điện thoại di động, máy Fax, máy Pabx);Thiết bị đo, Thiết bị đấu nối, các thiết bị đầu cuối khác

- Sản xuất một số sản phẩm phục vụ ngành Bu chính: dấu bu chính, dấunhật ấn, máy in cớc, máy xoá tem, cân điện tử, kìm niêm phong,

- Sản xuất những sản phẩm phục vụ công nghiệp: chế biến, khung công tơ

ba pha, loa nén và sản phẩm để xuất khẩu nh : giá để Toux, công tơ

Trải qua bao thăng trầm trong lịch sử phát triển của mình, dù đã phải tách

ra nhập lại nhiều lần và có những lúc tởng nh phải đóng cửa Nhng với quyếttâm của các cán bộ công nhân viên trong Nhà máy cũng nh sự lãnh đạo tài tìnhcủa các nhà quản lý, Nhà máy đã thoát khỏi bế tắc, luôn cố gắng giữ vững và ổn

định sản xuất, vơn lên và phát triển mạnh mẽ nh hiện nay

Là một trong tám thành viên thuộc khối công nghiệp của Tổng Công Ty

Bu Chính Viễn Thông Việt Nam, Nhà máy hạch toán độc lập, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh và để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhNhà máy đã mở tài khoản tại Ngân hàng Công Thơng khu vực Ba Đình:

TK 710A.0009 - 710B 0009 VND và TK 3001.101.001.009 USD

và có giấy phép kinh doanh xuất - nhập khẩu do Bộ thơng mại cấp số 1031004

Với số vốn kinh doanh ban đầu của Nhà máy là 2.439 triệu đồng nhngtính đến cuối năm 1999 vốn kinh doanh của Nhà máy đã lên tới 196.385 triệu

đồng, một con số không nhỏ thể hện sự phát triển đi lên không ngừng của Nhàmáy về cả chiều rộng và chiều sâu

Ta có thể nhận thấy khả năng phát tiển của nhà máy qua một số chỉ tiêuthực tế đạt đợc trong những năm gần đây nh sau:

Trang 3

Bảng trên cho ta thấy lợi nhuận của Nhà máy không ngừng tăng cao, đónggóp cho nguồn thu ngân sách Nhà nớc năm sau nhiều hơn năm trớc, đời sốngcán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thện rõ rệt.

Một chặng đờng hơn 40 năm tồn tại và phát triển tuy cha thể coi là dài

nh-ng cũnh-ng khônh-ng phải là nh-ngắn đối với một Doanh nh-nghiệp Nhà nớc Cơ sở vật chất

bề thế hiện nay cùng với sự năng động nhạy bén của ban lãnh đạo chính là nềntảng vững chắc để Nhà máy Thiết Bị Bu Điện hoàn toàn yên tâm vững bớc vàochặng đờng phát triển tiếp theo của mình

Trong năm 2000 này, Nhà máy đã đặt ra kế hoạch sản xuất kinh doanhqua một số chỉ tiêu lớn nh:

- Doanh thu cha có thuế VAT : 169 tỷ đồng

+ Thuế sử dụng vốn : 230 triệu đồng

Để đạt đợc chỉ tiêu đặt ra đồng thời bảo toàn và phát triển vốn, kinh doanh

có lãi, giữ gìn vệ sinh môi trờng ngay từ đầu năm Nhà máy đã củng cố tổ chức

2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy:

Cơ chế tự hạch toán kinh doanh, cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, cùng với

sự đòi hỏi khắt khe của thị trờng về sản phẩm đã buộc Nhà máy phải tìm ra hớng

đi cho riêng mình: “Lấy chất lợng sản phẩm là yếu tố sống còn”

- “Chất lợng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mộtDoanh nghiệp Chính sách chất lợng của Nhà máy Thiết Bị Bu Điện là cung cấpnhững sản phẩm điện thoại có chất lợng phù hợp với tiêy chuẩn ngành Bu ChínhViễn Thông và tiêu chuẩn Viễn Thông Quốc Tế”

Trong sản xuất kinh doanh Nhà máy luôn luôn ton trọng nhu cầu, nguyệnvọng của khách hàng và tìm mọi biện pháp để thoả mãn nhu cầu đó Chính vìvậy Nhà máyđã xây dựng, triển khai hệ thống đảm bảo chất lợng theo kiểu ISO9002/TCVN, ISO 9002 1996 cho sản phẩm điện thoại

Ban lãnh đạo của Nhà máy yêu cầu toàn thể cán bộ công nhân viên Nhàmáy phải nắm vững chính sách chất lợng, cùng nhau hợp tác xây dựng kế hoạch,thực hiện và duy trì hệ thống chất lợng của Nhà máy.-

Trang 4

Kế hoạch sản xuất đợc dựa trên nhu cầu thị trờng chứ không còn do Nhànớc giao nh trớc đây Nhà máy cũng rất chú trọng đến công tác xây dựng chiếnlợc tiêu thụ sản phẩm trong nớc và tăng cờng thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài.

II Đặc điểm qui trình công nghệ và hệ thống tổ chức quản lý, sản xuất của nhà máy.

1- Đặc điểm qui trình công nghệ:

Nhà máy Thiết Bị Bu Điện là một Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặthàng về Bu Chính Viễn Thông cho toàn quốc Do mạng lới Bu Chính ViễnThông của nớc khá phức tạp, có sự đầu t của nhiều nớc trên Thế giới nh: Pháp,

Mĩ, úc vì vậy sản phẩm của nhà máy sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau

điều này đã làm ảnh hởng tới qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, qua nhiềubớc công việc Từ khi đa nguyên vật liệu vào chế biến đến khi nhập kho thànhphẩm là cả một quá trình liên tục, khép kín đợc phác hoạ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy.

2 Đặc điểm hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của nhà máy:

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn háo cao và để hoàn thiện cơ cấu bộ máy

tổ chức quản lý sản xuất, hệ thống tổ chức quản lý của Nhà máy đợc sắp xếpthành từng phòng ban, từng phân xởng Hiện nay Nhà máy có khoản 600 lao

động Ban lãnh đạo của nhà máy gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 10 phòngban chức năng và 10 phân xởng sản xuất Giữa các phòng ban đều có mối quan

Trang 5

hệ chặt chẽ với nhau, ban giám đốc thực hiện quản lý vĩ mô, đa ra quyết địnhchung chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Nhà máy.

2.1/ Ban giám đốc và các phòng ban:

* Giám đốc: Là ngời có nghĩa vụ trong việc quản lý mọi hoạt động của nhà máy

và chịu trách nhiệm với Nhà nớc và pháp luật về toàn bộ kết quả sản xuất kinhdoanh

* Phó giám đốc: Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Kỹ thuật trợ lý cho

giám đốc và theo dõi, điều hành các công việc dựa trên quyền quyết định

* Các phòng ban: Hệ thống quản lý theo chức năng (thông qua các trởng phòng

rồi đến từng nhân viên) Có một số rất ít các bộ phận theo phơng pháp trựctuyến Bao gồm:

+ Phòng đầu t phát triển: Xây dựng kế hoạch chiến lợc ngắn, dài hạn, nghiên

cứu cải tiến bổ xung dây truyền công nghệ

+ Phòng kỹ thuật: Theo dõi thực hiện các qui trình công nghệ; nghiên cứu chế

tạo những sản phẩm mới, tính toán các thông số kỹ thật đa vào sản xuất

+ Phòng kế toán thống kê: Kiểm tra theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của nhà máy; Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày ở nhàmáy; Theo dõi cơ cấu vốn và nguồn hình thành nên tài sản của nhà máy

+ Phòng vật t: Lập kế hoạch vật t, cung cấp nguyên vật liệu và bán sản phẩm

trên cơ sở kế hoạch và các hợp đồng ký kết

+ Phòng Marketing: Tổ chức tiêu thụ bán sản phẩm; Tiếp xúc với khách hàng;

Thăm dò, lập kế hoạch tiêu thụ đáp ứng đúng theo yêu cầu thị trờng

+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng: Tổ chức lao động sản xuất, quản lý nhân

sự, điều hoà bố trí tuyển dụng lao động Ngoài ra còn có các nhiệm vụ khác nh :Lập các kế hoạch về bảo hộ lao động, điều độ kế hoạch sản xuất

+Phòng kỹ thuật: theo dõi thực hiện các qui trình công nghệ, nghiên cứu, cải

tiến và chế tạo những sản phẩm mới, tính toán các thông số kỹ thuật đa váo sảnxuất, quản lý và đảm bảo chất lợng sản phẩm

+ Phòng hành chính: nghiên cứu, vận dụng các pháp chế, tiếp khách, tổ chức

quản lý con dấu của Nhà máy và tiến hành thực hiện các công việc hành chínhtrong nội bộ Nhà máy

Ngoài ra còn có phòng bảo vệ, phòng kinh doanh điện thoại, phòng điều

độ 3 cũng có những chức năng tơng ứng

2.2/ Cơ cấu tổ chức sản xuất và nhiệm vụ của các phân xởng:

Cơ cấu tổ chức của Nhà máy đợc chia làm nhiều phân xởng Các phân ởng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một dây chuyền khép kín

x-và sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc tuỳ theo từng nhu cầu của thị trờng

Mối quan hệ mật thiết với nhau của các phân xởng đợc mô tả qua sơ đồ sau:

Sơ đồ dây chuyền sản xuất

PXPVC cứng PXPVC mềm

PX4

Trang 6

+ Phân xởng sản xuất số 3 và số 4: Đây là hai phân xởng cơ khí ở khu vực

Th-ợng đình chuyên sản xuất loa, ngoài ra còn có tổ cuốn biến áp, tổ cơ điện.Nhiệm vụ chung là sản xuất loa từ nam châm

+ Phân xởng 5: Là phân xởng Bu chính, sản xuất những sản phẩm Bu chính

nh dấu nhật ấn, kìm niêm phong

+ Phân xởng 6: Phân xởng sản xuất các sản phẩm ép nhựa đúc và các sản

phẩm lắp ráp điện dân dụng

+ Phân xởng 7: Phân xởng chuyên sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử hiện

đại do toàn bộ các lao động trẻ có kỹ thuật điều hành

vật tổ chức Mar- kỹ kế toán đầu t hành bảo KD điều

t và keting thuật thống phát chính vệ điện độ

LĐTL kê triển thoại 3

PX1 PX2 PX3 PX4 PX5 PX6 PX7 PX8 PXPVC cứng PXPVCmềm

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp

III- Thực trạng Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy Thiết Bị B u

Điện:

Trang 7

1- Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán là một bộ phận không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một loại hìnhDoanh nghiệp, quy mô và lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà bộ máy kế toán củacác Doanh nghiệp đợc tổ chức sao cho phù hợp với mục đích, yêu cầu về thôngtin kế toán của mình Bộ máy kế toán của Nhà máy Thiết Bị Bu Điện đợc tổchức theo kiểu kết hợp giữa tập chung và phân tán, và để phục vụ tốt hơn choviệc ghi chép, cập nhật, tổng hợp thông tin tài chính kế toán một cách chính xác

và nhanh chóng, Nhà máy đã trang bị cho phòng kế toán thống kê máy vi tính,thiết bị văn phòng khá đầy đủ và hiện đại

Ngay từ đầu khi mới thành lập, Nhà máy đã tiến hành hạch toánhạch toán

độc lập Bộ máy kế toán của Nhà máy có nhiệm vụ thực hiện chức năng theodõi, kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dới hình thức tiền tệ vốn, theodõi nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong nhà máy, hạchtoán chi tiết các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời đáp ứng

đợc yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhà máy

Phòng kế toán thống kê của Nhà máy 7 ngời làm việc trực tiếp tại Nhàmáy và 9 ngời làm việc phân tán tại các cơ sở và chi nhánh Tại Nhà máy baogồm: 1 kế toán trởng và 6 kế toán viên đảm nhiệm các phần hành kế toán khácnhau:

+ Kế toán trởng (Kiêm trởng phòng) : Chỉ đạo tất cả các bộ phận kế toán về

mặt nghiệp vụ và ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán,chịu trách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cung cấp Thay mặtgiám đốc tổ chức công tác kế toán của nhà máy, đồng thời là ngời trực tiếpthông báo, cung cấp thông tin kế toán tài chính cho ban giám đốc Nhà máy

+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, đa ra các thông tin cuối cùng

trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán phần hành khác cung cấp; đảm nhiệm côngviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đến kỳ báo cáo lập báocáo tài chính

+ Kế toán tài sản cố định và thống kê tổng hợp: Theo dõi biến động của tài

sản cố định, kế toán tài sản cố định mở thẻ tài sản cố định cho từng loại tài sảnmột Cuối tháng căn cứ vào nguyên giá tài sản phản ánh lên thẻ tài sản cố định,tiến hành trích khấu hao, lập bảng tổng hợp tính và phân bổ khấu hao

+ Kế toán vật liệu: có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tính toán kiểm tra số lợng và giá trị Nguyênvật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời Nguyên vật liệu thừa, thiết, kém phẩm chấtgiúp Nhà máy có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có tthể xảy ra

+ Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Ghi chép theo dõi và phản ánh thờng

xuyên việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

+ Kế toán tiền lơng: Theo dõi, ghi chép và tính toán tiền lơng cho cán bộ công

nhân viên theo từng hình thức lơng sản phẩm hoặc lơng thời gian

+ Kế toán tiêu thụ hàng gửi bán: phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất

bán, gửi bán sản phẩm, tính toán chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toánvới ngân sách các khoản thuế phải nộp Ngoài ra còn phải tính các chi phí phátsinh trong quá trình tiêu thụ và xác định kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm

Các phần hành kế toán trên hoạt động đọc lập nhng luôn có sự hỗ trợ, bổsung cho nhau trong công việc và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Cơ cấu bộ máy kế toán ở Nhà máy Thiết Bị Bu Điện

Trang 8

Kế toán trởng (kiêm trởng phòng)

Kế toán tổng hợp

Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán

TSCĐ và NVL tiền lơng tiêu thụ ngân hàng thống kê SL hàng gửi bán

2- Hệ thống sổ kế toán:

Hệ thống sổ kế toán của Nhà máy đợc tổ chức dựa trên đặc điểm hoạt

động sản xuất kinh doanh của nhà máy, phù hợp với trình độ và yêu cầu quản lý.Hiện nay nhà máy đang áp dụng hình thức “ Nhật ký chung ”

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổNhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức này nh sau:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hếtghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan

- Trờng hợp đơn vị có mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứvào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,10 ngày ) hoặc cuối tháng tuỳ khối l-ợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghivào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một sốnghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có )

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối

Trang 10

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

tại Nhà máy Thiết Bị Bu Điện

Chứng từ gốc: FNK, FXKhoá đơn bán hàngphiếu chi, phiếu thu

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký các TK Sổ (thẻ) kế toán (NK mua, bán hàng) (NK quỹ, Nk tạm ứng) chi tiết (TK 152)

Sổ tổng hợp các tài khoản(Sổ tổng hợp TK 152)

Sổ cái (TK 152) Sổ tổng hợp chitiết

TK 152

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

3- Tổ chức áp dụng hệ thống tài khoản:

Căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh các quy địnhchung về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp do Bộ tài chính banhành ngày 01/01/1995, Nhà máy đã sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệthống tài khoản ban hành Tuy nhiên, trong công tác kế toán có một số tài khoản

mà nhà máy không sử dụng nh:

TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác

TK 113 - Tiền đang chuyển

TK 151 - Hàng mua đang đi đờng

TK 156 - Hàng hoá

Trang 11

Một số tài khoản khác nh: TK 213, TK 228, TK 229, TK 631

Ngoài ra, là một doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn, có 3 trung tâm

đặt tại 3 miền (Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà nẵng), do đó để tiện theodõi các khoản phải thu nội bộ, tài khoản 136 đợc chi tiết theo từng trung tâm:

TK 136.1 - Phải thu nội bộ trung tâm 1 (Hà Nội)

TK 136.2 - Phải thu nội bộ trung tâm 2 (Đà Nẵng)

TK 136.3 - Phải thu nội bộ trung tâm 3 (TP HCM)

Để huy động đợc nguồn tài chính cần thiết kịp thời phục vụ sản xuất kinhdoanh (nhà máy không chỉ huy động vốn từ ngân hàng) Nhà máy đã năng độngtrong việc huy động nguồn vốn ngay từ cán bộ công nhân viên, với khoản huy

động này doanh nghiệp đã sử dụng các tài khoản nh TK 311, TK 341, TK 344

* Báo cáo mà Nhà máy sử dụng là cả 4 báo cáo do bộ tài chính quy định:

- Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán

- Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả kinh doanh

- Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Mẫu số B09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính Doanh nghiệp đợc lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các

sổ kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu tổng hợp nhất và tình hình tài chính củaDoanh nghiệp trong kỳ báo cáo

4 - Tổ chức chứng từ :

Xuất phát từ nhu cầu sản xuất kinh doanh tại nhà máy, công tác tổ chức

kế toán đợc áp dụng ở đây chủ yếu là phân tán Nh trên đã trình bày, quy môhoạt động của nhà máy lớn, để thuận tiện cho việc theo dõi, hạch toán thì tạimỗi trung tâm có tổ chức hạch toán độc lập Vào cuối mỗi tháng hoặc cuối mỗiquý các cơ sở đó phải đối chiếu số liệu sổ sách với cơ sở chính ( 61- Trần phú ),

kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số liệu và xác định kết quả lỗ lãi của hoạt động sảnxuất kinh doanh cho toàn bộ Nhà máy Có thể nói, hệ thống ghi chép sổ sáchcủa nhà máy vừa mang tính chất phân tán vừa mang tính chất tập trung Đặc

điểm này giúp cho việc tổ chức sử dụng, lu chuyển chứng từ của nhà máy hợp lý

IV/ thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Nhà máy thiết bị Bu điện

- hà nội:

1.Đặc điểm về Nguyên vật liệu và công tác tổ chức Nguyên vật liệu Nhà máy:

Nguyên vật liệu của Nhà máy chủ yếu là các loại nhựa để sản xuất vỏ

điện thoại, các loại thép, Inox để sản xuất các sản phẩm linh kiện khác phục vụcho việc sản xuất các sản phẩm của ngành Bu Chính nh: thùng th, tủ hộp đầudây Ngoài các Nguyên vật liệu trên Nhà máy còn sử dụng một số Nguyên vậtliệu có tính chất kỹ thuật cao dùng cho sản xuất sản phẩm mang tính kỹ thuật

Trang 12

cao của ngành Bu Chính Viễn Thông nh: cân điện tử Nguyên vật liệu này hầu

nh đề nhập từ nớc ngoài Nói chung Nguyên vật liệu của Nhà máy không cónhững đặc điểm đặc biệt nhng phần nào cũng mang đặc thù của ngành Bu ChínhViễn Thông

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên về quy mô sản xuất nên yếu tố đầuvào (ở đây là Nguyên vật liệu) cũng ngày càng đa dạng và phong phú hơn cả về

số lợng, chất lợng, quy cách và chủng loại Trong điều kiện hiện nay, việc đápứng đầy đủ về nguyên vật liệu ấy không chỉ đơn thuần là nhập từ các nhà cungcấp trong nớc mà cả với nhà cung cấp nớc ngoài để đáp ứng tính kỹ thuật caocho sản phẩm (thờng là những loại nguyên vật liệu thuộc lĩnh vực điện tử viễnthông mang tính chất khoa học kỹ thuật cao)

Đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh chính của nhà máy,ngay từ công tác tổ chức tiếp nhận vật t, nhà máy có bộ phận tổ chức tiếp nhậnnhanh chóng, chính xác cả số lợng, chất lợng, chủng loại vật t theo đúng tiêuchuẩn kỹ thuật quy định tạo điều kiện cho việc hoàn thành kế hoạch, nâng caoviệc sử dụng nguyên vật liệu, làm giảm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm

Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc quản lý, nhà máy đã sử dụng 5 kho để

lu trữ vật liệu Mỗi kho đều có thủ kho riêng có trách nhiệm theo dõi vật liệu về

số lợng cũng nh chất lợng

Trong công tác hạch toán, mỗi loại vật liệu đợc phản ánh trên một tàikhoản riêng Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục nhập, xuất và luânchuyển chứng từ Tuy nhiên kế toán vật liệu cha sử dụng đến “ Sổ danh điểm vật

t ” nên việc theo dõi sự biến động của vật t gặp khó khăn và phức tạp hơn

2 Phân loại nguyên vật liệu ở nhà máy:

Với quy mô sản xuất đợc mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu, hiện naynguyên vật liệu đợc sử dụng trong nhà máy gồm có gần 2.000 loại khác nhau,với đặc điểm, quy cách, chủng loại khác nhau, với vai trò công dụng, đặc tính kỹthuật khác nhau Xuất phát từ vấn đề này để tiện cho công việc theo dõi của các

bộ phận liên quan nh: Phòng kế hoạch, phòng vật t, phòng kế toán thống kê

và trực tiếp là thủ kho Nhà máy đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu nh sau:

+/ Vật liệu chính: Bao gồm sắt, thép, bán thành phẩm mua ngoài,

nhựa, linh kiện điện tử

+/ Vật liệu phụ: Giấy viết, hoá chất, băng dính

+/ Nhiên liệu phục vụ cho quản lý và sản xuất nh: Xăng, dầu nhờn

+/ Phụ tùng thay thế các loại: Mũi khoan, taro, đá mài

3 Đánh giá nguyên vật liệu ở Nhà máy thiết bị Bu điện :

Đây là một công việc quan trọng, do sử dụng quá nhiều Nguyên vật liệukhác nhau cho nên việc đánh giá chính xác Nguyên vật liệu là rất cần thiết

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu để ghi chép vào sổsách kế toán một cách chi tiết thống nhất, hợp lý

3.1- Đánh giá vật liệu nhập kho:

+/ Thông thờng nguyên vật liệu nhập về đợc giao tận nơi (tại nhà máy), cónghĩa là trong trờng hợp này giá bán ghi trên hoá đơn là giá vật liệu nhập khocộng (+) với các loại chi phí khác nh chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ mà theothoả thuận trong hợp đồng nhà máy phải chịu

+/ Trong những trờng hợp nhất định bộ phận cung ứng vật t phải đến tậnnơi cần thu mua để xem xét chất lợng, quy cách, chủng loại, giá cả vật t để cóthể trực tiếp liên hệ mua và vận chuyển về kho Khi đó kế toán hạch toán vật

Trang 13

liệu nhập kho theo giá ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng (+) chi phí thu mua( công tác phí, chi phí vận chuyển ).

+/ Trong thực tế, do yêu cầu đòi hỏi của sản xuất cũng nh đáp ứng yêucầu tiêu dùng ngày càng cao của một số sản phẩm mà một số nguyên vật liệuphải nhập từ nớc ngoài nh: Kính hiển vi điện tử, máy xoá tem thì ngời cungcấp giao tận cầu cảng

+/ Trong trờng hợp này kế toán hạch toán vật liệu nhập kho theo giá ghitrên hoá đơn + thuế nhập khẩu + chi phí vận chuyển vật liệu về kho

Tuy nhiên, trong cả 3 trờng hợp nêu trên khi doanh nghiệp áp dụng luậtthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá ghi trên hoá đơn là giá cha có thuếGTGT, khi nhập kho vật liệu thì trị giá thực tế đợc ghi theo giá hoá đơn ThuếGTGT (10% giá hoá đơn) đợc hạch toán riêng vào tài khoản 133 “ Thuế GTGT

đợc khấu trừ ”(TK 13312-Thuế GTGT đợc khấu trừ đối với hàng hoá nhậpkhẩu)

+/ Trong trờng hợp đơn vị bán hàng áp dụng tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp, thì khi đó đơn vị bán sẽ sử dụng một loại hoá đơn riêng, đó là hoá

đơn GTGT

Trang 14

Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 02 3LL

Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ:

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóngdấu )

Trờng hợp này, giá ghi trên hoá đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT đầu racủa đơn vị bán Số thuế này nhà máy không đợc khấu trừ khi hạch toán vật liệunhập kho

+/ Với những loại vật liệu do nhà máy tự gia công chế biến nh: Vỏ hộp

đấu dây, vỏ thùng th, hộp điện thoại thì giá thực tế vật liệu nhập kho đợc tính

nh sau:

Giá thực tế vật = Giá thực tế + Chi phí

liệu nhập kho vật liệu xuất chế biến chế biến

+/ Đối với những vật liệu phải thuê ngoài gia công chế biến thì:

Giá thực tế vật = Giá thực tế vật liệu ghi + Chi phí liệu nhập kho trên hoá đơn xuất chế biến chế biến

3.2- Đánh giá vật liệu xuất kho:

Với một khối lợng lớn nguyên vật liệu đợc xuất thờng xuyên cho nhiềumục đích khác nhau phục vụ sản xuất, do vậy để thuận tiện cho việc hạch toánvật liệu xuất kho, nhà máy sử dụng giá hạch toán

Trang 15

Khi sử dụng giá hạch toán (thờng lấy giá từ cuối năm trớc) thì căn cứ vàogiá trị của khối lợng nguyên vật liệu xuất ra tính theo giá hạch toán đó, cuối kỳtính giá thực tế và điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế vật liệu xuất khoqua hệ số giá (H).

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

H =

Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ+Giá hạch toán vật liệu xuất trong kỳ

Trong thực tế, khối lợng nguyên vật liệu của nhà máy tồn kho ít do xác

định đợc mức dự trữ hợp lý, nguyên vật liệu đợc nhập vào liên tục và cũng đợc

sử dụng ngay cho sản xuất Mặt khác thị trờng vật liệu hiện nay cũng rất đadạng, do đó khi nhu cầu sản xuất đòi hỏi, bộ phận cung ứng có thể dáp ứng đểsản xuất ngay, nên thời gian thu mua và đa vào sản xuất ngắn, cho nên giá thực

tế của vật liệu xuất kho thờng xấp xỉ bằng giá thực tế của vật liệu nhập kho (trừnhững loại nguyên vật liệu nhập khẩu từ nớc ngoài)

Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, chẳng hạn nhập một lô hàng lớn vàxuất ngay thì giá xuất kho của vật liệu đợc tính theo giá thực tế của từng lôhàng

4 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu ở Nhà máy thiết bị Bu điện:

4.1 - Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu tạinhà máy, kế toán sử dụng tài khoản sau:

+/ TK 152 - “ Nguyên liệu, vật liệu ”

+/ Các tài khoản phản ánh phơng thức thanh toán với nhà cung cấp nh TK

4.2- Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Nhà máy thiết bị Bu điện:

Một trong những yêu cầu cơ bản đối với quản lý vật t là đòi hỏi phải theodõi, phản ánh chặt chẽ tình hình nhập-xuất- tồn kho vật liệu theo những thứ,những loại vật liệu về số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị

Tổ chức thực hiện đợc toàn bộ các công tác kế toán vật liệu nói chung và

kế toán chi tiết nguyên vật liệu nói riêng trớc hết phải bằng hệ thống chứng từ kếtoán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan tới nhập, xuất kho nguyên vậtliệu Những chứng từ kế toán này là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Thực tế Nhàmáy chứng từ kế toán đợc sử dụng trong phần hành chi tiết vật liệu gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Để phù hợp với quy mô sản xuất thuận lợi cho việc sử dụng máy vi tính vàtrình độ chuyên môn của thủ kho, kế toán chi tiết thực hiện theo phơng pháp “Ghi thẻ song song ”

Theo phơng pháp này, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán nh sau:

Trang 16

+/ Tại kho, căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho, thủ kho mở thẻ kho để theodõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu chỉ về mặt số lợng Định kỳ (nửa tháng mộtlần) sau khi đã ghi chép vào thẻ kho đầy đủ, thủ kho chuyển chứng từ nhập, xuấtcho kế toán vật liệu.

+/ Tại phòng kế toán: Sau khi nhận đợc các chứng từ do thủ kho chuyểnlên kế toán vật liệu sẽ tiến hành phân loại, xắp xếp theo thứ tự phiếu nhập kho,xuất kho riêng Sau đó tiến hành ghi chép vào các sổ thẻ chi tiết hàng ngày, lậpbảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp vào

sổ cái, bảng cân đối số phát sinh và làm báo cáo tài chính

a.- Kế toán chi tiết nhập vật liệu:

a.1- Thủ tục nhập vật liệu:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức nguyên vật liệu,phòng vật t tính toán, xác định mức độ nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ramột khối lợng sản phẩm nhất định, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh củatừng kỳ, phòng vật t mở sổ nghiệp vụ, lên kế hoạch thu mua vật liệu, sau đó đợc

sự đồng ý (ký duyệt) của giám đốc hoặc phó giám đốc, phòng vật t cử ngời đimua hoặc ký hợp đồng mua bán theo thời hạn nhất định

* Thủ tục nhập kho do mua ngoài:

Tại Nhà máy, nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài với khối lợng vàgiá trị rất lớn Để đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra cũng nh đảm bảo tính liêntục trong quá trình sản xuất, trớc khi nhập kho vật liệu, nhà máy tiến hành kiểmnghiệm và lập biên bản kiểm nghiệm trong những trờng hợp cần thiết Thủ tụcnhập kho đợc tiến hành tuỳ thuộc vào từng hình thức thanh toán cụ thể Chẳnghạn, khi ngời bán vận chuyển nguyên vật liệu đến cho nhà máy, căn cứ vào hoá

đơn bán hàng nh sau:

Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 3LL

Liên 2: (giao cho khách hàng) KB/90-B

Ngày 05 tháng 03 năm 2000 No:042988

Đơn vị bán hàng: Công ty Thơng mại Tràng Thi - CHTMDV ThuốcBắc

Địa chỉ : 24 Thuốc Bắc Số TK:

-1

Họ tên ngời mua hàng: Ninh Đức Thắng - PVT

Đơn vị : Nhà máy thiết bị Bu điện

Điạ chỉ: 61 Trần Phú-Hà Nội Số TK: 710A - 00009 NH CT Ba Đình

Hình thức thanh toán: TGNH MS : 01 00686865 - 1S

Trang 17

Cộng tiền hàng: 8.814.634

Tổng cộng tiền thanh toán 9.696.097 đ

Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu, sáu trăm chín sáu nghìn khôngtrăm chín bẩy đồng chẵn./

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Căn cứ hoá đơn số 042988 tiến hành kiểm nghiệm và lập biên bảnkiểm nghiệm vật t nh sau:

Tổng công ty BC-VT Việt nam Cộng hoà x hội chủ nghĩaã hội chủ nghĩa

Việt nam

Nhà máy thiết bị Bu điện Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên bản kiểm nghiệm vật t

Căn cứ vào hợp đồng số 108-00 ngày 03 tháng 03 năm 2000 giữaNhà máy thiết bị Bu điện Hà nội (bên mua ) và Công ty Thơng mại Tràng Thi(bên bán)

Căn cứ vào một số hoá đơn chứng từ khác có liên quan Hôm nay, Ngày 05/03/2000, vào hồi 8 giờ 30 phút, chúng tôi gồm có:

- Bà Nguyễn Tân Chung - Phó GĐ kỹ thuật

- Ông Ninh Đức Thắng - Trởng phòng vật t

- Bà Võ Minh Huệ - Kế toán vật t

- Bà Nguyễn Thị Thanh - Thủ kho vật t - dụng cụ

Biên bản hoàn thành vào lúc 11 giờ 30 phút cùng ngày

Phó GĐ kỹ thuật P.KTTK Phòng vật t Thủ kho P Kỹ thuật

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họtên)

Sau khi tiến hành kiểm nghiệm vật t, bộ phận thu mua lập phiếu nhập khovật liệu Phiếu nhập kho đợc chia làm 3 liên; 1 liên lu lại phòng vật t , 1 liên giaocho thủ kho vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật t ghi vào thẻ và sổ kếtoán chi tiết (sổ nhập vật liệu, các sổ nhật ký đặc biệt); 1 liên giao cho ngời bán

Trang 18

Thông thờng mỗi loại vật liệu sẽ đợc lập một phiếu nhập kho, nhng cũng

có thể lập một phiếu nhập kho cho nhiều vật liệu ở đây sau khi vật liệu đợckiểm nghiệm, phòng vật t lập phiếu nhập kho số 258

Trong trờng hợp này Doanh nghiệp thanh toán theo hình thức Tiền gửingân hàng cho nên thủ quỹ sẽ viết giấy uỷ nhiệm chi gửi đến ngân hàng nơi Nhàmáy đã mở tài khoản

Đơn vị: uỷ nhiệm chi

Số: 104 Chuyển khoản, chuyển tiền, th, điện

Lập ngày 05 tháng 03 năm 2000

Tên đơn vị trả tiền: Nhà máy Thiết Bị Bu Điện Phần do ngân hàngghi:

Tại ngân hàng: Sở giao dịch NH Công thơng VN 710A-0009

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty Thơng Mại Tràng Thi TK có

Trang 19

Số tài khoản:

Tại ngân hàng Ngoại thơng VN

Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu sáu trăm chín mơi Số tiền viết bằng số:

sáu nghìn không trăm chín mơi bảy đồng chẵn / 9.696.097

Nội dunh thanh toán: Trả tiền mua nhôm cuộn

Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

KT Chủ TK ghi sổ ngày ghi sổ ngày05/03/2000

KT KTT KT KTT

Sau khi nhận đợc giấy báo nợ của ngân hàng gửi về thủ quỹ tiến hành vào

sổ Nhật ký Tiền gửi ngân hàng rồi giao chứng từ có liên quan cho kế toán vậtliệu để vào sổ chi tiết Nguyên vật liệu trong kỳ

Tổng Công ty BCVTVN nhật ký quỹ Tập: 03/2000

Nhà máy TBBĐ (sử dụng cho tiền gửi VND) TK: 112

Quý 3/2000Chứn

Trang 20

+ Trờng hợp thanh toán bằng tạm ứng: thì thủ tục đợc tiến hành nh sau: trớc hếtphòng vật t sẽ viết giấy đề nghị chi gửi cho kế toán Nguyên vật liệu.

Viết bằng chữ : Mời năm triệu đồng chẵn /

Lý do chi : Chi tạm ứng mua vật t

Sau khi nhận đợc đề nghị chi kế toán vật liệu viết phiếu chi và chuyển cho thủquỹ để xuất tiền

Lý do chi : Chi tạm ứng mua vật t

Số tiền : 15.000.000 (viết bằng chữ): M ời năm triệu đồngchẵn /

Kèm theo đề nghị chi chứng từ gốc số 130

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mời năm triệu đồng chẵn./

Thủ trởng Kế toán trởng Ngời Thủ quỹ Ngời

đơn vị lập phiếu nhận tiền

Sau khi mua đợc hàng kế toán vật liệu căn cứ vào hoá đơn tính lại số tiềnchi mua vật liệu đã tạm ứng nếu thừa thì thu lại, thiếu thì bổ sung thêm

Trang 21

Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 3LL

Liên 2: (giao cho khách hàng) KB/90-B

Ngày 06 tháng 03 năm 2000 No:043896

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng bách hoá tổng hợp

Địa chỉ : 68 Trần Phú Số TK:

Họ tên ngời mua hàng: Tống Xuân Hồng - PVT

Đơn vị : Nhà máy thiết bị Bu điện

Điạ chỉ: 61 Trần Phú-Hà Nội Số TK: 710A - 00009 NH CT Ba Đình

Hình thức thanh toán: TM MS : S

Tổng cộng tiền thanh toán 11.214.500

Số tiền viết bằng chữ: Mời một triệu hai trăm mời bốn nghìn nămtrăm đồng chẵn./

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

Trang 22

Tổng: 11.214.500Bằng chữ: Mời một triệu hai trăm mời bốn nghìn năm trăm đồng chẵn./

Phụ trách vật t Ngời giao Thủ kho Ngời lập phiếu

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họtên)

Phòng vật t viết giấy đề nghị thu gửi cho kế toán vật liệu đề nghị thu lại sốtiền tạm ứng mua vật t thừa

Lý do thu : Thu lại tạm ứng

Kế toán Nguyên vật liệu viết phiếu thu chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ thu

Đơn vị: Nhà máy TBBĐ phiếu thu QĐ số:1141-TC/CĐKT

1/11/95 của

Bộ TC

Ngày 06 tháng 03 năm 2000

Trang 23

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mời năm triệu đồng chẵn./.

Thủ trởng Kế toán trởng Ngời Thủ quỹ Ngời

đơn vị lập phiếu nhận tiền

Căn cứ vào giấy đề nghị chi, đề nghị chi, phiếu thu, phiếu chi và hoá đơnsố:043896 kế toán vật liệu vào sổ Nhật ký Tạm ứng

Tổng Công ty BCVTVN nhật ký tạm ứng Tập: 03/2000

Nhà máy TBBĐ (sử dụng cho TK tạm ứng) TK: 141

Quý 3/2000Chứn

và vào sổ Nhật ký quỹ tài khoản 111

Tổng Công ty BCVTVN nhật ký quỹ Tập: 03/2000

Nhà máy TBBĐ (sử dụng cho tiền mặt VND) TK: 111

Quý 3/2000Chứn

Ngày đăng: 31/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy. - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy (Trang 4)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Nhà máy thiết bị Bu điện. - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Nhà máy thiết bị Bu điện (Trang 6)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 10)
Hình thức thanh toán:  Mã số: - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Hình th ức thanh toán: Mã số: (Trang 14)
Hình thức thanh toán: TGNH           MS    : 01 00686865 - 1 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Hình th ức thanh toán: TGNH MS : 01 00686865 - 1 (Trang 16)
Hình thức thanh toán: TM               MS    : - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Hình th ức thanh toán: TM MS : (Trang 21)
Hình thức thanh toán: Ttả chậm      MS    : - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Hình th ức thanh toán: Ttả chậm MS : (Trang 25)
Bảng giá hạch toán - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Bảng gi á hạch toán (Trang 35)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu Kho Thợng đình Quý I năm 2000 - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu Kho Thợng đình Quý I năm 2000 (Trang 38)
Bảng kê hoá, đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
Bảng k ê hoá, đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w