TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt của thị trường toàn cầu cùng với sự giới thiệu các sản phẩm mới với vòng đời ngày càng ngắn dần, để có thể thỏa mãn các yêu cầu ngày càn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-o0o -
VÕ THỊ THANH HÀ
CẢI TIẾN HỆ THỐNG LOGISTICS CHO TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT
SÀI GÒN
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp
Mã số: 60 52 06
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: VÕ THỊ THANH HÀ MSHV: 09270560 Ngày, tháng, năm sinh: 12/07/1983 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp Mã số : 60 52 06
I TÊN ĐỀ TÀI: CẢI TIẾN HỆ THỐNG LOGISTICS CHO TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Phân tích và đánh giá tình hình hiện tại của hệ thống logistics của Tổng công ty nhằm xác định các vấn đề còn tồn tại
- Tìm hiểu về lý thuyết thiết kế hệ thống logistics và các nghiên cứu liên quan
- Xây dựng mô hình hệ thống logistics và thu thập số liệu, tìm lời giải tối ưu
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ việc thực hiện
- Phân tích, đánh giá kết quả đạt được và đề xuất hướng phát triển
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 14/02/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/07/2011
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ NGỌC QUỲNH LAM
Tp HCM, ngày tháng năm 20
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn tất luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Lê Ngọc Quỳnh Lam, người đã chỉ bảo và hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cô đã bổ sung và bồi đắp các kiến thức bổ ích để đề tài này được thực hiện trọn vẹn và có ý nghĩa thực tế
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường đại học Bách Khoa Tp
Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp
đã đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt các kiến thức, kinh nghiệm qúi báu cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, các cấp lãnh đạo tại Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn, đặc biệt là anh Nguyễn Bá Cường – Phòng Điều vận và Bán hàng Công ty TNHH một thành viên Thương mại SABECO cùng các anh chị Ban Marketting và Ban Cung ứng Tổng công ty đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu để thực hiện luận văn
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn thân thiết đã hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
Võ Thị Thanh Hà
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt của thị trường toàn cầu cùng với sự giới thiệu các sản phẩm mới với vòng đời ngày càng ngắn dần, để có thể thỏa mãn các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng mà vẫn tiết giảm được chi phí sản xuất, điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp là liên tục cải tiến các hoạt động của hệ thống logistics Với mục tiêu như trên, luận văn đi sâu vào việc phân tích, đánh giá thực trạng và thực hiện một số biện pháp giúp cải tiến hệ thống logistics của Tổng công
ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn Bao gồm: Nâng cao tính chính xác của dự báo nhu cầu sản phẩm thông qua việc xây dựng các mô hình dự báo định lượng phù hợp; tối ưu hóa kế hoạch sản xuất và phân phối sản phẩm bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính nhằm cực tiểu chi phí vận chuyển sản phẩm; giảm chi phí tồn kho thông qua việc lên kế hoạch cung cấp và tính tồn kho an toàn cho các nguyên vật liệu chính Ngoài ra, để đơn giản hóa việc thực hiện các công tác trên, luận văn cũng đã hoàn thành phần mềm hỗ trợ viết bằng ngôn ngữ C# kết hợp với Lingo và Excel
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung 2
1.4 Giới hạn đề tài 3
1.5 Bố cục luận văn 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về logistics 5
2.1.1 Khái niệm về Logistics 5
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics 5
2.1.3 Chi phí Logistics và phân tích tổng chi phí Logistics 6
2.1.4 Các loại lãng phí trong hệ thống Logistics 7
2.2 Dự báo 7
2.2.1 Khái niệm chung về dự báo 7
2.2.2 Bản chất dự báo 7
2.2.3 Phân loại dự báo 8
2.2.4 Khảo sát đặc tính của chuỗi dữ liệu và lựa chọn kỹ thuật dự báo phù hợp 9
2.2.5 Một số phương pháp dự báo chuỗi thời gian 13
2.2.6 Các loại sai số dùng để đánh giá mô hình dự báo 14
2.3 Bài toán vận tải 15
2.3.1 Khái niệm về vận tải 15
2.3.2 Vai trò của vận tải trong hoạt động Logistics 15
2.3.3 Các dạng bài toán vận tải 15
2.4 Tồn kho 20
2.4.1 Chức năng cơ bản của tồn kho 20
2.4.2 Các chi phí cho tồn kho 20
2.4.3 Tồn kho an toàn 20
Trang 73.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 23
3.2 Sản phẩm và dịch vụ cung cấp 24
3.3.1 Sản xuất 24
3.3.2 Xuất khẩu 26
3.3.3 Nhập khẩu 26
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành 26
3.4 Hệ thống các nhà máy sản xuất bia của SABECO 30
3.5 Hệ thống phân phối trong nước 32
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO 34
4.1 Thực trạng 34
4.2 Chọn sản phẩm chính 37
4.3 Dự báo nhu cầu sản phẩm 37
4.2.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm Bia chai 450 40
4.2.2 Dự báo nhu cầu sản phẩm bia chai 355 và bia lon 333 53
4.4 Nhận xét 55
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 57
5.1 Thực trạng 57
5.2 Xây dựng mô hình bài toán 58
5.2.1 Các ký hiệu sử dụng trong bài toán 59
5.2.2 Mục tiêu của bài toán 59
5.2.3 Các ràng buộc của bài toán 59
5.3 Số liệu đầu vào và kết quả 61
5.3.1 Số liệu đầu vào 61
5.3.2 Giải bài toán 65
5.3.3 Kết quả 65
CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU 72
6.1 Xác định nhu cầu nguyên liệu 72
Trang 8CHƯƠNG 7: XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ 76
7.1 Giới thiệu 76
7.2 Mô tả các chức năng chính của phần mềm 76
7.2.1 Chức năng dự báo 77
7.2.2 Chức năng lập Kế hoạch sản xuất và phân phối 80
7.2.3 Chức năng lập Kế hoạch nguyên vật liệu 83
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
8.1 Kết luận 85
8.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC A: DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM BIA CHAI 355 VÀ BIA LON 333 88
A.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm Bia chai 355 88
A.2 Dự báo nhu cầu sản phẩm Bia lon 333 99
PHỤ LỤC B: CHI PHÍ VẬN CHUYỂN SẢN PHẨM TỪ NHÀ MÁY ĐẾN CÁC CHI NHÁNH 111
PHỤ LỤC C: MÔ HÌNH LINGO 134
PHỤ LỤC D: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ 137
PHỤ LỤC E: MÃ NGUỒN PHẦN MỀM HỖ TRỢ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ 139
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1: Ví dụ minh họa bài toán M-TSP 17
Hình 2.2: Ví dụ về bài toán VRP 17
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn 29
Hình 3.2: Hệ thống phân phối trong nước của SABECO 33
Hình 4.1: Biểu đồ Pareto sản lượng tiêu thụ sản phẩm bia các loại năm 2010 37
Hình 4.2: Lưu đồ chi tiết quá trình dự báo 40
Hình 4.3: Đồ thị Time Series Plot nhu cầu theo tháng của sản phẩm Bia chai 450 41
Hình 4.4: Kết quả phân tích ACFs của sản phẩm Bia chai 450 42
Hình 4.5: Đồ thị Trend Analysis Plot cho Sai phân của nhu cầu sản phẩm Bia chai 450 44
Hình 4.6: Kết quả phân tích ACFs của sai phân 44
Hình 4.7: Kết quả dự báo bằng mô hình Linear Trend 45
Hình 4.8: Kết quả phân tích ACFs cho sai số của dự báo - Mô hình Linear Trend 46
Hình 4.9: Kết quả dự báo bằng mô hình Quadratic Trend 47
Hình 4.10: Kết quả phân tích ACFs cho sai số của dự báo - Mô hình Quadratic Trend 47
Hình 4.11: Kết quả dự báo bằng mô hình Exponential Trend 48
Hình 4.12: Kết quả phân tích ACFs cho sai số của dự báo - Mô hình Exponential growth 49 Hình 4.13: Kết quả dự báo bằng mô hình S-curve 49
Hình 4.14: Kết quả phân tích ACFs cho sai số của dự báo - Mô hình S-curve 50
Hình 4.15: Kết quả dự báo bằng mô hình Double Exp Smoothing 51
Hình 4.16: Kết quả phân tích ACFs cho sai số của dự báo - Mô hình Double Exp Smoothing 51
Trang 10Hình 4.19: Đồ thị dự báo nhu cầu sản phẩm Bia lon 333 năm 2011 54
Hình 5.1: Mô hình phân phối sản phẩm của Công ty Thương mại 58
Hình 7.1: Biểu tượng của phần mềm 76
Hình 7.2: Giao diện chính của phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất 77
Hình 7.3: Giao diện chức năng dự báo 78
Hình 7.4: Giao diện nhập dữ liệu đầu vào cho mô hình dự báo Linear 79
Hình 7.5: Giao diện kết quả dự báo bằng mô hình Linear 79
Hình 7.6: Giao diện chức năng lập Kế hoạch sản xuất – tiêu thụ 80
Hình 7.7: Giao diện nhập dữ liệu đầu vào cho chức năng lập KHSX-TT 81
Hình 7.8: Giao diện Mô hình Lingo và kết quả xây dựng KHSX-TT 82
Hình 7.9: Giao diện chức năng lập Kế hoạch nguyên vật liệu 83
Hình 7.10: Giao diện nhập dữ liệu đầu vào cho chức năng lập KHNVL 84
Hình 7.11: Giao diện kết quả xây dựng Kế hoạch nguyên vật liệu 84
Trang 11DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lựa chọn kỹ thuật dự báo phù hợp 12
Bảng 4.1: Sai số giữa kế hoạch sản xuất và nhu cầu tiêu thụ thực tế từ năm 2008 đến năm 2010 35
Bảng 4.2: Sản lượng tiêu thụ bia các loại từ 01/2008 đến 12/2010 (ĐVT: Két, Thùng) 38
Bảng 4.3: Kết quả tính sai phân cho nhu cầu sản phẩm Bia chai 450 tại lag 1 43
Bảng 4.4: So sánh các mô hình dự báo 52
Bảng 4.5: Số liệu dự báo nhu cầu sản phẩm Bia chai 450 năm 2011 53
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả dự báo nhu cầu sản phẩm Bia chai 355 và Bia lon 333 53
Bảng 4.7: Số liệu dự báo nhu cầu sản phẩm Bia chai 355 và Bia lon 333 năm 2011 55
Bảng 4.8: So sánh sai số dự báo của phương pháp cũ và phương pháp mới 56
Bảng 5.1: Công suất các nhà máy 62
Bảng 5.2: Nhu cầu tiêu thụ của các chi nhánh 63
Bảng 5.3: Chi phí vận chuyển sản phẩm từ nhà máy NCT_CUCHI đến các 64
Bảng 5.4: Sản lượng phân phối từ nhà máy đến các chi nhánh 65
Bảng 5.5: So sánh tỉ lệ chi phí vận chuyển/ sản xuất của năm 2010 và 2011 69
Bảng 5.6: Phân bổ sản lượng sản xuất tại các nhà máy 70
Bảng 6.1: Định mức nguyên liệu sử dụng/ 1000 lít nước nha 72
Bảng 6.2: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất 73
Bảng 6.3: Bảng tra mức phục vụ 74
Bảng 6.4: Tồn kho an toàn cho nguyên liệu 75
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
- Chi phí vận tải chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu của Viện chiến lược phát triển giao thông vận tải phối hợp với Công ty tư vấn Meyrick and Associates cho thấy giao thông vận tải ở Việt Nam chiếm khoảng 20% phí sản xuất Trong khi đó, con số này ở Nhật Bản khoảng 5% phí sản xuất, ở Mỹ là 8.4%, Úc 9% Ngay cả các nước phát triển như Trung Quốc, Brazin cũng chỉ khoảng 10-15% Theo báo cáo Vietnam Logistics 2009 của tổ chức nghiên cứu thị trường Transport Intelligrnce, chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 25% GDP, cao hơn nhiều so với Mỹ (9.5%) và Trung Quốc (21.6%) Riêng phí vận chuyển (phần chính trong chi phí logistics) chiếm khoảng 30-40% giá thành sản phẩm, trong khi tỷ lệ này chỉ khoảng 15% ở quốc gia khác Chi phí vận tải cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức mạnh cạnh tranh về sản phẩm hàng hóa của Việt Nam trên thị trường thế giới cũng như thị trường nội địa Theo ước tính, cứ giảm 1% chi phí vận chuyển giúp giảm 0.1% giá bán cuối cùng Để có thể tiết giảm chi phí vận tải từ đó giúp giảm giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần xây dựng được một hệ thống sản xuất và phân phối sản phẩm phù hợp
- Hiện nay, Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (gọi tắt là SABECO) là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường bia cả nước với mạng lưới sản xuất và phân phối phủ khắp các tỉnh thành từ bắc vào nam, gồm 24 nhà máy, 8 nhà kho và 49 chi nhánh phân phối, sản xuất và tiêu thụ trên 1 tỉ lít bia/ năm Các vấn đề mà hệ thống logistics của SABECO đang gặp phải
đó là:
• Độ chính xác trong dự báo nhu cầu tiêu thụ còn thấp do chưa có một phương pháp dự báo phù hợp Điều này dẫn đến việc sản phẩm sản xuất
Trang 13ra nhưng không tiêu thụ được làm tăng chi phí tồn kho, giảm quay vòng vốn, thay đổi kế hoạch sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
• Sự chưa cân đối về mặt sản lượng và cơ cấu sản phẩm giữa vùng sản xuất và vùng tiêu thụ Dẫn đến việc sản phẩm được sản xuất tại một nơi nhưng lại tiêu thụ ở nơi khác làm gia tăng chi phí vận chuyển, thời gian cung ứng và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Vì vậy, điều cần thiết đối với SABECO hiện nay là cải tiến hệ thống logistics sao cho giảm chi phí tổng thể mà vẫn đáp ứng được đầy đủ nhất các yêu cầu của khách hàng
1.2 Mục tiêu
Cải tiến hệ thống logistic của SABECO ở các mặt sau:
- Xây dựng mô hình dự báo phù hợp cho các sản phẩm chính của SABECO
- Xây dựng kế hoạch sản xuất (xác định sản lượng của từng loại sản phẩm sản xuất tại các nhà máy) và kế hoạch phân phối sản phẩm (xác định sản lượng từng loại sản phẩm mà mỗi nhà máy cung cấp cho các chi nhánh phân phối) với mục tiêu cực tiểu chi phí phân phối sản phẩm
- Xác định kế hoạch cung cấp và tồn kho an toàn cho các nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất
- Xây dựng mô hình hệ thống logistics
- Thu thập số liệu và tìm lời giải tối ưu
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ nhằmtạo một công cụ thuận tiện, trực quan hơn
Trang 141.4 Giới hạn đề tài
- Phạm vi sản phẩm: nghiên cứu các sản phẩm bia 450, bia 355, bia lon 333
- Số liệu thu thập: vị trí nhà máy sản xuất, chi nhánh phân phối, sản lượng các loại sản phẩm, nhu cầu tiêu thụ tại mỗi chi nhánh, đơn giá vận chuyển, tuyến đường, phương tiện vận chuyển, các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, định mức cấu thành sản phẩm, thời gian chờ cung cấp
- Thời gian thu thập số liệu: trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010
- Công cụ và phần mềm: Minitab, Lingo, C#, Excel
1.5 Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm các chương mục như sau:
Ø Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu về cơ sở, lý do hình thành đề tài, mục tiêu, nội dung, phạm vi
và giới hạn của đề tài, bố cục khái quát luận văn
Ø Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày các cơ sở lý thuyết ứng dụng trong quá trình thực hiện đề tài
và các nghiên cứu liên quan
Ø Chương 3: Giới thiệu công ty
Trình bày quá trình hình thành và phát triển của công ty, các loại sản phẩm, cơ cấu tổ chức, hệ thống sản xuất và phân phối sản phẩm
Ø Chương 4: Xây dựng mô hình dự báo
Trình bày lựa chọn mô hình dự báo phù hợp với đặc tính dữ liệu của công ty
Ø Chương 5: Xây dựng kế hoạch sản xuất và phân phối sản phẩm
Trình bày bài toán cực tiểu chi phí phân phối sản phẩm thông qua việc xác định sản lượng sản xuất mỗi loại sản phẩm tại mỗi nhà máy, sản lượng mỗi loại sản phẩm mà nhà máy cung cấp cho các vùng tiêu thụ
Ø Chương 6: Xây dựng kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu
Trang 15Ø Chương 7: Xây dựng phần mềm hỗ trợ lập Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
Ø Chương 8: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN
2.1 Cơ sở lý thuyết về logistics
2.1.1 Khái niệm về Logistics
Logistic hiện vẫn đang là một thuật ngữ khá mới tại Việt Nam Có rất nhiều định nghĩa về Logistic được đưa ra Tuy nhiên, định nghĩa được xem là ngắn gọn
nhất và dễ hiểu nhất về Logistic đó là: “Logistic có nghĩa là có đúng thứ mình cần,
ở đúng nơi, đúng lúc, trong đúng điều kiện với chi phí hợp lý”
Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối, thông qua hàng loạt các
hoạt động kinh tế (Logistic and Supply Chain Managament, tác giả Ma Shuo)
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics
Các hoạt động cơ bản của quản trị Logistic bao gồm:
- Dịch vụ khách hàng (Customer Service): là đầu ra của hệ thống Logistic
Dịch vụ khách hàng bao gồm việc đảm bảo cung cấp đúng sản phẩm cho đúng khách hàng, ở đúng nơi và vào đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất có thể
- Hoạch định/dự báo nhu cầu ( Demand Forecasting & Planning): lập kế
hoạch và xác định đúng lượng đặt hàng
- Quản trị tồn kho (management inventory): cân bằng giữa mức tồn kho an
toàn có thể với sự gia tăng chất lượng phục vụ khách hàng Xác định mức tồn kho để cực tiểu tổng chi phí hoạt động nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Hệ thống thông tin trong quản trị logistic: Hệ thống thông tin trong
logistic gồm thông tin nội bộ trong từng tổ chức, từng bộ phận, từng khâu
Trang 17- Nâng chuyển vật liệu (Materials Handling): cực tiểu chi phí di chuyển
nguyên vật liệu, bán thành phẩm (WIP) và thành phẩm
- Xử lý đơn hàng (Order Processing): gồm việc nhận đơn hàng, kiểm tra
tình trạng của đơn hàng và giao dịch với khách hàng Sự phát triển của công nghệ thông tin được ứng dụng vào trong quá trình xử lý đơn hàng giúp giảm thời gian cho hoạt động này rất nhiều
- Vận tải (Transportation): là một khâu quan trọng không thể thiếu trong hệ
thống Logistics Vận tải cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đến các trung tâm phân phối và đến người tiêu dùng Mục tiêu: lựa chọn phương thức vận chuyển tốt nhất đến người tiêu dùng
- Nhà kho (Warehousing): Xác định địa điểm, kích cỡ kho và phương tiện
lưu kho, cách thức bảo quản hàng hóa trong kho nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
2.1.3 Chi phí Logistics và phân tích tổng chi phí Logistics
Theo kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu thì chi phí Logistics có thể vượt quá 25% chi phí sản xuất Do đó, nếu quản trị Logistics tốt có thể tiết kiệm được một khoảng chi phí đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận của công ty, rút ngắn thời gian thu hồi vốn
Logistics là chuỗi tích hợp nhiều hoạt động Giữa các hoạt động có liên quan mật thiết với nhau, dẫn đến giảm chi phí ở khâu này có thể làm tăng chi phí ở khâu khác và cuối cùng tổng chi phí không giảm mà còn có thể tăng Do vậy, chìa khóa
để quản trị Logistics là phân tích tổng chi phí Để làm được điều nay trước hết cần nắm vững các khái niệm và kĩ thuật phân tích cân đối chi phí ( cót trade-off ) giữa các hoạt động Logistics
Chi phí Logistics được hình thành từ chi phí của các hoạt động trong quá trình Có 6 loại chi phí chủ yếu tham gia vào quá trình này:
- Chi phí phục vụ khách hàng
Trang 18- Chi phí giải quyết đơn hàng và hệ thống thông tin
- Chi phí sản xuất, thu mua (để có đủ lô hàng theo yêu cầu)
- Chi phí dự trữ
2.1.4 Các loại lãng phí trong hệ thống Logistics
Tất cả các tài nguyên, nguồn lực để phục vụ cho các hoạt động Logistics sẽ
trở nên lãng phí nếu không phù hợp theo :
- Quan điểm khách hàng
- Lợi ích công ty
Theo Thomas Goldsby và Robert Martichenko thì các loại lãng phí trong Logistics như sau:
- Lãng phí trong tồn kho
- Lãng phí trong vận tải
- Lãng phí trong việc sử dụng không gian và mặt bằng
- Lãng phí về mặt thời gian
- Lãng phí trong đóng gói (Packaging)
- Lãng phí trong việc công tác quản lý
- Lãng phí về kiến thức
2.2 Dự báo
2.2.1 Khái niệm chung về dự báo
Dự báo là khả năng nhận thức được sự vận động của các đối tượng nghiên cứu trong tương lai dựa trên sự phân tích chuỗi thông tin trong quá khứ và hiện tại
2.2.2 Bản chất dự báo
- Mang tính khoa học
- Theo kiểu tính xác suất
- Dựa trên chuỗi thời gian bao gồm các yếu tố:
• Xu hướng (Trend)
• Thời vụ (Seasonal)
Trang 19• Ngẫu nhiên (Random / Irregular)
- Tính phương án: định tính, định lượng
- Tính thời gian hữu hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Dự báo ảnh hưởng đến các quyết định: chính sách, sản phẩm, công nghệ, xây
dựng nhà máy, quyết định hoạt động
2.2.3 Phân loại dự báo
Mô hình dự báo có thể được chia thành vài kiểu như là: định tính hoặc định lượng, bình thường hoặc đặc thù, bản chất hoặc hình thức, thống kê hoặc không thống kê, mô tả hoặc giải thích
2.2.3.1 Kiểu dự báo
a Dự báo định tính
Khi mà số liệu dự báo không có hoặc không liên quan thì các nhà lập kế hoạch không có căn cứ cụ thể để làm một mô hình dự báo Do vậy họ sẽ vận dụng khả năng chuyên môn, kinh nghiệm, và các nhận định đánh giá tình hình làm cơ sở cho một dự báo trong tương lại Một dự báo kiểu thế này gọi là dự báo định tính Phương pháp này dựa vào cách nhìn, chuyên môn và quan điểm quản lý
b Dự báo định lượng
Khi số liệu đã thu thập được là giá trị sử dụng trong việc lập kế hoạch hoặc
có đầy đủ các số liệu cần thiết thì thông qua các phương pháp dự báo, các mô hình
dự báo đã được nghiên cứu người ta ứng dụng để tính toán ra được các giá trị cụ thể cho các hoạt động trong tương lai thì gọi là dự báo định lượng
Các phương pháp được sử dụng trong dự báo định lượng là:
- Phương pháp dự báo kiểu chuỗi thời gian (Time Siries Methods)
- Phương pháp nguyên nhân (Causative Methods)
2.2.3.2 Thời gian dự báo
a Dự báo ngắn hạn
Trang 20dụng phương pháp chuỗi thời gian, hoặc đôi khi dùng phương pháp nguyên nhân và phương pháp định tính
b Dự báo trung hạn
Thời gian dự báo từ 3 tháng đến 2 năm, dùng cho nhà quản lý cấp trung trong kế hoạch sản xuất và phân phối hoặc đánh giá mức độ tồn kho cần thiết Sử dụng phương pháp chuỗi thời gian, phương pháp nguyên nhân và phương pháp định tính
c Dự báo dài hạn
Thời gian dự báo trên 2 năm, dùng cho nhà quản lý cấp cao trong các kế hoạch chiến lược lâu dài như đánh giá các mục tiêu dài hạn, tham gia vào thị trường mới, phát triển kỹ thuật mới hoặc các điều kiện mới, thiết kế mạng lưới sản xuất kinh doanh Thường sử dụng phương pháp nguyên nhân và phương pháp định tính
2.2.4 Khảo sát đặc tính của chuỗi dữ liệu và lựa chọn kỹ thuật dự báo phù hợp 2.2.4.1 Khái quát về các thành phần của chuỗi dữ liệu
Một trong những các bước quan trọng khi lựa chọn mô hình dự báo cho dữ liệu theo chuỗi thời gian là xem xét các thành phần khác nhau trong dữ liệu Bốn thành phần điển hình trong dữ liệu chuỗi thời gian là :Tính ổn định, tính xu hướng, tính mùa,tính chu kỳ Cụ thể như sau:
- Khi dữ liệu trên một thời đoạn dao động xung quanh một hằng số hoặc trị trung bình thì tồn tại sự dao động ngang Hay nói cách khác, nó ổn định trên giá trị trung bình
- Khi dữ liệu tăng lên hay giảm xuống trên một vài thời đoạn, khi đó tính xu hướng tồn tại.Tính xu hướng là thành phần trong thời kỳ dài hạn Nó thể hiện sự tăng trưởng hay suy thoái trên chuỗi thời gian
- Khi các quan sát xuất hiện sự tăng lên hay tụt xuống mà không có một thời đoạn cố định thì tồn tại tính chu kỳ Chu kỳ là đường dao động xung quanh
Trang 21- Khi các quan sát bị dao động bởi yếu tố mùa thì khi đó tính mùa tồn tại Tính mùa thường là theo tháng, theo quý, năm
2.2.4.2 Nghiên cứu các thành phần của dữ liệu với phân tích hệ số tương quan
tự động
Khi một biến được đo lường trên thời gian, các quan sát trong các thời đoạn khác nhau sẽ tương quan với nhau Sự tương quan nay được đo lường bằng cách sử dụng hệ số tương quan tự động Hệ số tương quan tự động là hệ số tương quan giữa một biến lagged (lùi về sau) một hay nhiều thời đoạn và chính nó Hệ số tương quan
tự động của lag k giữa các quan sát Yt và Yt-k được tính như sau:
n k t
k t t
k
Y Y
Y Y Y Y r
1
2 1
)(
))(
(
Với :
k
r : Hệ số tương quan tự động cho một lag k thời đoạn
Y : Giá trị trung bình của chuỗi thời gian
t
Y : Quan sát tại thời đoạn t
k
t
Y− : Quan sát thời đoạn thứ k sớm hơn hay tại thời đoạn t – k
Thông thường khi số lags (k) tăng lên thì hệ số tương quan tự động giảm xuống, và thường nằm trong giới hạn từ [ -1 , 1] Hệ số tương quan tự động cho các time lags khác nhau của cùng một biến có thể được sử dụng để trả lời các câu hỏi về chuỗi thời gian:
- Dữ liệu có ngẫu nhiên hay không?
- Dữ liệu có tính xu hướng không?
- Dữ liệu có ổn định không?
- Dữ liệu có tính mùa không?
Nếu một chuỗi là ngẫu nhiên, thì các hệ số tương quan sẽ tuân theo phân bố
Trang 22r r
SE
k i i k
Với :
)(r k
SE : Độ lệch chuẩn sai số của hệ số tương quan tự động tại time lag k
i
r: Hệ số tương quan tự động tại time lag i
k : là số time lag
n : Số quan sát trên chuỗi thời gian
Một chuỗi thật sự ngẫu nhiên khi phần lớn các hệ số tương quan mẫu sẽ nằm trong khoảng :
) (
0 ± txSE rk
Với t là điểm phần trăm xấp xỉ của phân bố t ( t distribution)
Để kiểm tra xem các thành phần còn lại của chuỗi có thật sự nằm trong khoảng hay không, một phương pháp thường được ứng dụng là sử dụng Ljung-Box
r n
n Q
1
2
) 2 (
(2.3)Với:
n : Số quan sát
k : time lag
m : Số lag time được kiểm tra
k
r : Hệ số tương quan tự động cho một lag k thời đoạn
Giá trị của Q được so sánh với giá trị phân bố chi-square χα/2,m Nếu Q >
Trang 23- Nếu bộ dữ liệu có tính xu hướng, sẽ tồn tại mối liên hệ có ý nghĩa giữa các giá trị trên chuỗi thời gian Điển hình, hệ số tương quan tự động sẽ rất lớn ở một vài time lag đầu tiên sau đó sẽ giảm mạnh về khi số time lag tăng lên
- Dữ liệu ổn định khi giá trị trung bình và phương sai của nó là hằng số trên chuỗi thời gian Chuỗi dữ liệu chứa xu hướng sẽ không ổn định
- Nếu dữ liệu có tính mùa, các thành phần sẽ lặp lại theo thời gian lịch trên khoảng thời gian Các quan sát tại các vị trí giống nhau cho các thời đoạn mùa khác nhau thì liên quan tới nhau Nếu chuỗi thời gian tính theo quý thì
hệ số tương quan có ý nghĩa sẽ xuất hiện tại time lag 4, nếu tính theo tháng thì sẽ là time lag 12
Dựa vào phân tích các thành phần của dữ liệu theo chuỗi thời gian thông qua hệ số tương quan tự động, ta sẽ có cơ hội để lựa chọn kỹ thuật dự báo tốt hơn
2.2.4.3 Lựa chọn kỹ thuật dự báo phù hợp
Bảng 2.1: Lựa chọn kỹ thuật dự báo phù hợp
dữ liệu
Thời gian
dự báo
Dạng
mô hình
Yêu cầu dữ liệu tối thiểu Không có tính mùa
Tính mùa
Trang 24Exponential trend models T I, L TS 10
- Đặc tính dữ liệu: ST – ổn định, T – tính xu hướng, S – tính mùa, C – tính chu kỳ
- Thời gian dự báo: S – ngắn hạn (< 3 tháng), I – trung hạn, L – dài hạn
- Dạng mô hình: TS – chuỗi thời gian, C – nguyên nhân
- Tính mùa: s – chiều dài của mùa
- Biến: V – số lượng biến
(Nguồn: John E Hanke and Dean W Wichern, Business Forecasting, Prentice Hall
Co, trang 80)
2.2.5 Một số phương pháp dự báo chuỗi thời gian
- Mô hình phương ngang
• Nhu cầu chu kỳ trước
Trang 25• EWMA có chỉnh hướng và mùa
- Phương pháp dự báo theo khuynh hướng:
• Mô hình phân tích hồi quy
• Mô hình đường bậc hai
• Phương pháp Holt’s
- Phương pháp dự báo có xét đến yếu tố mùa:
• Mô hình Winters’ three-Factor
• Mô hình phân ly
• Hồi quy mùa
2.2.6 Các loại sai số dùng để đánh giá mô hình dự báo
- Sai số trung bình:
AE =
n
F D
n t
t t
n t
t t
n t
t t
(2.6)
- Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình:
MAPE =
D F D
n t
t t t
Trang 26t: khoảng thời gian
Dt : nhu cầu trong khoảng thời gian t
Ft : dự báo cho khoảng thời gian t
n : tổng số khoảng thời gian
2.3 Bài toán vận tải
2.3.1 Khái niệm về vận tải
Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm hoán chuyển vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện vận tải
Nguyên vật liệu, hàng hóa … chỉ có thể đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhờ các phương tiện vận tải Do đó, vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp
Vận tải là điểm nối hữu hình giữa công ty với nhà cung cấp và khách hàng Các hình thức vận tải:
- Vận tải đường thủy
- Vận tải đường bộ
- Vận tải đường sắt
- Vận tải hàng không
- Vận tải đường ống
2.3.2 Vai trò của vận tải trong hoạt động Logistics
Vận tải là hoạt động kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động logistic Vai trò của vận tải sẽ ngày càng tăng thêm khi chi phí vận chuyển chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistic
2.3.3 Các dạng bài toán vận tải
Bài toán vận tải là dạng bài toán lộ trình đơn giản nhất, trình bày cách quyết định bao nhiêu hàng vận chuyển từ trạm đến khách hàng, cho sẵn nhà cung cấp tại
Trang 27trạm và nhu cầu của một số khách hàng, từ đó cực tiểu tổng chi phí vận chuyển
Yêu cầu của bài toán là mỗi khách hàng được phục vụ bởi ít nhất một trạm
2.3.3.1 Bài toán tìm đường đi ngắn nhất (SPP-Shortest Path Problem)
Là bài toán tính đoạn đường ngắn nhất từ một điểm cho trước đến một điểm khác cũng được cho trước trong mạng hay đoạn đường ngắn nhất đi qua một số điểm cho trước
Giải thuật cho bài toán tìm đường đi ngắn nhất ngắn nhất thường được gọi là
“giải thuật tìm đường” Các giải thuật tìm đường thường được áp dụng là giải thuật Dijkstra’s, giải thuật Floy-Warshall, giải thuật Johnson’s…
2.3.3.2 Bài toán đường đi của người bán hàng (TSP)
Là sự mở rộng của bài toán tìm đường đi ngắn nhất (SPP-Shortest Path Problem) nhưng điều kiện ràng buộc là người bán hàng phải ghé qua tất cả các khách hàng
Bài toán TSP là bài toán cho trước tập hợp các “thành phố” (“cities”) với chi phí di chuyển giữa mỗi cặp, tìm đường đi có chi phí nhỏ nhất phải đi qua tất cả các thành phố chỉ một lần và quay lại điểm bắt đầu Bài toán TSP còn gọi là bài toán lộ trình nút ( Node Routing Problem)
Cho tập C gồm m thành phố, khoảng cách d(Ci, Cj) ∈ Z với mỗi cặp thành phố Ci, Cj ∈ C và số nguyên dương B Câu hỏi đặt ra: Đâu là đường đi của C có tổng chiều dài ngắn nhất nghĩa là ∑ d (Cij, Ci(j+1)) + d(Cim, Ci1) nhỏ nhất?
2.3.3.3 Bài toán đường đi của nhiều người bán hàng (M-TSP)
Là sự mở rộng của bài toán đường đi của người bán hàng nhưng số người bán hàng-số phương tiện vận chuyển nhiều hơn một và không có ràng buộc thời gian và sức chứa Những “người bán hàng” (phương tiện vận chuyển) này xuất phát và quay lại tại trạm dừng trung tâm (depot)
Trang 28Hình 2.1: Ví dụ minh họa bài toán M-TSP
Bài toán M-TSP gần giống với những bài toán trong thực tế và điều kiện bài toán phát sinh khi có nhiều hơn một xe vận chuyển Bài toán này không giới hạn số nút mà mỗi “người bán hàng” (phương tiện vận chuyển) ghé đến trừ khi mỗi xe vận chuyển phải ghé thăm ít nhất một nút
2.3.3.4 Bài toán lộ trình vận tải (Vehicle Routing Problem)
Là sự phát triển từ bài toán M_TSP Tuy nhiên bài toán VRP tìm đường đi tối ưu cho một tập xe và điều kiện ràng buộc không vượt qua một sức chứa giới hạn cho phép
Bài toán này tìm đường đi tối ưu cho một tập xe mà trong đó mỗi nút đều được ghé qua và sức chứa của xe không được vượt giới hạn sức chức cho phép; nơi đến được xem như trạm dừng (depot), là nơi mà tất cả các loại xe bắt đầu và kết thúc cho một chuyến vận chuyển Trạm dừng thường không phải là vị trí nhu cầu (demand node)
Trang 29NV: là tổng số xe
Kv: là sức chứa của xe
Tv: là tổng thời gian cho phép vận chuyển qua các vị trí
ti: là thời gian di chuyển qua các vị trí
xij: là 1 nếu có đường di chuyển từ vị trí i đến vị trí j
NV v
v ij
n j
v pj
i
i x K d
1 1
)(
≤+
v ij
v ij
v
i x t x T t
v jx
x
Trang 302.3.3.5 Bài toán tìm lộ trình của đội xe gồm nhiều loại xe ( FSMVRP)
Bài toán giải quyết vấn đề tìm lộ trình và loại xe sử dụng tương ứng với từng
lộ trình Mục tiêu của bài toán là cực tiểu tổng chi phí bao gồm chi phí cố định (cho từng loại xe) và chi phí vận chuyển (phụ thuộc vào khoảng cách vận chuyển và vị trí của các khách hàng) Bài toán được mô hình như sau: [15]
k j T
∈
k ij
x
i j = 0 n k = 1 T Với :
T: số loại xe
Fk : chi phí cố định của mỗi loại xe k (f1 <f2 <…<fk )
Qk : sức chứa của xe loại k (Q1<Q2 <…<Qk
dj : Nhu cầu tại khách hàng thứ j
cij : chi phí vận chuyển từ khách hàng i sang khách hàng j
x
00
l jl n
k k
Trang 31xijk = 0 ngược lại
Yij = dòng sản phẩm đi từ i sang j
2.4 Tồn kho
Tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu, phụ tùng mà công ty dùng trong hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện – hàng hóa đang trong nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau – cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng
2.4.1 Chức năng cơ bản của tồn kho
- Duy trì sự độc lập của các hoạt động
- Đáp ứng sự thay đổi nhu cầu của sản phẩm
- Tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất
- Tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng nguyên vât liệu
- Giảm chi phí đặt hàng nhờ đơn hàng có số lượng lớn
2.4.2 Các chi phí cho tồn kho
Trang 32Tồn kho an toàn giảm chi phí hết hàng, tăng chi phí tồn trữ Vì vậy, cần thiết phải tính toán tối ưu chi phí cho việc hết hàng và phí tồn trữ nhằm đáp ứng được mức độ phục vụ mong muốn
2.5 Các nghiên cứu liên quan
2.5.1 K C Tan , L H Lee , Q L Zhu , K Ou, 2001, Heuristic methods for
Vehicle Routing Problem with Time Windows, Artifical Intelligence in Enggineering 15, 281 – 295
Nghiên cứu tập trung vào các giải thuật tìm kiếm khác nhau trong bài toán tìm đường đi ngắn nhất từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ với kết quả là gần tối ưu hay tối ưu, nghiên cứu tập trung vào một số khách hàng với mục tiêu là cực tiểu chi phí vận chuyển và thêm ràng buộc về thời gian vận chuyển hàng cho mỗi phương tiện Các giải thuật tìm kiếm được ứng dụng là giải thuật nhân tạo, giải thuật ủ kim loại, giải thuật vùng cấm, giải thuật di truyền
2.5.2 RitaRibeiro, Helena R Lourence, 2001, A Multi-Objective Model For A
Multi-Period Distribution Management Problem, Economics Working Papers with number 532, Department of Economics and Business,
Universitat Pompeu Fabra
Nghiên cứu này đi sâu vào các vấn đề trong phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng Việc phân phối thì luôn phức tạp, một quyết định quan trọng trong phân phối sản phẩm đó là hoạch định lộ trình của xe Nghiên cứu tập trung vào mô hình vận tải phức tạp, đây là mô hình dựa vào mô hình vận tải cơ bản Mục tiêu của mô hình là cực tiểu chi phí, cân bằng các mức độ công việc trong phân phối và mục tiêu
về thị trường
2.5.3 Rudberg, Martin and Thulin, Jim, 2009, Centralised supply chain
master planning employing advanced planning systems, Production Planning & Control, 20: 2, 158 — 167
Bài báo thảo luận về khả năng hỗ trợ ra quyết định của hệ thống hoạch định cao cấp (Advanced Planning Systems - APS) cho việc hoạch định chuỗi cung ứng
Trang 33giảm chi phí thông qua việc tinh giản chuỗi cung ứng Mục đích của bài viết này chủ yếu là để trình bày những phát hiện từ một trường hợp nghiên cứu về quy hoạch chuỗi cung ứng với sự trợ giúp của một mô đun quy hoạch tổng thể APS Trường hợp nghiên cứu này nhấn mạnh rằng APS trong phạm vi quản lý hậu cần có tác động tích cực đến hoạt động của chuỗi cung ứng
2.5.4 Nguyễn Đình Thiên, 2008, Xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng sản phẩm
tại Công ty Cổ phần BIBICA, Luận văn Thạc sỹ, Bộ môn Kỹ thuật Hệ
thống Công nghiệp, Khoa Cơ Khí, Trường đại học Bách Khoa TPHCM
Luận văn đã nghiên cứu và phân tích thực trạng tại công ty để xây dựng mô hình nhằm đánh giá hệ thống phân phối của công ty với các loại sản phẩm chủ lực
là Hura, kẹo, sản phẩm dinh dưỡng và bột ngũ cốc, xác định hệ thống phân phối tối
ưu và thiết kế tồn kho an toàn với các mức phục vụ tại trạm phân phối Đề tài cũng
đã dự báo nhu cầu từ đó xác định nhu cầu và tồn kho an toàn cho nguyên liệu sản xuất
Trang 34CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY
3.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên tổ chức: Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
- Trụ sở chính:
• Số 06 Hai Bà Trưng - Quận 1 – Tp Hồ Chí Minh
• Điện thoại: (84-8) 855 9595
• Fax: (84-8) 857 7095
- Văn phòng đại diện tại Hà Nội:
• Tầng 9, Tòa nhà SACOMBANK, 88 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Điện thoại : (84-4) 974 5877
• Fax: (84-4) 974 5878
- Lô gô :
- Ngành nghề kinh doanh chính:
(Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 số
4106000286 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 01/09/2006):
• Sản xuất, mua bán các loại Bia, Rượu, Nước giải khát, Cồn, Bao bì, Nút khoén, Nước khoáng;
• Mua bán vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát;
Trang 35• Tư vấn đầu tư, nghiên cứu (đào tạo nghề), thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết
bị và công trình chuyên ngành Bia, Rượu, Nước giải khát;
• Kinh doanh khách sạn, du lịch, kho bãi, văn phòng, trung tâm thương mại, môi giới bất động sản, vận tải hàng hóa nội địa;
• Chế tạo sản phẩm cơ khí;
• Xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
và khu công nghiệp;
• Đầu tư xây dựng kinh doanh khu công nghiệp, kinh doanh nhà…
3.2 Sản phẩm và dịch vụ cung cấp
3.3.1 Sản xuất
a) Sản phẩm Bia Lon Sài Gòn 333
- Tên thương hiệu: 333 EXPORT
- Thị trường :
• Thị trường : toàn quốc
• Nước ngoài : trên 17 nước như : Nhật, Malaysia, Singapore, Hà Lan, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Anh, Đan Mạch, Canada, Australia…
- Hình ảnh :
b) Sản phẩm Bia chai Sài Gòn 355
- Tên thương hiệu: SAIGON EXPORT
- Thị trường :
• Thị trường : toàn quốc
• Nước ngoài : trên 17 nước như : Nhật, Malaysia, Singapore, Hà
Trang 36- Hình ảnh :
c) Sản phẩm Bia chai Sài Gòn 450
- Tên thương hiệu: SAIGON LAGEER
- Thị trường : trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Hình ảnh :
d) Sản phẩm Bia chai Sài Gòn 450
- Tên thương hiệu: SAIGON SPECIAL
- Thị trường :
• Thị trường : toàn quốc
• Nước ngoài : trên 17 nước như : Nhật, Malaysia, Singapore, Hà Lan, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Anh, Đan Mạch, Canada, Australia…
- Hình ảnh :
Trang 37e) Sản phẩm Bia chai 333 Premium
- Tên thương hiệu: 333 PREMIUM
- Thị trường :
• Thị trường : toàn quốc
• Nước ngoài : trên 17 nước như : Nhật, Malaysia, Singapore, Hà Lan, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Anh, Đan Mạch, Canada, Australia…
- Hình ảnh :
f) Các thương hiệu khác : như Rượu Bình Tây, Rượu Đồng Xuân, Nước giải
khát Chương Dương … do các công ty con đang quản lý và khai thác sử dụng
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành
- Bộ máy quản lý điều hành của Tổng công ty cổ phần bao gồm :
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát
Trang 38• Kế toán trưởng
• Bộ máy giúp việc
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Tổng công ty cổ
phần được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều
lệ Tổng công ty Cổ phần
- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty
cổ phần, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật theo quy định
- Ban kiểm soát được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Ban kiểm
soát có 03 thành viên
- Tổng giám đốc Tổng công ty cổ phần do Hội đồng quản trị Tổng coông ty cổ
phần bổ nhiệm để điều hành các hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ và các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Quyền và nhiệm vụ của Tổng giám đốc được quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Tổng công ty cổ phần
- Mối quan hệ giữa Tổng công ty cổ phần với đại diện chủ sở hữu phần vốn
nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty cổ phần
- Tổ chức hoạt động của Tổng công ty cổ phần theo mô hình Công ty mẹ -
Công ty con, trong đó Tổng công ty là công ty mẹ, gồm có :
• Đại hội đồng cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát
• Tổng giám đốc và các Giám đốc điều hành
• Kế toán trưởng
• Văn phòng và các ban chuyên môn giúp việc
Trang 39ü Nhà máy bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh
Địa chỉ : 187 và 474 Nguyễn Chí Thanh, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
ü Nhà máy bia Sài Gòn – Củ Chi
Địa chỉ : Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
ü Trung tâm đào tạo nghiên cứu Công nghệ thực phẩm đồ uống SABECO
Địa chỉ : 621 Phạm Văn Chí, Quận 6, Tp.HCM
Trang 40Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn