Để xác định các yếu tố thành công của dự án, một bảng câu hỏi gồm 47 yếu tố được sử dụng để thu thập dữ liệu từ những người tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việ
Trang 1-
ĐẶNG NGỌC CHÂU
CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC THIẾT KẾ-THI CÔNG Ở KHU VỰC PHÍA NAM
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã ngành : 60 58 90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2011
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Hoài Long
Trang 3
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng MSHV : 09080227
1 TÊN ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THỰC HIỆN
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Xác định các yếu tố thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam
Xếp hạng, phân tích và đánh giá các yếu tố thành công đã xác định được
Tìm quan điểm chung về các yếu tố thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở các nước trên thế giới để từ đó rút ra được một số kết luận/nhận xét hữu ích
Tìm thành phần chính ẩn phía sau các yếu tố đã xác định được trong nghiên cứu
Xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của các
dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam
Đề ra một số chiến lược để quản lý và thực hiện các dự án này tốt hơn
Đề xuất một số hướng nghiên cứu khác liên quan đến chủ đề thành công của dự án và phương thức thực hiện dự án thiết kế-thi công
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/06/2011
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ HOÀI LONG
Nội dung và đề cương Luận văn Thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4Luận văn là kết quả đánh giá rất quan trọng trong suốt quá trình học tập
Để hoàn thành luận văn này ngoài nỗ lực của bản thân tôi không quên gởi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô trong Bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng, đặc biệt là Thầy hướng dẫn, gia đình, đồng nghiệp, và bạn bè,… Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô trong
Bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập Những kiến thức quý giá này sẽ là hành trang quý báu cho tôi khi làm việc và nghiên cứu sau này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Hoài Long Thầy đã quan tâm, hướng dẫn, động viên, và giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này Thầy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn Sự quan tâm rất tận tâm của Thầy đã khiến tôi luôn phải cố gắng hết 100% khả năng của mình để có thể hoàn thành luận văn tốt nhất như có thể Xin chân thành cảm ơn các chú, các anh và các chị đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữ liệu quý giá về
đề tài để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tri ân đến những người thân trong gia đình, bạn bè, và các anh, chị và các bạn cùng Khóa 2009 đã luôn bên tôi, quan tâm, động viên, chia sẻ, và giúp đỡ tôi về tinh thần Nhờ vậy mà tôi có thể vượt qua những khó khăn và trở ngại nhất định để hoàn thành luận văn
Tp HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2011
Trang 5Thiết kế-thi công được xem là phương thức thực hiện dự án hiệu quả và trở nên phổ biến trên thế giới trong những năm gần đây Tuy nhiên, ở Việt Nam việc áp dụng phương thức này vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là vấn đề quản lý tiến độ, chi phí và chất lượng của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công Bởi vì những người thực hiện vẫn còn chưa quen và chưa có nhiều kinh nghiệm với phương thức này Vì vậy, việc xác định được các yếu
tố có ảnh hưởng đáng kể đến thành công của dự án sẽ là thông tin vô cùng hữu ích cho những người tham gia thực hiện dự án ở Việt Nam
Để xác định các yếu tố thành công của dự án, một bảng câu hỏi gồm 47 yếu tố được sử dụng để thu thập dữ liệu từ những người tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam Có 133 phản hồi hợp lệ được sử dụng trong các phân tích Các phân tích được sử dụng gồm: phương pháp trị trung bình, kiểm tra tương quan hạng Spearman, kiểm định t, và phân tích nhân tố Các kết quả kiểm tra cho thấy rằng quan điểm của 2 nhóm chính tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công (chủ đầu tư và nhà thầu) về các yếu tố thành công có tương quan đáng kể với nhau Có 8 yếu
tố được chủ đầu tư và nhà thầu đánh giá rất quan trọng trong các dự án tổng thầu thiết kế-thi công gồm: đầy đủ tài chính để hoàn thành dự án; nhà thầu kết hợp tốt giữa phương án thiết kế và các biện pháp thi công thích hợp; chỉ huy trưởng đủ năng lực, kinh nghiệm và quyền lực; tư vấn quản lý dự án đủ năng lực và kinh nghiệm; nhà thầu có năng lực mạnh về quản lý thiết kế và thi công; tư vấn thiết kế hiểu rõ tiến trình thi công; nhà thầu có kinh nghiệm với dự án tổng thầu thiết kế-thi công và có uy tín cao; và hợp đồng giữa các bên rõ ràng Việc so sánh kết quả của nghiên cứu này với các nước khác cũng rút ra được một số thông tin hữu ích Kết quả phân tích nhân tố cho thấy rằng
có 8 thành phần chính ẩn sau các yếu tố thành công xác định được gồm: (1) năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu; (2) hoạt động quản lý dự án hiệu quả; (3) năng lực của các cấp quản lý; (4) giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh; (5) năng lực và kinh nghiệm của tư vấn; (6) quyết tâm của chủ đầu tư
Trang 6yếu tố được xác định trong nghiên cứu này khi tham gia thực các dự án tổng thầu thiết kế-thi công để có thể tăng cơ hội thành công cho dự án
Để xác định được các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án, nghiên cứu này sử dụng một bảng câu hỏi khác được thiết kế dựa trên các yếu tố thành công và 10 chỉ số đo lường sự thực hiện của dự án để khảo sát các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam
Bộ dữ liệu của 25 dự án tổng thầu thiết kế-thi công được sử dụng trong các phân tích của nghiên cứu Các phân tích được sử dụng gồm: kiểm định Mann-Whitney và phân tích tương quan Spearman Kết quả của kiểm định Mann-Whitney cho thấy rằng không có sự khác biệt đáng kể về các chỉ số đo lường sự thực hiện giữa 2 nhóm dự án: công cộng và tư nhân Các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án được xác định từ phép phân tích tương quan giữa các yếu tố thành công và các chỉ số
đo lường sự thực hiện từ bộ dữ liệu của 25 dự án Kết quả phân tích tương quan cho thấy rằng yếu tố tài chính và năng lực của các bên là rất quan trọng trong các dự án tổng thầu thiết kế-thi công Do đó, những người tham gia thực hiện dự án (đặc biệt là các nhà quản lý) nên chú ý nhiều hơn đến các yếu
tố này để quản lý sự thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công tốt hơn và tăng cơ hội thành công cho dự án
Trang 7Design-Build (D&B) has been widely perceived as an effective project delivery method and become popular in the world However, in Vietnam, the implementation of this innovative procurement method encounters difficulties due mainly to unfamiliar and inexperienced with the approach The issues especially relating to time, cost and quality of D&B projects have difficulties in managing Therefore, critical success factors (CSFs) which could be used to enhance the project execution are useful to Vietnamese practitioners if identified
To identify CSFs of D&B projects, a questionnaire survey including 47 success factors was employed to collect data from practitioners participating
in D&B projects in Vietnam Mean score method was first used to analyze data of 133 valid responses The results of Spearman test and t test show that the perspectives of two principle parties in D&B projects about the CSFs are statistically correlated Eight factors are found very important in D&B projects in Vietnam based on two parties’ assessment including: adequate funding throughout the project; contractor’s good combination of design expertise and building techniques; contractor’s construction manager’s competence, experience and delegated authority; competent and experienced project management consultants; contractor’s strong design and construction management capability; design consultants’ thorough understanding of the construction process; contractor’s experience with similar D&B projects and good reputation in the construction market; and comprehensive contract documentation The conclusions with a highly subjective point of view are also extracted from the comparision of the results of this study with other selected countries’ Eight major success factors extracted from Factor Analysis include: (1) contractors’ competence and experience; (2) the effectiveness of project management action; (3) managers’ competence; (4) resolving the generation issues quickly; (5) consultants’ competence and experience; (6) clients’ commitment to the project; (7) good financial support
Trang 8opportunity of the project success
To identify the important factors significantly correlated to the performance of D&B projects, another questionnaire survey was design based on the identified CSFs and 10 key performance indicators (KPIs) to investigate D&B projects in Vietnam Using data of 25 public and private D&B projects, the important factors significantly correlated to project performance are identified from correlation analysis The results of Mann-Whitney test show that there is no significant difference between public and private sector projects about 10 performance metrics Two factors including financial factor and the participation of competent and experienced parties are also found very important in D&B projects from the results of correlation analysis Practitioners should pay more attention to these factors to better control the performance of D&B projects in Vietnam
Trang 9MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7
1.1 Giới thiệu chung: 7
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 8
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 9
1.5 Đóng góp của nghiên cứu: 9
1.6 Cấu trúc Luận Văn: 10
1.7 Quy trình thực hiện nghiên cứu: 11
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 12
2.1 Tóm tắt chương: 12
2.2 Các định nghĩa: 12
2.2.1 Thiết kế-đấu thầu-thi công và thiết kế-thi công: 12
2.2.2 Thành công của dự án: 13
2.2.3 Yếu tố thành công, chỉ số đo lường sự thực hiện và tiêu chuẩn thành công của dự án: 13
2.2.4 Phân loại công trình xây dựng: 14
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài: 15
2.3.1 Yếu tố thành công của dự án tổng thầu thiết kế-thi công: 15
2.3.2 Chỉ số đo lường sự thực hiện: 17
2.4 Kết luận: 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Tóm tắt chương: 19
3.2 Giới thiệu bảng câu hỏi, sơ đồ nghiên cứu chung bằng bảng câu hỏi và các công cụ dùng trong nghiên cứu: 19
3.2.1 Giới thiệu bảng câu hỏi: 19
Trang 103.2.2 Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi: 20
3.2.3 Các công cụ nghiên cứu: 20
3.3 Giai đoạn 1 – Xác định các yếu tố thành công của dự án: 22
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi: 23
3.3.2 Xác định cỡ mẫu: 24
3.3.3 Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu: 25
3.3.4 Thu thập dữ liệu: 26
3.4 Giai đoạn 2 – Xác định các yếu tố có tương quan với kết quả thực hiện: 27
3.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi: 28
3.4.2 Thu thập dữ liệu: 28
3.4 Kết luận: 30
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG 31
4.1 Quy trình phân tích dữ liệu: 31
4.2 Xếp hạng các yếu tố thành công: 31
4.3 Quan điểm chung về các yếu tố thành công của dự án ở các nước: 37
4.4 Phân tích nhân tố: 41
4.4.1 Kết quả phân tích nhân tố: 42
4.4.2 Thảo luận kết quả phân tích nhân tố: 42
4.5 Kết luận: 46
CHƯƠNG 5: MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA DỰ ÁN 48
5.1 Quy trình phân tích dữ liệu: 48
5.2 Giới thiệu: 48
5.3 Kết quả phân tích: 51
5.4 Thảo luận kết quả phân tích tương quan: 54
5.4.1 Quản lý chi phí: 54
5.4.2 Quản lý tiến độ: 56
5.4.3 Quản lý chất lượng: 58
5.4.4 Các chỉ số đo lường khác: 62
Trang 115.5 Kết luận: 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
6.1 Kết luận: 67
6.2 Kiến nghị: 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
TÀI LIỆU ĐỌC THÊM 79
PHỤ LỤC 80
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Số mẫu và biến trong một vài nghiên cứu 24
Bảng 4.1: Tốp 10 yếu tố thành công có hạng chung cao nhất 32
Bảng 4.2: So sánh với các nước khác 38
Bảng 4.3: Kết quả phân tích nhân tố 44
Bảng 5.1: Kết quả kiểm định Mann-Whitney cho các chỉ số đo lường sự thực hiện 52 Bảng 5.2: Kết quả phân tích tương quan về chi phí 55
Bảng 5.3: Kết quả phân tích tương quan về tiến độ 57
Bảng 5.4: Kết quả phân tích tương quan về chất lượng 60
Bảng 5.5: Kết quả phân tích tương quan của các chỉ số đo lường khác 63
Bảng 5.6: Các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến kết quả thực hiện của dự án nhất 65
Phụ lục 1: Tổng quan các nghiên cứu trước đây 80
Phụ lục 2: Các chỉ số đo lường sự thực hiện trong các nghiên cứu trước đây 86
Phụ lục 3: Định nghĩa và giải thích các chỉ số đo lường sự thực hiện của dự án 87
Phụ lục 4: Định nghĩa 10 chỉ số đo lường sự thực hiện trong nghiên cứu này 88
Phụ lục 5: Bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm ở vòng 1 89
Phụ lục 6a: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 (theo kinh nghiệm) 93
Phụ lục 6b: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 (theo loại công trình) 93
Phụ lục 6c: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 (theo giá trị dự án) 94
Phụ lục 6d: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 (theo đơn vị công tác) 94
Phụ lục 6e: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 (theo vai trò tham gia) 94
Phụ lục 7: Kết quả thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 1 95
Phụ lục 8: Các yếu tố được loại bỏ và thêm vào bảng câu hỏi sau vòng 1 97
Phụ lục 9a: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 2 (theo kinh nghiệm) 97
Phụ lục 9b: Tham gia thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 2 (theo vai trò tham gia) 97
Phụ lục 10: Kết quả thử nghiệm bảng câu hỏi ở vòng 2 98
Phụ lục 11: Bảng câu hỏi khảo sát phát hành .100
Phụ lục 12a: Số trường hợp thực hiện kiểm tra độ tin cậy của thang đo .105
Trang 13Phụ lục 12b: Cronbach Alpha .105
Phụ lục 12c: Các kết quả của Cronbach α nếu loại bỏ bớt đi 1 biến tương ứng 105
Phụ lục 13a: Thành phần tham gia khảo sát (theo kinh nghiệm) 107
Phụ lục 13b: Thành phần tham gia khảo sát (theo quy mô dự án) .107
Phụ lục 13c: Thành phần tham gia khảo sát (theo vai trò tham gia) 107
Phụ lục 14: Trung bình và hạng của các yếu tố thành công 108
Phụ lục 15: Kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman 110
Phụ lục 16: Tốp 10 yếu tố thành công theo đánh giá của chủ đầu tư và nhà thầu 110
Phụ lục 17: Kết quả của kiểm định t .111
Phụ lục 18: Các yếu tố thành công có trung bình chung cao nhất (trên 4) .113
Phụ lục 19: Các yếu tố có trung bình đều trên 4 theo đánh giá của cả 2 nhóm 114
Phụ lục 20: Bảng câu hỏi khảo sát giai đoạn 2 .116
Phụ lục 21: Bảng câu hỏi khảo sát giai đoạn 2 (công trình đang thực hiện) 121
Phụ lục 22a: Kết quả của kiểm tra KMO và Bartlett .123
Phụ lục 22b: Sai số chung của 25 yếu tố thành công .123
Phụ lục 23: Tổng phương sai giải thích 125
Phụ lục 25: Ma trận xoay nhân tố .127
Phụ lục 26: Bộ dữ liệu của 25 dự án tổng thầu thiết kế-thi công sau năm 2000 128
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Cấu trúc của Luận Văn 10
Hình 1.2: Quy trình thực hiện nghiên cứu 11
Hình 2.1: Lược đồ cấu trúc của chương 2 12
Hình 2.2: Đo lường sự thành công của dự án 13
Hình 3.1: Lược đồ cấu trúc của chương 3 19
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu chung bằng bảng câu hỏi 20
Hình 3.3: Tóm lược quy trình thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 1 22
Hình 3.4: Tóm lược quy trình thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 2 27
Hình 4.1: Quy trình phân tích dữ liệu trong giai đoạn 1 31
Hình 5.1: Quy trình phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2 48
Hình 5.2: Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến thành công của dự án 49
Hình 5.3: Mối quan hệ giữa các yếu tố thành công và kết quả thực hiện của dự án 50 Hình 5.4: Đo lường kết quả thực hiện của dự án 51
Hình 6.1: Các yếu tố thành công của dự án 67
Hình 6.2: Các yếu tố thành công quan trọng nhất 69
Hình 6.3: Những thành phần chính ẩn sau 25 yếu tố thành công 70
Phụ lục 24: Biểu đồ Scree Plot 126
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu chung:
Thành công của dự án luôn là sự mong đợi của tất cả các bên khi tham gia vào bất cứ một dự án nào trong ngành công nghiệp xây dựng Tuy nhiên, thật khó để đạt được thành công nếu như không có các chiến lược quản lý dự án thích hợp và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án Trong những năm gần đây, ở Việt Nam các dự
án xây dựng thường xuyên bị chậm tiến độ, vượt chi phí và thậm chí là bị thất bại bởi vì sự phức tạp và không chắc chắn vốn có của hầu hết các dự án xây dựng (Le-Hoai và cộng sự (vcs), 2008) Phương thức truyền thống (thiết kế-đấu thầu-thi công)
là phương thức thực hiện được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
Bởi vì có nhiều thuận lợi hơn so với phương thức truyền thống (thiết kế-đấu thầu-thi công) như: chịu trách nhiệm độc lập, tiết kiệm thời gian, giảm các thay đổi,
có khả năng chất lượng tốt hơn, tăng năng suất lao động, giảm rủi ro cho chủ đầu tư, giảm chi phí điều hành, tiết kiệm chi phí, và giảm tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án (Hale vcs, 2009; Konchar và Sanvido, 1998; Satterfield, 2009) nên trong những năm gần đây thiết kế-thi công được xem là một trong những phương thức thực hiện dự án hiệu quả và trở nên phổ biến trên thế giới (Xia và Chan, 2010) Tuy nhiên, phương thức thiết kế-thi công vẫn chưa được áp dụng phổ biến ở Việt Nam
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:
Khi được thực hiện theo phương thức truyền thống, nhiều dự án xây dựng ở Việt Nam thường xuyên bị chậm tiến độ, vượt chi phí và bị thất bại Việc phải thường xuyên đối mặt với những vấn đề này đã làm cho những người tham gia thực hiện dự án phải thất vọng, đặc biệt là các chủ đầu tư Vì vậy, việc làm thế nào để có thể quản lý sự thực hiện của các dự án xây dựng tốt hơn và tăng cơ hội thành công cho dự án đã thu hút nhiều sự chú ý của những người tham gia thực hiện dự án Việc áp dụng một phương thức thực hiện dự án hiệu quả hơn phương thức truyền thống có khả năng sẽ cải thiện được các vấn đề khó khăn đang gặp phải ở Việt Nam Được nhận thấy là một phương thức thực hiện dự án hiệu quả và mang
Trang 16lại nhiều thuận lợi cho những người tham gia thực hiện, thiết kế-thi công là một phương thức thực hiện tiến bộ và đang được sử dụng phổ biến trên thế giới Vì vậy, thực hiện dự án theo phương thức thiết kế-thi công cũng có khả năng sẽ làm hài lòng được những người tham gia thực hiện dự án ở Việt Nam bởi vì những thuận lợi
mà phương thức này mang lại Thực tế ở Việt Nam cũng đã có không ít dự án được thực hiện theo phương thức này, phương thức thiết kế-thi công
Việt Nam có một nền kinh tế năng động và phát triển khá nhanh trong những năm gần đây Trong đó, ngành công nghiệp xây dựng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước Thành công của các dự án xây dựng, đặc biệt là các dự án lớn, không những có ý nghĩa quan trọng với những người tham gia thực hiện dự án mà còn rất quan trọng với nền kinh tế để duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế (Nguyen vcs, 2004) Để đạt được sự thành công của dự án, đặc biệt
là thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công, việc áp dụng các chiến lược hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án luôn rất cần thiết Tuy nhiên, những người thực hiện dự án ở Việt Nam vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý các
dự án tổng thầu thiết kế-thi công, đặc biệt là trong việc quản lý chi phí, tiến độ và chất lượng của dự án Bởi vì họ vẫn còn chưa quen và chưa có nhiều kinh nghiệm với các dự án này Hơn nữa, các dự án xây dựng thường chịu sự ảnh hưởng rất lớn của điều kiện/môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị-xã hội, truyền thống văn hóa,
và đặc biệt là yếu tố con người Ở mỗi nước khác nhau các điều kiện này thường không giống nhau Cho nên thật khó để quản lý tốt các dự án xây dựng ở Việt Nam, đặc biệt là quản lý các dự án tổng thầu thiết kế-thi công, khi chỉ đơn thuần áp dụng các chiến lược quản lý dự án từ những nước khác vào Việt Nam Vì vậy, một nghiên cứu được thực hiện phù hợp với các đặc điểm và điều kiện của ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam là rất hữu ích cho những người thực hiện dự án
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
– Xác định các yếu tố thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam
– Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố thành công đã xác định được
Trang 17– Rút ra một số nhận xét hữu ích về quan điểm chung về các yếu tố thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở các nước trên thế giới
– Tìm những ẩn ý ẩn chứa phía sau các yếu tố thành công đã xác định được – Xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam
– Đề ra một số chiến lược nhằm quản lý và thực hiện các dự án này tốt hơn
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu dừng lại ở một số giới hạn sau:
– Góc độ phân tích: Nghiên cứu dựa trên quan điểm đánh giá của chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư và nhà thầu tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công nhằm đề ra một số biện pháp để thực hiện các dự án này tốt hơn trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam
– Không gian nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, việc khảo sát chỉ được thực hiện đối với các dự án tổng thầu thiết kế-thi công trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số Tỉnh lân cận thuộc khu vực phía Nam
– Đối tượng khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua việc khảo
sát những người có kinh nghiệm với các dự án tổng thầu thiết kế-thi công
1.5 Đóng góp của nghiên cứu:
1.5.2 Về mặt thực tiễn:
– Nghiên cứu góp phần giúp cho chủ đầu tư và nhà thầu có được bức tranh toàn cục về quá trình thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công.– Giúp họ thấy được các yếu tố cần thiết cho thành công của dự án Qua đó, họ
có thể đề ra một số chiến lược hiệu quả hơn để quản lý các dự án này tốt hơn
Trang 181.6 Cấu trúc Luận Văn:
Hình 1.1: Cấu trúc của Luận Văn
Chương 2: Tổng quan
- Định nghĩa một số thuật ngữ trong nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các yếu tố thành công của dự án
- Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các chỉ
số đo lường sự thực hiện của dự án
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Lý thuyết về bảng câu hỏi và các công cụ nghiên cứu
- Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu cho giai đoạn 1: xác định các yếu tố thành công
- Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu cho giai đoạn 2: xác định các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công
Chương 4: Xác định các yếu tố thành công
- Tính trung bình và xếp hạng cho các yếu tố
- Phân tích và đánh giá các yếu tố xác định được
- Kiểm tra tương quan hạng Spearman và kiểm định t cho 2 nhóm: chủ đầu tư và nhà thầu
- So sánh kết quả nghiên cứu với các nước khác
- Phân tích nhân tố
Chương 5: Sự tương quan giữa các yếu tố thành
công và kết quả thực hiện của dự án
- Kiểm định Mann-Whitney cho 2 nhóm dự án:
công cộng và tư nhân
- Phân tích tương quan Spearman
Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Xác định các mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Đóng góp của nghiên cứu
- Cấu trúc của Luận Văn
- Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 191.7 Quy trình thực hiện nghiên cứu:
Hình 1.2: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Các mục tiêu nghiên cứu
Giai đoạn 1: Xác định các yếu tố thành công
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu thu được trong giai đoạn 1
Phân tích kết quả
Thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu thu được trong giai đoạn 2
Giai đoạn 2: Xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án
Phân tích
nhân tố
So sánh kết quả
Phân tích tương quan Spearman
Một số kiểm định thống kê
Kết luận - Kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1 Tóm tắt chương:
Hình 2.1: Lược đồ cấu trúc của chương 2
2.2 Các định nghĩa:
2.2.1 Thiết kế-đấu thầu-thi công và thiết kế-thi công:
Thiết kế-đấu thầu-thi công: là một phương thức thực hiện truyền thống có sự phân chia giữa các nhóm liên quan trong việc thực hiện dự án đó là: nhóm thiết kế
và nhóm thi công (Mohsini và Davidson, 1992) Nhóm thiết kế gồm: kiến trúc sư,
kỹ sư, giám sát khối lượng và các chuyên gia khác chuẩn bị thiết kế, các bản vẽ và các tài liệu hợp đồng Nhóm thi công gồm: nhà thầu, thầu phụ xây dựng và nhà thầu cung cấp vật tư và máy móc thiết bị cần thiết cho công trình (Ling, 2004)
Thiết kế-thi công: là phương thức thực hiện dự án do một nhà thầu hoặc liên
danh các nhà thầu chịu trách nhiệm theo hợp đồng cả về thiết kế lẫn thi công cho toàn bộ dự án (Songer vcs, 1997)
Thiết kế-đấu thầu-thi công
Các yếu tố thành công của dự
án tổng thầu thiết kế-thi công Tổng quan các nghiên
cứu trước đây
Thiết kế-thi công
Yếu tố thành công
Chỉ số đo lường sự thực hiện
Tiêu chuẩn thành côngThành công của dự án
Phân loại công trình xây dựng
Các chỉ số đo lường sự thực hiện
Trang 212.2.2 Thành công của dự án:
Một dự án được gọi là thành công khi hoàn thành đúng tiến độ, nằm trong ngân sách được duyệt, phù hợp với các chỉ tiêu đề ra và làm hài lòng các cá nhân hay tổ chức liên quan (Nguyen vcs, 2004) Thành công của dự án thường được định nghĩa là đạt được các mục tiêu về thời gian, chi phí và chất lượng và làm hài lòng các tổ chức liên quan (Baccarini, 1999) Thành công của dự án có thể được làm rõ hơn khi đạt được thành công của công trình (đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng)
và đạt được thành công của tiến trình thực hiện (đạt được các mục tiêu về thời gian
và chi phí) (Ling, 2004) Khái niệm thành công của dự án vẫn còn được định nghĩa rất mơ hồ bởi vì việc xác định một dự án thành công hay thất bại là rất khó (Nguyen vcs, 2004) Do đó, nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc xác định các yếu tố thành công để tăng cơ hội thành công cho dự án
2.2.3 Yếu tố thành công, chỉ số đo lường sự thực hiện và tiêu chuẩn thành công:
Hình 2.2: Đo lường sự thành công của dự án (Nguồn: Cooke-Davies, 2003)
Yếu tố thành công: là các yếu tố vô cùng quan trọng để đạt được những kết quả tích cực từ các chiến lược hiệu quả (Sanvido vcs, 1992) Các chiến lược hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án có mục đích sẽ hướng sự thực hiện của dự án có
Thành công của Quản Lý Dự Án –
Dự án có được thực hiện đúng?
Thành công của Dự Án –
Dự án đúng có được thực hiện?
Sự thành công nhất quán của Dự Án –
Dự án đúng có luôn được thực hiện đúng?
Thời gian trôi qua trước khi sự đo lường được thực hiện
Trang 22thể đạt được mức độ cao nhất trong 3 mức độ sau của sự thành công Davies, 2003):
(Cooke-– Mức độ 1: Thành công của quản lý dự án (Cooke-– Dự án có được thực hiện đúng không?
– Mức độ 2: Thành công của dự án – Dự án đúng có được thực hiện không? – Mức độ 3: Sự thành công nhất quán của dự án – Các dự án đúng có luôn được thực hiện đúng không?
Chỉ số đo lường sự thực hiện: là các chỉ số có thể được sử dụng để đo lường
sự thực hiện của dự án và tổ chức Các chỉ số này chỉ tập trung vào các khía cạnh quan trọng của kết quả đạt được (Chan, 2001)
Tiêu chuẩn thành công: là các chỉ số đo lường có thể được sử dụng để đánh
giá sự thành công hay thất bại của một dự án hoặc hoạt động kinh doanh Davies, 2003) Sự thành công của dự án có thể được đánh giá thông qua 6 tiêu chuẩn thành công sau: nằm trong ngân sách cho phép, đúng tiến độ, đạt được hoặc vượt các tiêu chuẩn do chủ đầu tư đề ra, làm thỏa mãn được người sử dụng, chất lượng cao, và cực tiểu được chi phí điều hành của chủ đầu tư (Songer vcs, 1997) 2.2.4 Phân loại công trình xây dựng: (nghị định 209/2004/NĐ-CP)
(Cooke-a Công trình dân dụng:
– Nhà ở gồm: nhà chung cư và nhà riêng lẻ;
– Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; và công trình thể thao các loại
b Công trình công nghiệp: công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử-tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm;
Trang 23công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất, và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
c Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công
trình đường thủy; cầu; hầm; và sân bay
d Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy
xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; và công trình chiếu sáng đô thị
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài:
2.3.1 Yếu tố thành công của dự án tổng thầu thiết kế-thi công:
Thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công có thể chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: các thủ tục của dự án, các đặc tính của dự án, các yếu tố tác động từ bên ngoài, môi trường làm việc của dự án, các chiến lược quản lý dự án, và đặc biệt là các yếu tố liên quan đến người thực hiện (Lam vcs, 2004) Những người thực hiện không những phải xác định và hiểu rõ các đặc tính của dự án mà còn phải quản lý và thực hiện tốt các thủ tục của dự án Để có thể dễ dàng đạt được các mục tiêu của dự án thì các chiến lược quản lý dự án hiệu quả luôn rất cần thiết Dự án sẽ được thực hiện tốt nếu như được thực hiện trong các môi trường thuận lợi Không khí dễ chịu và thoải mái trong lúc làm việc sẽ khuyến khích các bên làm việc hăng say và hiệu quả hơn (phụ lục 1)
Các yếu tố liên quan đến các thủ tục của dự án được xem là có ảnh hưởng rất lớn đến sự thực hiện của dự án (Chua vcs, 1999; Molenaar vcs, 1999) Luôn luôn cần thiết phải lựa chọn các nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm phù hợp với các yêu cầu và tiêu chuẩn được đề ra của dự án (Chan, 2000) Sự công bằng trong đấu thầu, lựa chọn nhà thầu cần phải được đảm bảo (Molenaar vcs, 1999) Các đề xuất của các nhà thầu nên được xem xét và đánh giá cẩn thận (Chan vcs, 2001) Các điều khoản của hợp đồng nên rõ ràng và chặt chẽ, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, để làm căn cứ cho các bên tuân theo trong suốt tiến trình thực hiện dự
án trong cả giai đoạn thiết kế và thi công (Akintoye, 1994; Nguyen vcs, 2004)
Trang 24Các đặc tính của dự án có ảnh hưởng rất lớn đến thành công của dự án (Songer
và Molenaar, 1997) Trong các dự án lớn, ngoài việc phải xác định rõ các mục tiêu
và qui mô, việc hiểu rõ mức độ phức tạp của dự án luôn rất cần thiết để có kế hoạch thực hiện thật tốt (Songer và Molenaar, 1998) Việc xác định đúng tổng mức đầu tư
để thiết lập ngân sách cho dự án cũng sẽ rất tốt cho quá trình thực hiện dự án (Songer vcs, 1997)
Những người tham gia thực hiện dự án cũng nên chú ý đến yếu tố môi trường (Akintoye, 1994) Thời tiết tốt và đầy đủ vật tư trong suốt quá trình thực hiện có thể làm tăng khả năng dự án được hoàn thành đúng thời hạn (Lam vcs, 2004; Nguyen vcs, 2004) Ngoài ra, những biến động về kinh tế cũng có tác động không nhỏ đến quá trình thực hiện dự án (Okpala, 1991)
Môi trường làm việc dễ chịu và thoải mái sẽ rất có lợi cho thành công của các
dự án tổng thầu thiết kế-thi công (Lam vcs, 2004) Đoàn kết, hợp tác, tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau giữa các bên sẽ làm cho những người thực hiện có thái độ tích cực trong công việc và có mối quan hệ tốt với nhau Chia sẻ mục tiêu chung có khả năng sẽ giảm thiểu được các tranh chấp không đáng có giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án (Chan vcs, 2001; Ling vcs, 2000)
Các chiến lược quản lý hiệu quả được xem là rất quan trọng trong các dự án tổng thầu thiết kế-thi công, đặc biệt là quản lý các dự án lớn và phức tạp (Smith và Wilkins, 1996) Hoạt động quản lý dự án hiệu quả là một trong các yếu tố quan trọng trong các dự án tổng thầu thiết kế-thi công (Lam vcs, 2008) Đầy đủ các hệ thống quản lý chất lượng, an toàn, rủi ro và tranh chấp luôn rất cần thiết trong quá trình thực hiện của bất kỳ một dự án nào Các kênh thông tin liên lạc và hệ thống phản hồi thông tin cần phải được sử dụng thích hợp và hiệu quả (Lam vcs, 2004) Khi thiết kế có thay đổi thì cần phải được kiểm tra và phê duyệt kịp thời (Chan vcs, 2001) Các hoạt động hiệu quả trong việc lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm soát trong suốt quá trình thực hiện dự án luôn rất cần thiết (Lam vcs, 2004)
Các yếu tố liên quan đến người thực hiện luôn rất quan trọng và có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án Chủ đầu tư và nhà thầu là 2 tổ
Trang 25chức/cá thể chính trong các dự án tổng thầu thiết kế-thi công Năng lực của tư vấn thiết kế cũng rất quan trọng trong dự án tổng thầu thiết kế-thi công (Ling vcs, 2000) Khi các chủ đầu tư thiếu năng lực và kinh nghiệm thì chủ nhiệm dự án/giám đốc dự án và tư vấn quản lý dự án đóng vai trò vô cùng quan trọng để quản lý dự án
đi đến thành công Do đó, các yếu tố liên quan đến các bên tham gia có ảnh hưởng rất lớn đến thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công (Chan vcs, 2001; Chan vcs, 2005; Chua vcs, 1999; Ibbs vcs, 2003; Lam vcs, 2004; Lam vcs, 2008; Ling và Liu, 2004; Nguyen vcs, 2004; Xia vcs, 2009; Xia và Chan, 2010; Yates, 1995)
2.3.2 Chỉ số đo lường sự thực hiện:
Một dự án được xem là thành công khi hoàn thành đúng tiến độ, nằm trong ngân sách được duyệt, phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra, và làm thỏa mãn các
cá nhân hoặc tổ chức liên quan (Nguyen vcs, 2004) Do đó, các chỉ số đo lường sự thực hiện về thời gian, chi phí, chất lượng của dự án và sự hài lòng của chủ đầu tư thường được sử dụng để đo lường sự thành công của dự án (phụ lục 2 và 3) Có 10 chỉ số đo lường sự thực hiện, được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu trước đây, được chọn và sử dụng trong nghiên cứu này (phụ lục 4)
Thời gian và chi phí là các chỉ số đo lường sự thực hiện thường được sử dụng phổ biến để đo lường hay dự báo sự thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công (Ahmed vcs, 2005; Chan vcs, 2001; Hale vcs, 2009; Ibbs vcs, 2003; Ji vcs, 2007; Konchar và Sanvido, 1998; Ling, 2004; Ling và Liu, 2004; Ling vcs, 2004; Molenaar và Songer, 1998; Rosner vcs, 2009; Wardani, 2004; Wardani vcs, 2006) (phụ lục 2, 3 và 4) Chi phí của dự án có thể được đánh giá dựa trên ba khía cạnh: chi phí đơn vị, sự gia tăng chi phí và mức độ/cường độ thực hiện Chi phí đơn vị và
sự gia tăng chi phí cần được cực tiểu nhưng cường độ thực hiện của dự án nên cao Liên quan đến thời gian, tốc độ thi công, tốc độ cung ứng và sự gia tăng về tiến độ
là ba chỉ số thường được quan tâm Các giám đốc dự án/chủ nhiệm dự án thường mong muốn cực đại được tốc độ thi công và cung ứng nhưng họ lại mong đợi có thể cực tiểu được sự gia tăng về tiến độ
Trang 26Chất lượng của dự án, chi phí điều hành và sự hài lòng của chủ đầu tư đối với
dự án cũng rất quan trọng trong việc đo lường mức độ thành công của dự án (Ji vcs, 2007; Ling, 2004; Ling và Liu, 2004; Ling vcs, 2004; Molenaar và Songer, 1998) (phụ lục 2, 3 và 4) Liên quan đến chất lượng của dự án, để làm thỏa mãn được các chủ đầu tư thì chất lượng hệ thống và chất lượng trang thiết bị cần phải đủ tốt để đáp ứng được sự mong đợi của họ Trong bất kỳ một dự án nào thì sự hài lòng của chủ đầu tư đối với dự án luôn là thước đo quan trọng của sự thành công Bên cạnh
đó, các chủ đầu tư còn luôn mong muốn có thể cực tiểu được chi phí điều hành của mình khi tham gia vào bất cứ một dự án xây dựng nào
2.4 Kết luận:
Việc xem xét toàn diện các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công chịu sự ảnh hưởng đáng kể của rất nhiều yếu tố (phụ lục 1) Các yếu tố này có thể được nhóm thành 6 chủ đề chính gồm: các thủ tục của dự án, các đặc tính của dự án, các yếu tố tác động từ bên ngoài, môi trường làm việc của dự án, các chiến lược quản lý dự án, và các bên tham gia thực hiện (Lam vcs, 2004) Thực hiện càng tốt các yếu tố này trong suốt quá trình thực hiện dự án thì cơ hội đạt được sự thành công của dự án sẽ càng tăng
Tuy nhiên, việc xác định một dự án thành công hay thất bại là rất khó (Nguyen vcs, 2004) Do đó, việc sử dụng các chỉ số đo lường sự thực hiện để đo lường mức
độ thành công của dự án có thể sẽ giúp cho việc xác định sự thành công của dự án trở nên dễ dàng hơn Bởi vì các chỉ số này đều tập trung vào các khía cạnh quan trọng của các kết quả đạt được (Chan, 2001) Sự thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công có thể được đo lường bởi 10 chỉ số đo lường sự thực hiện được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu trước đây Các chỉ số này có thể được nhóm thành 4 đề mục chính gồm: chi phí (chi phí đơn vị, sự gia tăng chi phí và cường độ thực hiện), tiến độ (tốc độ thi công, tốc độ cung ứng và sự gia tăng tiến độ), chất lượng (chất lượng hệ thống và chất lượng trang thiết bị), và chủ đầu tư (sự hài lòng của chủ đầu tư và chi phí điều hành của chủ đầu tư) (Ling, 2004)
Trang 27CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tóm tắt chương:
Hình 3.1: Lược đồ cấu trúc của chương 3
3.2 Giới thiệu bảng câu hỏi, sơ đồ nghiên cứu chung bằng bảng câu hỏi và các công cụ dùng trong nghiên cứu:
3.2.1 Giới thiệu bảng câu hỏi:
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi khảo sát Thuận lợi của việc thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi khảo sát là có được thông tin từ một số lượng lớn người tham gia, thực hiện dễ dàng cho mọi đối tượng, giúp làm rõ vấn đề nhanh chóng, và có thể thu thập dữ liệu cần thiết từ nhiều cơ quan hay đơn vị khác nhau trong thời gian ngắn
Bảng câu hỏi khảo sát là một trong những công cụ hiệu quả dùng để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia trong dự án Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu lại phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu và thông tin thu được thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi Vì vậy, việc thiết kế bảng câu hỏi và phương pháp tiếp cận các đối tượng tham gia khảo sát là những vấn đề được quan tâm nhiều trong nghiên cứu nhằm đảm bảo được tính khách quan, độ tin cậy và sự chính xác của dữ liệu thu được
Thiết kế bảng câu hỏi
Thu thập dữ liệu
Lý thuyết, quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và công cụ nghiên cứu
Quy trình thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2
Trang 283.2.2 Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi:
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu chung bằng bảng câu hỏi 3.2.3 Các công cụ nghiên cứu:
Với mục tiêu là xác định các yếu tố thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam, các phân tích được sử dụng trong giai đoạn 1 của nghiên cứu gồm: phương pháp trị trung bình, kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman,
Đúng
Không
đúng
Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Đưa ra danh sách sơ bộ các yếu tố thành công
Các nghiên cứu trước đây
và điều kiện Việt Nam
BCH chính xác, rõ ràng
và dễ hiểu
Thu lại BCH
Kết luận, kiến nghị
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi (BCH)
Tham khảo ý kiến những người có kinh nghiệm
Thử nghiệm bảng câu hỏi
Khảo sát đại trà
Phân tích, đánh giá
Dùng SPSS xử lý kết quả thu được Chỉnh sửa lại
bảng câu hỏi
Trang 29– Phương pháp trị trung bình trước tiên được sử dụng để phân tích dữ liệu nhằm so sánh tầm quan trọng của các yếu tố trong quá trình thực hiện dự án theo đánh giá của 2 nhóm: chủ đầu tư và nhà thầu Các đánh giá theo thang
đo Likert năm mức độ của những người tham gia trả lời được dùng để tính toán trị trung bình cho mỗi yếu tố thành công
– Kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman được dùng để kiểm tra mức độ liên
hệ trong việc xếp hạng các yếu tố thành công giữa 2 nhóm: chủ đầu tư và nhà thầu Giả thuyết H0 là sự xếp hạng dựa trên sự đánh giá của những người tham gia khảo sát không có tương quan với nhau có thể bị bác bỏ ở mức mức
ý nghĩa 5%
– Kiểm định t được dùng để kiểm tra có hay không sự khác biệt trong việc đánh giá các yếu tố thành công giữa 2 nhóm gồm chủ đầu tư và nhà thầu về trị trung bình Nếu mức ý nghĩa quan sát (p-value hay sig.) nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% thì giả thuyết H0 là không có sự khác biệt về trị trung bình giữa 2 nhóm có thể bị bác bỏ Trước khi áp dụng kiểm định t, kiểm định Levene về
sự bằng nhau của phương sai được thực hiện như là điều kiện tiên quyết của kiểm định t
– Phân tích nhân tố (là một kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau) với phép xoay Varimax được dùng để tìm các ẩn ý ẩn chứa phía sau các yếu tố thành công xác định được Phép xoay Varimax (được sử dụng rất phổ biến) là phép xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố nên sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố
Để xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án, các phân tích được sử dụng trong giai đoạn 2 của nghiên cứu gồm: kiểm định Mann-Whitney và phân tích tương quan Spearman
– Kiểm định Mann-Whitney được dùng để kiểm tra xem có hay không sự khác biệt đáng kể về trung bình của các chỉ số đo lường sự thực hiện giữa 2 nhóm
dự án: công cộng và tư nhân Giả thuyết H0 là phân phối của các chỉ số đo lường sự thực hiện của dự án của 2 nhóm dự án giống nhau (hay không có sự
Trang 30khác biệt về trị trung bình của các chỉ số đo lường sự thực hiện của 2 nhóm
dự án) có thể bị bác bỏ nếu mức ý nghĩa quan sát nhỏ hơn 5%
– Phân tích tương quan Spearman được dùng để xác định các yếu tố có tương quan mạnh với các chỉ số đo lường sự thực hiện của dự án (Ling, 2004; Ling
và Liu, 2004) Các yếu tố thành công được xem là có tương quan mạnh với các chỉ số đo lường sự thực hiện khi mức ý nghĩa tính toán được nhỏ hơn mức ý nghĩa cho phép α được chọn ở 3 mức là: 1%, 5% và 10%
Phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel là những công cụ chủ yếu được dùng để xử lý và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu
3.3 Giai đoạn 1 – Xác định các yếu tố thành công của dự án:
Danh sách sơ bộ các yếu tố thành công
Các nghiên cứu trước đây
và điều kiện Việt Nam
Thiết kế sơ bộ bảng câu hỏi (BCH)
Thử nghiệm bảng câu hỏi
Mục tiêu: Xác định các yếu tố thành công
Khảo sát đại trà
Thu lại BCH Đúng
BCH chính xác, rõ ràng
Trang 313.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi:
Trước tiên, việc xem xét cẩn thận và tỉ mỉ các nghiên cứu liên quan trước đây được thực hiện nhằm rút ra một danh sách các yếu tố tiềm năng có khả năng ảnh hưởng đến thành công của dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam (phụ lục 1
và 5) Một nhóm gồm 14 chuyên gia được mời tham gia kiểm tra và chọn lọc lại các yếu tố từ danh sách này Các chuyên gia này không những đã tham gia thực hiện rất nhiều dự án trong ngành công nghiệp xây dựng mà còn có nhiều kinh nghiệm với các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam Trong 14 chuyên gia này, có 10 người trên 6 năm kinh nghiệm, 2 người có ít nhất 11 năm kinh nghiệm và 2 người
có ít nhất 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng (phụ lục 6a, 6b, 6c, 6d, và 6e) Các chuyên gia được yêu cầu kiểm tra sự đầy đủ và phù hợp của các yếu tố với điều kiện Việt Nam Một vài yếu tố được cho rằng không phù hợp được loại ra khỏi danh sách này (phụ lục 7 và 8) Các chuyên gia cũng yêu cầu thêm vào danh sách các yếu tố mà họ từng gặp phải khi tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam (phụ lục 8) Sau đó, một bảng câu hỏi sơ bộ được phát triển từ các yếu tố thành công trong danh sách này (phụ lục 11) Một nhóm 8 chuyên gia khác, cũng là những người có kinh nghiệm với các dự án tổng thầu thiết kế-thi công, gồm 5 người có ít nhất 6 năm kinh nghiệm và 3 người có ít nhất 11 năm kinh nghiệm, được mời tham gia kiểm tra bảng câu hỏi thử nghiệm cùng với nhóm 14 chuyên gia trước (phụ lục 9a và 9b) Quá trình thử nghiệm bảng câu hỏi được hoàn tất sau 2 vòng thử nghiệm khi đạt được sự thống nhất của các chuyên gia về cấu trúc của bảng câu hỏi và các yếu tố bên trong (phụ lục 10) Bảng câu hỏi cuối cùng gồm 47 yếu tố được hoàn thành và sử dụng để thu thập dữ liệu (phụ lục 11)
Để xác định các yếu tố thành công của dự án, các phân tích trong nghiên cứu này dựa trên các quan điểm đánh giá của những người có kinh nghiệm với các dự án tổng thầu thiết kế-thi công Những người tham gia khảo sát được yêu cầu cho biết mức độ đồng ý của họ đối với các yếu tố thành công của dự án theo thang đo Likert năm mức độ từ 1 = “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 = “Hoàn toàn đồng ý” Những
Trang 32người tham gia trả lời cũng được yêu cầu thêm vào các yếu tố mà họ cho rằng cần thiết Tuy nhiên, những yếu tố thêm vào này không đáng kể
n n
V là sai số chuẩn của phân phối mẫu
S là độ lệch chuẩn lớn nhất của quần thể: S2= (P)(1-P)=(0,5)(0,5)=0,25
Tuy nhiên, việc xác định chính xác kích thước của mỗi quần thể là rất khó nên không thể ước lượng chính xác số lượng mẫu cần thu thập bằng công thức này
Bảng 3.1: Số mẫu và biến trong một vài nghiên cứu
Nghiên cứu
trước đây Số lượng biến Số mẫu
Tỷ lệ mẫu/biến
Trung bình
Chan và Tam
(2000)
Tổng cộng: 77 biến Phân tích nhân tố: 77 biến 110 bảng 1,43 Chan vcs
(2001)
Tổng cộng: 31 yếu tố Phân tích nhân tố: 31 yếu tố 46-53 bảng 1,48-1,71 Lam vcs
(2008)
Tổng cộng: 42 yếu tố Phân tích nhân tố: 42 yếu tố 92 bảng 2,19
1,7
Nguyen vcs
(2004)
Tổng cộng: 20 yếu tố Phân tích nhân tố: 15 yếu tố 109 bảng 7,27 Le-Hoai vcs
(2008)
Tổng cộng: 21 biến Phân tích nhân tố: 21 biến 87 bảng 4,14 Le-Hoai vcs
(2010)
Tổng cộng: 20 biến Phân tích nhân tố: 20 biến 79 bảng 3,95
5,1 > 4,0
Trang 33Số lượng mẫu cũng có thể được tính toán sơ bộ bằng từ 4-5 lần số lượng biến được sử dụng trong các phân tích của nghiên cứu, đặc biệt là phân tích nhân tố (Trọng và Ngọc, 2008) nhưng tỷ lệ này sẽ khó đạt được nếu như số lượng biến quá lớn Thực tế trong nhiều nghiên cứu, tỷ lệ này có thể đạt được hoặc cũng có thể không (bảng 3.1) nhưng kết quả phân tích vẫn đáng tin cậy nếu dữ liệu thu thập là đáng tin cậy Do đó, việc ước lượng số lượng bảng câu hỏi hợp lệ thu về có thể dựa vào các nghiên cứu trước đây với tỷ lệ mẫu/biến từ 1,7-4,0 (bảng 3.1) Như vậy, với
số lượng biến (yếu tố) là 47 trong nghiên cứu này thì số lượng bảng câu hỏi hợp lệ thu về tối thiểu nên lớn hơn 80 bảng và được xem là tốt khi đạt được khoảng 188 bảng hợp lệ
3.3.3 Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu:
Bảng câu hỏi sau khi được thu về được kiểm tra sự khuyết và sự chệch của dữ liệu thu được Việc tính toán hệ số α của Cronbach và thống kê mô tả được thực hiện trước khi thực hiện các phân tích trong nghiên cứu
Những bảng câu hỏi được nhận thấy có khả năng gây chệch dữ liệu (việc đánh giá các yếu tố thành công được lựa chọn ở cùng một mức độ, không có sự ngẫu nhiên, và những người tham gia trả lời chưa từng tham gia vào dự án tổng thầu thiết kế-thi công nào) được loại bỏ ra khỏi dữ liệu phân tích
Những bảng câu hỏi có dữ liệu bị khuyết trước tiên được kiểm tra xem số lượng câu trả lời bị khuyết trong bảng câu hỏi là ít hay nhiều Sau đó, những người tham gia khảo sát được liên hệ (nếu có thể) để xin bổ sung dữ liệu bị khuyết Những bảng câu hỏi có dữ liệu bị khuyết lớn mà không thể bổ sung dữ liệu bị khuyết sẽ bị loại ra khỏi dữ liệu phân tích
Việc xây dựng được thang đo lường tốt cho các mục hỏi (yếu tố trong bảng câu hỏi) được xem là rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đạt được
Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi (Trọng và Ngọc, 2008)
Trang 34Hệ số α của Cronbach có thể được tính theo công thức sau:
ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi
N là số mục hỏi, yếu tố trong nghiên cứu
Theo qui ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá tốt phải có 0,80 ≤ α ≤ 1,00 và được xem là chấp nhận được khi 0,70 ≤ α ≤ 0,80
có tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công nhưng để đảm bảo sự chính xác của dữ liệu thu về họ vẫn được hỏi rằng đã từng tham gia vào dự án tổng thầu thiết kế-thi công nào không Những phản hồi trả lời không được loại bỏ ra khỏi
dữ liệu phân tích
Nhà thầu và chủ đầu tư là 2 tổ chức hoặc cá thể liên quan chính trong các dự
án tổng thầu thiết kế-thi công Trong đó, nhà thầu chính là bên thực hiện dự án còn chủ đầu tư được xem là bên giám sát việc thực hiện dự án của nhà thầu Trong nghiên cứu này, tư vấn quản lý dự án (là đại diện cho chủ đầu tư) cũng được xem thuộc nhóm chủ đầu tư
Sau khoảng 2 tháng, với sự nhắc nhở sau một tháng kể từ lần liên lạc đầu tiên,
có tổng cộng 133 bảng câu hỏi phản hồi hợp lệ (khoảng 22%) nhận được từ những người tham gia khảo sát Các đánh giá của những người tham gia khảo sát về các yếu tố thành công được xem là không hợp lệ nếu có 2 lựa chọn trở lên hoặc không
Trang 35có lựa chọn nào trong mỗi câu trả lời Các câu trả lời không hợp lệ được xem như là các giá trị bị khuyết và bị loại bỏ trong từng phân tích Kiểm tra cho hệ số Cronbach Alpha là 0,923 (> 0,80), được xem là thang đo lường tốt (phụ lục 12a, 12b và 12c) Trong số 133 phản hồi, có 70 (52,6%) phản hồi nhận được từ chủ đầu tư và còn lại 63 (47,4%) là các phản hồi từ nhà thầu (phụ lục 13a, 13b và 13c) Liên quan đến vai trò khi tham gia vào dự án thì có 12,8% là quản lý cấp cao và lãnh đạo cấp cao của công ty, 27,1% là phó/trưởng phòng chức năng và chỉ huy phó/trưởng, 58,6% là quản lý cấp thấp/kỹ sư/kiến trúc sư tham gia dự án, và 1,5% khác Về kinh nghiệm, có 46,6% người tham gia khảo sát dưới 5 năm kinh nghiệm, 33,8% có kinh nghiệm từ 6-10 năm, 18,1% từ 11-20 năm, và 1,5% trên 20 năm Có 115 phản hồi (86,5%) từ các công ty Việt Nam và còn lại, 18 phản hồi (13,5%) từ các công ty nước ngoài Các loại dự án gồm: dân dụng và công nghiệp (79,7%), cầu và đường (18,0%), và các dự án khác (2,3%) Chứng tỏ rằng nghiên cứu này bị giới hạn trong các công trình dân dụng, công nghiệp và cầu, đường Về quy mô, có 55,6% những người tham gia khảo sát tham gia vào các dự án tổng thầu thiết kế-thi công có giá trị
từ 1-10 triệu đôla (khoảng 20-200 tỉ đồng) và còn lại (44,4%) tham gia vào các dự
án trên 10 triệu đôla (trên 200 tỉ đồng)
3.4 Giai đoạn 2 – Xác định các yếu tố có tương quan với kết quả thực hiện:
Hình 3.4: Tóm lược quy trình thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn 2
Mục tiêu: Xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án
Kết quả nghiên cứu của giai đoạn 1
Tiến hành khảo sát
Phân tích dữ liệu thu được
Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Thử nghiệm bảng câu hỏi Thiết kế bảng câu hỏi
Trang 363.4.1 Thiết kế bảng câu hỏi:
Nhằm xác định các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công, giai đoạn 2 của nghiên cứu này sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các yếu tố thành công đã được xác định và các chỉ số đo lường sự thực hiện của dự án để thu thập dữ liệu từ các dự án tổng thầu thiết kế-thi công đã và đang thực hiện ở Việt Nam (phụ lục 20 và 21) Kế thừa kết quả của giai đoạn 1, trong số 47 yếu tố thành công được xác định có 33 yếu tố
có trung bình chung cao nhất (trên 4) được chọn và sử dụng trong bảng câu hỏi này (phụ lục 18) Các chỉ số đo lường sự thực hiện là các thước đo thường được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây về phương thức thiết kế-thi công (phụ lục 4)
Những người tham gia trả lời được yêu cầu đánh giá sự thực hiện của những vấn đề liên quan đến việc định tính của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công mà họ trực tiếp quản lý theo thang đo Likert năm mức độ Mặt khác, những thông tin liên quan đến việc định lượng thì dựa trên các tài liệu của dự án và hợp đồng (phụ lục 20
và 21) Đối với các yếu tố thành công, những người tham gia trả lời được yêu cầu đánh giá theo thang đo lường từ 1 = “ Rất không tốt” đến 5 = “Rất tốt” Sự đánh giá của những người tham gia trả lời đối với mức độ hài lòng của chủ đầu tư đối với dự
án dựa theo thang đo từ 1 = “Rất không hài lòng” đến 5 = “Rất hài lòng” Chi phí điều hành của chủ đầu tư trong dự án được đánh giá theo thang đo từ 1 = “Tốn kém nặng nề” đến 5 = “Tốn kém rất ít” Liên quan đến tiến độ và chi phí, những thông tin cụ thể về tổng chi phí cuối cùng và chi phí ban đầu/theo kế hoạch, tổng diện tích sàn, các thời điểm thực hiện, và tổng thời gian thực hiện theo kế hoạch và thực tế của dự án được thu thập để phục vụ cho việc tính toán các chỉ số đo lường về chi phí và tiến độ Việc thử nghiệm bảng câu hỏi trước tiên được thực hiện nhằm loại trừ khả năng các thông tin quan trọng và thật sự cần thiết cho nghiên cứu bị bỏ qua hay thiếu sót
3.4.2 Thu thập dữ liệu:
Những dự án tổng thầu thiết kế-thi công trước tiên được xác định từ các công
ty xây dựng khác nhau gồm cả chủ đầu tư/tư vấn quản lý dự án và nhà thầu trong đó
Trang 37những người trực tiếp quản lý các dự án này có thể liên hệ được Sau đó, các chủ nhiệm dự án/giám đốc dự án và chỉ huy trưởng trực tiếp quản lý dự án được mời tham gia Một vài người trong số họ không những là các quản lý chủ chốt trong các
dự án này mà còn là các quản lý cấp cao của các công ty Để cung cấp thông tin về
dự án, những người tham gia có 2 lựa chọn: được phỏng vấn trực tiếp hoặc nhận bảng câu hỏi và được người nghiên cứu mô tả, giải thích về các thông tin cần thiết trong bảng câu hỏi, và gởi lại sau khi hoàn thành Bởi vì “tính ì” đối với các nghiên cứu khoa học vẫn còn rất lớn trong văn hóa của người Việt (Le-Hoai vcs, 2010) nên rất khó để tiếp cận cả chủ đầu tư/tư vấn quản lý dự án và nhà thầu để lấy thông tin cho từng dự án Do đó, trong nghiên cứu này việc đánh giá mức độ hài lòng của chủ đầu tư đối với dự án không được triệt để lắm mà chỉ dựa trên quan điểm của người tham gia trả lời
Bảng câu hỏi sau khi được thu về trước tiên được kiểm tra sự chính xác của dữ liệu thu được Sau đó, chi phí của các dự án được quy đổi về cùng một mặt bằng chi phí dựa theo chỉ số giá xây dựng
Sau khoảng 3 tháng, bộ dữ liệu của 25 dự án tổng thầu thiết kế-thi công được nhận từ 17 người tham gia trả lời gồm: 2 chủ đầu tư, 5 tư vấn quản lý dự án và 10 nhà thầu Trong số 17 người tham gia, có 3 người (17,647%) là các quản lý cấp cao,
10 người (58,824%) là các chủ nhiệm/giám đốc dự án và còn lại (4; 23,529%) là các chỉ huy trưởng Thông tin của 25 dự án tổng thầu thiết kế-thi công được thu thập được trình bày trong phụ lục 26 Tuy nhiên, những thông tin cụ thể về tên và địa điểm xây dựng của các dự án và các bên tham gia thực hiện dự án đã được ẩn đi vì các thông tin này được yêu cầu phải được bảo mật
Về đặc tính của 25 dự án, có 16 dự án (64%) đã hoàn thành và 9 dự án (36,0%) đang thực hiện Trong số 25 dự án này, có 14 (56,0%) dự án dân dụng, 10 (40,0%) dự án công nghiệp và khác (1; 4,0%) Về tổng diện tích sàn/tổng diện tích công trình, có 9 dự án (36,0%) dưới 20.000 m2, 7 dự án (28,0%) từ 20.000-50.000
m2, 4 (16,0%) từ 50.000-100.000 m2, 2 (8,0%) trên 100.000 m2, và khác (3; 12%)
Về quy mô, có 14 dự án (56,0%) từ 10-200 tỉ đồng (từ 0,5-10 triệu đôla) và còn lại
Trang 38(11; 44,0%) trên 200 tỉ đồng (trên 10 triệu đôla) Về nguồn vốn, có 6 dự án (24,0%)
là các dự án công cộng và còn lại (19; 76,0%) thuộc vốn tư nhân Điều này cho thấy rằng việc ứng dụng các kết quả của giai đoạn 2 trong nghiên cứu này có lẽ phù hợp hơn cho các dự án tư nhân
3.5 Kết luận:
Thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi, nghiên cứu này đã thu được 2 bộ dữ liệu cần thiết cho các phân tích được sử dụng trong nghiên cứu Bộ dữ liệu 1 là 133 phản hồi hợp lệ thu được từ những người tham gia thực hiện các dự án tổng thầu thiết kế-thi công Bộ dữ liệu 2 là thông tin về sự thực hiện của 25 dự án tổng thầu thiết kế-thi công đã và đang thực hiện Các phân tích từ bộ dữ liệu 1 giúp xác định
và đánh giá được tầm quan trọng của các yếu tố đối với sự thành công của các dự án tổng thầu thiết kế-thi công ở Việt Nam Các phân tích từ bộ dữ liệu 2 giúp xác định được các yếu tố quan trọng có tương quan đáng kể với kết quả thực hiện của dự án
Trang 39CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ THÀNH CÔNG
4.1 Quy trình phân tích dữ liệu:
Hình 4.1: Quy trình phân tích dữ liệu trong giai đoạn 1
4.2 Xếp hạng các yếu tố thành công:
Tất cả 47 yếu tố thành công của dự án tổng thầu thiết kế-thi công xác định được đều được tính toán trị trung bình và được xếp hạng theo đánh giá của 2 nhóm gồm: chủ đầu tư và nhà thầu Việc xếp hạng các yếu tố dựa vào các giá trị trung bình tính toán được Yếu tố có trị trung bình cao nhất được xếp hạng cao nhất và các yếu tố còn lại với các trị trung bình thấp hơn được xếp ở các vị trí tiếp theo (phụ lục 14) Bảng 4.1 trình bày 10 yếu tố có hạng chung cao nhất được đánh giá là rất quan trọng và có ảnh hưởng đáng kế đến thành công của dự án
Tính toán trị trung bình của các yếu tố
Kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman
Phân tích, đánh giá các yếu tố
Kết luận
So sánh với các nước khác
Phân tích
nhân tố
Kiểm định t Xếp hạng các yếu tố
Thống kê mô tả và kiểm định thang đo
Dữ liệu thu được trong giai đoạn 1
Trang 40“Đầy đủ tài chính để hoàn thành dự án” được cả chủ đầu tư và nhà thầu xem là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình thực hiện dự án Ở Việt Nam, các dự án lớn
và quan trọng (đặc biệt là các dự án công cộng) thường được thực hiện theo phương thức thiết kế-thi công Các dự án này thường rất phức tạp và đòi hỏi công nghệ cao
Dự án càng lớn và phức tạp bao nhiêu thì chi phí cho dự án càng phải lớn bấy nhiêu
Để thực hiện theo một tiến trình nhanh chóng và duy trì đúng tiến độ, các dự án tổng thầu thiết kế-thi công cần phải được cung cấp đầy đủ tài chính trong suốt quá trình thực hiện Các dự án xây dựng ở Việt Nam thường xuyên bị chậm tiến độ và vượt chi phí chính vì không đủ tài chính cho dự án đến khi dự án hoàn thành (Le-Hoai vcs, 2008)
Bảng 4.1: Tốp 10 yếu tố thành công có hạng chung cao nhất
Chủ đầu tư Nhà thầu Chung Yếu tố thành công Trung
bình Hạng
Trung bình Hạng
Trung bình Hạng
Đầy đủ tài chính để hoàn thành dự
án (Tiến độ giải ngân/thanh toán tốt,
kịp thời)
Chỉ huy trưởng đủ năng lực, kinh
Nhà thầu có kinh nghiệm (với dự án
tổng thầu thiết kế-thi công) và có uy
tín cao
Nhà thầu kết hợp tốt giữa phương
án thiết kế và các biện pháp thi
công thích hợp
Nhà thầu có năng lực mạnh về quản
Ban quản lý dự án đủ năng lực 4,443 7 4,302 8 4,376 6 Hợp đồng giữa các bên rõ ràng 4,377 11 4,355 5 4,366 7
Tư vấn giám sát/Tư vấn quản lý dự
án đủ năng lực và kinh nghiệm 4,485 3 4,226 13 4,362 8
Tư vấn thiết kế hiểu rõ về tiến trình
Các yêu cầu của nhà thầu được tiếp
nhận và phản hồi nhanh chóng 4,329 15 4,333 6 4,331 10 Nhà thầu xem “chỉ huy trưởng đủ năng lực, kinh nghiệm và quyền lực” là yếu
tố quan trọng thứ hai có ảnh hưởng đáng kể đến thành công của dự án trong khi chủ đầu tư lại xếp “nhà thầu kết hợp tốt giữa phương án thiết kế và các biện pháp thi