1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 9 kì 2 theo công văn 5512 t37 47

78 160 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 433,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu với quý thầy cô tài liệu giáo an Vật lí 9 từ tiết 37 đến 47, được soạn chi tiết, chuẩn về hình thức, nội dung theo định hướng kiến thức mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo (công văn 5512). Đây là nguồn tham khảo quý cho các thầy cô khi giảng dạy trên lớp. Mời quý thầy cô tham khảo

Trang 1

- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm, phản biện.

- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làmkhoa học thực nghiệm

3 Phẩm chất

- Trung thực: khách quan, công bằng trong thí nghiệm kiểm tra về hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Kế hoạch dạy học, mô hình máy phát điện xoay chiều, cuôn dây

dẫn có đấu hai đèn, nam châm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 2

- Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu để tìm hiểu kiến thức trong bài; ghi chép cá

nhân

- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm, phản biện

- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làmkhoa học thực nghiệm

3 Phẩm chất

- Trung thực: khách quan, công bằng trong thí nghiệm kiểm tra về hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Kế hoạch dạy học, mô hình máy phát điện xoay chiều, cuôn dây

dẫn có đấu hai đèn, nam châm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và đưa hs vào tình huống có vấn đề, khơi dậy trí tò mò thích khám phá về dòng điện xoay chiều của học sinh

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa ra câu hỏi: Nêu điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng?

Cho hs quan sát một số mẫu vật như chiếc rađiô nhỏ và một số dụng cụ khác, yêu cầu

HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy đọc các kí hiệu ghi trên đài và các dụng cụ điện? ( ghi chữ AC, DC)

+ Những kí hiệu này có ý nghĩa như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Quan sát thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, chốt câu trả lời và giới thiệu:

Các nội dung về dòng điện xoay chiều sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi đó

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu dòng điện xoay chiều

Trang 3

a) Mục tiêu: - Nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi

- Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách, cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay Dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều của dòng điện

b) Nội dung: Tiến hành thí nghiệm, thảo luận, trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Nhận xét, kết luận, các câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- Giáo viên phân nhóm

- Đưa dụng cụ TN cho mỗi nhóm: 1

cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED

mắc song song ngược chiều vào mạch;

1 thanh nam châm

- Yêu cầu học sinh quan sát dụng cụ

TN và trả lời các câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm đặc biệt của đèn LED

và cho biết vì sao lại mắc 2 đèn LED

song song ngược chiều nhau?

2 Với nam châm và cuộn dây dẫn kín

các nhóm hãy tìm cách tạo ra dòng

điện trong cuộn dây?

3 Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời

câu hỏi

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét

quá trình làm việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung

+ Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây

dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 4

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

đang tăng mà chuyển sang giảm, hoặc

ngược lại đang làm giảm mà chuyển

sang tăng.

+ Dòng điện xoay chiều là dòng điện

liên tục luân phiên đổi chiều.

Nhiệm vụ 2: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

a) Mục tiêu: Nêu được cách tạo ra dòng điện xoay chiều và giải thích

b) Nội dung: Tiến hành thí nghiệm, kết luận

c) Sản phẩm: Kết quả thực hành, kết luận

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Hoạt động nhóm:

GV: phát dụng cụ TN:

- 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED

mắc song song ngược chiều vào mạch; 1

kim nam châm , giá để kim nam châm

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu

C2, C3 vào phiếu trả lời; sau đó làm thí

nghiệm kiểm tra

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Có hai cách tạo ra dòng điện xoay chiều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- - Các nhóm quan sát và lắng ngheyêu cầu của giáo viên

- Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhấtnội dung, hình thức thực hiện nhiêm

vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhómkhác

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu trả lời được câu hỏi phần vậndụng

b) Nội dung: bài tập phần vận dụng SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Học sinh đọc đề bài, thảo luận nhóm và trả lời vào phiếu học tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 5

Gọi học sinh đại diện trình bày, học sinh khác bổ sung, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên chốt câu trả lời

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dungbài học

b) Nội dung:

Hệ thống câu hỏi dựa trên kiến thức của bài học

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

d) Tổ chức thực hiện: Học sinh về nhà tìm hiểu: Tìm hiểu về ứng dụng, vai trò dòngđiện xoay chiều trong đời sống

- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm, phản biện

- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làmkhoa học thực nghiệm

3 Phẩm chất

- Trung thực: khách quan, công bằng trong thí nghiệm kiểm tra về hiện tượng khúc

xạ ánh sáng

Trang 6

- Trách nhiệm: quan tâm đến ý kiến của người khác trong học tập.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Kế hoạch dạy học, mô hình máy phát điện xoay chiều

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và đưa hs vào tình huống có vấn đề, khơi dậy trí tò mò thích khám phá về máy phát điện xoay chiều xoay chiều của học sinh

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV đưa ra câu hỏi: Có mấy cách để tạo ra dòng điện xoay chiều

Máy phát điện xoay chiều có cấu tạo chính như thế nào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trả lời câu hỏi, có câu có thể chưa trả lời ngay được

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên nhận xét, chốt câu trả lời và giới thiệu:

Bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của máy phát điệnxoay chiều

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều

a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của máy phát điện xoay chiều

b) Nội dung: thảo luận, trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Nhận xét, kết luận, các câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

Học sinh làm việc cá nhân tìm hiểu cấu

tạo chính của máy phát điện xoay

chiều

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáoviên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 7

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét -

Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét

quá trình làm việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung:

Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có

hai bộ phận chính là nam châm và

cuộn dây dẫn Bộ phận đứng yên gọi

là stato, bộ phận chuyển động quay

gọi là rôto.

- học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

a) Mục tiêu: Nêu được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

b) Nội dung: Tìm hiểu thông tin, thảo luận

c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hoạt động nhóm cặp đôi tìm hiểu về hoạt

động của máy phát điện xoay chiều

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng

điện từ

+ Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ

xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến

thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục) Giữa

hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện

thế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch

điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện

xoay chiều.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm quan sát và lắng ngheyêu cầu của giáo viên

- Hoạt động nhóm trao đổi, thốngnhất nội dung, hình thức thực hiệnnhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuậtviên, chuẩn bị câu hỏi tương tác chonhóm khác

Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu trả lời được câu hỏi phần vậndụng

b) Nội dung: bài tập phần vận dụng SGK

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Học sinh đọc thông tin về máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật và nhớ lại vềđinamo đã tìm hiểu

Học sinh đọc đề bài, thảo luận nhóm và trả lời vào phiếu học tập của nhóm phân biệtđinamo và máy phát điện xoay chiều

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Gọi học sinh đại diện trình bày, học sinh khác bổ sung, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên chốt câu trả lời

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dungbài học

b) Nội dung: Hệ thống câu hỏi dựa trên kiến thức của bài học

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

d) Tổ chức thực hiện:Học sinh về nhà tìm hiều:

Đọc nội dung II: Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật

- Tìm hiểu theo nhóm về các máy phát điện xoay chiều và nhà máy nhiệt điện NinhBình, thủy điện Hòa Bình

- Tìm hiểu thêm các biện pháp tiết kiệm điện năng và thực hiện tiết kiệm điện năngngay hôm nay

Trang 9

Tuần 20

Tiết 39

Ngày soạn: 11/01/2021 Ngày dạy: 18/01/2021

CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

- Hiểu được kí hiệu của ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đocường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

2 Năng lực

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giảiquyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vậndụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán; năng lực thực hành, thí nghiệm: Sửdụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ

3 Phẩm chất:

- Trung thực, chăm chỉ

- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

- 1ampe kế một chiều, 1 am pe kế xoay chiều, 1 công tắc, 8 sợi dây nối

- 1 vôn kế một chiều, 1 vôn kế xoay chiều, 1 nguồn điện 1 chiều 3V - 6V

- 1 bóng đèn 3V có đui, 1 nguồn điện xoay chiều 3V - 6V

2.Học sinh

Mỗi nhóm:

- 1 bộ thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

- 1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6V

- 1 nguồn điện xoay chiều 3V - 6V

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 10

1 Hoạt động mở đầu

a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm

thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi khám phá về các tác dụng của

dòng điện xoay chiều, nhận biết và cách sử dụng ampe kế xoay chiều, vôn kế xoaychiều để đo dòng điện xoay chiều

c) Sản phẩm: HS suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

GV: Nhận xét, đánh giá báo cáo của

HS Dẫn vào bài mới.

Vậy các tác dụng dòng điện xoay chiều

có giống dòng điện một chiều không?

Cần phải sử dụng dụng cụ gì để đo

dòng điện xoay chiều? Trong bài này ta

sẽ tìm hiểu về các tác dụng của dòng

điện xoay chiều và các dụng cụ đo dòng

điện xoay chiều.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng sử dụng ngôn ngữvật lý, kỹ năng giải quyết vấn đề

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: - Bố trí TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Hiểu được kí hiệu của ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đocường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

b) Nội dung:

Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều, các dụng cụ đo, cách đo

cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm,

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 11

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

I TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát TN ở hình 35.1 và

nêu rõ mỗi TN dòng điện xoay chiều có tác

dụng gì?

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên:

C1: - Bóng đèn nóng sáng: Tác dụngnhiệt

- Bút thử điện sáng khi cắm vào 1trong 2 lỗ của 2 lỗ ổ lấy điện tác dụngquang

- Đinh hút sắt tác dụng từ

- Học sinh phân nhóm

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêucầu của giáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả

lời các câu hỏi:

1/ So sánh tác dụng của dòng điện xoay chiều

với tác dụng của dòng điện một chiều?

2/ Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí

không? Lấy ví dụ?

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời

ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu

các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn

nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình

làm việc các nhóm, chú ý nhấn mạnh dòng

điện xoay chiều trong lưới điện sinh hoạt có

tác dụng sinh lý rất mạnh

=>Chuyển ý: Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều và dòng điện một chiều có giống nhau

không?

Học sinh quan sát và ghi nội dung vàovở

Trang 12

II TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS đọc C2 tìm hiểu:

+ Mục đích thí nghiệm?

+ Dụng cụ thí nghiệm?

+ Các bước tiến hành thí nghiệm?

HS: Tìm hiểu theo các yêu cầu của

- GV: Yêu cầu các nhóm quan sát kĩ hiện

tượng xảy ra

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm, thảoluận trả lời câu C2

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời

ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu

các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn

nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình

làm việc các nhóm, chốt câu trả lời:

C2: Trường hợp sử dụng dòng điện không đổi

nếu lúc đầu cực N của thanh nam châm bị hút

thì khi đổi chiều dòng điện nó sẽ đẩy và ngược

lại

Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì

cực N của thanh nam châm lần lượt bi hút,

đẩy Nguyên nhân là do dòng điện luân phiên

đổi chiều

GV tổ chức thảo luận lớp và rút ra kết luận:

Kết luận: Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ

của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi

Trang 13

XOAY CHIỀU

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV: Khi sử dụng ampe kế một chiều để đo

dòng điện xoay chiều -> Kim có quay không?

HS: Trả lời dự đoán

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ được giao

GV: Mắc vôn kế hoặc ampe kế một chiều vào

mạch điện xoay chiều yêu cầu HS quan sát và

so sánh với dự đoán

- GV: Tại sao kim không quay?

- GV kết luận: Kim đứng yên trong trường hợp

này vì lự từ tác dụng lên kim nam châm luân

phiên đổi chiều theo sự đổi chiều của dòng

điên Nhưng vì kim có quan tính cho nên

không kịp đổi chiều quay và đứng yên

-> Cần có dụng cụ riêng biệt để đo cường độ

dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

- GV: Mắc dụng cụ vôn kế và am pe kế xoay

chiều vào mạch điện xoay chiều

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu

hỏi:

1/ Nêu cách nhận biết các dụng cụ xoay

chiều.

2/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của

dòng điện xoay chiều luôn biến đổi, vậy các

dụng cụ đó cho ta biết giá trị nào?

HS: Quan sát thấy kim nam châmđứng yên

- HS: Trả lời

- HS: Quan sát thấy kim quay

- Các nhóm thảo luận, viết câu trả lời

ra giấy

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu

các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn

nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình

làm việc các nhóm, chốt câu trả lời:

1/ Vôn kế xoay chiều, ampe kế xoay chiều có

Học sinh quan sát và ghi nội dung vàovở

Trang 14

kí hiệu là AC (hay ~)

2/ Các dụng cụ đó cho ta biết giá trị hiệu dụng

của hiệu điện thế xoay chiều và cường độ dòng

điện xoay chiều

GV tổ chức thảo luận lớp và rút ra kết luận

- Hiệu điện thế và cường độ dòng điện

xoay chiều được đo bằng vôn kế và

ampe kế xoay chiều (trên có kí hiệu AC

hay ~) Kết quả đo thay đổi khi ta đổi

chỗ 2 chốt của phích cắm vào ổ lấy

điện.

- Giá trị đo được là các giá trị hiệu dụng.

GV nêu ý nghĩa của cường độ dòng điện và

hiệu điện thế hiệu dụng (lưu ý đó không phải

là giá trị trung bình)

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Các câu hỏi luyện tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi

Câu 1: Các thiết bị nào sau đây không sử dụng

dòng điện xoay chiều?

A Máy thu thanh dùng pin

B Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V

B Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn

- Học sinh lên bảng chữa bài

- Lớp thảo luận nhận xét, kết luận

- Học sinh chép câu trả lời vào vở

Trang 15

dòng điện một chiều.

C Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh

hơn dòng điện một chiều

D Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không

liên tục

Câu 3: Điều nào sau đây không đúng khi so sánh

tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện

xoay chiều?

A Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều

đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho acquy

B Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều

đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn

C Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều

đều có khả năng làm phát quang bóng đèn

D Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều

đều gây ra từ trường

Câu 4: Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt

đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay

chiều?

A Đèn điện

B Máy sấy tóc

C Tủ lạnh

D Đồng hồ treo tường chạy bằng pin

Câu 5: Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình

đang sử dụng là 220V thì phát biểu nào sau đây

C 220V là giá trị hiệu dụng Vào những thời điểm

khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ

hơn hoặc bằng giá trị này

D 220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không

Trang 16

thay đổi.

Câu 6: Đặt một nam châm điện A có dòng điện

xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín

B Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B

có xuất hiện dòng điện cảm ứng Người ta sử dụng

tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

A Tác dụng cơ

B Tác dụng nhiệt

C Tác dụng quang

D Tác dụng từ

Câu 7: Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có

thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt

độ sáng đúng định mức?

A Bình acquy có hiệu điện thế 16V

B Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V

C Hiệu điện thế một chiều 9V

D Hiệu điện thế một chiều 6V

Câu 8: Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt

được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt

gần một lá thép Khi đóng khóa K, lá thép dao

Câu 9: Trong thí nghiệm như hình sau, hiện tượng

gì xảy ra với kim nam châm khi ta đổi chiều dòng

điện chạy vào nam châm điện?

A Kim nam châm vẫn đứng yên

Trang 17

B Kim nam châm quay một góc 900.

C Kim nam châm quay ngược lại

D Kim nam châm bị đẩy ra

Câu 10: Trong thí nghiệm như hình sau, hiện tượng

gì xảy ra với đinh sắt khi ta đổi chiều dòng điện

chạy vào nam châm điện?

A Đinh sắt vẫn bị hút như trước

B Đinh sắt quay một góc 900

C Đinh sắt quay ngược lại

D Đinh sắt bị đẩy ra

4 Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu: HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập.

Qua đó khắc sâu kiến thức đã được tiếp thu

b) Nội dung: Các bài tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Trả lời câu hỏi C3?

- Trả lời câu hỏi C4?

- GV giáo dục BVMT :

+ Việc sử dụng dòng điện xoay

chiều là không thể thiếu trong xã

hội hiện đại Sử dụng dòng điện

xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh

C3: Sáng như nhau, vì hiệu điện thế hiệu dụngcủa dòng điện xoay chiều tương đương với hiệuđiện thế của dòng điện một chiều có cùng giá trị.C4: Có vì dòng điện xoay chiều chạy vào cuộn dây của nam châm và tạo ra 1 từ trường biến đổi, các đường sức từ của từ trường trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng

Trang 18

sáng có ưu điểm là không tạo ra

những chất khí gây hiệu ứng nhà

kính, góp phần bảo vệ môi trường

+ Tác dụng từ của dòng điện xoay

chiều là cơ sở chế tạo các động cơ

điện xoay chiều So với các động

cơ điện một chiều, động cơ điện

xoay chiều có ưu điểm không có

bộ góp điện nên không xuất hiện

các tia lửa điện và các chất khí gây

hại môi trường

GV hướng dẫn HS tự học - Học bài theo nội dung phần ghi nhớ.

- Làm các bài tập 35.1-35.7(SBT)

Trang 19

Tuần 21 - 22

Tiết 40 - 41

Ngày soạn: 11/01/2021 Ngày dạy: 21/01/2021

CHỦ ĐỀ: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA – MÁY BIẾN THẾ

Thời gian: 2 tiết (Từ ngày 21/01/2021 đến ngày 26/01/2021)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện

- Hiểu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vìsao chọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây

- Hiểu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòngdây khác nhau được quấn quanh 1 lõi sắt chung

- Hiểu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thếhiệu dụng theo CT :

1 1

2 2

U n

Un

- Giải thích được vì sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều

mà không hoạt động được với dòng điện 1 chiều không đổi

- Nhân ái: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sáchbáo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

- Trung thực: Cẩn thận, biết cách tiết kiệm điện năng Đấu tranh với các hành vi thiếutrung thực trong học tập và trong cuộc sống

Trang 20

- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền

về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài mới theo yêu cầu của giáo viên

DỰ KIẾN TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

dạy-học

1 Chủ đề: Truyền tải điện năng đi xa –

Truyền tải điện năng đi xa

2 Chủ đề: Truyền tải điện năng đi xa( tiếp

theo) – Máy biến thế

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ngày soạn: 11/01/2021 Ngày dạy: 21/01/2021

Tiết 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

II THIẾT BỊ, HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài học

2 Mỗi nhóm học sinh

- SGK, SBT vật lí 9

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 36

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu

a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế

Trang 21

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Giới thiệu bài học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Tại sao điện năng sau khi được sản xuất ở

nhà máy thủy điện Hòa Bình lại được tăng

hiệu điện thế lên 500 kV, trong khi hiệu điện

thế sử dụng trong các hộ gia đình chỉ có

220V?

Thiết bị nào giúp ta tăng và giảm hiệu điện

thế? Thiết bị này được sử dụng như thế nào

trong đời sống và kĩ thuật? -> Bài mới

Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình

Cần tăng hiệu điện thế lên 500kV để giảm hao phí khi truyền tải điện năng.Thiết bị giúp ta tăng và giảm hiệu điện thế là máy biến áp Thiết bị này được

sử dụng rất phổ biến trong đời sống và

kĩ thuật

2 Hoạt động hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: - Lập được công thức tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường

dây tải điện

- Hiểu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì saochọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đường dây

b) Nội dung:

Tìm hiểu nguyên nhân gây hao phí điện năng trên đường dây truyền tải điện và

lập công thức tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện (Php) theo P,

U và R Nêu các cách giảm công suất hao phí và chọn cách tối ưu nhất

c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm,

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Dòng điện đi qua dây dẫn gây ra tác dụng gì?

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn,

có một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt

năng Đó là phần điện năng có ích hay hao

Trang 22

- Yêu cầu học sinh kết luận lại rồi ghi vào vở:

( Có thể làm phiếu học tập rồi cho học sinh

điền vào chỗ trống: Khi truyền tải điện năng

đi xa có phần điện năng hao phí do hiện

tượng ……….trên đường dây.)

- Học sinh phân nhóm

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêucầu của giáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả

lời các câu hỏi:

1/ Lập công thức tính công suất hao phí?

2/ Làm cách nào giảm được công suất hao phí?

3/ Cách nào giảm công suất hao phí tối ưu

nhất? Vì sao?

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời

ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu

các nhóm báo cáo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn

nhau, thảo luận

- Các nhóm báo cáo

- Các nhóm nhận xét, thảo luận

Bước 4 Đánh giá kết quả:- Giáo viên đánh

giá, góp ý, nhận xét quá trình làm việc các

nhóm

1/ Công thức tính công suất hao phí:

2 2

2

.

Cách 2: Tăng U bằng cách dùng máy biến thế

3/ Khi tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây tải lên

n lần thì công suất hao phí sẽ giảm n2 lần

Mặt khác:

.

R S

Trang 23

- không thể giảm  vì là khoảng cách từ đầu

dây tải đến nơi tiêu thụ

- không thể tăng S vì dây sẽ to, nặng

- Đưa ra thống nhất chung:

Cách tốt nhất để giảm hao phí điện năng là

tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây

vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình

phương hiệu điện thế

3 Hoạt động luyện tập

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung:

Các câu hỏi luyện tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

b) Tổ chức thực hiện:

Gíao viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi

Câu 1: Để truyền tải cùng một công suất đi xa,

muốn giảm công suất hao phí đi 4 lần thì cần

A tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên 4 lần

B giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây đi 4 lần

C tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên 2 lần

D giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây đi 2 lần

Câu 2: Trên cùng một đường dây cần tải đi một

công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác

định, nếu dùng đường kính dây dẫn có tiết diện

giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt

sẽ thay đổi thế nào?

A Tăng lên hai lần

B Tăng lên bốn lần

C Giảm đi hai lần

D Giảm đi bốn lần

Câu 3: Có hai đường dây tải điện tải đi cùng một

công suất điện với dây dẫn cùng tiết diện, làm cùng

- Học sinh lên bảng chữa bài

- Lớp thảo luận nhận xét, kết luận

- Học sinh chép câu trả lời vào vở

Trang 24

bằng một chất Đường dây thứ nhất có chiều dài

100 km và hiệu điện thế ở hai đầu đường dây là 100

kV Đường dây thứ hai có chiều dài 200 km và hiệu

điện thế ở hai đầu đường dây là 200 kV Công suất

hao phí do tỏa nhiệt Php1 và Php2 của hai dây có mối

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài

- Gíao viên tổ chức thảo luận lớp nhận xét, kết luận

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: B

4 Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu: HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập.

Qua đó khắc sâu kiến thức đã được tiếp thu

b) Nội dung: Các bài tập

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Trả lời câu hỏi C4?

- Trả lời câu hỏi C5?

C4 : Vì P tỷ lệ với U2 nên hiệu điện thế tăng 5lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25 lần

C5 : Tăng hiệu điện thế để giảm Php

HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập

để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thânThực hiện các bài tậptrong SBT

Ngày soạn: 11/01/2021 Ngày dạy: 25/01/2021

Trang 25

Tiết 41: MÁY BIẾN THẾ

II THIẾT BỊ, HỌC LIỆU

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 37

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Thiết bị nào giúp ta tăng và giảm hiệu điện

thế? Thiết bị này được sử dụng như thế nào

trong đời sống và kĩ thuật? -> Bài mới

Thiết bị giúp ta tăng và giảm hiệu điện thế là máy biến áp Thiết bị này được sử dụng rất phổ biến trong đời sống và kĩ thuật

2 Hoạt động hình thành kiến thức

a Mục tiêu: Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế.Nêu được điện áp hiệu dụng

giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêuđược một số ứng dụng của máy biến thế

b Nội dung:

Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế

Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

c Sản phẩm: trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm,

d Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của

Trang 26

máy biến thế

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

1/ Cấu tạo của máy biến thế:

Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ mô tả các bộ

phận chính của máy biến thế (Hình 51.1) và hoàn

thành kết luận sau:

Máy biến thế gồm bộ phận chính Hai cuộn dây

dẫn có số vòng dây , đặt cách điện với nhau Một

lõi dùng chung cho cả hai cuộn dây

2/ Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh làm thí

nghiệm như sgk trang 106

- Hoàn thành các kết luận sau:

- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế

một chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu cuộn dây

thứ cấp

- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế

xoay chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu cuộn dây

thứ cấp

- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện

thế xoay chiều thì hiệu điện thế xuất hiện ở hai

đầu cuộn thứ cấp

- Từ kết quả thí nghiệm và các kiến thức đã học,

hãy giải thích nguyên tắc hoạt động của máy biến

áp

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảngphụ) mà giáo viên yêu cầu

- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các

câu hỏi

- Các nhóm nhận thiết bị, tiến hành quan sát, thảo luận

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảngphụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các

Trang 27

Bước 4 Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm

việc các nhóm

- Đưa ra thống nhât chung

1/ Cấu tạo của máy biến thế:

Máy biến thế gồm 2 bộ phận chính Hai cuộn dây

dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với

nhau Một lõi thép dùng chung cho cả hai cuộn dây

2/ Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế:

 Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu

điện thế một chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu

cuộn thứ cấp không sáng

 Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu

điện thế xoay chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu

cuộn thứ cấp phát sáng

 Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu

điện thế xoay chiều thì hiệu điện thế xuất hiện ở

hai đầu cuộn thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay

chiều

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Nội dung 2: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu

điện thế của máy biến thế

Bước 1 Giao nhiệm vụ:

Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh đọc và ghi lại

số vòng n1 của cuộn sơ cấp và n2 của cuộn thứ cấp,

gọi hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp U1 và hiệu

điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp U2 , GV cung cấp

Trang 28

Dựa vào bảng số liệu trên hãy rút ra nhận xét về

mối quan hệ giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu

cuộn dây và số vòng n của các cuộn dây của máy

biến áp

- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế

một hiệu điện thế thì ở hai đầu cuộn thứ cấp

xuất hiện một hiệu điện thế

- Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với

số vòng dây của mỗi cuộn

- Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp hiệu điện thế ở

cuộn thứ cấp ta có máy hạ thế Còn khi hiệu điện

thế ở cuộn sơ cấp hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp

ta có máy tăng thế

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao:

Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các

câu hỏi

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảngphụ) mà giáo viên yêu cầu

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các

Bước 4 Đánh giá kết quả:

- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét quá trình làm

việc các nhóm

- Đưa ra thống nhất chung

 Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy

biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai

đầu cuộn thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế

xoay chiều

 Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ

thuận với số vòng dây của mỗi cuộn U1U2 = n1n2

 Khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu

Học sinh quan sát và ghi nội dung vào vở

Trang 29

điện thế ở cuộn thứ cấp ta có máy hạ thế Còn khi hiệu điện thế ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn hiệu điện thế

ở cuộn thứ cấp ta có máy tăng thế

(HS không làm TN mà phân tích kết quả, công nhận công thức)

3 Hoạt động luyện tập

a Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b Nội dung:

Các câu hỏi luyện tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Gíao viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trảlời câu hỏi

Câu 1 : Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp là 8400 vòng, cuộn thứ cấp là 16800 vòng Biết hiệu điện thế hai đầu của cuộn sơ cấp là 110 V?

a) Tính hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp?

b) Máy biến thế này là máy tăng thế hay hạ thế? Vìsao

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài

- Gíao viên tổ chức thảo luận lớp nhận xét, kết luận

Câu 3 Máy biến thế có thể dùng để:

A Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

B giữ cho cường độ dòng điện ổn định,không đổi

C làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

D làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

- Học sinh lên bảng chữa bài

- Lớp thảo luận nhận xét, kết luận

- Học sinh chép câu trả lời vào vở

Chọn D Máy biến thế dùng để làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

Trang 30

- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài.

- Gíao viên tổ chức thảo luận lớp nhận xét, kết luận

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu: HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập.

Qua đó khắc sâu kiến thức đã được tiếp thu

Tìm hiểu về hoạt động của sạc điện thoại

và trả lời các câu hỏi sau:

Sạc điện thoại có nhiệm vụ chuyển đổi

dòng điện xoay chiều thành dòng điện một

chiều không? Tại sao?

Sạc điện thoại có nhiệm vụ biến đổi hiệu

điện thế không? Tại sao?

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa bài

- Giáo viên tổ chức thảo luận lớp nhận xét, kết

luận

- Lớp thảo luận nhận xét, kết luận

- Học sinh chép câu trả lời vào vở

HS học bài và làm các bài tập trong SBT

Tuần 21

Tiết 42

Ngày soạn: 11/01/2021 Ngày dạy: 21/01/2021 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn tập và làm bài bài tập của phần truyền tải điện năng đi xa và máy biến thế

2 Năng lực:

* Năng lực chung: Năng lực tự học Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:

- Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K3, K4

Trang 31

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, SGK, tài liệu tham khảo.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động mở đầu

a) Mục tiêu: HS biết được trong bài hôm nay ôn tập kiến thức phần truyền tải điện

năng đi xa và máy biến thế

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập

c) Sản phẩm: HS xác định được mục tiêu của bài

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Bài tập câu C4(SGK- t99)

?Cấu tạo của máy biến thế

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-Học sinh theo dõi câu hỏi, làm việc cá nhân

- HS hình thành kĩ năng nghiên cứu bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trả lời các câu hỏi của GV

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên tổng kết lại nội dung bài học: ôn tập và củng cố kiến thức để làm bài tập của phần truyền tải điện năng đi xa và máy biến thế

2 Hoạt động hình thành kiến thức: Ôn tập kiến thức lý thuyết của phần truyền tải điện năng đi xa và máy biến thế

a) Mục tiêu:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về phần truyền tải điện năng đi xa và máy

biến thế

Trang 32

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh khái quát lại kiến thức bằng các câu hỏi

kiểm tra về nhà:

- Công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện?

- Để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện thì biện phấp nào là tối ưu nhất?

- Công dụng của máy biến thế là gì?

- Cấu tạo của máy biến thế?

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

c) Sản phẩm

Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua hệ thống câu hỏi:

- Công thức tính công suất hao phí trên

đường dây truyền tải điện?

- Để giảm hao phí điện năng trên

đường dây tải điện thì biện pháp nào là

tối ưu nhất?

- Công dụng của máy biến thế là gì?

- Cấu tạo của máy biến thế?

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến

thế?

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn

- HS chuẩn bị câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trình bày câu trả lời theo sự chỉ định của giáo viên

-Công thức tính điện năng hao phí trên đường dây truyền tải điện

Trang 33

-Một lõi thép(hoặc sắt) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế: Khi đặtvào hai đầu cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì trong cuộn dây thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều

Bài 36.1(SBT-T78): Để truyền đi cùng một công suất điện nếu đường dây tải điện dài

gấp đôi thì công suất hao phí vì nhiệt sẽ có giá trị như thế nào?

Bài 36.3(SBT-T78) Khi truyền cùng một công suất điện với cùng một hiệu điện thế

Muốn giảm công suất hao phí do tỏa nhiệt dùng cách nào trong hai cách dưới đây có

lợi hơn vì sao:

a Giảm điện trở của đường dây đi hai lần

b Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên hai lần

Bài 36.4(SBT.t78) Vì sao khi muốn truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn người ta

lại phải dùng hai máy biến thế đặt ở hai đầu đường dây tải điện

Bài 36.5(SBT-t79) Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới

một hiệu điện thế xác định Nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một

nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

Bài 36.6(SBT.t79) Trên một đường dây tải đi một công suất xác định dưới một hiệu

điện thế 100000 V Phải dùng một hiệu điện thế ở hai đầu đường dây này là bao

nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần

Trang 34

Bài 37.2(sbt.t 80) Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu?

Bài 37.4(SBT T80) Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 2000V Muốn tải điện năng đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 20000V Hỏi phải dùng loại máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ lệ như thế nào? Cuộn dây nào mắc với hai cực của máy phát điện?

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

Bài 36.1(SBT-T78): Điện trở của đường dây tải điện được tính bằng công

thức:

l R

Như vậy ta thấy rằng Php tỷ lệ thuận với chiều dài l của đường dây Do đó nếu đường

dây tải diện dài gấp đôi thì công suất hao phí thì tỏa nhiệt sẽ tăng gấp đôi

Bài 36.3(SBT-T78) Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên hai lần sẽ có lợi hơn giảm vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế

Tức là:

+ Nếu giảm R của đường dây đi 2 lần thì công suất hao phí chỉ giảm được 2 lần

+ Nếu tăng U lên 2 lần thì công suất hao phí giảm 4 lần

Bài 36.4(SBT.t78) + Muốn giảm hao phí phải tăng hiệu điện thế ở nơi phát lên, do đóphải đặt một máy biến thế (tăng thế ) ở đầu đường dây tải điện,

+ Ở nơi sử dụng điện, chỉ thường sử dụng hiệu điện thế 220V Như vậy, phải có một máy biến thế thứ hai (hạ thế) đặt ở nơi sử dụng để giảm hiệu điện thế phù hợp với hiệu điện thế định mức của các thiết bị nơi tiêu thụ

Bài 36.5(SBT-t79) Điện trở của đường dây tải điện được tính bằng công

thức:

l R

S

Ta có công thức tính tiết diện dây dẫn tròn là: S = πdd2/4

(d: là đường kính của tiết diện dây dẫn)

Trang 35

2 2

4 4

Như vậy ta thấy rằng nếu U, P và l không thay đổi thì Php tỷ lệ nghịch với bình

phương đường kính tiết diện dây tải

Nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi 1 nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt tăng 4 lần

Bài 36.6(SBT.t79) Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện khi dùng hiệu điện thế U và U’ lần lượt là:

2 1

Hai đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là:

Bài 37.4(SBT T80) Phải dùng máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỷ

lệ là:

Trang 36

Cuộn dây có ít vòng được mắc vào hai cực của máy phát điện.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên tổng kết lại, học sinh bổ sung cho đầy đủ

4 Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu:

- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dungbài học

b) Nội dung: Hệ thống câu hỏi dựa trên kiến thức của bài học

Bài 37.3(SBT T80) Vì sao trong thực tế người ta không dùng dòng điện một chiều không đổi để chạy máy biến thế?

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho các câu hỏi trên

Bài 37.3(SBT T80) Vì dòng điện một chiều không đổi sẽ tạo ra một từ trường không đổi, dẫn đến số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không đổi Khi đó trong cuộn thứ cấp không có dòng điện cảm ứng

d) Tổ chức thực hiện:

Giáo viên giao bài tập về nhà trong SGK phù hợp với đối tượng học sinh,tham khảo thông tin tìm hiểu các ứng dụng khác trong thực tiễn của nội dung đã học, chuẩn bị nội dung bài tiếp theo

Kiểm tra 15 phút:

Câu 1: (4,0 điểm) Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều, mỗi tác dụng lấy ví dụ thực tế?

Câu 2 (6,0 điểm) Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là U1= 220 V với

4000 vòng dây Ở cuộn thứ cấp muốn lấy ra hiệu điện thế là 6V, 3V thì số vòng dâytương ứng ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?

Đáp án, biểu điểm:

Câu 1: 1 đ/ ý đúng và lấy HS VD đúng

Trang 37

* Năng lực chung: Năng lực tự học Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:

- Năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K3, K4

Trang 38

1 Thiết bị dạy học:

2 Học liệu: Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, SGK, tài liệu tham khảo.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: HS biết được trong bài hôm nay ôn tập kiến thức phần truyền tải điện

năng đi xa và máy biến thế

b) Nội dung:Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập

c) Sản phẩm: HS xác định được mục tiêu của bài

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

? Bài tập câu C4(SGK- t99)

?Cấu tạo của máy biến thế

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

-Học sinh theo dõi câu hỏi, làm việc cá nhân

- HS hình thành kĩ năng nghiên cứu bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trả lời các câu hỏi của GV

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên tổng kết lại nội dung bài học: ôn tập và củng cố kiến thức để làm bài tập của phần truyền tải điện năng đi xa và máy biến thế

2 Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức lý thuyết của phần truyền tải điện năng đi xa và máy biến thế

- Công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện?

- Để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện thì biện phấp nào là tối ưu nhất?

- Công dụng của máy biến thế là gì?

- Cấu tạo của máy biến thế?

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

c Sản phẩm

Trang 39

Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông

qua hệ thống câu hỏi:

- Công thức tính công suất hao phí trên

đường dây truyền tải điện?

- Để giảm hao phí điện năng trên

đường dây tải điện thì biện phấp nào là

tối ưu nhất?

- Công dụng của máy biến thế là gì?

- Cấu tạo của máy biến thế?

- Nguyên tắc hoạt động của máy biến

thế?

Bước 4: Kết quả thực hiện nhiệm vụ

Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe hướng dẫn

- H chuẩn bị câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

H trình bày câu trả lời theo sự chỉ định của giáo viên

-Công thức tính điện năng hao phí trên đường dây truyền tải điện

P hp=R P2

U2

-Để giảm hao phí trên đường dây taỉ điện cách tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

- Công dụng của máy biến thế: Biến đổi điện áp

Cấu tạo của máy biến thế: gồm 2 bộ phận chính:

-Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau

-Một lõi thép(hoặc sắt) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

Ngày đăng: 03/02/2021, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w