1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

các câu hỏi về luật thuế thu nhập cá nhân, đề cương câu hỏi ôn thi công chức thuế mới nhất

24 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 692,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề cương ôn thi công chức thuế mới nhất cập nhật vào năm 2021 theo các luật thuế hiện hành, bộ tài liệu gồm có: Các câu hỏi về luật Quản lý thuế; Các câu hỏi về thuế GTGT; Các câu hỏi về thuế TNDN; Các câu hỏi về thuế TNCN; Dạng câu hỏi liên kết các sắc thuế;

Trang 1

LUẬT THUẾ TNCN

CÂU HỎI

1 Thuế TNCN là gì? Đặc điểm cơ bản của thuế TNCN Vai trò của thuế TNCN

2 Trình bày đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành?

3 Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định hiện hành? Nêu cách xác định thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú

4 Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào? Trình bày cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

5 Trường hợp cá nhân A được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả tiền lương hưu hàng tháng thì cá nhân A phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này không? Giải thích?

6 Hãy kể tên các loại thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành?

7 Nêu các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN? Ý nghĩa của việc miễn thuế TNCN

8 Vì sao không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ kiều hối?

9 Những thu nhập nào từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS được miễn thuế TNCN?

10 Trình bày các loại phụ cấp, trợ cấp mang tính chất tiền lương không tính thuế TNCN theo quy định hiện hành?

11 Anh/chị hãy trình bày các trường hợp được giảm thuế TNCN và nguyên tắc thực hiện giảm thuế TNCN?

12 Theo quy định tại Luật thuế TNCN, kỳ tính thuế TNCN của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được quy định như thế nào?

13 Thế nào là giảm trừ gia cảnh? Theo quy định của pháp luật thuế TNCN thì giảm trừ gia cảnh bao gồm những phần nào (tính giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nào) và mức cụ thể? Giải thích ý nghĩa giảm trừ gia cảnh Người nộp thuế TNCN được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khi xác định thu nhập tính thuế TNCN phải thỏa mãn điều kiện gì? Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

14 Giảm trừ cho đóng góp từ thiện, nhân đạo được quy định như thế nào? Ý nghĩa

15 Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn bao gồm những khoản nào? Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?

16 Các trường hợp chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn? Cách tính thuế đối với cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú

17 Trình bày căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú?

18 Trình bày cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú

Trang 2

19 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS bao gồm những khoản nào? Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?

20 Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng bao gồm những khoản nào? Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?

21 Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại bao gồm những khoản nào? Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?

22 Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng bao gồm những khoản nào? Cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?

23 Trình bày các trường hợp được hoàn thuế TNCN theo quy định hiện hành?

24 So sánh thuế TNCN từ tiền lương, tiền công giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định hiện hành?

25 Cách xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú :

26 Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thuế TNCN

27 Những nội dung sửa đổi, bổ sung mới về phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật về thuế

b Đặc điểm cơ bản của thuế TNCN

- Là một loại thuế trực thu: do người chịu thuế cũng là người nộp thuế và khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác được

- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam có thu nhập chịu thuế Chính vì thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu nên người có nghĩa vụ nộp thuế này không thể chuyển các khoản thuế của mình cho người khác

- Mang tính chất lũy tiến cao

- Không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ: vì không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ

Trang 3

- Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội, việc nộp thuế là để phục vụ cho ngân sách nhà nước, để đóng góp vào các chính sách an sinh xã hội cũng như vì các mục đích công cộng…

- Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần và sẽ có biểu phí tính thuế riêng với từng mức chi trả thu nhập cụ thể của người nộp thuế với các đối tượng khác nhau

- Việc quản lý thuế; thu thuế đòi hỏi người thực hiện cần có trình độ chuyên môn; kỹ thuật cao; chi phí quản lý thuế lớn

- Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước

- Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp

- Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước

sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao

- Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao

- Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

- Có diện đánh thuế rộng, là tất cả các nguồn thu nhập chịu thuế: về nguyên tắc tất cả các khoản thu nhập

dù là tiền lương hay hiện vật không phân biệt nguồn là từ SXKD hay từ lao động, đầu tư đều có thể được xếp vào thu nhập chịu thuế sau khi đã loại bỏ các khoản thu nhập không phải chịu thuế

- Luôn gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của mỗi quốc gia: do thuế TNCN là một loại thuế trực thu, tác động trực tiếp vào thu nhập cá nhân là tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Để thuế thu nhập đạt được hiệu quả cao trong quá trình áp dụng, phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa người nộp thuế và nhà nước phụ thuộc vào chính sách xã hội của mỗi quốc gia khác nhau mà nội dung thuế thu nhập được quy định khác nhau

c Vai trò của thuế TNCN

- Đối với nền kinh tế- xã hội

 Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Trang 4

 Điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội: thông thường, thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ lệ thu thuế cũng tăng thêm

 Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

- Đối với hệ thống thuế

 Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác: Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính luỹ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

 Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Câu 2: Trình bày đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành?

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục

kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này

Câu 3: Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định hiện hành? Nêu cách xác định thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú

Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

Trang 5

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục

kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này

Nêu cách xác định thuế TNCN của cá nhân không cư trú

 Đối với thu nhập từ kinh doanh

- Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định nhân với thuế suất quy định trong luật thuế TNCN

- Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả

- Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh

- Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;

 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%

 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Trang 6

Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà

cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài

 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%

 Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

- Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên

10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%

- Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%

 Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

- Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%

- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam

Câu 4: Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào? Trình bày cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

Trường hợp cá nhân A được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả tiền lương hưu hàng tháng thì cá nhân A phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này không? Giải thích?

a Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào? Trình bày cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

 Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu nhập nào?

Trang 7

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

 Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

 Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng

và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

 Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

 Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ

 Trình bày cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập theo quy định (tại khoản 2

Điều 3 của Luật thuế TNCN – phía trên) mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định (tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế TNCN), trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ theo quy định (tại Điều 19 và Điều 20 của Luật thuế TNCN)

- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần: Ta tính được số thuế TNCN phải nộp

Trang 8

b Trường hợp cá nhân A được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả tiền lương hưu hàng tháng thì cá nhân

A phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này không? Giải thích?

Theo khoản 10, điều Điều 4 Luật Thuế TNCN quy định như sau: Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng

=> Cá nhân A được quỹ bảo hiểm xã hội chi trả tiền lương hưu hàng tháng thì cá nhân A không phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này

Câu 5: Hãy kể tên các loại thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành?

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

 Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

Trang 9

 Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

o Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

o Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

o Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

o Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ

- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

 Tiền lãi cho vay;

 Lợi tức cổ phần;

 Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

 Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

 Trúng thưởng xổ số;

 Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

 Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;

Trang 10

 Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản

và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

Câu 6: Nêu các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN? Ý nghĩa của việc miễn thuế TNCN

a Nêu các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?

1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại,

bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau (thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS)

2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường

hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất (thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS)

3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất (thu nhập từ chuyển nhượng,

chuyển đổi BĐS)

4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi,

mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;

ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau (thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS)

5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất (thu nhập

từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS)

7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

8 Thu nhập từ kiều hối

Trang 11

9 Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm

trong giờ theo quy định của pháp luật (thu nhập từ tiền lương, tiền công)

10 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng

(thu nhập từ tiền lương, tiền công)

11 Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức

14 Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ

và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

15 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài

hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế (thu nhập từ tiền lương, tiền công)

16 Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ

b Ý nghĩa của việc miễn thuế TNCN

- Tạo điều kiện hỗ trợ một số đối tượng khó khăn trong xã hội: miễn thuế đối với tiền lương trả thêm do làm thêm giờ, lương hưu,

- Góp phần thực hiện một số chính sách phát triển KT-XH của NN: thúc đẩy gắn bó quan hệ gia đình huyết thống; thu hút tiền tiết kiệm; thu hút ngoại tệ; thúc đẩy chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất;

- Một số trường hợp có nhận khoản thu nhập nhưng thực chất không nhằm mục đích kinh doanh: nhà ở, đất ở duy nhất

- Có khoản thu nhập nhưng về bản chất là bù đắp phần thiệt hại cho NNT: tiền bồi thường hoạt động KD bảo hiểm

Câu 7: Vì sao không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ kiều hối?

Trang 12

Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước;

- Kiều hối từ nước ngoài chuyển về cho cá nhân ở VN thực chất cũng là thu nhập từ quà tặng, nên về nguyên tắc cần phải thu thuế TNCN thì mới đảm bảo tính công bằng

- Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư nói chung, vốn nước ngoài nói riêng là vấn đề quan trọng để góp phần bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Do

đó, nếu thu thuế đối với khoản thu nhập từ kiều hối thì có khả năng phần lớn ngoại tệ sẽ không chuyển về nước qua hệ thống ngân hàng, dẫn đến Nhà nước vừa không thu được thuế, vừa không quản lý được nguồn kiều hối

Câu 8: Những thu nhập nào từ chuyển nhượng, chuyển đổi BĐS được miễn thuế TNCN?

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi,

mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

Câu 9: Trình bày các loại phụ cấp, trợ cấp mang tính chất tiền lương không tính thuế TNCN theo quy định hiện hành?

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

Ngày đăng: 03/02/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w