- Là cầu nối giữa ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo, đặc biệt là cửa ngõ thông ra biển của nước bạn Lào.- Nằm ở khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế gi ới KV Châu Á- Thái Bình
Trang 1Sở GD $ ĐT Nghệ AnTrường THPT Nguyễn Cảnh Chõn
ĐỀ THI CHỌN HSG THI TỈNH MễN ĐỊA LÍ.
BÀI THI SỐ 1 MễN ĐỊA LÍ THỜI GIAN: 180 phỳt
HỌ VÀ TấN HS:
Cõu I: ( 4 điểm)
1 Phõn tớch bối cảnh quốc tế trong những năm đầu đổi mới và ảnh hưởng của nú đến cụng cuộc Đổi mới?
2 Tại sao nước ta tiến hành Đổi Mới ?
Cõu II: ( 5 điểm)
Hỡnh A
1 Nờu tờn của hỡnh A ? Cho biết cỏc bộ phận hợp thành A, giới hạn và ý nghĩa của cỏc bộ phận đú của A?
2 Dựa vào Atllat Địa lớ Việt Nam hóy: kể tờn cỏc đảo, quần đảo của nước ta?
3 Trỡnh bày đặc điểm, ý nghĩa của vị trớ địa lớ nước?
Cõu III: ( 4 điểm) Khu vực húa cựng với toàn cầu húa là một xu thế tất yếu của thế giới hiện nay:
1 Thế nào là khu vực húa? Nguyờn nhõn tại sao khu vực húa lại phỏt triển mạnh
2 Nờu biểu hiện chứng tỏ rằng ASEAN đang lớn mạnh? Vai trũ, vị trớ của Việt Nam trong ASEAN ?Cõu IV: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
1 Em hiểu gỡ về tổ chức thương mại thế giới ?
2 Thời cơ và thỏch thức của Việt Nam khi gia nhập WTO?
Thí sinh đợc sử dụng Attlat Địa lí Việt Nam GV không giải thích gì thêm
Trang 2ĐÁP ÁN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Câu 1:( 4 điểm)
1 Bối cảnh quốc tế những năm đầu Đổi Mới và ảnh hưởng của nó đến ĐM:
* Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới diễn ra với nhịp độ cao và quy mô lớn Việc
mở cửa nền kinh tế XH thế giới là tất yếu
Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: Cho phép nước ta tận dụng nguồn lực bên ngoài: vốn đầu tư, công nghệ, thị trường, học hỏi kinh nghiệm quản lí để phát triển KT – XH
- Khó khăn: Cạnh tranh quyết liệt hơn nhiều đối thủ và sâu hơn,
* VN trở thành thành viên của ASEAN ASEAN ngày càng lớn mạnh ( số lượng thành viên ngày càng tăng
10/ 11 nước, hòa bình hữu nghị hợp tác toàn diện, nhiều lĩnh vực, đầu tư trong khu vực tăng lên, thương mại phát triển )
Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: ĐM buôn bán mở cửa hợp tác với các nước trong khu vực
Đầu tư các nước trong khu vực phát triển
Chuyển giao công nghệ khoa học kĩ thuật tiên tiến
Trao đổi về văn hóa
Bảo vệ môi trường
Giair quyết vấn đề biển Đông và vấn đề sông Mê Công
Hình thành khu vực mậu dịch tự do AFTA
Cạnh tranh với các nước thuộc khu vực khác
- Thách thức: Cạnh tranh với các nước trong khu vực với những sản phẩm chủ lực như cà phê, gạo Khủng hoảng tài chính khu vực 1997 ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế
* VN và HK bình thường hóa quan hệ ngoại giao 1995 và hiệp định thương mại VN – HK kí kết 2000
Ảnh hưởng:
- Thuận lợi: nước ta có nhiều cơ hội trong mở cửa buôn bán với các nước , tranh thủ vốn và KHCN
- Thách thức: yêu cầu cải cách KTXH đẩy mạnh hơn Cạnh tranh khốc liệt hơn
* Cuộc CMKH KT và CN làm thay đổi lớn bộ mặt KTXH thế giới
Ảnh hưởng:
- TL: Tận dụng ngoại lực nhằm phát huy hết nội lực góp phần phát triển KTXH, chuyển dịch cơ cấu KT, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cũng như chất lượng CS, nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế
- Thách thức: Thiếu vốn, LĐ trình độ hạn chế thiếu tác phong công nghiệp
* Tình hình chính trị thế giới có nhiều chuyển biến lớn:
- Sự tan rã của LX và các nước Đông Âu
Trang 3- Sau 1975 đất nước thống nhất nước ta bắt tay vào hàn gắn vết thuwong chiến trang và XD phát triển KT Nước ta chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh ( chết người, tàn phá nhà của nhà máy công trình GT, chất độc hóa học, chất độc da cam )
- Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp (nền kinh tế chủ yếu dựa vào Nông nghiệp nhưng NN thủ công lạc hậu cơ bản dựa vào sức người và vật nuôi chưa áp dung tiến bộ KHKT vào SX nên năng suất thấp, sản lượng thấp, thiếu lương thực phải nhập của nước ngoài, CN nhỏ bé kém phát triển .)
- KTXH nước ta khủng hoảng trầm trọng.( LP cao 3 con số, Đ/ S nhân dân khổ cực, )
- Bối cảnh quốc tế và trong nước phức tạp:
+ Quốc tế: LX và ĐÂ sụp đổ tan rã => Ta gặp khó khăn về thị trường, không được sự giúp đỡ của LX
ĐÂ
+ Trong nước: Các thế lực thù địch tìm mọi cách chống phá nhà nước, giặc ngoài nhòm ngó khiến cho tình hình KTXH càng trở nên rối ren
- Nhứng đường lối chính sách cũ không còn thích hợp với tình hình mới nữa
=> Vì vậy để thay đổi bộ mặt KTXH thì ĐM là tất yếu
Câu 2: ( 5 điểm)
1. Nêu tên của hình A: Sơ đồ các bộ phận biển của VN theo luật biển quốc tế 1982
Lưu ý: 1 hải lí = 1852m
đường nước cơ sở
Là bộ phận lãnh thổ trên đất liền
12 hải lí nữa.( // với đường nước cơ sở)
Đường biên giới quốc gia trên biển
Tiếp giáp lãnh hải Từ ranh giới ngoài của lãnh
hải tính thêm 12 hải lí nữa
Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ
an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định
về y tế, môi trường và nhập
cư
Vùng đặc quyền kinh tế Là vùng bao gồm cả lãnh
hải, tiếp giáp lãnh hải Được tính từ đường nước cơ sở tính thêm 200 hải lí
Sâu 200 m hoặc hơn
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác có quyền đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay được
tự do hoạt động
Vùng thềm lục địa. Là phần đất ngầm dưới biển
Được tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải
Nhà nước có quyền thăm dò, khai thác bảo vệ và quản lí các TNTN ở thềm lục địa
2 Dựa vào Atllat địa lí Việt Nam hãy:
* Kể tên các quần đảo:
- Qđ Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng
- Qđ Trường Sa thuộc Khánh Hòa
- Qđ Cô Tô thuộc Quảng Ninh
* Kể tên các đảo:
- Đảo thuộc vịnh Bắc Bộ:Cái Bầu, Vân Đồn, Cô Tô ( QN), Cát Bà , Bạch Long Vĩ( Hải Phòng)
- Đảo Duyên hải Miền Trung: Cồn Cỏ ( Quảng Trị), Lý Sơn 9 Quảng Ngãi), Phú Qúy ( Bình Thuận)
- Đảo thuộc ven bờ Nam Bộ: Côn Đảo ( Bà Rịa – Vũng Tàu) Phú Quốc ( Kiên Giang)
3 Đặc điểm và ý nghĩa của Vị trí địa lí
a) Đặc điểm:
* - Đông Nam châu Á, thuộc Bán đảo Đông Dương
- Gần trung tâm Đông Nam Á
Trang 4- Là cầu nối giữa ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo, đặc biệt là cửa ngõ thông ra biển của nước bạn Lào.
- Nằm ở khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế gi ới KV Châu Á- Thái Bình Dương
- Nằm khu vực gió mùa Châu Á
- Nằm ở vị trí quan trọng về giao thông đường biển ( thông TBD với ÂĐD) đường hàng không quốc tế
- Nằm mũi giờ số 7
* Hệ trục tọa độ:
Điểm cực Hệ tọa độ và địa giới
hành chính Hệ tọa độ ngoài khơiBắc 230 23/ B Lũng Cú, Đồng
Văn, Hà GiangNam 80 34/ B Đất Mũi, Ngọc
- Quy định những đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:
+ Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ( khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật phong phú
và đa dạng, đất feralit điển hình, nước PP .)
+ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển( khí hậu điều hòa, lượng mưa phong phú, độ ẩm cao, sinh vật PP loài nước lợ nước mặn hệ sinh thái rừng ngập mặn, xuất hiện nhiều dạng địa hình ven biển,
+ Thiên nhiên phân hóa đa dạng ( B – N, miền .) do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ kết hợp với ĐH
- Khoáng sản phong phú và đa dạng ( Nhiều loại có nguồn gốc ngoại sinh và nội sinh, 3 nhóm KS năng lượng, KS kim loại, KS phi kim loại, sắt .) do nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là TBD và Địa Trung Hải
- Sinh vật phong phú đa dạng do phát triển trên nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mà KH lại phân hóa đa dạng Ngoài loài SV nhiệt đới còn có các loài sinh vật có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt
- Có nhiều thiên tai bão, lũ
* Ý nghĩa về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng:
* Ý nghĩa về kinh tế:
- Phát triển GTVT đủ loại hình Do nằm ngã tư đường hàng hải và hàng không quan trọng quốc tế Các đường sắt xuyên Á, đường bộ, đường hàng không nối liền các nước tạo thuận lợi cho giaoluwu giữa các nước trong khu vực và trên thế giới
- Là cửa ngõ thông ra biển của nước bạn Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc
- Phát triển tổng hợp các ngành KT biển ( GT, khai thác KS, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản, du lịch)
- Phát triển các ngành kinh tế:
+ Nền nông nghiệp nhiệt đới ( do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phù sa và đỏ bangian .) như gạo, cafe, cao su, chè
Trang 5+ Công nghiệp khai thác khoáng sản, luyện kim , cơ khí do nước ta có nguồn KS phong phú và dồi dào.
+ PT du lich do thiên nhiên phân hóa đa dạng Sa Pa, Đà Lạt, các dạng ĐH
- Nằm trong khu vực có nền kinh tế năng động nên tạo điều kiệnthu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ KHKT tiên tiến, họ hỏi kinh nghiệm quản lí để PT KTXH
- KK: Thiên tai,giao thông đường bộ gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh KT gay gắt, sâu bệnh dịch bệnh
PT
* Ý nghĩa về văn hóa – xã hội:
- Nhiều dân tộc 54 dt người Kinh là chủ yếu chiếm gần 90% ngoài ra có bộ phận các dân tộc di cư từ Bắc, Nam, Tây, Đông đến nên PP ( Thái, Mường, Khơ Me )
- Văn hóa PP đa dạng giàu bản sắc
- Văn hóa có nhiều nét tương đồng với các nước trong KV tạo thuận lợi cho giao lưu hợp tác, đoàn kết hữu nghị
* Ý nghĩa về an ninh Quốc Phòng:
- Có vị trí quan trọng của KV Đông Nam Á, khu vực KT năng động nên nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
- An ninh chủ quyền quốc gia được đặt ra cả đất liền, đường biên giới, biển Đông do giáp với nhiều nước chung biển với nhiều nước lại bị sự nhòm ngó của các thế lực phản động
Câu III:( 4 điểm)
Khu vực hóa và toàn cầu hóa là một xu hướng tất yếu trên thế giới hiện nay Toàn cầu hóa thúc
thúc đẩy quá trình khu vực hóa phát triển
1 Khu vực hóa kinh tế:
- Khái niệm: Là quá trình liên kết kinh tế đặc thù giữa các nước trong khu vực có nét tương đồng về
địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có mục tiêu lợi ích chung phát triển
- Nguyên nhân của Khu vực hóa về kinh tế:
+ Có nét tương đồng về văn hóa, vị trí xã hội, sự phát triển kinh tế
+ Nhu cầu hợp tác phát triển nhiều lĩnh vực đặc biệt là vì lợi ích kinh tế.( )
+ Do toàn cầu hóa KT thúc đẩy khu vực hóa phát triển
+ Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới => Thành lập để cạnh tranh với các khu vực khác
+ Xuất hiện nhiều vấn đề chung như ô nhiễm môi trường, sử dụng và khai thác các tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển kinh tế
2 ASEAN – Hiệp hội các nước Đông Nam Á Là tổ chức kinh tế khu vực ĐNA Được thành lập vào
8/8/1967 tại Băng Cốc Thái Lan các bộ trưởng 5 nước: Thái Lan, Sinhgapo, Indonesia, Malaisia, Philippin đã tuyên bố thành lập ASEAN Hiện nay ASEAN có 10/ 11 nước trong khu vực là thành viên
* ASEAN đang ngày một lớn mạnh, biểu hiện:
- Số lượng thành viên ngày càng tăng lên hiện nay 10/ 11 nước là thành viên Cụ thể 1984 gia nhập Brunay, 1995 Việt Nam gia nhập, 1997 Mianma và Lào là thành viên, 1999 gia nhập thêm Campuchia
- GDP của khu vực có xu hướng tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước trong khu vực khá cao Gía trị xuất khẩu toàn KV tăng gân 552,5 tỉ USD, nhập khẩu 492 USD cán cân xuất nhập khẩu toàn khối dương Sự phát triển kinh tế các nước ĐNA đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển kinh
tế thế giới
- Thúc đẩy hoạt động thương mại giữa các nước ASEAN phát triển mạnh hình thành khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á ( AFTA), hoạt động đầu tư giữa các nước tăng, có sự chuyển giao công nghệ
từ các nước sinhgapo, sang các nước khác như Lào, VN , đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Đời sống nhân dân thay đổi lớn và cơ sở hạ tầng các quốc gia phát triển theo hướng hiện đại hóa
- Tạo dựng một khu vực hòa bình ổn định, đoàn kết hữu nghị và hợp tác
Trang 6- Hợp tác của ASEAN trên nhiều lĩnh vực ngày càng sâu không chỉ về kinh tế ( NN, CN, GTVT, .)
mà còn hợp tác để giải quyết vấn đề tài nguyên môi trường ( vấn đề sông MêCông, vấn đề biển Đông .) thể thao, văn hóa, giáo dục phát triển
- ASEAN đã và đang hợp tác với các nước khác các khu vực khác trên thế giới VD : diễn đàn hợp tác
Á – Âu ( ASEM), ASEAN + 3( TQ – Hàn Quốc – Nhật Bản)
- Vị thế của tổ chức này ngày càng tăng lên
* Vai trò và vị trí của Việt Nam trong ASEAN:
- Tham gia tích cực vào các hoạt động trên tất cả các lĩnh vực hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục,
KH – CN, trật tự an toàn xã hội
- Thúc đẩy việc kết nạp Lào và Mianma
- Xác định phương hướng hợp tác đề ra một số quyết sách lớn: 3 trụ cột ASEAN, cộng đồng văn hóa,
kế hoạch 2010
- Đăng cai tổ chức thành công hội nghị cao cấp ASEAN 12/ 1998
- Đóng góp nhiều sáng kiến nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế từ đó vị thế nước ta cũng được nâng cao
- 2000, 2001 chủ tịch ban thường trực của ASEAN
- Thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước ASEAN, ASEAN với thế giới
- Thúc đẩy thương mại buôn bán giữa nước ta với các nước ASEAN Việt Nam xuất khẩu nhiều mặt hàng sang các nước VD XK gạo sang Indonesia, Philippin, Malaisia, và nhập khẩu xăng dầu, phân bón .Tham gia đầu tư sang nước khác thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của ASEAN
- Gi úp đỡ các nước trong khu vực phát triển KT, văn hóa, giáo dục VD như Lào, CPC
Câu IV: (3 điểm)
1 Nhận xét:
- Nhìn chung tỷ lệ nghèo chung và tỷ lệ nghèo lương thực đều có xu hướng giảm xuống:
+ Tỷ lệ nghèo chung giảm đi 38,6% trong vòng 11 năm từ 1993 – 2004 giảm xuống đi so với năm đầu là gần 3 lần => Giảm nhanh
+ Tỷ lệ nghèo lương thực giảm đi 17,1% trong vòng 11 năm từ 1993 – 2004 giảm xuống so với năm đầu hơn 3 lần => giảm nhanh
=> Tỷ lệ nghèo lương thực giảm nhanh hơn so với tỷ lệ nghèo chung
- Tỷ lệ nghèo chung và tỷ lệ nghèo lương thực giảm qua các giai đoạn có sự khác nhau:
- Tỷ lệ nghèo chung và nghèo lương thực trước đây cao hiện nay giảm dần và đạt mưc thấp hơn nhiều
so với trước Điều này chứng tỏ công tác xóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu lớn và chứng tỏ chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao
- Mặc dù vậy tỷ lệ nghèo chung, nghèo lương thực vẫn còn cao so với các nước trên thế giới
2 Giải thích:
- Nhờ kết quả của đổi mới, CNH và HĐH nền kinh tế nên NN phát triển đáp ứng nhu cầu LTTP cho nhân dân tốt hơn, kinh tế PT nên thu nhập bình quân đầu người tăng lên, các vấn đề về chăm sóc sứ khỏe y tế giáo dục phát triển đời sống tinh thần của nhân dân tăng lên
Câu V: ( 4 điểm)
1 Tæ chøc th¬ng m¹i thÕ giíi (WTO)
Trang 7- Tiền thõnlà Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch 1947
-WTO thành lập và hoạt động chính thức từ 1/1/1995
-Đến nay gồm 150 thành viên chi ếm khoảng > 90% dõn số, 90% GDP và thuwong mại toàn cầu
- Trụ sở: Gerneve Thụy Sĩ
- Chức năng:
+ Quản lớ việc thực hiện cỏc hiệp định chung
+ Diễn đàn đàm phỏn về thương mại
+ Giải quyết tranh chấp giữa cỏc thành viờn về TM
+ Giasm sỏt chớnh sỏch thơng mại của cỏc quốc gia
+ Trợ giỳp kinh tế và huấn luyện hco cỏc nước đang phỏt triển
+ Hợp tỏc với cỏc tổ chức quốc tế khỏc
2.Những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO
Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam Nộp đơn
01/1/1995 VN chính thức nộp đơn xin gia nhập WTO
-30/ 1/1995WTO quyết định thành lập ban công tác về việc kết nạp VN
Minh bạc húa chớnh sỏch, mở cửa thị trường
-7/1998,12/1998,7/1999 là các mốc minh bạch hóa c/s dã hoàn thành 1 bớc ngoặt để bắt đầu quá trình
đàm phán mở cửa thị trờng
Kết nạp
-7/11/2006 VN chính thức gia nhập vào WTO
-1/1/2007 là thành viên chính thức của WTO (tv thứ 150)
=> Lõu dài 11 năm,
- Hoàn thiện hệ thống phỏp luật kinh tế theo cơ chế thị trường, cụng khai minh bạch thiết chế quản lớ tạo môi trờng kinh doanh ngày càng hoàn thiện gúp phần phỏt triển cỏc thành phần kinh tế trong nước mà cũn tiếp thu KHKT ,kinh nghiệm quản lí,thu hút vốn đầu t,tạo việc làm thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, tốc độ tăng trởng KT
-Thúc đẩy cải cách trong nớc đồng bộ hơn, hiệu quả hơn
-Tiếp thu KHKT ,kinh nghiệm quản lí,thu hút vốn đầu t,tạo việc làm
- Được tham gia hoạch định chớnh sỏch thương mại toàn cầu
- Nõng cao vị thế của Việt Nam trờn trường quốc tế
b Thách thức
- Cạnh tranh gay gắt hơn nhiều đối thủ nhiều nước)), với nhiều phương diện sõu hơn ( cạnh tranh sản phẩm với sản phẩm, cạnh tranh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp mà cũn là cạnh tranh nhà nước với nhà nước trong việc hoạch định chớnh sỏch quản lớ chiến lược phỏt triển nhằm phỏt huy nội lực và thu hỳt vốn đầu tư)
- Trỡnh độ lực lượng lao động của ta cũn thấp nờn việc tiếp thu chuyển giao KHCN gặp nhiều khú khăn.-Phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn
- Hệ thống chớnh sỏch cũn nhiều bất cập chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền KT thị trường là chưa nhiều
-Biến động thị trờng thế giới tác động thị trờng trong nớc
-Đặt ra nhiều vấn đề mới trong bảo vệ môi trờng,an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, chống lại lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền
Trang 8Tóm lại gia nhập vào WTO cơ hội nhiều song thách thức cũng không ít Cơ hội và thách thức luôn vận động Vì vậy đòi hỏi Đảng và nhà nước ta phải có đường lối chính sách đúng đăn để biến cơ hội thành nguồn lực để phát triển KTXH, đẩy lùi thách thức.
Sở GD $ ĐT Nghệ AnTrường THPT Nguyễn Cảnh Chân
Trang 9ĐỀ THI CHỌN HSG THI TỈNH MễN ĐỊA LÍ.
BÀI THI SỐ 2 MễN ĐỊA LÍ THỜI GIAN: 180 phỳt
HỌ VÀ TấN HS:
Câu I: ( 4 điểm) Đổi mới KT – XH ở Việt Nam vào năm 1986 là tất yếu Anh ( chị ) hãy:
1 Hãy phân tích bối cảnh trong nớc và quốc tế trớc khi nớc ta tiến hành đổi mới?
2 Trình bày những thành tựu và thách thức của công cuộc Đổi Mới nền kinh tế xã hội nớc ta hiện nay
3 Nêu các định hớng công cuộc Đổi Mới?
Câu II: Dựa vào Atllat Địa lí Việt Nam trang Địa chất – Khoáng sản hãy:
1 Nêu đặc điểm địa lí của tài nguyên khoáng sản nớc ta ( chủng loại, trữ lợng, phân bố, nguồn gốc hình thành)
2 Trình bày tình hình phân bố 1 số khoáng sản nh: than đá, dầu mỏ, khí đốt, quặng sắt, boxit, thiếc, apatit
3 Việc khai thác khoáng sản hiện nay ở nớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì?
Câu III: Cho bảng số liệu sau về: Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm
nớc ta trong giai đoạn 1977 – 2005
1 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng GDP hàng năm ở nớc ta giai đoạn 1977 – 2005
2 Tính tốc độ tăng trởng bình quân các giai đoạn: 1977 – 1980, 1981 – 1985, 1986 – 1990, 1991 –
1995, 1996 – 2000, 2001 – 2005
3 Nhận xét và giải thích tình hình phát triển kinh tế nớc ta trong các giai đoạn kể trên?
Câu IV: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam là một quá trình lâu dài và rất phức tạp
Anh ( chị ) hãy:
1 Hãy trình bày đặc điểm của giai đoạn cổ kiến tạo và tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta ( Lập bảng: thời gian, những biến động, đặc điểm tự nhiên ( cảnh quan), ý nghĩa)
2 Vận động tạo núi Anpi – Hy malya ở giai đoạn Tân kiến tạo có tác động nh thế nào đến tự nhiên nớc ta?
3 Vẽ sơ đồ các giai đoạn hình thành trong lịch sử phát triển lãnh thổ VN? ( Có các giai đoạn, các
đại, các mốc thời gian)
Câu V: Địa hình nớc ta rất phong phú và đa dạng, nhng cơ bản là đồi núi thấp:
1 Chứng minh rằng địa hình đồi núi nớc ta phân hóa đa dạng?
2 Hãy phân tích những ảnh hởng của địa hình nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp đến thiên nhiên nớc ta?
3 Hãy giải thích vì sao địa hình núi nớc ta là địa hình núi già, trẻ lại có tính chất phân bậc cao
Câu I:
1 Bối cảnh trong nớc và quốc tế trớc khi đổi mới:
Trang 10BC trong nớc:
- 1975 thống nhất đất nớc hàn gắn vết thơng chiến tranh và phát triển kinh tế
- Điểm xuất phát nền kinh tế thấp, KT dựa chủ yếu vào NN nhng NN lạc hậu
- Chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- Nền KTXH khủng hoảng trầm trọng( tốc độ tăng trởng kinh tế thấp, lạm phát cao )
2 Thành tựu của đổi mới:
- Sơ lợc về quá trình ĐM: manh nha 1979, bắt đàu 1986 ĐM toàn diện theo 3 xu thế
* Thành tựu của ĐM: Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng và phát triển đi lên
- Lạm phát đẩy lùi kiềm chế 1 con số < 10%
- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao 1987 – 2004 VN 6,9% chỉ sau Xinhgapo 7% trong cả ASEAN
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng CNH và HĐH:
+ Giảm tỷ trọng khu vực NN
+ Tăng tỷ trọng khu vực CN và DV
- Cơ cấu KT theo lãnh thổ cũng có sự chuyển biến rõ nét:
+ Hình thành các vùng KT trọng điểm
+ Hình thành các vùng chuyên canh với quy mô lớn, các trung tâm CN avf dv lớn
+ Những vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo cũng đợc u tiên phát triển
- Nớc ta đạt đỡ những thành tựu về xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất tinh thần của đông đảo nhân dân đợc cải thiện( Tỷ lệ nghèo chung và tỷ lệ nghèo LT đều giảm)
- Gia nhập các tổ chứcASEAN, APEC, WTO quan hệ với nhiều nớc trên thế giới
* Thách thức của công cuộc ĐM:
- Các thành tựu KTXH cha vững chắc
- Cơ sở hạ tầng còn kém
- Những vấn đề XH nảy sinh: việc làm, phân hóa giàu nghèo, sự chênh lệch trong phát triển vùng
- Bộ máy quản lí còn chậm cải cách
3 Định hớng Công cuộc ĐM:
- Thực hiện chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xóa đói giảm nghèo
- Hoàn thiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN
- Đẩy mạnh CNH và HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực quốc gia
- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ TNTN, môi trờng và phát triển bền vững
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại tệ nạn xã hội mặt trái kinh tế thị trờng
Câu II:
1 Đặc điểm địa lí của tài nguyên khoáng sản:
- Nguyên nhân: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng của thế giới: Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng nên khoáng sản nớc ta phong phú và đa dạng
- Khoáng sản nớc ta phong phú và đa dạng: có hơn 3500 mỏ khoáng sản khác nhau
- Đa dạng về chủng loại:
+ KS kim loại: Fe, Cu,
+ KS phi kim: apatit, đá vôi,
Trang 11+ Không đều theo không gian: nhiều ở khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, ít ở Tây nguyên và Nam Bộ.
- Phân bố: Núi cao vực sâu địa hình hiểm trở
+ Dầu mỏ: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng( Thềm lục địa phía Nam)
+ Khí đốt: Tiền Hải ( Thái Bình)
+ Quặng sắt: Trại Cau( Thái Nguyên) Tùng Bá(Hà Giang) Văn Bàn, Qúy Xa(Yên Bái) Thạch Khê Hà Tĩnh)
+ Boxit: Măng Đen( Kon Tum), Đắc Nông( Đắc Nông) Di Linh, Đà Lạt( Lâm Đồng) Đắc Lắc = > Tây Nguyên
+ Thiếc: Tĩnh Túc ( Cao Bằng), Sơn Dơng( Tuyên Quang) Qùy Châu( Nghệ An)
+ Apatit: Cam Đờng Lào Cai
3 Khai thác khoáng sản nớc ta có những thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi:
- Khoáng sản nớc ta phong phú và đa dạng
- Phần lớn các mỏ khoáng sản mới khai thác, quy mô khai thác còn nhỏ nên vốn đầu t không lớn, hiệu quả kinh tế không cao
- Nhiều mỏ khoáng sản có quy mô và trữ lợng lớn có giá trị kinh tế cao:
+ Dầu khí vùng trũng Cửu Long, Nam Côn Sơn
+ Than đá: Quảng Ninh
+ Bô xit Tây Nguyên
+ Sắt Thạch Khê Hà Tĩnh
+ Apatit Cam Đờng Lào Cai
+ Đá vôi, sét, xi măng ở Miền Bắc, Bắc Trung Bộ
- KS tồn tại dạng đa kim đòi hỏi công nghệ cao
- Vấn đề môi trờng, tài nguyên đặt ra trong quá trình khai thác KS
2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng KT qua các năm:
Tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu đầy đủ
Trang 12+ Là giai đoạn nớc ta bớc vào thời kì khủng hoảng kinh tế kéo dài.
+ Nguyên nhân: Nớc ta đi lên từ một nớc NN lạc hậu
Nền KT chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
Chính sách cấm vận của Mĩ
Sự phá hoại của thế lực thù địch
Cơ chế quan liêu bao cấp kéo dài kìm hãm sự phát triển
* GĐ 1981 – 1985: + Tốc độ tăng trởng KT khá cao
+ Nguyên nhân: Đã có sự ĐM, bắt đầu từ NN sau đó lan sang CN và DV
* GĐ 1986 – 1990: + Tốc độ tăng trởng KT giảm cha ổn định bình quân đạt 4,4%
+ Nguyên nhân: Do tác động của việc chuyển đỏi sang nền kinh tế thị trờng Nhà nớc xóa bỏ bao cấp nên khu vực kinh tế nhà nớc và tập thể cha thích ứng Thị trờng truyền thống các n-
ớc XHCN bắt đầu gặp khó khăn cũng có tác động không nhỏ đến xuất khẩu hàng hóa nớc ta
* GĐ 1991 - 1995: + Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ khá cao bình quân đạt 8,2% riêng năm 1995
đạt 9,5% cao nhất từ trớc đến nay
+ Nguyên nhân: Do công cuộc ĐM với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, chính sách mở cửa nền kinh tế
* GĐ 1996 – 2000: + Tốc độ tăng trởng KT khá cao tuy nhiên có giảm sút so với giai đoạn trớc
0989899383 + Nguyên nhân: Do tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ các n ớc trong khu vực sau đó lan sang khu vực Đông á làm cho tốc độ xuất khẩu nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào ta giảm sút
* GĐ 2001 – 2005: + Tốc độ tăng trởng KT nhanh đạt 7,5% mặc dù cha bằng giai đoạn trớc nhng lại mở đầu cho 1 giai đoạn mới trong PT kinh tế
+ Nguyên nhân: Nhờ chính sách kích cầu của nhà nớc nh: ban hành luật doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến khu vực KT t nhân Sửa đổi bổ sung luật đầu t NN cũng góp phần tăng thêm vốn đầu t từ các nớc
Câu IV:
1
- Kết thúc: cách đây 65 triệu năm
=> Diễn ra trong 477 triệu năm
=> Thời gian khá dài trong lịch
sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta
- Bắt đầu: cách đây 65 triệu năm
- Hiện nay vẫn còn tiếp diễn
=> Thời gian ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta
trong các pha trầm tích Quảng Ninh, Quảng Nam, Đông bắc,
- Lãnh thổ đợc nâng lên trong các pha uốn nếp của chu kì vận
động tạo núi Caledoni, Hexini ( Đại Cổ Sinh) Indosini, Kimeri (
Đại trung sinh) Nâng các khu vực địa khối thợng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kontum các núi ở TB, ĐB,
- Thời kì đầu lãnh thổ nớc ta trải qua thời kì tơng đối ổn định, chủ yếu chịu tác động của ngoại lực ( Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ hạ thấp đại hình)
- Vào kỉ Neeogen vận động tạo núi Anpi – Hymalya, trên lãnh thổ nớc at xẩy ra các hoạt động nh: nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa kèm theo các hoạt động đứt gãy,
Trang 13BTB và NTB Kèm theo các hoạt
động đứt gãy động đất
- Các đá giai đoạn này rất cổ: đá
biến chất, đá trầm tích, đá mắc ma
- Các khoáng sản nội sinh : đồng, chì, vàng, bạc, sắt, thiếc và KS ngoại sinh nh than đợc hình thành
phun trào mắc ma
- Vào kỉ Đệ Tứ, khí hậu trái đất
có những biến đổi lớn với những thời kì băng hà gây nên tình trạng giao động lớn của mực nớc biển
Điều kiện tự nhiên ( Cảnh quan ) Điều kiện địa lí của vùng nhiệt
đới ẩm nớc ta đợc định hình và phát triển
Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho n-
ớc ta có diện mạo nh ngày hôm nay:
- Các hoạt động xâm thực, bồi tụ
đợc đẩy mạnh, hệ thống sông suối bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn điển hình
là ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ
- KS có nguồn gốc ngoại sinh
đ-ợc hình thành nh mỏ dầu, khí tự nhiên, than nâu
- Các điều kiện thiên nhiên của vùng nhiệt đới ẩm đã thể hiện rõ nét :
+ Qúa trình phong hóa và hình thành đất
+ Khí hậu
+ Cảnh quan + Thổ nhỡng
+ Sinh vậtTạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên ngày nay
trong LSHT và PT lãnh thổ nớc
ta Đại bộ phận lãnh thổ đợc hình thành ( khu vực đồi núi ắ diện tích)
Là giai đoạn cuối cùng hoàn thiện lãnh thổ và các đặc điểm tự nhiên
2 Vận động tạo núi Anpi Hy malya ở giai đoạn Tân kiến tạo có tác động nh– thế nào đến tự nhiên nớc ta
- Vận động tạo núi ANPI – Hymalia có tác động đến lãnh thổ nớc ta từ kỉ Neeogen cách đây 23 triệu năm đến nay
- Thời kì này có nhiều hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun trào mắc ma, nâng cao địa hình bồi lấp các vùng trũng
- ảnh hởng của vận động tạo núi anpi – hymalia
+ 1 số vùng núi đợc nâng cao lên trẻ lại đặc biệt là day Hoàng Liên Sơn)
Trang 141 Chứng minh rằng địa hình đồi núi nớc ta phân hóa đa dạng:
- Địa hình nớc ta phân hóa đa dạng 3/ 4 là đồi núi
- Đa dạng về hớng: 2 hớng chính TB - ĐN ( Tây Bắc, TS Bắc) Vòng cung ( Đông Bắc) Ngoài ra hớng
Đông – Tây ( Bạch Mã, Hoành Sơn )
- Địa hình có tính phân bậc cao, nghiêng ra về phía biển cao phần phía tây thấp dần ra biển
- Địa hình già trẻ lại
- Có sựu phân hóa đa dạng thành các khu vực địa hình
* Vùng núi Đông Bắc:
- Nằm tả ngạn sông Hồng (Phía Đông sông Hồng)
- Là vùng đồi núi thấp
- Hớng vòng cung với các cánh cung: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Ngoài ra có hớng TB -
ĐN dãy con Voi, Tam Đảo
- Địa hình cao ở phía Bắc thấp dần xuống phía Nam và Đông Nam vùng đồi phát triển rộng Phía Bắc có các đỉnh núi cao > 1500m nh Tây Côn Lĩnh ( 2419m), Tam Đảo( 1591m) mẫu Sơn (1541m) và 1 số sơn nguyên Giữa có độ cao khoảng về phía Đông độ cao giảm dần còn 100m
- Địa hình bị chia cắt bởi các thung lũng sông cầu, Thơng,
* Vùng Tây Bắc:
- Nằm giữa sông Hông và sông Cả
- Là vùng núi cao đồ sộ nhất nớc ta
- Hớng TB - ĐN
- Địa hình nghiêng dần TB - ĐN, có sự phân hóa rõ nét:
+ Phía Bắc: là dẫy núi cao Pusilung 3076m, đỉnh núi Pudendinh 1886m Dãy HLS hùng vĩ đợc xem là nóc nhà Đông Dơng
+ Phía Tây và Tây Nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau Puluong 2985m, Pusamsao 1897m
+ Giữa là các cao nguyên kế tiếp nhau( CN Sín Chải, CN Sơn La, CN Mộc Châu)
+ Ngoài ra có những ĐB nhỏ Mờng Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ
* Vùng núi Trờng Sơn Bắc:
- Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
- Là vùng núi thấp, phổ biến là các đỉnh núi có độ cao không quá 1000m có 1 số đèo thấp nh đèo Ngang,
Đèo Cù Mông Cao 2 đầu thấp ở giữa
- Hớng TB - ĐN
- Có 2 sờn không đối xứng nhau: Sờn Đông hẹp và dốc có nhiều nhánh núi đâm ra biển
* Vùng núi Trờng Sơn Nam:
- Là vùng núi và cao nguyên rộng lớn và hùng vĩ
- Gồm các dãy núi hớng TB - ĐN, B – N, ĐB – TN so le kế tiếp nahu tạo thành gờ núi ôm lấy cao nguyên ở phía Tây
- 2 đầu cao giữa thấp
- Các cao nguyên nằm phía Tây nh Di Linh, Mơ Nông, Bảo Lộc Địa hình có tính phân bậc cao
* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ:
- ĐNB là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến ĐB sông Cửu Long ĐH gò đồi lợn sóng Thấp dần về phía Nam và Tây Nam
- Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp < 200m mang tính chất chuyển tiếp giữa ĐB và MN
2 Hãy phân tích những ảnh hởng của địa hình nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp đến thiên nhiên nớc ta?
* Sơ lợc về đặc điểm ĐH:
Sơ qua về địa hình đồi núi ( 3/ 4 diện tích, già trẻ lại, phân bậc, hớng địa hình, thấp dần ra phía biển, phân hóa đa dạng ( 4 khu vực đồi núi và địa hình bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ và vùng đồi Trung du miền núi Bắc Bộ)
1.Cảnh quan rừng nhiệt đới giú mựa và đất feralit chiếm ưu thế
- Tớnh chất nhiệt đới của khớ hậu Việt Nam do vị trớ địa lý quy định được bảo tồn ở vành đai 600 – 700 m ở miền Bắc và 900 - 1000m ở miền Nam (0, 5 đ)
- Miền đồi nỳi nước ta cú nhiều đai cao, nhưng đai nhiệt đới dưới chõn nỳi chiếm diện tớch lớn nhất Trong điều kiện khớ hậu nhiệt đới giú mựa, tại cỏc vựng đồi nỳi diễn ra qua trỡnh hỡnh thành đất feralit và phỏt triển cảnh quan rừng nhiệt đới giú mựa với đất feralit chiếm ưu thế (0, 5 đ)
Trang 152.Sự phõn húa cảnh quan thiờn nhiờn
- Sự phõn húa theo đai cao
+ Trờn độ cao 600 – 700m ở miền Bắc và 900 - 1000m miền Nam khớ hậu cú tớnh chất ỏ nhiệt đới với rừng ỏ nhiệt trờn nỳi, khớ hậu mỏt mẻ, nhiệt độ cỏc thỏng mựa hạ dưới 25 0 C (0, 5 đ)
+ Trờn 2600 m, xuất hiện khớ hậu ụn đới với vành đai ụn đới nỳi cao, khớ hậu lạnh nhiệt độ trung bỡnh năm dưới 15 0 C, nhiệt độ thỏng lạnh dưới 10 0 C (0, 5 đ)
- Sự phõn húa theo địa phương
+ Cảnh quan tự nhiờn Việt Nam thay đổi từ Bắc vào Nam, từ Đụng sang Tõy, từ đồng bằng lờn miền nỳi
(0, 5 đ)
+ Sự thay đổi cảnh quan từ rừng rậm ẩm ướt tới rừng thưa, cõy bụi gai khụ hạn, từ rừng nhiệt đới giú mựa chõn nỳi đến rừng mưa ụn đới nỳi cao (0, 5 đ)
3 Hãy giải thích vì sao địa hình núi nớc ta là địa hình núi già, trẻ lại có tính chất phân bậc cao
- Địa hình già vì đại bộ phận đồi núi nớc ta đợc hình thành sớm ở giai đoạn Cổ kiến tạo trong 2 đại Cổ Sinh và Trung Sinh với các chu kì vận động tạo núi Caledoni, Hexini ( Đại Cổ Sinh) Indosini, Kimeri ( Đại trung sinh) Một số lại hình thành sớm hơn nh địa khối Kon Tum, HLS
- Trẻ lại: ở giai đoạn đầu địa hình nớc ta chịu tác động của ngoại lực, vào kỉ Neeogen thì vận động tạo núi Anpi – Hymalia tác động đến lãnh thổ làm nâng cao địa hình núi đã hình thành trớc đó, ĐH cắt xẻ hơn
- Tính phân bậc cao: vận động tạo núi Anpi – Hymalia tác động không giống nhau các khu vực Chỗ nâng mạnh địa hình cao, chỗ nâng yếu địa hình thấp
Sở GD $ ĐT Nghệ AnTrường THPT Nguyễn Cảnh Chõn
Trang 16ĐỀ THI CHỌN HSG THI TỈNH MễN ĐỊA LÍ.
BÀI THI SỐ 3 MễN ĐỊA LÍ THỜI GIAN: 180 phỳt
HỌ VÀ TấN HS:
Câu I: ( 4 điểm)
1 Cho hình sau:
Anh ( chị ) có nhận xét gì về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 1986 – 2005 và giải thích?
2 Cho bảng số liệu sau: Lao động phân theo ngành kinh tế của nớc ta, giai đoạn 2000 - 2006
Đơn vị: 1000 ngờiNăm Tổng số Nông – Lâm – Ng Công nghiệp – Xây
Câu II: ( 4 điểm) Địa hình nớc ta cơ bản 3/4 là diện tích đồi núi:
1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày đặc điểm địa hình khu vực Tây Bắc, Trờng Sơn Nam Theo em với đặc điểm địa hình nh thế thì có ảnh hởng nh thế nào đến thiên nhiên của mỗi khu vực địa hình?
2 Hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế xã hội của khu vực núi nớc ta?
Câu III ( 6 điểm) Biển Đông là một biển lớn thứ 2 của Thái Bình Dơng:
1 Trình bày những đặc điểm cơ bản của biển Đông? Theo em biển Đông có ảnh hởng nh thế nào đến
địa hình, hệ sinh thái, khí hậu và thiên tai nớc ta?
2 Chứng minh rằng nớc ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên biển để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển
Câu IV (6 điểm)
1 Bối cảnh trong nớc và quốc té có ảnh hởng nh thế nào đến Công cuộc hội nhập của nớc tavào nền kinh tế thế giới?
2 Nêu những biểu hiện của việc VN hội nhập vào nền kinh tế xã hội thế giới?
3 Nêu những thách thức của quá trình hội nhập?
ĐÁP ÁN THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH đề số 03
Trang 17Câu I: ( 4 điểm)
1 Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng:
Chỉ số giỏ tiờu dựng đo lường sự biến động của giỏ tiờu dựng Sự tăng giảm của chỉ số giỏ tiờu dựng liờn quan đến nhiều yếu tố trực tiếp và giỏn tiếp như lượng hàng hoỏ dịch vụ được sản xuất, cung cấp ra thị trường, giỏ thành sản xuất, cung cấp hàng hoỏ dịch vụ, sức mua của dõn cư Vỡ vậy, Chỉ số giỏ tiờu dựng là một chỉ tiờu kinh
tế quan trọng, thường được sử dụng trong phõn tớch kinh tế, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh lạm phỏt, quan hệ cung cầu, sức mua của dõn cư, là cơ sở tham khảo cho việc điều chỉnh lói suất ngõn hàng, tiền lương, tớnh toỏn điều chỉnh tiền cụng trong cỏc hợp đồng sản xuất kinh doanh
* Nhìn chung tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng nớc ta giai đoạn 1986 – 2005 có xu hớng giảm, tuy nhiên
có sự biến động khác nhau Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng cao nhất là 1986: 487,2%, thấp nhất là 2000 – 2001 là - 1,6%, 0,3% Sở dĩ tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng nhìn chung có xu hớng giảm là nhờ thành tựu đổi mới các giải pháp chính sách kiềm chế lạm phát có hiệu quả của nhà nớc
* Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng có thể chia làm các giai đoạn:
- Giai đoạn 1986 – 1989 tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng rất cao đạt mức > 3 con số đang có xu hớng giảm dần Đặc biệt cao nhất 1986 là 487,2% đến 1989 giảm 119,3% giảm đi 367,9% Tuy nhiên
TĐTCSGTD vẫn còn cao, chỉ số lạm phát cao Sở dĩ tốc độ tăng CSGTD giai đoạn này cao do nền KTXH nớc ta ở giai đoạn này khủng hoảng trầm trọng sản xuất NN, CN kém phát triển nên hàng hóa khan hiếm
- Giai đoạn 1990 – 1992: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng đạt mức 2 con số giảm hẳn so với giai đoạn trớc Tuy nhiên tăng đột biến vào 1991 Sở dĩ tốc đọ tăng chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn này giảm là nhờ chính sách đổi mới nên sản xuất trong nớc phát triển, nền kinh tế dần dần di lên
- Giai đoạn 1993 – 2005: tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng đạt mức < 2 con số, nhng có sự biến động, đột biến 1995 đạt 17,8%, 2000 và 2001 xuống – 1,6% -0,3% Trong những năm gần đay tốc đọ tăng chỉ số giá tiêu dùng có nguy cơ tăng chứng tỏ lạm phát luôn có nguy cơ bùng phát=> nền kinh tế phát triển không vững chắc Sở dĩ TĐTCSGTD giảm nhờ thành tựu của ĐM, nhờ những chính sách đúng đắn của
Đảng và NN nhằm kiềm chế lạm phát, sản xuất phát triển Riêng năm 1995 tăng đột biến là do nền kinh tế khu vực Đông Nam á khủng hoảng nên tác động không nhỏ đến nền kinh tế nớc ta
2 a) Sau khi xử lí số liệu ta có bảng sau: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế 2000 – 2006 ĐV %
- Nhìn chung tổng số lao động VN phân theo ngành KT có xu hớng tăng lên 5826,5 nghìn ngời, 1,15 lần
=> LĐ nớc ta tăng nhanh do cơ cấu dân số nớc ta trẻ, tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao .Trong đó:
+ Số LĐ ngành N – L- N giảm 308,7 nghìn ngời, giảm 1,01 lần
Trang 18* Về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu:
- Cơ cấu: + Tỷ trọng NN cao nhất > 50%=> LĐ cơ bản TT ngành NN
+ Tỷ trọng lao động DV chiếm tỷ lệ thứ 2 sau NN, chỉ bằng 1/2 ngành NN cao nhất chỉ đạt 25,3%
+ Tỷ trọng LĐ trong CN – XD thấp nhất < 20%
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế có sựu chuyển dịch:
Câu II: ( 4 điểm) Địa hình nớc ta cơ bản 3/4 là diện tích đồi núi:
1 Đặc điểm địa hình vùng núi TB và TSN, ảnh hởng của ĐH đến thiên nhiên khu vực đó:
Đặc điểm địa hình vùng núi TB và TSN:
* Vùng Tây Bắc:
- Nằm giữa sông Hông và sông Cả
- Là vùng núi cao đồ sộ nhất nớc ta
- Hớng TB - ĐN
- Địa hình nghiêng dần TB - ĐN, có sự phân hóa rõ nét:
+ Phía Bắc: là dẫy núi cao Pusilung 3076m, đỉnh núi Pudendinh 1886m Dãy HLS hùng vĩ đợc xem là nóc nhà Đông Dơng
+ Phía Tây và Tây Nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau Puluong 2985m, Pusamsao 1897m
+ Giữa là các cao nguyên kế tiếp nhau( CN Sín Chải, CN Sơn La, CN Mộc Châu)
+ Ngoài ra có những ĐB nhỏ Mờng Thanh, Than Uyên, Nghĩa Lộ
- Gía trị KT
* Vùng núi Trờng Sơn Nam:
- Là vùng núi và cao nguyên rộng lớn và hùng vĩ
- Gồm các dãy núi hớng TB - ĐN, B – N, ĐB – TN, vòng cung so le kế tiếp nhau tạo thành gờ núi ôm lấy cao nguyên ở phía Tây
- 2 đầu cao giữa thấp
- Các cao nguyên nằm phía Tây nh Di Linh, Mơ Nông, Bảo Lộc Địa hình có tính phân bậc cao.Phía Đông là các dãy núi cao với các đỉnh núi > 2000m ăn sát biển
ảnh hởng của ĐH đến thiên nhiên khu vực đó
* Vùng Tây Bắc: Là KV có ĐH cao nhất, có sự phân hóa nên nó đã làm cho thiên nhiên nớc ta phân
hóa sâu sắc:
- Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: 3 đai
+ Đai nhiệt đới ẩm gió mùa chân núi 0 –> 600m -700m: KH nhiệt đới ẩm gió mùa ( ) đất Feralit, HST rừng nhiệt đới ẩm với loài nhiệt đới chủ yếu
+ Đai cận nhiệt đới trên núi 600 - 700 -> 2600m KH cận nhiệt mát mẻ < 200C,đất Feralit mùn, HST rừng hỗn hợp lá rộng và lá kim xuất hiện các loài ôn đới
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi > 2600m ở HLS, đỉnh KH lạnh < 150C, đất Feralit mùn thô, HST vùng ôn đới
- Thiên nhiên phân hóa theo hớng Đông – Tây: Do dãy núi HLS cao nên nó tạo nên sự khác nhau khí hậu giữa ĐB và TB
* Vùng núi Trờng Sơn Nam
- Thiên nhiên phân hóa theo độ cao: 2đai
+ Đai nhiệt đới ẩm gió mùa chân núi 0 –> 900m -1000m: KH nhiệt đới ẩm gió mùa ( ) đất Feralit, HST rừng nhiệt đới ẩm với loài nhiệt đới chủ yếu
+ Đai cận nhiệt đới trên núi 900 - 1000 -> 2600m KH cận nhiệt mát mẻ < 200C,đất Feralit mùn, HST rừng hỗn hợp lá rộng và lá kim xuất hiện các loài ôn đới
- Thiên nhiên phân hóa theo hớng Đông – Tây:
Trang 19+ Đông TS ma vào mùa thu đông 8 – 1 do đón nhận luồng gió mùa ĐB, Tín phong BCB, bão, áp thấp
từ biển Đông, dải hội tụ nhiệt đới Vào thời kì này Tây TS lại là mùa khô tại Tây Nguyên rất khắc nghiệt, xuất hiện cảnh quan rừng tha nhiệt đới khô rụng lá
+ Tây Nguyên: Ma vào mùa hề do gió mùa Tây Nam mang lại Vào đàu mùa hạ tháng 5,6 gió màu mùa hạ từ Bắc ấn Độ Dơng qua vịnh Ben Gan của Ân Đọ mang theo lợng ma lớn cho Tây Nguyên và Nam Bộ, Đồng thời nó cũng gây hiệu ứng phơn cho Đông Trờng Sơn
2 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của ĐH đồi núi đến sựu phát triển KTXH:
a) Thế mạnh:
- TN KS PP nh => Thuận lợi cho phát triển CN khai thác, CN luyện kim, cơ khí
- Đất Feralit địa hình đồi núi chủ yếu là cơ sở phát triển lâm nghiệp với PP loài TV, ĐV nhiều laoif gỗ
quý nh lim, sến, táu nh vùng núi Tây Nguyên, TSB
- Các cao nguyên và thung lũng tạo thuận lợi cho hình thành vùng chuyên canh cây CN, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc Ngoài cây trồng vật nuôi của nhiệt đới còn có loài ôn đới và cận nhiệt
Đất đai cùng bán bình nguyên còn thích hợp cho các cây CN, ăn quả và trồng cả cây lơng thực.
- Nhiều sông lớn kết hợp với địa hình dốc thích hợp cho PT thủy điện VD nh Sông Đà chiếm trữ lợng thủy năng lớn nhất, hệ thống sông Đồng Nai, các con sông Tây NGuyên nh Xerepoc, Xexan
- Có nhiều điều kiện để phát triển du lịch tham quan nghỉ dỡng, du lịch sinh thái VD nh Sa Pa, Đà Lạt,
v-ờn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, các hang động,
- Các thiên tai khác nh rét hại, sơng muối, ma đá, lốc
Câu III ( 6 điểm) Biển Đông là một biển lớn thứ 2 của Thái Bình Dơng:
1 Trình bày những đặc điểm cơ bản của biển Đông:
- Là biển rộng: 3,477 triệu km2, thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dơng Thuộc VN khoảng 1 triệu km2
- Là biển kín, vì nó đợc bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo nh quần đảo Phi lippin, Inddonexxia, Malaixia ở phía Đông và Đông Nam
- Biển Đông nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên:
+ Nhiệt độ nớc biển cao > 200c
+ Độ mặn trung bình năm cao 34%0
+ Độ ẩm cao
+ Hải lu có sựu thay đổi theo mùa: mùa đông dòng biển lạnh phía Đông Bắc, Mùa hè có dòng biển nóng Tây Nam Riêng Vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan có vòng hải lu nhỏ
+ Sinh vật biển phong phú đa dạng về cá 2000 loài, 100 tôm, .rong rêu
- Biển Đông giàu tài nguyên thiên nhiên: hải sản ( ) khoáng sản ( ) giao thông ( ) du lịch ( bãi biển,
đảo, vịnh biển đẹp )
=> Các đặc điểm này ảnh hởng rất lớn đến thiên nhiên ( khí hậu, địa hình, hệ sinh thái, TNTN) nớc ta nhng cũng lắm thiên tai ( )
2 Biển Đông có ảnh hởng nh thế nào đến địa hình, hệ sinh thái, khí hậu và thiên tai nớc ta:
- Khí hậu: Điều hòa làm cho khí hậu nớc ta mang tính chất hải dơng khác hẳn với các nớc cùng vĩ độ + Tăng độ ẩm và lợng ma cho nớc ta vì Biển Đông rộng, chứa hơi ẩm lớn có các khối khí từ biển tác
động vào
+ Làm giảmtính chất khắc nghiệt của khí hậu: mùa đông đỡ lạnh, mùa hè đỡ nóng
- Địa hình và hệ sinh thái:
+ Địa hình: ĐH phong phú và đa dạng mang tính chất của vùng nhiệt đới nóng ẩm với tác động xâm thực bồi tụ diễn ra mạnh
Phổ biến là các dạng ĐH vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triề rộng, bãi cát phẳng lì, các đảo và các rạn san hô
+ Hệ sinh thái:
Làm cho HST trên đất liền của ta phát triển mạnh với thành phần loài PP và đa dạng