Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính.. - TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao đ
Trang 1Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của tài sản cố định.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có
ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động TSCĐ là t liệu lao
động song không phải tất cả t liệu lao động là TSCĐ TSCĐ là những tài sản cógiá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảngcân đối kế toán
TSCĐ có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của
nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Nếu hao mònhữu hình là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quátrình sản xuất hoặc do tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dầnthuần tuý về mặt giá trị do có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá
rẻ hơn, hiện đại hơn…
TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có
và trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị TSCĐ
là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trởng bền vững, tăng năngsuất lao động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiềunhóm để quản lý TSCĐ có hiệu quả
Theo công dụng kinh tế TSCĐ bao gồm 4 loại
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu
t, phát triển theo chiều sâu Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đầy đủ thông tin
về cơ cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và cóbiện pháp giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
Trang 2- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung.
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hìnhthành và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn về TSCĐ
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia thành 2 loại
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị
- TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phậntài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoảmãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiếntrúc, máy móc, thiết bị,…
Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hìnhphải thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị theo quy định (từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên)
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lợng giá trị đã đợc đầu t thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nh một số chi phí liên quan trực tiếp tới
đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bảnquyền tác giả…
- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho
thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồngthuê tài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký
Trang 3Xây dựng, mua sắm hoặc nh ợng bán, thanhHợp đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ lý Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐChứng từ tăng, giảm tài sản (các loại)Lập thẻ TSCĐ (huỷ thẻ), ghi sổ TSCĐ
hợp đồng Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc
coi là TSCĐ thuê hoạt động
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải
có chứng từ hợp lý, hợp lệ Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu,
chứng từ sau: Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh
giá lại TSCĐ; Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn; Biên bản kiểm kê
TSCĐ; Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ; Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ; Hợp đồng mua TSCĐ; Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT
và các tài liệu có liên quan khác Tùy theo bản chất các nghiệp vụ kinh tế, quy
trình luân chuyển chứng từ sẽ đợc thực hiện khác nhau
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, các doanh
nghiệp thờng sử dụng hệ thống sổ sách nh:
- Thể TSCĐ;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi;
- Sổ tổng hợp: đợc mở tong ứng với hình thức ghi sổ của đơn vị, ví dụ nếu
đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thì sổ tổng hợp là Nhật ký chung
và hệ thống sổ cái các TK 211, 212, 213, 214
1.1.3.2 Hạch toán tài sản cố định
Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ diễn ra không thờng xuyên
nh-ng quy mô nh-nghiệp vụ lớn, nội dunh-ng nh-nghiệp vụ thờnh-ng phức tạp, bao gồm các
Trang 4TK 411
Trị giá
vốn góp
Giá trịcòn lại
Đã khấu hao
Giá trịcòn lại
TK 241Xây dựng, hoàn thành bàn giao
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ đã góp vốn liên doanh
TK 3381Tài sản thừa trong kiểm kê
Giảm giá do thanh lý, nh ợng bán
Trả lại vốn góp liên doanh
Góp liên doanh
TK 2141
Điều chuyển nội bộ
TK 153Chuyển dụng cụ, công cụ thành TSCĐ
Chi phí XDCB
TK 138, 821, 411Tài sản mất,
thiếu chờ xử
TK 153
Đánh giá giảm TSCĐ
Trang 5Giá trịcòn lại
Thanh lý hợp
đồng thuê
Chi mua lại
Chuyển quyền sở hữu
Nguyên giá
Tổng số tiền thuê
Chuyển hao mòn
Lãi phải trả
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tăng, giảm Tài sản cố định thuê tài chính
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tăng, giảm Tài sản cố định vô hình
1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định.
Trang 6Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nhằm hớng tới mục tiêu chung của kiểmtoán tài chính, nó đợc xác định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200:
“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công tykiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ phápluật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên cáckhía cạnh trọng yếu hay không?” Theo đó, mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồmcác mục tiêu:
Mục tiêu kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ
1 Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều đợc
Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh đợc phản ánh
đầy đủ, chi phí và thu nhập thanh lý, nhợng bánTSCĐ đã đợc hạch toán đầy đủ
4 Quyền sở hữu
Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên bảng cân đối kếtoán đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệphoặc doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sửdụng lâu dài
6 Chính xác Khầu hao TSCĐ đựoc tính toán theo đúng tỷ lệ
Các khoản mua vào năm hiện hành trên bảng liệt kêmua vào thống nhất với sổ phụ và sổ tổng hợp;
Trang 7Giai đoạn I
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch và thiết kế ph ơng pháp kiểm toán
Giai đoạn II
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đợc ghi chép đúng
đắn và cộng dồn phù hợp với tài khoản tổng hợp trênsổ
7 Trình bày và công bố Công bố phơng pháp khấu hao
TSCĐ đợc trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệkhấu hao giống nhau
1.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là đối tợng trực tiếp và thờng xuyên của kiểm toán tàichính Thông tin trên đối tợng kiểm toán có quan hệ với nhau theo hai cách khácnhau, theo đó kiểm toán tài chính có hai cách tiếp cận kiểm toán là: tiếp cậntheo khoản mục và tiếp cận theo chu trình Mỗi cách tiếp cận sẽ có một trình tựkiểm toán cụ thể riêng, nhng cả hai đều tuân theo trình tự chung của một cuộckiểm toán báo cáo tài chình gồm có ba giai đoạn
TSCĐ riêng bản thân nó không đợc coi là một chu trình mà đợc hình thành
từ chu trình huy động và hoàn trả hoặc có thể đợc nguồn vốn này tài trợ trongchu trình mua và thanh toán Bài viết đề cập đến kiểm toán tài sản cố định trongkiểm toán báo cáo tài chính với cách tiếp cận theo khoản mục
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận kiểm toán của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của sốliệu trên báo cáo tài chính, một cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quytrình gồm 3 giai đoạn
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo
ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán, nó có ý nghĩa
Trang 8quyết định chất lợng kiểm toán Trong giai đoạn này thờng bao gồm các côngviệc: lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, và thiết kế chơng trình kiểm toán.
a Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán là quá trình lập ra phơng hớng kiểm toán và gắnliền sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng với trọng tâm của côngviệc kiểm toán
Thu thập thông tin về khách hàng
Kiểm toán viên thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có đ ợcnhững hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ cũng nh các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định đợc trọng tâm chocuộc kiểm toán và từng phần hành kiểm toán
Thứ nhất, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đối vớiquá trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập đợc chứng từ pháp lý và sổ sáchnh: biên bản góp vốn, các chứng từ liên quan đến việc liên doanh, liên kết… Thứ hai, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 310 Hiểu biết về tình hình kinh doanh “Để thực hiện
kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ
về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ
và thực tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có
ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên,hoặc đến báo cáo kiểm toán”
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung
về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về những khíacạnh đặc thù của một tổ chức nh cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấuvốn… Với phần hành kiểm toán TSCĐ, công ty kiểm toán cần quan tâm đến cácthông tin:
- Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: Việc tìmhiểu những thông tin này sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định đợc liệukhách hàng có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hởng trọng yếutới báo cáo tài chính của khách hàng hay không
- Môi trờng kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh có tác động đếnkhách hàng: kinh tế - xã hội, pháp luật…
- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc mà ban lãnh đạo doanhnghiệp đặt ra để đạt tới mục tiêu này Các mục tiêu chiến lợc đó sẽ chobiết trong tơng lai doanh nghiệp có đầu t mua sắm hay thanh lý, nhợngbán TSCĐ hay không
Trang 9 Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích đợc áp dụngcho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạncủa cuộc kiểm toán
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
520, “là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm
ra những xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với cácthông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến” Trong giai đoạn lập kế hoạch, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở
và các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hànhthực hiện các thủ tục phân tích Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sửdụng gồm hai loại cơ bản:
- Phân tích ngang (phân tích xu hớng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Đối với khoảnmục TSCĐ, kiểm toán viên có thể:
So sánh số liệu năm trớc với năm nay, qua đó thấy đợc nhữngbiến động bất thờng và phải xác định nguyên nhân
So sánh số liệu của công ty khách hàng với số liệu chung củangành
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánhcác tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên báo cáo tài chính
Đối với TSCĐ, kiểm toán viên có thể tính toán một số tỷ suất nh tỷ suất tựtài trợ, tỷ suất đầu t…
Đánh giá trọng yếu và rủi ro.
- Đánh giá trọng yếu
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các saiphạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từngnhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thìkhông thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm
FASB đã khái niệm về tính trọng yếu nh sau (Avil A.Arens, trang 175):
”Mức độ lớn của điều bị bỏ sót hay sai phạm của thông tin kế toán do các tìnhhuống xung quanh, có khả năng làm cho sự phán xét của một ngời hiểu biết dựatrên thông tin đó có thể bị thay đổi hoặc bị ảnh hởng bởi điều bỏ sót hoặc saiphạm đó”
Theo chuẩn mực của kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trongkiểm toán “ Trọng yếu là thuật ngữ chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số
Trang 10liệu kế toán) trong báo cáo tài chính” Điều đó có nghĩa là “thông tin là trọngyếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hởng tới quyết địnhkinh tế của ngời sử dụng báo cáo tài chính… ”.
Xác định mức trọng yếu ban đầu kiểm toán viên làm thủ tục ớc tính ban
đầu về tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổngtài sản… ) cho toàn bộ báo cáo tài chính Sau đó phân bổ ớc lợng ban đầu về tínhtrọng yếu cho các khoản mục trên báo cáo tài chính Thờng các công ty kiểmtoán xây dựng sẵn mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính.Thông qua các biện pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu trực tiếp, quan sát… )kiểm toán viên đánh giá mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh vớimức độ sai sót có thể chấp nhận đợc của TSCĐ đã xác định trớc đó và đa ra ýkiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ hay từ chối đa ra ý kiến
- Đánh giá rủi ro
Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi
ro và kiểm soát nội bộ, “rủi ro kiểm toán là rủi ro kiểm toán viên và công tykiểm toán đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợckiểm toán còn những sai sót trọng yếu” Việc đánh giá rủi ro kiểm toán (AR)thông qua việc đánh giá 3 bộ phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR)
và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hìnhsau:
AR = IR * CR * DR
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Theo chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu
và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau Nếu mức trọng yếu đợc
đánh giá cao lên thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống, và ngợc lại thì rủi ro kiểmtoán sẽ tăng lên, việc thu thập bằng chứng phải mở rộng Trong cuộc kiểm toán,kiểm toán viên mong muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểmtoán tối u nhất Trong phần hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thờng liên quantới các sai sót tiềm tàng, cụ thể nh:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản
ánh sai lệch thực tế Đối với trờng hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thờngcao hơn so với thực tế Đối với trờng hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thờng ghi sổthấp hơn thực tế
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai lệch về
cách tính và phân bổ, do phơng pháp khấu hao của đơn vị không phù hợp với
Trang 11quy định hiện hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế củatừng TSCĐ.
Rủi ro có liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ sửa
chữa TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngợc lại Dovậy, có thể dẫn tới sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trờng hợpnâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ
Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ đi thuê
TSCĐ có thể không đợc phân loại theo đúng hình hình thức đi thuê tài sản, tàisản thuê hoạt động có thể phân loại thành thuê tài chính Đối với tài sản chothuê hoạt động, đơn vị cho thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu chothuê tài sản
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi rokiểm soát là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiệntrong một cuộc kiểm toán
Tại điều thứ 2 trong 10 chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi(GAAS) quy định: “Kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thốngkiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian vàphạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện”
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và kiểm soátnội bộ, quy định: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán vàkiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cáchtiếp cận kiểm toán có hiệu quả”
Hệ thống kiểm soát nội bộ càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ vàngợc lại, rủi ro kiểm soát cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả Đốivới phần hành TSCĐ, kiểm toán viên tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thờngquan tâm đến các vấn đề sau:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, chế độ trích khấu hao TSCĐtại doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc tăng,giảm TSCĐ trong năm hay không?
- Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu vối sổ kế toán haykhông, các chênh lệch giữa dự toán và thực tế có đợc xét duyệt và phêchuẩn hay không?
Trang 12- Doanh nghiệp có đối chiếu thờng xuyên giữa sổ cái và sổ chi tiết haykhông?
- Khi nhợng bán, thanh lý TSCĐ có thành lập hội đồng thanh lý, nhợng bánbao gồm các thành viên theo quy định hay không?
- Có chính sách phân biệt giữa chi phí tăng nguyên giá TSCĐ và chi phí củaniên độ hay không?
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào kinh nghiệm những kỳ kiểm toántrớc, kiểm toán viên chú ý tìm hiểu hai khía cạnh là:
- Cách thiết kế: Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ đợc thiết kế nh
Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá sơ bộrủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát Nếu kiểm toán viên đánhgiá hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hay rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ởmức thấp (hoặc có thể chấp nhận đợc) khi đó kiểm toán viên cho rằng cần tăngcờng các thử nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản và ngợc lại
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầumối thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Trong lĩnh vực kiểm toánTSCĐ, gian lận này thờng là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ, chiphí thu mua, chi phí sửa chữa TSCĐ so với thực tế để chiếm đoạt phânchênh lệch
- Cố tình giấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nh: kế toánTSCĐ cố tình khong ghi sổ số tiền thu đợc do thanh lý TSCĐ đã khấu haohết để biển thủ số tiền này
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật: Cố tình ghi chép các nghiệp vụkhông có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ côngquỹ…
- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của nhà nớc
Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ