* Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị trực thuộc Nhà máy, có chức năngtham mu trên lĩnh vực quản lý hành chính, tổ chức nhân sự, đào tạo, chế độ chínhsách đối với cán bộ công nhân viên v
Trang 1tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Nhà máy quy chế Từ Sơn
2.1- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Nhà máy Quy chế Từ Sơn:
2.1.1 Giới thiệu chung về Nhà máy quy chế Từ Sơn:
Nh chúng ta đã biết, một vấn đề luôn đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp làlàm thế nào để kết hợp hài hoà, cân đối và linh hoạt giữa cung và cầu thị trờng Từ
sự cần thiết của sản phẩm bu lông, ốc vít đối với các ngành công nghiệp nh điện,xây dựng, cơ khí và khai thác mỏ đặc biết đối với ngành cơ khí, ngày 18.11.1963
Bộ Công nghiệp (BCN) đã ra quyết định thành lập Nhà máy Quy chế Từ Sơn đápứng nhu cầu đó Đây là nhà máy đầu tiên của nớc ta đợc xây dựng tại thị trấn TừSơn - huyện Từ Sơn - Bắc Ninh Hơn 40 năm thử thách và phát triển, nhà máy Quychế đã đóng góp một phần đáng kể sản phẩm của mình vào nền công nghiệp nớcnhà Để đáp ứng yêu cầu về sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, tháng10.2000 Nhà máy đổi tên thành Công ty Quy chế Từ Sơn.
Nằm kề quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Bắc thuận lợi cho việc
lu thông sản phẩm, hàng hoá, Nhà máy Quy chế Từ Sơn với tổng diện tích đất kinhdoanh vào khoảng 40.000m2 Với năng lực ban đầu đợc Nhà nớc trang bị bao gồm:
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy có thể đợc chia thành 2 giai
nh năm 1976 sản lợng đạt 112%, năm 1979 đạt 118,7%
Trang 2Giai đoạn 2: Từ khi có quyết định 217 đến nay.
Đây là giai đoạn Nhà nớc đã xoá bỏ chế độ bao cấp, các doanh nghiệpchuyển dần sang hạch toán kinh tế, bắt đầu vận động theo cơ chế thị trờng có sựquản lý điều tiết của Nhà nớc Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên khi chuyển sangmột cơ chế mới các doanh nghiệp nói chung và Nhà máy Quy Chế Từ Sơn nói riêngkhông tránh khỏi những khó khăn và bỡ ngỡ khiến cho việc sản xuất của Nhà máylâm vào tình trạng trì trệ làm ăn thu lỗ kéo dài Trớc tình hình đó, lãnh đạo Nhàmáy đã phải tập trung giải quyết một loạt các giải pháp để ổn định sản xuất nh tổchức lại các dây chuyền sản xuất, bố trí cán bộ phù hợp với trình độ và công việc,tinh giảm biên chế
Để có thể đứng vững trong thời kỳ mới với sự cạnh tranh gay gắt của nềnkinh tế thị trờng lại thêm hàng ngoại nhập lậu tràn vào ngày càng nhiều, tập thể cán
bộ công nhân viên trong Nhà máy ngày đêm cố gắng để vợt qua những khó khăn vàthử thách đó để bớc vào một thời kỳ mới Cùng với các chủ trơng, chính sách củaNhà nớc, Nhà máy đã vận dụng kịp thời và hợp lý các chủ trơng, chính sách đó phùhợp với điều kiện của mình, đồng thời áp dụng những biện pháp quản lý mới nh tổchức lại sản xuất, tìm kiếm thị trờng
Một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các năm.
2.1.2- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy:
Với sản phẩm phong phú và đa dạng phục vụ cho nhu cầu xây dựng cáccông trình lớn nh cầu cống, đờng sắt, vận tải, thuỷ điện Nhà máy đã có nhữngthành tích đáng kể góp phần xây dựng thành công những công trình lớn nh đờngtàu thống nhất Bắc - Nam, cầu Thăng Long, Chơng Dơng, Nhà máy Thuỷ ĐiệnHòa Bình
Ngày nay, chất lợng sản phẩm của Nhà máy ngày càng đợc nâng cao đápứng nhu cầu thị trờng Đặc biệt là các sản phẩm bu lông, đai ốc đã và đang có mặt
ở hấu hết các ngành sản xuất, các công trờng xây dựng trong cả nớc
Trang 3Với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là phức tạp, tổ chức sản xuấthàng loạt với khối lợng tơng đối lớn theo lệnh sản xuất thay theo đơn đặt hàng Quytrình tổ chức sản xuất sản phẩm của Nhà máy đợc tổ chức thực hiện ở 4 phân xởngxởng chính và 3 phân xởng phụ Mỗi phân xởng đều có những chức năng và nhiệm
vụ nhất định phục vụ cho việc chế tạo ra hoàn chỉnh với chất lợng cao
4 phân xởng chính bao gồm:
- Phân xởng dập nóng: Sản xuất sản phẩm bằng công nghệ dập nóng chủ yếu
là bu lông, đai ốc nửa tinh và thô
- Phân xởng dập nguội và chuẩn bị sản xuất: Sản xuất sản phẩm bằng côngnghệ dập nguội chủ yếu là bu lông, đai ốc tinh
- Phân xởng cơ khí: Gia công cơ khí cắt gọt sản phẩm, tarôren các loại bulông, đai ốc đặc chủng, tắc kê ô tô
- Phân xởng mạ và lắp ráp: Là giai đoạn cuối cùng của công nghệ hoànchỉnh, các sản phẩm sau khi đã đợc kiểm tra chất lợng sẽ đa vào mạ (theo yêu cầukhách hàng), cuối cùng chuyển sang lắp ráp thành các sản phẩm hoàn chỉnh
3 phân xởng phụ gồm có:
- Phân xởng dụng cụ: Chuyên chế tạo các khuôn cối, dụng cụ gá lắp phục vụsản xuất chính
- Phân xởng cơ điện: Chuyên sửa chữa trung đại tu máy móc thiết bị sản xuất
- Phân xởng cơ khí dân dụng: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm phục vụcông nghiệp nông thôn
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Phân xởngdụng cụ
Kho thànhphẩm
PhânxởngDậpnóng
PhânxởngCơ
khíThép
Thé
p phôi Thép
vuốt
Trang 4Ghi chú: Đờng phục vụ sản xuất
Đờng đi của phôi trực tiếp tạo ra sản phẩm chính
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Nhà máy Quy Chế Từ Sơn là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, mô hình quản lý theo hình thức tập trung Giám đốc đợc Tổng Nhà máyMáy & Thiết Bị Công Nghiệp thuộc Bộ Công Nghiệp bổ nhiệm, thay mặt Nhà nớcquản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy và chịu trách nhiệm trựctiếp trớc cấp trên (Bộ Công Nghiệp) đồng thời quản lý hoạt động của Nhà máy thựchiện theo pháp luật
Giúp việc cho cho giám đốc gồm có:
Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật tất cả các phòng ban, phân xởng vàchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc
Mỗi phòng ban có 01 trởng phòng, 01 phó phòng và các nhân viên giúp việc.Mỗi phân xởng gồm có 2 bộ phận:
Bộ phận văn phòng: Gồm có 01 quản đốc, 01 phó giám đốc, nhân viên thống
kê kinh tế, 2 - 4 nhân viên sửa chữa cơ điện, 3 - 5 nhân viên vận chuyển và vệ sinh,
3 - 4 nhân viên kho, 1 - 2 nhân viên kỹ thuật
Bộ phận sản xuất: có từ 2 - 8 tổ sản xuất, số lợng công nhân mỗi tổ phụ thuộcvào nhu cầu sản xuất, quy mô phân xởng và quy trình công nghệ Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban, phân xởng ban hành theo quyết định số 63/QĐ-TCngày 24/4/1995 của giám đốc Nhà máy
* Phòng Tài chính - Kế toán (hay phòng tài vụ): Là đơn vị trực thuộc giám
đốc Nhà máy, có chức năng tham mu giúp giám đốc quản lý và tổ chức thực hiệncông tác tài chính kế toán, hạch toán, thống kê, lập báo cáo tài chính theo quy định
* Phòng kỹ thuật: Là đơn vị trực thuộc giám đốc, có chức năng tham mu chogiám đốc, nghiên cứu tổ chức, quản lý lĩnh vực khoa học kỹ thuật, công nghệ vàmôi trờng của Nhà máy theo pháp chế công nghệ mới, môi trờng và năng lợng,thiết kế, bố trí sửa chữa lắp đặt, bảo quản trang thiết bị của Nhà máy, chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về kết quả của các lĩnh vực trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếpcủa phó giám đốc kỹ thuật
Trang 5* Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị trực thuộc Nhà máy, có chức năngtham mu trên lĩnh vực quản lý hành chính, tổ chức nhân sự, đào tạo, chế độ chínhsách đối với cán bộ công nhân viên và chịu trách nhiệm tr ớc giám đốc về kết quảhoạt động của công tác này, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc.
* Ban bảo vệ: Chịu trách nhiệm về công tác an ninh trật t trong Nhà máy, lậpbáo cáo tình hình quản lý tài sản của Nhà máy theo định kỳ
Trang 62.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy Quy Chế Từ Sơn.
Phòng tài chính - kế toán của Nhà máy là một phòng thực hiện chuyên môn
về quản lý các hoạt động tài chính và phần hành công việc kế toán của Nhà máy,chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nhà máy
Phòng kế toán của Nhà máy có chức năng tham mu giúp giám đốc quản lý
và tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán của Nhà máy Phòng kế toán cótrách nhiệm lập toàn bộ kế hoạch tài chính của Nhà máy nh kế hoạch về vốn, kếhoạch về chi phí, doanh thu và lợi nhuận… Mỗi thành viên trong phòng kế toán đ Mỗi thành viên trong phòng kế toán đ-
ợc bố trí phân công công việc, nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng, phù hợp với khốilợng công việc và sự phức tạp của nghiệp vụ chuyên môn
Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Nhà máy gồm có 9 ngời: 1 kế toán trởng,
1 phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, 1 phó phòng thờng trực hạch toán nội
Trang 7bộ (kế toán quản trị của Nhà máy) và 6 kế toán viên; chức năng, nhiệm vụ cụ thểcủa các thành viên nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời đợc giám đốc Nhà máy phân công phụ trách phòng
kế toán - tài chính, có nhiệm vụ giúp giám đốc Nhà máy giám sát mọi số liệu trên
sổ sách kế toán, đôn đốc bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ tài chính
kế toán do Nhà nớc ban hành
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc, cố vấn cho kế toán trởng chỉ đạoviệc hạch toán và tổng hợp số liệu kế toán vào sổ cái, lập báo cáo tài chính, từ đókiểm tra lại các phần hành của kế toán chi tiết
- Phó phòng kế toán thờng trực hạch toán nội bộ: Có nhiệm vụ tính toán cácloại giá (nh: Giá hạch toán phân xởng hay còn gọi là giá thành định mức và giá bánsản phẩm… Mỗi thành viên trong phòng kế toán đ) và theo dõi, giám sát tình hình hạch toán nội bộ các phân xởng củaNhà máy
- Kế toán bán hàng: Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời vàgiám đốc chặt chẽ tình hình bán hàng, trực tiếp mở nhật ký chứng từ cho TK511,
632 Định kỳ lên bảng kê và làm thủ tục về hoá đơn bán hàng
- Kế toán hàng tôn kho (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm): Tổchức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phù hợp với nguyêntắc, yêu cầu quản lý thông nhất của Nhà nớc cùng Nhà máy Kế toán hàng tồn khotheo dõi phản ánh chi tiết ghi theo phơng pháp sổ số d
Tập hợp và xác định đúng chi phí sản xuất, theo dõi chi tiết theo từng chi phí
đồng thời phản ánh giá trị thành phẩm nhập, xuất kho, sản phẩm tồn kho Kế toánthành phẩm cũng theo dõi sổ số d
- Kế toán tiền lơng và các khoản thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ,chính xác thời gian và kết quả lao động của cán bộ công nhân viên Tính đúng, đủ,kịp thời tiền lơng, các khoản trích theo, khấu trừ lơng cho cán bộ công nhân viên,quản lý chặt chẽ việc sử dụng và chi tieu quỹ lơng và phản ánh các khoản phảithu, phải trả của Nhà máy
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Tổ chức ghi chép, phản ánh hiệntrạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình biến động và di chuyển của tàisản cố định trong nội bộ Nhà máy Theo dõi việc hình thành và biến động củanguồn vốn huy động của Công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tìnhhình tăng giảm toàn bộ các loại vốn bằng tiền nh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Trang 8Chịu trách nhiệm quản lý số tiền có trong quỹ két của Công ty, phản ánh
số hiện còn và tình hình tăng giảm của tiền mặt tại quỹ thông qua kiểm kê th ờngxuyên số tiền quỹ thực tế tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ kế toán
- Kế toán BHXH kiêm kế toán thuế GTGT: Có nhiệm vụ tính toán, theodõi các khoản bảo hiểm phải trích, phải thu, phải nộp và các khoản lơng củaCBCNV đợc hởng theo chế độ BHXH quy định… Mỗi thành viên trong phòng kế toán đ
Kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào, tính toán và lập tờ khai thuế GTGThàng tháng và các công việc có liên quan tới thuế GTGT theo quy định của luậtthuế GTGT
Kếtoántiền l-
ơng vàcáckhoản
KếtoánBHXHkiêm
kế toán
Kếtoánhàngtồn khoNVL,CCDC,
Kếtoán tàisản cố
định
Kếtoántiêu thụ
và xác
định
Trang 9- Hình thức tổ chức kế toán của Nhà máy:
Từ những đặc điểm của nhà máy: Là một doanh nghiệp có quy mô vừa với hoạt
động sản xuất kinh doanh đa dạng và liên tục; đồng thời, trình độ nghiệp vụ của cáccán bộ phòng kế toán tơng đối đồng đều, hình thức kế toán của nhà máy đợc thể hiệntheo hình thức Nhật ký chứng từ Với hệ thống sổ kế toán của nhà máy gồm:
- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê
- Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết
Cũng nh các doanh nghiệp khác, niên độ kế toán của Nhà máy quy chế TừSơn bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N hiện nay, để đáp ứngyêu cầu của việc quản lý và theo dõi một cách chi tiết quá trình lu chuyển sảnphẩm trên sổ sách kế toán của nhà máy áp dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên
đối với hàng tồn kho và sử dụng phơng pháp đích danh để tính trị giá của hàng xuấtkho Phơng pháp tính giá này cho phép đánh giá trị giá hàng xuất kho theo đúng trịgiá thực tế của lô hàng, từng thứ hạng, do đó giúp doanh nghiệp hạn chế đợc nhữngrủi ro có thể xảy ra do biến động của giá cả thị trờng
Nhà máy hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ số d Định
kỳ, sau khi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất khotheo từng loại hàng quy định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kếtoán kèm theo các chứng từ nhập, xuất Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số l ợnghàng tồn kho, cuối tháng theo từng loại hàng vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mởcho từng kho và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho
để ghi vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tínhthành tiền
Trang 10Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận đợcchứng từ, kế toán hàng tồn kho kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng
số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiềnvừa tính đợc của từng nhóm hàng vào bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho hàng Bảngnày đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhậnchứng từ nhập xuất hàng tồn kho
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng đểtính ra số d cuối tháng của từng loại hàng Sóo d này đợc dùng để đối chiếu với số
Hệ thống tài khoản kế toán của Nhà máy:
Nhà máy áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính
2.1.5 Đặc điểm sản phẩm và bán hàng tại Nhà máy quy chế Từ Sơn.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng phân bổ
Sổ chi tiết
Nhật ký chứng từ Bảng kê
chi tiết Báo cáo tài
chính
Trang 11Bán hàng là một khâu hết sức quan trọng và quyết định cuối cùng đối vớimột doanh nghiệp Việc tiêu thụ sản phẩm kết thúc một quá trình sản xuất chuyểnhoá từ vốn hiện vật sang vốn tiền tệ bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới Việc tiêu thụsản phẩm nhanh hay chậm giúp cho doanh nghiệp rút ngắn đợc chu kỳ sản xuất,tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao Do vậy, bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng rất chú trọng đến khâu bán hàng và có nhiều biện pháp tàichính phù hợp để đẩy nhanh quá trình bán hàng.
Để có thể giám sát kịp thời, chính xác đầy đủ về số lợng và giá trị của sảnphẩm, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của sản phẩm từ đó phục vụ đắc lựccho các quyết định quản lý của Nhà máy, hàng ngày hay định kỳ sau khi nhận đợccác chứng từ do ban kho chuyển nên kế toán nên mở sổ chi tiết sản phẩm Sổ này đ-
ợc đóng thành quyển và có đánh số trang chi tiết cho từng nhóm sản phẩm Sảnphẩm của Nhà máy có thể đợc chia thành 12 nhóm chính sau:
Trang 12Hiện nay, Nhà máy chủ yếu áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp bao gồmbán thu tiền ngay và giao hàng đợc ngời mua chấp nhận nhng cha thanh toán Bánhàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếptại các phân xởng không qua kho) của Nhà máy Số hàng khi bàn giao cho kháchhàng đợc chính thức coi là bán hàng và Nhà máy mất quyền sở hữu về số hàng này.Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà Nhà máy đã giao Nhàmáy áp dụng một mức giá chung cho tất cả khách hàng
Việc sản xuất kinh doanh của Nhà máy chủ yếu đợc thực hiện theo các đơn
đặt hàng (ĐĐH) Căn cứ vào ĐĐH của khách hàng, Nhà máy lập bảng báo giá gửicho khách hàng Khi khách hàng đến nhận hàng căn cứ vào bảng báo giá, kế toánbán hàng lập Hoá đơn GTGT
2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại nhà máy.
2.2.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển bán hàng.
* Chứng từ và sổ kế toán Nhà máy sử dụng
Liên 2: Gửi cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vịmua
Liên 3: Gửi cho thủ kho để làm căn cứ xuất kho
Từ các hoá đơn GTGT, kế toán tổng hợp chứng từ ghi vào sổ theo dõi doanhthu, theo trình tự thời gian, mỗi hoá đơn đợc ghi 1 dòng
Trang 13Để theo dõi tình hình bán hàng và thanh toán với ngời mua kế toán sử dụng 2loại sổ: Sổ chi tiết TK 131, sổ theo dõi doanh thu.
Trình tự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng
để phục vụ cho công tác xác định kết quả bán sản phẩm của nhà máy trên sổ sách
kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
* Tài khoản kế toán sử dụng.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ cũng nh đặc điểm sản xuất kinh doanh củamình, để hạch toán các nghiệp vụ KTPS hàng ngày, Nhà máy sử dụng hệ thống TK
kế toán đúng theo chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKTngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính
Trong kế toán các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng hiện nay
ở nhà máy kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK511 "Doanh thu bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ"
- TK3387 "Doanh thu cha thực hiện"
Trang 14-TK911: "Xác định kết quả kinh doanh".
- TK632 :"Giá vốn hàng bán"
- TK531: "Hàng bán bị trả lại"
- TK532: "Giảm giá hàng bán
- TK641: "Chi phí bán hàng"
- TK642: "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
- TK3331: "Thuế GTGT đầu ra phải nộp"
* Kế toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình bán hàng.
Nhà máy thiết kế và sử dụng một số mẫu sổ phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh, cũng nh điều kiện và trình độ của các nhân viên kế toán trên cơ sở tôntrọng nguyên tắc chung
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng và xác định kết quảbán hàng của nhà máy đợc theo dõi và phản ánh các sổ chi tiết sổ chi tiết bán hàng,
sổ chi tiết thanh toán với ngời mua Từ việc xem xét hệ thống tài khoản kế toán vàcông tác kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng
có thể thấy sự hợp lý, logic trong việc sử dụng sổ sách kế toán với việc sử dụng cáctài khoản nh đã trình bày ở trên
2.2.3 Các phơng thức bán hàng.
Bán hàng là quá trình trao đổi, thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ Tuỳ thuộc vào phơng thức bán hàng mà quá trình này ở mỗi doanh nghiệp diễn
ra có những điểm riêng khác
Trong nền kinh tế thị trờng, phơng thức bán hàng không chỉ có tính chấtquyết định đối với công tác luân chuyển, bảo quản sản phẩm mà còn có vai tròkhông nhỏ trong việc thúc đẩy quá trình lu thông sản phẩm hàng hoá của doanhnghiệp Phơng thức bán hàng phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sẽgóp phần làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, đẩy mạnh bán hàng tiến tớilàm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Quán triệt điều này, Nhà máy quy chế TừSơn đã tổ chức bán hàng theo phơng thức bán hàng giao trực tiếp Tuỳ thuộc vàoyêu cầu của khách hàng mà khối lợng sản phẩm xuất bán mỗi lần có thể nhiều, ítkhác nhau
Trang 15Thực hiện hình thức thanh toán này, tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa nhà máy
và khách hàng mà khách hàng có thể thanh toán theo 1 trong 2 hình thức: Trả tiềnngay hoặc trả chậm
* Bán hàng thu tiền ngay
Ví dụ: Xem xét trờng hợp ngày 15/12/2004 bán Bulon cho Công ty xây lắp
điện 1 Hoá đơn GTGT số 0082554
Trị giá xuất kho: 12.306.560
Trị giá lô hàng (cha có thuế GTGT): 12.608.320
Tổng giá thanh toán: 13.238.736
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) và phiếu thu tiền mặt, kế toánghi bảng kê chi tiết doanh thu bán hàng và báo cáo bán hàng chi tiết (xem bảng số1&2) theo định khoản
(1) Nợ TK111 13.238.736
Có TK511 12.608.320
Có TK33311 630.416
Bảng kê chi tiết doanh thu bán hàng phản ánh doanh thu thực tế của từng hoá
đơn trong mỗi hoá đơn theo dõi doanh thu của từng loại sản phẩm bán hàng trongtháng Số liệu trong bảng này để ghi vào cột "số lợng xuất" của sổ chi tiết thànhphẩm (xem bảng số 3)
Báo cáo bán hàng chi tiết đợc mở theo từng tháng cho tất cả các sản phẩm
đ-ợc xác định là đã bán hàng trong tháng nhằm theo dõi tình hình bán hàng cũng nhdoanh thu có thuế GTGT trong tháng theo từng mặt hàng
Trang 16Số TK:
Mã số thuế: 0100906101-001
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đ.vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Mời ba triệu, hai trăm ba tám ngàn, bẩy trăm ba sáu đồng
Trang 17nhµ m¸y quy chÕ Tõ S¬n
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 15/12/2004Sè: 54
Hä tªn ngêi nhËn hµng: Anh NguyÔn TiÕn §ång
Trang 18Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ bảng kê chi tiết doanh thu bán hàngvào bảng kê doanh thu bán hàng, là căn cứ ghi vào cột có TK511 và Nhật ký chứng
từ số 08 Trên cơ sở sổ chi tiết thành phẩm và phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trịgiá vốn xuất sản phẩm bán theo định khoản sau:
(2) Nợ TK632 12.306.560
Có TK155 12.306.560
Nh vậy, để theo dõi doanh thu của cùng một hoạt động bán hàng, kế toánphải phản ánh đồng thời trên cả bảng kê chi tiết doanh thu và báo cáo bán hàng chitiết Bên cạnh đó, việc phản ánh này còn kéo dài thời gian so sánh đối chiếu số liệutrên các sổ Bởi nhìn vào báo cáo bán hàng chi tiết ngời ta có thể biết đợc số lợng,giá cả, doanh thu của sản phẩm bán nhng lại không biết khách hàng là ai, đã thanhtoán hay cha Ngợc lại, khi nhìn vào bảng kê chi tiết doanh thu bán hàng sẽ thấy đ-
ợc doanh thu, khách hàng là ai, đã thanh toán hay cha nhng lại không biết ngay đợc
số lợng sản phẩm bán cũng nh giá cả của nó