Người để lại di sản thừa kế:• Là người có tài sản khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong dichúc hay theo quy định của pháp luật; • Chỉ có thể là cá nhân
Trang 1THỪA KẾ
ThS Lê Thị GiangGiảng viên trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2Trình bày được các vấn đề chung về thừa kế như khái niệm, các nguyên tắc, một
số quy định chung của thừa kế
Nắm được các nội dung về thừa kế theo di chúc
Hiểu được các kiến thức về thừa kế theo pháp luật
Biết được các quy định của pháp luật về thanh toán và phân chia di sản thừa
kế cũng như vận dụng được các quy định này vào thực tế
1
2
3
4
Trang 3Quy định chung về thừa kế
Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo pháp luật
Thanh toán và phân chia di sản
6.1
6.2
6.3
6.4
Trang 4Khái niệm thừa kế, quyền thừa kế
6.1.1
Các nguyên tắc về quyền thừa kế 6.1.2
Một số quy định chung về thừa kế
6.1.3
Trang 5Khái niệm: Thừa kế là quá trình dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của một cá nhân cho những
người khác khi cá nhân có tài sản đã chết
Đặc điểm:
• Thừa kế là một hiện tượng xã hội, có nghĩa thừa kế là một tất yếu khách quan, không phụthuộc vào sự tồn tại của Nhà nước, xã hội;
• Thừa kế tồn tại song song với vấn đề sở hữu;
• Thừa kế là hệ luận của sở hữu
Trang 6Khái niệm: Quyền thừa kế chỉ xuất hiện và tồn tại khi xã hội có Nhà nước và pháp luật.
• Theo nghĩa rộng: Quyền thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạmpháp luật điều chỉnh việc dịch chuyển tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặctheo một trình tự nhất định đồng thời quy định phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo
vệ các quyền và nghĩa vụ của người thừa kế;
• Theo nghĩa chủ quan: Quyền thừa kế là quyền của người để lại di sản và quyền của ngườinhận di sản;
• Mối quan hệ giữa quyền thừa kế và quyền sở hữu:
Quyền sở hữu là tiền đề cho quyền thừa kế, bởi cá nhân phải có quyền sở hữu đối với tàisản thì mới có tài sản để lại thừa kế;
Quyền thừa kế là sự cụ thể hoá quyền năng định đoạt đối với tài sản của chủ sở hữu
Trang 7(1) Pháp luật bảo hộ quyềnthừa kế tài sản của cá nhân.
(2) Mọi cá nhân đều bình đẳng vềquyền thừa kế
(3) Tôn trọng sự tự do ý chí củacác bên trong thừa kế và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của cácchủ thể khác
(4) Củng cố, giữ vững tình
Trang 8Người để lại di sản thừa kế:
• Là người có tài sản khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong dichúc hay theo quy định của pháp luật;
• Chỉ có thể là cá nhân;
• Khi còn sống họ có quyền đưa các loại tài sản thuộc sở hữu của mình vào lưu thôngdân sự hoặc lập di chúc cho người khác hưởng tài sản của mình sau khi chết Nếu không lập dichúc tái sản sẽ được chia theo pháp luật
Trang 9Người thừa kế theo di chúc Người thừa kế theo pháp luật
Có thể là cá nhân, pháp nhân bất kìtheo ý chí của người lập di chúc
Chỉ có thể là cá nhân Cá nhân làngười thừa kế theo pháp luật phải
có mối quan hệ hôn nhân, huyếtthống hoặc nuôi dưỡng với người
Trang 10Điều kiện của người thừa kế
• Điều kiện của người thừa kế là cá nhân:
Thứ nhất, phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế;
Lưu ý: Tòa án tuyên bố chết mà ngày chết được xác định sau thời điểm mở thừa kế thì nhữngngười này vẫn được coi là đang sống và được hưởng di sản thừa kế
Thứ hai, phải thành thai trước khi người để lại di sản chết nếu sinh ra và còn sống sau thờiđiểm mở thừa kế: Một đứa trẻ sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm mở thừa kế vàsống được 24h trở lên thì mới được thừa kế
Trang 11Điều kiện của người thừa kế
• Điều kiện của người thừa kế là pháp nhân:
Cơ quan, tổ chức chỉ được coi là người thừa kế theo di chúc nếu cơ quan, tổ chức đó còntồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
Nếu tại thời điểm mở thừa kế mà cơ quan, tổ chức không còn tồn tại thì sẽ không đượccoi là người thừa kế và không được hưởng di sản;
Các trường hợp chấm dứt sự tồn tại của cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chứcchấm dứt do bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản
Trang 122.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
Thời điểm mở thừa kế
Thời điểm mở thừa kế
là thời điểm người cótài sản chết
Thứ nhất: Nếu người đó chết sinhhọc thì thời điểm mở thừa kế chính
là thời điểm họ chết (Giấy chứng tửhoặc hồ sơ khám chữa bệnh)
Thứ hai: Chết do Tòa án tuyên Trongtrường hợp này thì thời điểm mởthừa kế được xác định theo ngày
Trang 132.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
Thời điểm mở thừa kế
• Ý nghĩa của việc xác định thời điểm mở thừa kế:
Thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa trong việc xác định thời điểm có hiệu lực của di chúc;
Thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa trong việc xác định di sản của người chết để lại.Xác định chính xác di sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của người để lại thừa kế;
Thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa trong việc xác định thời điểm phát sinh quyền và nghĩa
vụ của người thừa kế;
Thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi những người được hường disản thừa kế;
Thời điểm mở thừa kế có là mốc để bắt đầu tính thời hiệu của quyền từ chối nhận di sản;
Thời điểm mờ thừa kế là cơ sở xác định thời hạn khởi kiện về quyền thừa kế
Trang 14Địa điểm mở thừa kế
• Là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùngthì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản;
• Địa điểm mở thừa kế được xác định như sau:
(i) Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản;
(i) Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng, địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộhoặc phần lớn di sản của người chết
Trang 15Địa điểm mở thừa kế
Trang 162.1.1 Khái niệm 2.1.3 Phân loại
Tài sản riêng củangười chết
DI SẢN THỪA KẾ
Tài sản của ngườichết trong khốitài sản chung vớingười khác
Trang 172.1.1 Khái niệm 2.1.3 Phân loại
Người quản lý di sản
• Xác định người quản lý di sản thừa kế:
Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kếthỏa thuận cử ra;
Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cửđược người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tụcquản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản;
Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy địnhtại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý
Trang 182.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
• Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế của nhau mà chết cùng một thời điểm
Trong trường hợp những người có quyền thừa kế di sảncủa nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chếtcùng thời điểm do không thể xác định được người nàochết trước (sau đây gọi là chết cùng thời điểm) thì họkhông được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗingười do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trườnghợp thừa kế thế vị
Trang 192.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
• Những người không được hưởng di sản
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãinghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩmcủa người đó;
Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởngmột phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập
di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng mộtphần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản
• Lưu ý: Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại
di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc
Trang 202.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
• Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đốivới động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạn này thì di sản thuộc về ngườithừa kế đang quản lý di sản đó Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sảnthì di sản được giải quyết như sau:
Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236của Bộ luật này;
Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyềnthừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế;
Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Trang 216.2.1 Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc
6.2.3 Người thừa kế theo di chúc6.2.4 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc6.2.5 Các điều kiện có hiệu lực của di chúc
6.2.6 Hiệu lực pháp luật của di chúc6.2.2 Người lập di chúc
Trang 22• Khái niệm thừa kế theo di chúc:
Thừa kế theo di chúc là việc thừa kế di sản của người chết trên cơ sở sự dịch chuyển
di sản của người chết cho những người còn sống theo ý chí của người đó trước khi chếtđược thể hiện trong di chúc;
Nội dung cơ bản của thừa kế theo di chúc là chỉ định người thừa kế (cá nhân, tổ chức) vàphân định tài sản, giao nghĩa vụ…
Trang 23• Đặc điểm của di chúc:
Là hành vi pháp lý đơn phương của người lập di chúc;
Mục đích của di chúc là định đoạt tài sản theo ý chí của người để lại thừa kế trước khi chết
Trang 24• Những chủ thể sau đây có quyền lập di chúc:
(i) Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của
Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
(ii) Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu đượccha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc
• Người lập di chúc có quyền sau đây:
(1) Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
(2) Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
(3) Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
(4) Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
(5) Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản
Trang 25Người thừa kế theo di chúc là cá nhân, pháp nhân đượchưởng di sản thừa kế theo ý chí của người lập di chúc.
Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kì ai, không cần phải
có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng vớingười để lại di sản thừa kế
Trang 26Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kếtheo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập
di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
• Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
• Con thành niên mà không có khả năng lao động
Trang 27• Điều kiện về người lập di chúc:
Người lập di chúc phải đủ 18 tuổi trở lên, tại thời điểm lập di chúc phải hoàn toàn minhmẫn, sáng suốt, có đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình;
Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha mẹ hoặc người giám hộđồng ý cho lập di chúc (nội dung di chúc hoàn toàn do người lập di chúc quyết định) Di chúc
do người từ 15 đến dưới 18 tuổi lập phải lập thành văn bản;
Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt vào thời điểm lập di chúc
Trang 28• Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện.
Vì mục đích lập di chúc là định đoạt theo ý chí của cá nhân về di sản của mình sau khichết Đã là ý chí phải hoàn toàn tự nguyện, tức là không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
Sự tự nguyện thể hiện ở sự thống nhất giữa ý chí bên trong và sự bày tỏ ý chí ra bênngoài, tức là ý nghĩ và việc làm phải có sự tương đồng Vì vậy, sự mâu thuẫn giữa mongmuốn bên trong và sự thể hiện mong muốn đó ra bên ngoài sẽ làm mất đi tính tự nguyệncủa người lập di chúc Sẽ bị coi là không có sự tự nguyện nếu người lập di chúc trongnhững trường hợp như bị cưỡng ép, đe doạ, hoặc bị lừa dối
Trang 29• Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội:
Nội dung của di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sảncủa mình cho những người thừa kế Ý chí của người lập di chúc phải không vi phạm vàonhững điều cấm của pháp luật và những quy tắc đạo đức được xã hội thừa nhận;
Nếu ý chí của người lập di chúc trong việc định đoạt di sản của mình trái với pháp luật,đạo đức xã hội thì di chúc sẽ vô hiệu
Trang 30• Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật.
Di chúc được lập bằng lời nói (di chúc miệng) hoặc văn bản;
Di chúc miệng: Điều kiện để di chúc miệng được coi là hợp pháp:
Người di chúc miệng phải rơi vào tình trạng nguy hiểm tới tính mạng mà không thểlập di chúc bằng văn bản;
Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuốicùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúcmiệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểmchỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chícuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứngthực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng
Lưu ý: Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh
Trang 31• Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật.
Di chúc được lập bằng lời nói (di chúc miệng) hoặc văn bản;
Trang 32• Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế;
• Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm
mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc vềphần di sản còn lại vẫn có hiệu lực;
Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần cònlại thì chỉ phần đó không có hiệu lực
• Lưu ý: Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng
có hiệu lực
Trang 33• Di sản dùng vào việc thờ cúng.
Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản
đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý
để thực hiện việc thờ cúng; Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý
di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng
• Di sản dùng vào việc di tặng
Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác Việc
di tặng phải được ghi rõ trong di chúc;
Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra vàcòn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sảnchết Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm
mở thừa kế
Trang 34Khái niệm thừa kế theo pháp luật
6.3.1.
Các trường hợp thừa kế theo pháp luật 6.3.2.
Diện và hàng thừa kế theo pháp luật
6.3.3.
Trang 352.1.1 Khái niệm 2.1.2 2.1.3 Phân loại
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế,điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
Trang 36• Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
Không có di chúc;
Di chúc không hợp pháp;
Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập
di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vàothời điểm mở thừa kế;
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản
Trang 37• Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyềnhưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập
di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còntồn tại vào thời điểm