Các nhà địa lý Anh, Mỹ đã tiến hành các nghiên cứu về nguyên tắc và phư ơng pháp p h ân vùn g du lịch, bản chất các vùng du lịch và đặc điểm địa lý kinh tế của chúng.. Ngoài ra còn n[r]
Trang 1MỘT SỔ VẤN ĐÊ VÊ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
ĐỂ XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH MỚI CỦA THÀNH PHÔ HÀ NỘI
TRONG Bối CẢNH HỘI NHẬP
Đ in h N hật Lê*
Tóm tắt: Sau khi chính thức mớ rộng địa giới vào năm 2008, Thủ đô Hà Nội mới có diện tích lớn gấp 3,6 lằn so với trước khi mở rộng Sự mở rộng ấy đã đem lại cho Hà Nội thêm rất nhiều tài nguyên, là những nguồn lực quan trọng trong sự phát triển du lịch Hội tụ rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
du lịch như vậy, song trên thực tế, du lịch Hà Nội chưa có được những bước đột phá Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, vấn đề cần thiết là phải xây dựng các tuyến du lịch mới nhằm tạo nên những sản phẩm du lịch độc đáo, có khả năng cạnh tranh cao, tạo sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Từ việc tìm hiểu, nghiên cứu để khai thác các tài nguyên du lịch trong xây dựng những tuyến du lịch mới của Hà Nội sẽ góp phần đề ra những hướng giải quyết phù hợp để phát huy được những lợi thế giúp Hà Nội trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước.
Từ khóa: Tài nguyên du lịch; Xây dựng tuyến du lich mới; Hà Nội sau khi mở rộng địa giới; Hội nhập về du lịch.
MỞ ĐẨU
C ùng với sự p h á t triển của n ề n k in h tế, khoa học kỹ th u ậ t trên
th ế giới tro n g n h ữ n g th ậ p n iê n gần đây, d u lịch cũ n g đã có n h ữ n g bước p h á t triển m ạ n h m ẽ đ ó n g góp m ộ t p h ầ n đ án g kể tro n g tổng thu
n h ậ p quốc d â n của n h iề u quốc gia N h ậ n thứ c được n h ữ n g lợi ích to lớn m à du lịch m a n g lại, n h iề u quốc gia, tro n g đó có Việt N am đang
n g ày càng chú trọ n g vào việc p h á t triển d u lịch N gày 30/12/2011,
T hủ tư ớ ng C hính p h ủ đ ã b an h à n h Q u y ết đ ịn h số 2473/QĐ-TTg phê
Khoa Du lịch học, Trường ĐHKHXH&Nỵ ĐHQGHN
Trang 2MỘT SỐ VẤN Đ Ẽ V Ế KH AI THÁC TÀI N G U Y ÊN Đ Ể XÂY D ự N G TU YẾN DU LỊCH M ỚI CỦ A 137
d u y ệt C hiến lược "Phát triển Du lịch Việt N am đến năm 2020 tầm nhìn
2030". M ục tiêu tổng q u á t của C hiến lược là đ ến năm 2020, d u lịch
Việt N am cơ b ản trở th à n h n g à n h kinh tế m ũi n h ọ n , có tín h ch u y ê n
n g h iệp , có hệ th ố n g cơ sở v ật chất kỹ th u ậ t tư ơ ng đối đ ồ n g bộ, h iệ n
đại; sản p h ẩm du lịch có chất lư ợng cao, đ a dạng, có th ư ơ n g hiệu,
m ang đ ậ m b ả n sắc v ăn hóa d ân tộc, cạn h tran h được với các n ư ớ c
tro n g k h u vực P hấn đ ấ u đ ế n n ăm 2030, Việt N am trở th à n h quốc gia
có n g à n h d u lịch p h á t triển
T hủ đô H à Nội là tru n g tâm ch ín h trị, k in h tế, văn hoá, xã hội,
là trái tim của cả nước, n h ậ n được rất n h iều sự q u an tâm , đầu tư về
mọi m ặ t tro n g đó du lịch là lĩnh vực được ư u tiên p h á t triển Sau khi
ch ín h th ứ c m ở rộng địa giới vào th á n g 1 n ăm 2008, T hủ đô H à N ội
m ới có d iện tích lớn gấp 3,6 lần so với trước khi m ở rộng Sự m ở rộ n g
ấy đã đ em lại cho H à N ội th ê m rất n h iều tài n g u y ên , là n h ữ n g n g u ồ n
lực q u a n trọ n g trong sự p h á t triển du lịch K hông còn bó h ẹp tro n g
ba m ươi sáu p h ố p h ư ờ n g v ốn đ ã quá q u en thuộc với d u khách, d u
lịch H à N ội ngày nay đ e m đ ế n n h iề u lựa chọn h ơ n với n h ữ n g ch ư ơ n g
t r ì n h d u l ị c h p h o n g p h ú đ á p ứ n g n h u c ầ u t h ẩ m n h ậ n c ủ a n h i ề u t ậ p
k h ách kh ác n h a u n h ư d u lịch sinh thái, d u lịch nghỉ d ư ỡ n g , du lịch lễ hội, d u lịch làng n g h ề, d u lịch n ô n g n g h iệ p Hội tụ rất n h iề u đ iều kiện th u ậ n lợi để p h á t triển du lịch n h ư vậy, song trên thự c tế, d u
lịch H à Nội chưa có đ ư ợ c n h ữ n g bước đ ộ t ph á Làm th ế nào đ ể th u
h ú t n g ày càng đ ô n g đ ảo k h ách d u lịch đ ế n với th ủ đô và giữ ch ân
d u k h ách , kéo dài thờ i gian lưu trú tại H à N ội là v ấn đề đ ặt ra đối với
n h ữ n g ngư ời làm d u lịch M ột tro n g số đó là cần n g h iên cứu để có
th ể k h ai thác hiệu quả các n g u ồ n tài n g u y ên d u lịch p h o n g p h ú của
H à N ội tro n g việc xây d ự n g n ê n các tu y ế n d u lịch m ới n h ằ m tạo ra
n h ữ n g sản p h ẩm du lịch độc đáo h ơ n nữa, tạo sức h ấ p d ẫ n đối với d u khách Trong bối cản h hội n h ậ p về d u lịch tro n g k h u vực và trê n th ế giới n h ư h iệ n nay, việc n g h iê n cứu lại càng trở n ên cần thiết, từ đó
g óp p h ầ n đ ề ra n h ữ n g h ư ớ n g giải q u y ết p h ù h ợ p để góp p h ầ n p h á t
h u y đư ợc n h ữ n g lợi th ế g iú p H à N ội trở th à n h tru n g tâm d u lịch lớn của cả nước
Trang 3138 Đ in h N h ậ t Lê
Với việc m ở rộng địa giới vào năm 2008, Hà Nội là th à n h p h ố đ ứ n g
đ ầu cả nước về diện tích tự n h iên và đ ứ n g thứ hai về diện tích đ ô thị sau th à n h p h ố H ồ Chí M inh, là m ột trong 17 th à n h phố có diện tích lớn
n h ấ t trên thế giới Diện tích Hà Nội sau khi m ở rộng địa giới là 3.344,7
km 2, bao gồm 1 th ị xã, 10 quận, 18 h u y ện ngoại thành Hà Nội đ ó n g vai trò đặc biệt q u an trọng, là tru n g tâm của vùn g du lịch Bắc Bộ, với tam giác đ ộ n g lực tăn g trư ởng d u lịch Hà Nội - Hải P hòng - Q u ản g N inh
1.1 Tài nguyên du lịch của thành phô Hà Nội
1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên của thành phô Hà Nội
Đ ịa h ìn h Đại bộ p h ận diện tích của Hà Nội nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông H ồng n hư ng đây lại là khu vực chuyển tiếp giữa các dãy
n ú i của vùng Tầy Bắc và đồng bằng sông H ồng nên địa hình Hà Nội m ang trong m ình cả đồng bằng và đồi núi Đ ồng bẳng chiếm % diện tích lãnh thổ của Hà Nội, được bồi đắp bởi các con sông, gắn liền với cuộc sống của
cư d ân nông nghiệp lúa nước Dạng địa hình đồng bằng của Hà Nội rất
th u ậ n lợi để p h át triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái n h ân văn
Địa hình đồi núi chiếm yì diện tích lãnh thổ Hà Nội V ùng núi Ba Vì nằm ở phía Tầy Bắc của Hà Nội, là khu vực có địa hình cao nhất H à Nội
N goài ra ở khu vực huyện C hương Mỹ và Mỹ Đức có các hang độn g đẹp,
kỳ th ú tiêu biểu có thể kể đến là động H ương Tích Ngoài ra khu vực này cũng có nhiều d òng suối, thác đẹp ở Ao Vua, Khoang Xanh, Thác Đ a
K hí hậu Khí hậu H à Nội tiêu biểu cho v ù n g Bắc Bộ với đặc điểm nh iệt đới gió m ùa n ó n g ẩm, m ưa nhiều T hành phố H à Nội có đ ủ b ốn m ùa
X uân - H ạ - T hu - Đông Trong đó, m ùa hè và m ùa đ ông có sự th ay đổi,
ch ên h lệch n h iệ t độ kh á lớn Khu vực n ú i Ba Vì có nhiệt độ tru n g bình
là 20°c, khí h ậu m át m ẻ dễ chịu ngay cả trong m ùa hè oi bức, điều này
đã th u h ú t rất n h iề u du khách từ tru n g tâm Hà Nội tới nghỉ d ư ỡ n g cuối
tu ầ n tại Ba Vì vào m ùa hè
1 KHÁI QUÁT VÉ TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 4M ỘT SỐ VẤN Đ Ẽ V Ẽ KHAI THÁC TÀI N G U Y ÊN Đ Ể XẨY D ựN G TU YẾN DU LỊCH MỚI CỦ A 1 3 9
T h ủ y văn
M ạng lưới sông ngòi trên địa bàn H à Nội khá dày đặc, thuộc hai
hệ th ố n g sông chính: sông H ồng và sông Thái Bình N goài ra còn có Sông Đà, sông Đáy, sông c ầ u , sông Cà Lồ Các sông n h ỏ chảy trong khu vực nội th àn h như: sông Tô Lịch, sông Kim N gưu, ià n h ữ n g
đ ư ờ n g tiêu thoát nước của H à Nội
H à Nội cũng là m ột th à n h p hố đặc biệt nhiều đ ầm hồ, d ấu vết còn lại của các d ò n g sông cổ Trong k hu vực nội th àn h , nổi b ậ t là H ồ lầ y
có diện tích lớn nhất, k h o ả n g 500 ha, đón g vai trò q u a n trọng trong
k h u n g cảnh đô thị Hồ G ươm nằm ở tru n g tâm lịch sử của th àn h phố, luôn giữ m ột vị trí đặc biệt đối với Hà Nội Trong k hu vực nội đô có thể
kể tới n h ữ n g hồ nổi tiếng khác như : hồ Trúc Bạch, hồ T hiền Q u an g Ngoài ra, còn n h iều đầm hồ lớn nằm trên địa p h ận H à N ội như : Ngải Sưn - Đ ồng Mô, Suối Hai, Q u an Sơn
S in h vật
H à Nội hiện nay là v ù n g hiện h ữ u nhiều hệ sinh thái độc đáo là nguồn tài nguyên sinh vật và đa d ạng sinh học p h o n g p h ú mà ít có Thủ
đô nào trên thế giới có được Hà Nội không chỉ có các v ù n g đ ất ngập nước rộng lớn m à còn có cả các kh u rừ ng nguyên sinh trên núi Ba Vì và vùng gò đồi Sóc Sơn Tài n g u y ên thiên nhiên ở Vườn Q uốc gia Ba Vì rất pho n g p hú, đa dạng, có n h ữ n g loài thực vật chi có ở núi Ba Vì n h ư Cà Lồ
Ba Vì, Bời lời Ba Vì N úi Ba Vì còn có h àng trăm loài cây dược liệu quý
m à người M ường, người D ao h ằng năm vẫn thu hái đ ể làm thuốc chữa bệnh, v ề động vật có 24 loài quý hiếm được ghi vào Sách đỏ Việt N am như: Gà lôi trắng, Cu li, C h ồ n bạc má, Tê tê vàng, Sóc bay trâu, Sóc đen .Bên cạnh đó là hệ sinh thái bãi bồi ven sông H ồng, sông Đáy với 59 loài thực vật tự nhiên trên bãi bồi, cùng với quần xã 69 loài chim, 10 loài thú và các loài bò sát, lư ỡ ng cư và h àn g trăm loài cá, tôm
J.1.2 Tài nguyên du lịch nhân vân của thành phố Hà Nội
D i tích lịch sử, văn hó a
T hống kê sơ bộ, H à N ội đã có trên 5.000 di tích Tỷ lệ này chiếm tới 40% số di tích của cả nước K hoảng 1.000 di tích tro n g số đó được cấp bằng di tích cấp Q uốc gia
Trang 5140 Đ in h N h ậ t L ê
Các di tích lịch sử - văn hoá tiêu biểu trên địa bàn thủ đô:
H oàng thành Thăng Long là q u ần thể di tích gắn với lịch sử kinh
th àn h T h ăn g Long - H à Nội N gày 1/8/2010 ủ y ban di sản thế giới đã thông qua nghị quyết công n h ậ n k hu Trung tâm hoàng th àn h T h ăn g Long - H à Nội là di sản văn hóa thế giới
giáo và Tư nghiệp Q uốc Tử Giám C hu Văn An, được xem là trư ờ n g đại học đ ầu tiên của Việt N am H iện có 82 bia tiến sĩ tại Văn M iến, là n h ữ n g
di vật q uý n h ấ t của kh u di tích
di tích quốc gia năm 2005 và là làng cổ đầu tiên của cả nước được xếp
h ạn g di tích Đ ường Lâm xưa là đ ất 2 vua là P h ù n g H ưng, N gô Q u y ền ,
là nơi bảo lưu được các lễ hội, lưu giữ được trên 2.000 tran g văn bản
H án N ôm ghi chép thần ph ả của các làng, gia p h ả các dòn g họ, bia ký,
h o àn h phi, câu đối, văn tự trên các bản khắc gỗ, tục ngữ, ca dao
Lễ hội
H à N ội hiện nay là m ột trong n h ữ n g v ù n g tập tru n g n h iều hội lễ của m iền Bắc C ũng n h ư các v ù n g đ ất khác, lễ hội truyền th ố n g ở H à Nội được tổ chức n h iề u n h ấ t vào đầu Xuân M ột số lễ hội tiêu biểu:
Lễ hội Gò Đ ống Đa: vào ngày 5 Tết, lễ hội Q u an g Trung được tổ chức ở gò Đ ống Đa
âm lịch Bắt đ ầ u từ ngày 6, người d ân làng tổ chức rước lễ rước cờ tới
đ ền M ẫu, rước cơm chay lên đ ề n T hượng và ngày chính hội tổ chức hội trận, tái hiện lại cảnh T hánh G ióng đ án h giặc Ân
3 âm lịch, n h ư n g đ ô n g n h ấ t vào k h oảng từ n gày rằm tháng G iêng đến
18 th án g 2 Lễ hội chùa H ư ơ ng là m ột trong n h ữ n g lễ hội lớn v à kéo dài n h ấ t Việt Nam
N ghề và làng nghề thủ công truyền thống
Theo th ố n g kê cuối năm 2008, toàn Hà N ội có 1.264 làng nghề, là nơi tập tru n g làng n g h ề đ ô n g đú c bậc n h ất Việt Nam Một số làng nghề thủ công tru y ề n th ố n g tiêu biểu:
Trang 6M Ộ T SỐ VẤN Đ Ể V Ê KH A I TH ẮC TÀI N G U YÊN Đ Ế XÂY D ự N G TU YẾN DU LỊCH M ỚI CỦA 141
Làn<f <fốm Bát Trànẹ: Với nhiều công trình tín ngư ỡng, v ăn hóa
cùng sản p h ẩ m gốm nổi tiếng, ngôi làng trở th àn h m ột địa điểm du
lịch th u h ú t của th à n h p h ố H à Nội
L à n ẹ lụa Vạn Phúc: Sản p h ẩm lụa của làng từ rất lâu đã nổi tiếng với tên gọi lụa H à Đông Lụa Vạn Phúc k h ông chỉ được ưa ch u ộ n g ở
trong nước m à đã vượt ra ngoài lãn h thổ Việt Nam
L àng thêu Q uất Động: N h ữ n g sản p h ẩm của Q u ất Đ ộng rất tinh vi
và hiện đại, th u h ú t rất n h iề u khách h à n g gần xa, n h ấ t là thị trư ờ n g các
nước ở châu Âu
kỹ th u ậ t rất cao Các m ặt h à n g m ây tre đ an của P h ú Vinh đ a n g cung cấp cho n h iề u nước trên th ế giới
Ẩm thực
Là tru n g tâm văn hóa của cả m iền Bắc từ n h iều thế kỷ, tại H à Nội
có thể tìm thấy và th ư ở n g thức n h ữ n g m ón ăn của n h iề u v ù n g đất khác, n h ư n g ẩm thực th à n h p h ố cũng nó n h ữ n g n é t riên g biệt M ột số sản p h ẩ m tiêu biểu:
Cốm làng Vòng được n h ữ n g người d â n của ngôi làng cù n g tên
thuộc q u ậ n c ầ u Giấy làm đặc trư n g bởi m ùi thơm và m àu sắc c ố m
làm từ giống n ế p v àng gặt khi còn n on, gói trong n h ữ n g tàu lá sen
Bánh cuốn Thanh Trì: B ánh được làm từ gạo gié cánh, tá m thơm , tráng m ỏ n g n h ư tờ giấy N h ữ n g p h ụ n ữ v ù n g T h an h Trì cho b á n h vào
th ú n g , đội trên đ ầ u và đi rao k h ắp các ngõ p h ố của H à Nội
Chả cá Lã Vọng: Vào thời P h áp thuộc, gia đ ìn h h ọ Đ oàn p h ố H àn g Sơn, n g ày n a y là ph ố C hả Cá, đã tạo n ê n m ộ t m ón ăn m à d a n h tiếng của nó làm th ay đổi cả tên con phố C hả được làm từ th ịt cá lăng n ư ớ n g trên lò th a n n g ay trên b àn ăn của thực khách
Phở là m ó n ăn rất p h ổ biến ở Việt N am , n h ư n g p h ở H à N ội có
n h ữ n g cách chế biến đặc trư n g riêng: vị n g ọ t của xư ơng bò, th ịt vừa chín đ ế n độ để v ẫn dẻo m à k h ô n g dai, m àu nước p h ở trong, b á n h p h ở
m ỏ n g v à m ề m
Trang 7142 Đ in h N h ậ t L ê
Ngoài ra, ở H à N ội còn có n h iề u m ón ăn đặc trư n g khác như : đ ậu
p h ụ Mơ, b án h tôm H ồ lầy, tào p h ớ An Phú, nem chua làng Vẽ
2 KHAI THÁC CÁC TÀi NGUYÊN ĐỂ XÂY DựNG TUYẾN DU LỊCH MỚI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Từ đầu nhữ ng năm 60, ở Liên Xô đã có n h ữ n g nghiên cứu về quy hoạch các vùng du lịch tiêu biểu n h ư công trình nghiên cứu đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ m ục đích du lịch của dưới sự chủ trì của Mukhina Công trình nghiên cứu này được xem là cơ sở khoa học cho các công trình đánh giá tài nguyên du lịch ở Liên Xô, Ba Lan và nhiều quốc gia
Xã hội chủ nghĩa khác Pertxick (1978) đã chỉ ra n h ữ n g nguyên tắc, phương pháp điều tra, đ ánh giá tài nguyên trong quy hoạch v ù n g kinh tế nói chung
và quy hoạch vùng du lịch nói riêng Các nhà địa lý Anh, Mỹ đã tiến hành các nghiên cứu về nguyên tắc và phư ơng pháp p h ân vùn g du lịch, bản chất các vùng du lịch và đặc điểm địa lý kinh tế của chúng Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu của các nhà địa lý thế giới trong lĩnh vực du lịch như
M Buwchovarop (Bungari), N.x M ữonhenke, Fa Koliaerov, EG Txephix (Liên Xô cũ), H Robinson (Anh) đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa
lý du lịch là hệ thống lãnh thổ du lịch các cấp hoặc thể tổng hợp lãnh thổ du lịch và các yếu tố để phát triển du lịch
Ở Việt N am hiện có m ột số công trình n g h iê n cứu tiêu biểu như:
"Tổ chức lãn h thổ d u lịch Việt N am " (Vũ Tuấn C ảnh, 1991), "Đ ánh giá và khai thác các điều kiện tự n h iê n h u y ện Ba Vì tỉn h H à Tẳy p hục
vụ cho m ục đích d u lịch" (Đ ặng D u y Lợi, 1992), "Tổ chức lãn h th ổ du lịch" (Lê T hông - N g u y ễn M inh Tuệ, 1999) Bên cạn h đó có các đ ề tài cấp N h à nước về v ấn đề này như: "Kế hoạch chỉ đạo p h á t triển d u lịch Việt N am " (Tổ chức d u lịch thế giới WTO, 1992), "Q u y hoạch tổ n g thể
p h á t triển v ù n g d u lịch Bắc Bộ" (2001), "Q uy h o ạch p h á t triển d u lịch Việt N am giai đ o ạn 1995 - 2010" (1995) Có th ể kể đ ế n ở đây đ ề tài khoa học cấp bộ của PGS TS P h ạm Trung Lương và n h ó m n g h iên cứu thuộc Viện N ghiên cứu P h át triển D u lịch: "Cơ sở k h o a học xây d ự ng các tuyến điểm d u lịch" Đây là m ộ t đề tài n g h iên cứu đ ạt được nhiều
th à n h công, có tín h ứ n g d ụ n g cao, là cơ sở q u an trọ n g cho các đ ề tài
n g h iên cứu ứ n g d ụ n g về xây d ự n g các tuyến điểm d u lịch
Trang 8M ỘT SỐ VẤN Đ Ê V Ể KHAI TH ÁC TÀI N G U YÊN Đ Ể XÂY D ựN G TU YẾN DU LỊCH MỚI CỦ A 143
2.1 Tiêu chí xây dựng
Để có thể xây d ự n g điểm d u lịch trên địa bàn nghiên cứu, trước
hết p h ải p h â n tích để tìm ra n h ữ n g kh u vực tập tru n g tài n g u y ên có thể
p hục vụ khai thác du lịch, sau đó đ á n h giá tổng hợp theo các chỉ tiêu
p h ù hợp, kết h ợ p với n h ữ n g đặc trư ng của điểm du lịch đ ể xây d ự n g
các điểm d u lịch Tuyến du lịch là m ột đơ n vị tổ chức k h ông gian du
lịch được tạo bởi n h iề u điểm du lịch khác n h au về quy mô, chức năng,
sự đa d ạn g của các đối tư ợ ng d u lịch với n hau trên lãnh thổ Tuyến
d u lịch là cơ sở q u an trọ n g để các nh à cung cấp dịch vụ xây d ự n g các
chư ơ ng trình d u lịch
N hữ ng nghiên cứu ứng d ụ n g trong địa lý du lịch ở Việt Nam, đặc
biệt là các công trình nghiên cứu về tiêu chí đánh giá và xây dựng điểm,
tuyến du lịch tiêu biểu của các tác giả N guyễn M inh Tuệ và nhóm nghiên
cứu (1997), N guyễn Thế C hinh (1995), Phạm Trung Lương và nhóm
nghiên cứu (1995), Hồ Công D ũng (1996), Phạm Lê Thảo (2006), Trong
các nghiên cứu đó, các tác giả p h ần lớn sử d ụng 5-7 chỉ tiêu để xác định
và xây dự ng điểm d u lịch: Vị trí của điểm du lịch, sức hấp dẫn của điểm
du lịch, CSHT - CSVCKT phục vụ du lịch, sức chứa khách du lịch, độ bền
vững của điểm du lịch, thời gian khai thác du lịch và hiệu quả kinh tế của
điểm d u lịch Tuyến du lịch được đ ánh giá qua các chỉ tiêu: độ hấp dẫn, độ
tiện ích và mức độ, hiệu quả khai thác Kế thừa n hữ ng nghiên cứu này, để
ph ù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, các chỉ tiêu cơ bản để xây d ự n g tuyến du lịch được sử d ụ n g trong bài viết này là:
Các tuyến d u lịch được xem là đặc biệt hấp d ẫn nếu n h ư có m ật
độ lớn các điểm d u lịch có ý nghĩa rất q uan trọng Các bậc đ án h giá chỉ
tiêu độ hấp d ẫn của tuyến d u lịch n h ư sau: (điểm tính hệ số 3)
- 4 điểm: tu y ế n d u lịch đặc biệt h ấp dẫn
- 3 điểm : tu y ế n d u lịch rất hấp d ẫn
- 2 điểm: tu y ế n du lịch h ấ p dẫn
- 1 đ i ể m : tu y ến d u lịch ít h ấ p d ẫn
Trang 9144 Đ in h N h ậ t Lê
• Độ tiện ích
Độ tiện ích của tuyến du lịch ở đây sẽ được đ á n h giá tổng hợp qua
kh ả n ăng đảm bảo về các tiện nghi về cơ sở hạ tần g và cơ sở vật chất
kỹ th u ậ t p h ụ c vụ khách du lịch Các bậc đ án h giá của chỉ tiêu này được chia th à n h các cấp: (điểm tính hệ số 1)
- 4 điểm : tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng rất tốt
- 3 điểm : tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ th u ật, cơ sở hạ tầng tốt
- 2 đ i ể m : t i ệ n n g h i , c ơ s ở v ậ t c h ấ t k ỹ t h u ậ t , c ơ s ở h ạ t ầ n g t r u n g b ì n h
- 1 điểm : tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chưa tốt
Mức độ khai thác của tuyến d u lịch thể hiện qua:
- Tỉ lệ các điểm d u lịch trên tu y ến được đưa vào các tour du lịch của các n h à cung cấp dịch vụ
- Số lư ợng khách d u lịch đến các tuyến điểm du lịch
- D o an h th u của các tour du lịch trên tu y ến Tuy n h iê n chỉ tiêu về số lượng khách cũng n h ư doan h thu rất khó xác định (khó có thể xác đ ịn h số lư ợng khách d u lịch trên m ột tu y ến
du lịch cụ thể tro n g m ột k h oảng thời gian n h ấ t đ ịn h và doan h th u của riêng tu y ến d u lịch đó) Vì vậy, ta chỉ đ á n h giá qua chỉ tiêu mức độ khai thác về tỉ lệ của các to u r d u lịch trên tu y ến d u lịch
Việc xác đ ịn h các chỉ tiêu để xây d ự n g tu y ế n điểm du lịch và làm
cơ sở cho việc đ ịn h h ư ớ n g khai thác nói trên k h ô n g chỉ d ừ n g lại ở
n h ữ n g tu y ến điểm d u lịch đã khai thác m à còn đ án h giá các tuyến điểm d u lịch dưới d ạn g tiềm n ăng chưa có sự q u ản lý khai thác Các bậc
đ á n h giá của chỉ tiêu này n h ư sau: (điểm tính hệ số 2)
- 4 điểm : m ức độ khai thác rất cao
- 3 điểm : m ức độ khai thác cao
- 2 điểm : m ức độ khai thác tru n g bình
- 1 điểm : m ức độ khai thác thấp Điểm đ án h giá tổng hợp tuyến du lịch là tổng số của điểm của từng tiêu chí được xác định qua việc n h ân hệ số với bậc số của từng tiêu chí
Trang 10MỘT SỐ VẤN ĐÊ' VÉ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN Đ Ế XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH MỚI CỦA 145
N ếu gọi số điểm tổ n g hợp các tiêu chí đ án h giá tuyến du lịch là Y,
độ h ấ p d ẫn là Đ l, mức độ khai thác là M, độ tiện ích là Đ2, ta có công
thức: Y = 3Đ1 + 2M + Đ2
Khi đó điểm đ án h giá tổng h ợ p các tiêu chí theo 4 mức độ và hệ số
cua các tuyến du lịch thể hiện n h ư sau:
Bảng 1.1 Điểm đánh giá tổng hợp các tiêu chí tuyến du lịch
Rất thuận
lợi
Khá thuận lợi
Trung bình
Kém thuận lợi
so
Q u a tổng số điểm , có thể đ á n h giá m ức độ th u ậ n lợi của các tuyến
du lịch theo th a n g điểm
Bảng 1.2 : M ức độ thuận lợi của các tuyến du lịch
giá
Tỉ lệ phần trăm so với số điểm tối đa
1.
R ấ t t h u ậ n lợ i (T u y ế n d u lịc h c ó ý
n g h ĩ a Q X Q G ) 42-56 75 - 100%
2. T h u ậ n lợ i (T u y ế n d u lịc h c ó ý
n g h ĩ a v ù n g ) 28-41 50 - 74%
3. í t t h u ậ n lợ i ( T u y ế n d u lịc h c ó ý
n g h ĩ a đ ị a p h ư ơ n g ) 14-27 25 - 49%
4. K h ô n g t h u ậ n lợ i ( T u y ế n d u lịc h
tiề m n ă n g ) < 14 < 25%
2.2 Một số tuyến du lịch mới được xây dựng
Q u a khảo sát, n g h iê n cứu, từ n h ữ n g tiêu chí cụ thể và khai thác hiệu q u ả các n g u ồ n tài n g u y ên p h o n g p h ú của H à Nội, m ột số tuyến
du lịch mới có th ể xây d ự n g n h ằ m đa d ạn g hoá, tạo th êm sự lựa chọn