Muốn vậy phải gắn chuyển.[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ i .(G3DLL 41
Một sế vẫn để
TRONG ch u y ển d ịch C0 ấu LAO BỘNG
ò NƯỚC TA HIỆN NA Y
Ths NGUYỂN VÀN DŨNG*
1 T huc trang viêc
chu yên d ịch co cấu lao
d ô n g ỏ nước ta h iên nay
Nước ta vốn là một nước
thuần nông có nền kinh tế
chưa phát triển, điều kiện
sàn xuất còn lạc hậu Nền
kinh tế nói chung, và đặc
biệt là kinh tế nông nghiệp
nước ta thật sự chỉ mới phát
triển trong 15 năm trở lại
đây Tuy Ììhiên, vể cớ câu
kinh tê và lao động ở khu
vực nông thôn với các khu
vực khác còn bất hợp lý, và
ngay trong khu vực nông
thôn cùng còn mất cân đối
nghiêm trọng giửa các
ngành nghề và tỷ lệ lao
động được phân bổ Thực
trạng này biểu hiện qua một
sô nét cơ bản sau:
Trước hết phải nhìn
nhận rằng cơ câu lao động
phân bô cho các ngành
nghề và các vùng trong cả
Học viện Chính trị - Hành
c hính K h u vực IV.
nước còn mất cân đối lớn
Đây là một khó khăn cho bước khởi đầu trong tiên trình CNH, H ĐH nông nghiệp, nông thôn Theo số liệu điều tra kinh tê xã hội nông thôn, cho đến nay số
hộ phi thuần nông ở nông thôn chiếm gần 20% tổng số
hộ nỏng thôn cả nước và tạo ra từ 20% đến 25% thu nhập quốc dân trong khu vực này, 80% là lao động nông nghiệp - trong đó tỷ
trọng lao động trồng trọt là chủ yếu.
Trong m ây năm gần đây, kinh t ế n ông nghiệp
có sự phát triển liên tục với nhịp độ tăng trưởng
từ 4,5% đ ến 5,0% năm, song với tốc độ tăng dân
s ố còn khá cao, có nơi lên tới 2,8% làm cho mức thu nhập bình quân đầu người
bị hạ xuống thấp (khoảng 130.00Òđ/ n g ư ờ i/ tháng) và trung bình giá trị san xuất của một lao động nông
nghiệp chỉ mới khoảng 2,5 triệu V N D /n ăm Cơ câu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch còn chậm, giá trị sản lượng ngành trồng trọt còn chiếm tỷ trọng cao từ 73% đến 75% tổng giá trị sản lượng Các ngành sản xuât công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và địch vụ nông thôn còn phát triển chậm
Tỷ trọng công nghiệp dịch
vụ đã tăng từ 12% những năm 1980 lên 22% những năm gần đây, song vẫn còn nhỏ và phát triển không đều và trong xu thê nhỏ lẻ
và đậm nét cổ truyền Hiện nay, các làng nghề 'xuyền thống rất khó phát triển lại ngày càng bị mai một Một
s ố ngành nghề m ới phát triển nhưng chưa m ang tính chiến lược, sản xuất không
ổn định, sức cạnh tranh kém và chưa được sự bảo trợ, kích thích của nhà nước Vân đề thị trường dầu ra cho sản phẩm đã trở
Trang 242 G D L L NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ố l
thành môi lo thường xuyên
của người nông dân.
Việc áp dụng khoa học -
công nghệ, đặc biệt là công
nghệ sinh học vào sản xuất
nông nghiệp còn chưa được
quan tâm va đầu tư thoả
đáng Tình trạng khai thác
tài nguyên bừa bãi làm ảnh
hưởng xâu đến môi trường
sinh thái và gây khó khăn
trong việc quy hoạch, khai
thác và phát huy lợi thế so
sánh của từng vùng.
Một áp lực lớn trong
tiến trình C N H , HĐH
nông nghiệp, nông thôn là
tình trạng lao động nông
nghiệp thiếu việc làm
thường xuyên ngày càng
tăng (khoảng 9 triệu
người, và m ỗi năm gia
tăng khoảng gần 1 ừiệu
người) Trong khi tốc độ
đô thị hoá đã làm cho diện
tích đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp Trước
thực trạng này thì vân đề
phát triển nông nghiệp
trên cơ sở chuyển dịch cớ
câu kinh tế, đặc biệt là
phát triển công nghiệp,
tiêu thủ công nghiệp và
dịch vụ nông thôn phải là
con đường tất yếu trong
tiến trình C N H , HĐH
nông nghiệp nông thôn
hiện nay.
Một vân đề cùng cần đề
cập trong quá trình chuyển
đổi cơ câu kinh tế ở nước ta
là sự phát triển của kinh tê nông thôn N ó được phản ánh thông qua thị trường hàng hoá và dịch vụ, thông qua phương thức hoạt động và cơ câu cung cầu
Ngược lại, những tín hiệu cùa thị trường về quan hệ cung cầu với hàng hoá, dịch vụ lại là định hướng tích cực cho phát triển kinh
tế nông thôn thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và giữa các; vùng.
Hiện tại, thị trường nông thôn nước ta hình thành và phát triển còn mang tính tự phát, sức mua của thị trường còn thấp do ảnh hưởng bởi mức thu nhập
của người dấn Mặt khác!,
quy m ô thị trường nông thôn rất hạn hẹp, phản ánh hiệu quả tất yếu của nền nông nghiệp nhỏ manh mún Kiến thức kinh doanh còn hạn chế, buôn bán tư phát, thanh toán bằng tiền mặt, mua bán theo kiểu trao tay, và chủ yếu chỉ giới hạn trong các chợ làng là chính
Theo thông kê cả nước có khoảng 4.000 chợ thì trên địa bàn nông thôn có tới 3.600 chợ chiếm 90% Đây là
cơ sỏ, điều kiện tốt đế giao thương với các khu vực khác để phát triển và
chu ven địch cơ câu kinh tê trong khu vực nông thôn.
Cơ cấu lao đ ộn g theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển đổi manh theo hướng CNH , HĐH Tỷ lệ tao đ ộn g trong ngành nông - lâm ngư nghiệp đà giảm từ 65,09% (2000) xuống còn 53,9% (2007); cìrng thời gian đó tỷ
lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dưng tăng lên, từ 13/11% lên 19,98%; trong ngành địch
vụ tăng từ 20.32% lên 25,2% Theo cách tính toán mới nhất, với tỷ trọng lao động nông nghiệp năm
2007 và tốc độ giảm bình quán trong 7 năm qua là 1,78%/n ă m , thì chí mất khoảng 4 năm nữa (khoảng năm 2010 hoặc 2011), lao động nông nghiệp sẽ giảm xuống còn 50%, đạt mục tiêu đến 2010 mà Đại hội X
đã xác định.
N ếu tiếp tục duy trì được tốc độ giảm của ty trọng lao động nông nghiệp bình quân 1,37% /năm, tướng đương với sự chuyến đổi cơ cấu lao động của các nền kinh tế m ới cong nghiệp hóa Đ ổng Á trong những thập niên từ 1950
1980, tiến trình công nghiệp hóa của Việt Nam sè chuyển vững chắc sang thòi
Trang 3NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ l
kỳ phát triển mới.
Cớ câu trình độ chuyên
m ôn kỹ thuật là m ột trong
những yêu tồ quan trọng
câu thành chât lư ợng lao
động Loại cơ câu này đã
có sự thay đ ôi qua từng
thời gian T uy nhiên, Tính
đến 2005, lao đ ộn g qua
đào tạo vẫn còn rất thấp
(25%), lao đ ộn g chưa qua
đào tạo ch iếm m ột tỷ lệ
rất cao (75%).
Đối với công nhân kỹ
thuật, tỷ lệ tăng dần từ 1989
trở đi Giai đoạn 1999 đến
2005 có sự tăng đột biến
(một phẩn do s ố liệu năm
2005 có tính cả sỏ người có
chứng chỉ nghề và sơ cấp)
Trong thời gian đó, tỷ lệ số
lao động có trình độ trung
học chuyên nghiệp cũng
tàng, nhưng tăng chậm hơn
(+l,3% /6 năm).
Đối với lao động có trình
độ từ cao đang trở lên, tỷ lệ
này so với tổng sô lao động
(năm 2005: 44,4 triệu người)
tăng nhanh hơn cả Giai
đoạn 1999 - 2005 tăng bình
quân 0,43% N hư vậy, trong
5 năm gần đây có sự tăng
nhanh v ề quy m ô đào tạo
cao đăng, đại học trở lên
đến 5,4 lần, so với tốc độ
tăng trung bình thời kỳ
1 9 8 9 -1 9 9 9 (0,08%).
Tình hình trên đưa đến
sự chuyển dịch theo xu
hướng từ “hình thang thuận sang hình thang ngược":
- Tỷ lệ lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật từ công nhân kỹ thuật trở lên trong tổng lực lượng lao động (15 - 59 tuổi) đã tăng lên: 3,13% (1979); 5,21%
(1989); 6,44% (1999) và 6 năm sau (2005) đạt 25,00%, lao động chân tay lả 75,00%
Trong khi ờ các nước phát triển, tỷ lệ đó tương ứng là 72% và 28% Tỷ lệ này phản ánh sự lạc hậu về kỹ thuật, cồn g nghệ của nền sản xuất và trình độ thấp của lực lượng lao động Xu hướng chuyển dịch đó ở nước ta là có tiến bộ nhưng
m ức tăng của nguồn nhân lực tri thức này vẫn còn xa
m ới đáp ứng đước yêu cầu
C N H , HĐH.
- Cấu trúc: cao đang, đại học trở lê n / trung học
ch u y ên n g h iệ p / công nhân kỹ thuật qua 4 mốc thời gian trên: 1 /2 ,1 7 /3 ,0 6 (1979); 1 /1 ,7 4 /2 ,1 3 (1989);
1 / 1 , 1 4 / 1 , 3 6 (1 9 9 9 );
1 /0,82/2,88 (2005) cho thấy, chỉ s ố lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp giảm liên tục từ 2,17 (1979) xuống còn 0,82 (2005); chỉ s ố công nhân kỹ thuật có xu hướng giảm (1979 - 1999), sau đó 6 năm lại đây có tăng lên nhưng tăng với tốc
íG M L L 43
độ chậm, năm 2005 chiếm chỉ sô" là 2,88 Có nghĩa là, cò câu các loại lao động này năm 2005, cứ một lao động
có trình độ từ cao đắng, đại học trở lên thì chỉ có 0,82 lao động có trình độ trung cấp
và 2,88 lao động có trình độ cồng nhân kỹ thuật (1:0,82:2,88) Sự dịch chuyển này, chỉ ra một hiện tượng
“thầy” nhiều hơn “thợ”, nói lên sư mất cân đối nghiêm
b ọng trong cơ câu trình độ lao động trong nền kinh tê giai đoạn cồng nghiệp hóa hiện nay Các chuyên gia quốc tế cho răng, ứng với giai đoạn tiến bộ kỹ thuật
và công nghệ của Việt Nam hiện nay, cơ cấu trình độ CMKT phải là 1:4:20 mới là
hợp lý.
Theo nhiệm vụ k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 2010: Tốc
độ tăng trưởng bình quân 7,5 - 8% GDP năm 2010 (theo giá so sánh) gấp 2,1 lần năm 2000 GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt khoảng 1050
- 1100 USD Cơ câu ngành trong GDP năm 2010: khu vực nông nghiệp: 15 - 16%; công nghiệp vả xây đựng:
43 -44% ; đỉch vụ: 40 - 41 % Lao động nông nghiệp năm
2010 chiếm dưới 50% lao động xã hội Đạt 200 sinh
Trang 444 Q B L L NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ l
viên dại học và cao
đ ã n g /10.000 dân; lao động
qua đào tạo chiếm 40% tông
lao đ ộng xà hội, trong đó
qua đào tạo nghề là 26,6%.
2 Q uan điếm vê viêc
chuyển dịch co cấu lao
d ông và giải quyết viêc
làm N ghị quyết Đại hội X
và Nghị quyết Trung ương
4 khóa X của Đảng đã xác
định: chuyển dịch cơ câu
lao động phải theo hướng
phát triển kinh tế, văn hỏa
và giải quyết các vân đề xã
hội Chuyển dịch cơ câu lao
động theo hướng CNH,
HĐH và đô thị hóa
Chuyển dịch cơ câu lao
động nhằm phát triển và sử
dụng hiệu quả nguồn nhân
lực Chuyển dịch cơ câu lao
động phải là công việc của
toàn xã hội, mọi cấp, mọi
ngành, dưới sự quản lý của
nhà nước Từ đó có thể nêu
lên m ột s ố quan điểm sau:
- Thứ nhất, chuyển địch cơ
câu lao đ ộng phải dựa trên
việc thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế - chính trị - xã hội,
thúc đẩy sự chuyển địch cơ
câu kinh tế theo phương án
quy hoạch tổng thê phát
triển kinh tê - xã hội Tuy
nhiên trong quá trình đó
cùng có thể xem xét và điều
chỉnh một số m ối quan hệ
cụ thê trong nội bộ các
ngành nhăm hoàn thiện cơ
câu kinh tế cho phù hợp với các điều kiện đã thay đôi
Quan điểm này dựa trên mối quan hệ của lao động
và phát triển kinh tế Trong mối quan hệ này, một mặt lao động đóng vai trò là một yếu tố sản xuât cơ bản, một nguồn lực mà xã hội phải sử dựng đ ể phát triển kinh tế vì vậy việc huy động sử dung nó bao nhiêu,
ở đâu, vào lúc nào sè do bản thán nhu cầu phát triển kinh tế quyết định Mặt khác, bản thân lao động đã
là một yếu tố nâng động và cách mạng, vai trò cách mạng này thể hiện ở việc
nó có thể tạo ra tác động tích cực để cải tạo các yếu
tô sản xuất khác, tạo ra co’
hội lớn hơn cho sản xuất
phát triển để từ đó mà thu hút, sử dụng lao động có hiệu quả hơn.
- Thứ hai, không nên xem chuyển dịch cơ câu lao động đơn thuần như là một
sự dịch chuyển cơ học lực lượng lao động giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế mà phải xem nó
là một công cu hữu hiệu để
bô trí và tái bố trí nguồn lao động xà hội nhăm mục đích
sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực này, tạo ra động lực thúc đẩy to lớn và lâu đài cho phát triển kinh
tê, xã hội Điều này đòi hỏi trong quá trình chuyến dịch
cơ câu lao đ ộng cần phải có
sự cân nhắc tính toán cụ thê nhu cầu lao đ ộn g địch chuyển giữa các ngành, các khu vực b on g m ối quan hệ với đầu tư Việc này quy định về câu tạo hừu cơ của
tư bản phải được cân nhắc đến yếu tô hiệu quả vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu lao động.
Việc chuyển dịch cơ câu lao động phải đảm bảo tính
ổn định lâu dài nhưng đ ồng thời cũng phải tạo ra được những yếu tô linh hoạt cần thiết Tức là, việc điều chỉnh
cơ cấu lao đ ộn g một mặt phải hướng vào thực hiện các mục tiêu m ang tính chát tổng thể trong khoảng thời gian dài (từ 5-10 năm) Tuy nhiên, d o điều kiện phát triển kinh tê - xã hội của m ỗi quốc gia hiện nay luôn bị ảnh hư ởng tác
đ ộng của các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài nên bắt buộc các mối quan hệ đã đ ư ợc xác lập cũng phải có tính linh hoạt nhất định đ ể có thể điều chỉnh khi cần thiết.
- Thứ ba, chuyển địch cơ câu lao động phai gắn với việc thực hiện các mục tiêu công bằng và hiệu quả Muốn vậy phải gắn chuyển
Trang 5NGHIÊN c ú u - TRAO Đ ổ ì f i t t l 45
dịch c ơ cấu lao động với dịch cơ câu lao động và giải
việc giải quyết việc làm cho quyết việc làm phải tính
người lao động, hạn chê đến việc nâng cao chât
tiến tới xoá bỏ tình trang lượng nguồn nhân lực theo
thât nghiệp, thiếu việc làm xu hướng phát triển của
Chuyên dịch cơ câu lao
động chỉ có thể thưc hiện
được một khi có sự ủng hộ
rộng rãi của dân chúng, vì
vậy nó không thể chỉ là sản
phâm chủ quan của các cấp
chính quyền mà nó phải thể
hiện được một nhu cầu thật
sự của xã hội Vì vậy, việc
chuyên địch cơ câu lao
động phải làm sao đáp ứng
được lợi ích trực tiếp cho
người lao động và công
chúng trong trước mắt cũng
như lâu đài Điều này cùng
có nghĩa là khi xem xét vân
đề hiệu quả của việc
chuyển dịch cơ câu lao
động phải xem xét trong
mối quan hệ của phát triển
kinh tế - xã hội.
- Thứ tif, chuyên dịch cơ
câu lao động phải được đặt
trong điều kiện nước ta và
cả tiến trình hội nhập quốc
tế Chuyển dịch cơ câu lao
động nhằm đáp ứng nhu
cầu C N H , HĐH là một tất
yếu khách quan đặt ra
trong điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của Việt
Nam, bối cảnh toàn cầu hoá
và kinh tê tri thức Quan
điểm này đòi hỏi khi xây
dựng các chính sách chuyên
khoa học công nghệ đang diễn ra trên thê giới, phù hợp với yêu cầu đặt ra của công cuộc đẩy manh CNH, HĐH ở nước ta.
3 N hững muc tiêu co bán của viêc chuyến dịch co cấu và giải quyết viêc làm Xuất phát từ việc đánh giá thuận lợi khó khăn trong chuyển dịch cơ câu kinh tế và cơ câu lao động nước ta thời gian đến, trên
cơ sở những dự báo và quan điểm cơ bản đã xác đinh, việc chuyển dịch cơ
câu lao động Việt Nam thời
gian đến phai đạt được các
mục tiêu sau đây:
.M uc tiêu tống quát
- Phải tạo được một bước đột phá trong việc chuyển dịch cơ câu lao động theo hướng hợp lý, hiệu quả, có tác động tích cực đ ể đẩy nhanh quá trinh chuyển dịch cơ câu kinh tế.
- Phải tạo được m ột cơ câu lao động có tính chât ổn định lâu dài và vững chắc
đủ sức thực hiện mục tiêu xây đựng đất nước có một nền kinh tế tri thức phù hợp với xu thô phát triển của thời đại.
- Phải tạo điều kiện đê thực hiện việc điều chỉnh phân b ố dân cư, lao động, đảm bảo phát triển kinh tế
xà hội đồng đều giữa các vùng, các địa phương, khu vực nhằm khai thác triệt để các tiềm năng, thê manh ở
mỗi nơi.
- Phải tạo đ iều kiện thuận lợi đ ể thu hút
m ạnh m ẽ m ọi n g u ồ n vốn đầu tư của toàn xã hội trong việc đ ẩy m ạnh phát triển kinh tế, tạo v iệc làm nhằm sử d ụ n g triệt đ ể
n g u ồ n lao đ ộ n g xã hội hiện có, giải q u y ết cơ bản nạn thất n g h iệp , đ ảm bảo
đủ việc làm cho ngư ời lao
đ ộn g, đặc biệt là cho bộ phận lao đ ộ n g trẻ m ới gia nhập v ào lực lư ợ n g lao
đ ộ n g xã hội.
Những m uc tiêu cu thê + Giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng
tỷ ừọng lao dộng công nghiệp, dịch vụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi
đ ể phát triển nhanh những ngành công nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật như năng lượng, cơ khí, thông tin liên lạc; đặc biệt là các ngành công nghiệp thúc đẩy chuyên dịch cơ câu kinh tế trong nông nghiệp lâm - ngư nghiệp như công nghiệp chê biến nông, lâm,
Trang 6Ũ M L L
-46
thủy, hải sản.
- Đẩy m ạnh việc ứng
đ ụ n g công nghệ sinh học
vào sản xuất n ôn g nghiệp,
đa dạng hóa cơ câu cây
trồng, vật nuôi; cơ giới
hóa n ông nghiệp, điện khí
hóa n ông thôn, phát triển
thủy lợi hóa, áp d u n g hóa
học vào sản xuất Từ đó
giảm tỷ trọng lao động
n ô n g nghiệp.
- Có cơ chế, chính sách
hỗ trợ cho các doanh
nghiệp kinh doanh trên
lĩnh vực n ồn g nghiệp phát
triển và k huyến khích các
thành phần kinh t ế khai
thác tốt nhất ngu ồn lực
lao động tại các vù n g, các
ngành nghề nơi họ sản
xuất - kinh doanh.
- Đổi m ới chính sách
vốn, huy đ ộ n g vốn và cơ
câu đầu tư vố n ưu tiên
cho các ngành nông
ngh iệp then chốt, mũi
nhọn, các v ù n g kinh tê
trọng diêm , các khu công
nghiệp tập trung và
những ngành thu hút
nh iều ỉao đ ộ n g Đ ồng
thời, chú ý đầu tư cho
giáo dục - đào tạo, đặc
biệt đào tạo nghề cho
nông thôn.
+Chuyên dịch cơ cấu
lao động theo vùng thảnh
thị và nông thôn nhằm
p h á t triển kinh t ế nông
nghiệp, nông thôn.
Phát triển công nghiệp vừa và nhỏ để thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết được vấn đề thất nghiệp ở nông thôn trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa.
- Xây dựng và phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống kết hợp vớ i công nghiệp hiện đại nhằm thu hút lao động dư thừa toong nông nghiệp, tránh được sự di chuyển ồ ạt từ n ông thôn
ra thảnh thị, thực hiện tốt phương châm: 'ly nông bát lỵ hương; nhập xưởng hất nhập thành".
- Phát triển các ngành dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn (tín dụng vốn, bảo hiểm , cung ứng vật tư
kỹ thuật ); kết hợp phát triển các loại hình công nghiệp n ôn g thôn với
C NH , H Đ H nông nghiệp, giải quyết việc làm, dồng thời tạo điều kiện đây nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao đ ộng theo hướng C N H , H Đ H trong nông nghiệp, nồng thôn.
+ P hát triển dào tạo lao đ ộ n g chuyên m ôn
k ỹ th u ật
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề để giải quyết những bất cập cơ câu trình
NGHIÊN CỨU - ĨR A C Đ ổ l
độ nghề nghiệp.
- Có chính sách, đầu tư hợp lý trong v iệc đào tạo, bổi dưỡng và sử dụng nhân tài, cán bộ khoa học
và công nghệ trình độ cao Thực t ế quá trình chuyển địch cơ cấu lao động hiện nay ở V iệt N am
là kết quả của quá trình chuyên địch cơ câu kinh tê theo xu h ư ớ n g C N H , HĐH Đ iều này đã m ang lại m ột diện m ạo mới, m ột sức sốn g m ới cho sự phát triển của đất nước Đời sống của ngư ờ i lao đ ộng ngày càng được đảm bảo tốt hơn cả về m ặt vật chất
và tinh thần Đ ó là những thành tựu to lớn trong hơn
20 năm ch u yển đổi nền kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình ch u yển địch lao động hiện nay còn nhiều vấn đề đặt ra nhàm phát huy tối đa n g u ồ n lực lao động, chỉ ra đ ư ợ c những khuynh h ư ớ n g phát triển trong quá trình chu yên dịch cơ cấu lao động, khắc phục n h ữ n g hạn c h ế yếu kém , kích thích và phát huy m ặt m ạnh nhằm tạo ra tính ổ n định và
vữ ng m ạnh trong sự phát triển n gu ồn nhân lực Việt Nam trong sự nghiệp công n g h iệp h oá và hiện đại hoá đất nước.Q