1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Một số vấn đề trong chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay

6 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy phải gắn chuyển.[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ i .(G3DLL 41

Một sế vẫn để

TRONG ch u y ển d ịch C0 ấu LAO BỘNG

ò NƯỚC TA HIỆN NA Y

Ths NGUYỂN VÀN DŨNG*

1 T huc trang viêc

chu yên d ịch co cấu lao

d ô n g ỏ nước ta h iên nay

Nước ta vốn là một nước

thuần nông có nền kinh tế

chưa phát triển, điều kiện

sàn xuất còn lạc hậu Nền

kinh tế nói chung, và đặc

biệt là kinh tế nông nghiệp

nước ta thật sự chỉ mới phát

triển trong 15 năm trở lại

đây Tuy Ììhiên, vể cớ câu

kinh tê và lao động ở khu

vực nông thôn với các khu

vực khác còn bất hợp lý, và

ngay trong khu vực nông

thôn cùng còn mất cân đối

nghiêm trọng giửa các

ngành nghề và tỷ lệ lao

động được phân bổ Thực

trạng này biểu hiện qua một

sô nét cơ bản sau:

Trước hết phải nhìn

nhận rằng cơ câu lao động

phân bô cho các ngành

nghề và các vùng trong cả

Học viện Chính trị - Hành

c hính K h u vực IV.

nước còn mất cân đối lớn

Đây là một khó khăn cho bước khởi đầu trong tiên trình CNH, H ĐH nông nghiệp, nông thôn Theo số liệu điều tra kinh tê xã hội nông thôn, cho đến nay số

hộ phi thuần nông ở nông thôn chiếm gần 20% tổng số

hộ nỏng thôn cả nước và tạo ra từ 20% đến 25% thu nhập quốc dân trong khu vực này, 80% là lao động nông nghiệp - trong đó tỷ

trọng lao động trồng trọt là chủ yếu.

Trong m ây năm gần đây, kinh t ế n ông nghiệp

có sự phát triển liên tục với nhịp độ tăng trưởng

từ 4,5% đ ến 5,0% năm, song với tốc độ tăng dân

s ố còn khá cao, có nơi lên tới 2,8% làm cho mức thu nhập bình quân đầu người

bị hạ xuống thấp (khoảng 130.00Òđ/ n g ư ờ i/ tháng) và trung bình giá trị san xuất của một lao động nông

nghiệp chỉ mới khoảng 2,5 triệu V N D /n ăm Cơ câu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch còn chậm, giá trị sản lượng ngành trồng trọt còn chiếm tỷ trọng cao từ 73% đến 75% tổng giá trị sản lượng Các ngành sản xuât công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và địch vụ nông thôn còn phát triển chậm

Tỷ trọng công nghiệp dịch

vụ đã tăng từ 12% những năm 1980 lên 22% những năm gần đây, song vẫn còn nhỏ và phát triển không đều và trong xu thê nhỏ lẻ

và đậm nét cổ truyền Hiện nay, các làng nghề 'xuyền thống rất khó phát triển lại ngày càng bị mai một Một

s ố ngành nghề m ới phát triển nhưng chưa m ang tính chiến lược, sản xuất không

ổn định, sức cạnh tranh kém và chưa được sự bảo trợ, kích thích của nhà nước Vân đề thị trường dầu ra cho sản phẩm đã trở

Trang 2

42 G D L L NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ố l

thành môi lo thường xuyên

của người nông dân.

Việc áp dụng khoa học -

công nghệ, đặc biệt là công

nghệ sinh học vào sản xuất

nông nghiệp còn chưa được

quan tâm va đầu tư thoả

đáng Tình trạng khai thác

tài nguyên bừa bãi làm ảnh

hưởng xâu đến môi trường

sinh thái và gây khó khăn

trong việc quy hoạch, khai

thác và phát huy lợi thế so

sánh của từng vùng.

Một áp lực lớn trong

tiến trình C N H , HĐH

nông nghiệp, nông thôn là

tình trạng lao động nông

nghiệp thiếu việc làm

thường xuyên ngày càng

tăng (khoảng 9 triệu

người, và m ỗi năm gia

tăng khoảng gần 1 ừiệu

người) Trong khi tốc độ

đô thị hoá đã làm cho diện

tích đất nông nghiệp ngày

càng bị thu hẹp Trước

thực trạng này thì vân đề

phát triển nông nghiệp

trên cơ sở chuyển dịch cớ

câu kinh tế, đặc biệt là

phát triển công nghiệp,

tiêu thủ công nghiệp và

dịch vụ nông thôn phải là

con đường tất yếu trong

tiến trình C N H , HĐH

nông nghiệp nông thôn

hiện nay.

Một vân đề cùng cần đề

cập trong quá trình chuyển

đổi cơ câu kinh tế ở nước ta

là sự phát triển của kinh tê nông thôn N ó được phản ánh thông qua thị trường hàng hoá và dịch vụ, thông qua phương thức hoạt động và cơ câu cung cầu

Ngược lại, những tín hiệu cùa thị trường về quan hệ cung cầu với hàng hoá, dịch vụ lại là định hướng tích cực cho phát triển kinh

tế nông thôn thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và giữa các; vùng.

Hiện tại, thị trường nông thôn nước ta hình thành và phát triển còn mang tính tự phát, sức mua của thị trường còn thấp do ảnh hưởng bởi mức thu nhập

của người dấn Mặt khác!,

quy m ô thị trường nông thôn rất hạn hẹp, phản ánh hiệu quả tất yếu của nền nông nghiệp nhỏ manh mún Kiến thức kinh doanh còn hạn chế, buôn bán tư phát, thanh toán bằng tiền mặt, mua bán theo kiểu trao tay, và chủ yếu chỉ giới hạn trong các chợ làng là chính

Theo thông kê cả nước có khoảng 4.000 chợ thì trên địa bàn nông thôn có tới 3.600 chợ chiếm 90% Đây là

cơ sỏ, điều kiện tốt đế giao thương với các khu vực khác để phát triển và

chu ven địch cơ câu kinh tê trong khu vực nông thôn.

cấu lao đ ộn g theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển đổi manh theo hướng CNH , HĐH Tỷ lệ tao đ ộn g trong ngành nông - lâm ngư nghiệp đà giảm từ 65,09% (2000) xuống còn 53,9% (2007); cìrng thời gian đó tỷ

lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dưng tăng lên, từ 13/11% lên 19,98%; trong ngành địch

vụ tăng từ 20.32% lên 25,2% Theo cách tính toán mới nhất, với tỷ trọng lao động nông nghiệp năm

2007 và tốc độ giảm bình quán trong 7 năm qua là 1,78%/n ă m , thì chí mất khoảng 4 năm nữa (khoảng năm 2010 hoặc 2011), lao động nông nghiệp sẽ giảm xuống còn 50%, đạt mục tiêu đến 2010 mà Đại hội X

đã xác định.

N ếu tiếp tục duy trì được tốc độ giảm của ty trọng lao động nông nghiệp bình quân 1,37% /năm, tướng đương với sự chuyến đổi cơ cấu lao động của các nền kinh tế m ới cong nghiệp hóa Đ ổng Á trong những thập niên từ 1950

1980, tiến trình công nghiệp hóa của Việt Nam sè chuyển vững chắc sang thòi

Trang 3

NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ l

kỳ phát triển mới.

Cớ câu trình độ chuyên

m ôn kỹ thuật là m ột trong

những yêu tồ quan trọng

câu thành chât lư ợng lao

động Loại cơ câu này đã

có sự thay đ ôi qua từng

thời gian T uy nhiên, Tính

đến 2005, lao đ ộn g qua

đào tạo vẫn còn rất thấp

(25%), lao đ ộn g chưa qua

đào tạo ch iếm m ột tỷ lệ

rất cao (75%).

Đối với công nhân kỹ

thuật, tỷ lệ tăng dần từ 1989

trở đi Giai đoạn 1999 đến

2005 có sự tăng đột biến

(một phẩn do s ố liệu năm

2005 có tính cả sỏ người có

chứng chỉ nghề và sơ cấp)

Trong thời gian đó, tỷ lệ số

lao động có trình độ trung

học chuyên nghiệp cũng

tàng, nhưng tăng chậm hơn

(+l,3% /6 năm).

Đối với lao động có trình

độ từ cao đang trở lên, tỷ lệ

này so với tổng sô lao động

(năm 2005: 44,4 triệu người)

tăng nhanh hơn cả Giai

đoạn 1999 - 2005 tăng bình

quân 0,43% N hư vậy, trong

5 năm gần đây có sự tăng

nhanh v ề quy m ô đào tạo

cao đăng, đại học trở lên

đến 5,4 lần, so với tốc độ

tăng trung bình thời kỳ

1 9 8 9 -1 9 9 9 (0,08%).

Tình hình trên đưa đến

sự chuyển dịch theo xu

hướng từ “hình thang thuận sang hình thang ngược":

- Tỷ lệ lao động có trình

độ chuyên môn kỹ thuật từ công nhân kỹ thuật trở lên trong tổng lực lượng lao động (15 - 59 tuổi) đã tăng lên: 3,13% (1979); 5,21%

(1989); 6,44% (1999) và 6 năm sau (2005) đạt 25,00%, lao động chân tay lả 75,00%

Trong khi ờ các nước phát triển, tỷ lệ đó tương ứng là 72% và 28% Tỷ lệ này phản ánh sự lạc hậu về kỹ thuật, cồn g nghệ của nền sản xuất và trình độ thấp của lực lượng lao động Xu hướng chuyển dịch đó ở nước ta là có tiến bộ nhưng

m ức tăng của nguồn nhân lực tri thức này vẫn còn xa

m ới đáp ứng đước yêu cầu

C N H , HĐH.

- Cấu trúc: cao đang, đại học trở lê n / trung học

ch u y ên n g h iệ p / công nhân kỹ thuật qua 4 mốc thời gian trên: 1 /2 ,1 7 /3 ,0 6 (1979); 1 /1 ,7 4 /2 ,1 3 (1989);

1 / 1 , 1 4 / 1 , 3 6 (1 9 9 9 );

1 /0,82/2,88 (2005) cho thấy, chỉ s ố lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp giảm liên tục từ 2,17 (1979) xuống còn 0,82 (2005); chỉ s ố công nhân kỹ thuật có xu hướng giảm (1979 - 1999), sau đó 6 năm lại đây có tăng lên nhưng tăng với tốc

íG M L L 43

độ chậm, năm 2005 chiếm chỉ sô" là 2,88 Có nghĩa là, cò câu các loại lao động này năm 2005, cứ một lao động

có trình độ từ cao đắng, đại học trở lên thì chỉ có 0,82 lao động có trình độ trung cấp

và 2,88 lao động có trình độ cồng nhân kỹ thuật (1:0,82:2,88) Sự dịch chuyển này, chỉ ra một hiện tượng

“thầy” nhiều hơn “thợ”, nói lên sư mất cân đối nghiêm

b ọng trong cơ câu trình độ lao động trong nền kinh tê giai đoạn cồng nghiệp hóa hiện nay Các chuyên gia quốc tế cho răng, ứng với giai đoạn tiến bộ kỹ thuật

và công nghệ của Việt Nam hiện nay, cơ cấu trình độ CMKT phải là 1:4:20 mới là

hợp lý.

Theo nhiệm vụ k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 2010: Tốc

độ tăng trưởng bình quân 7,5 - 8% GDP năm 2010 (theo giá so sánh) gấp 2,1 lần năm 2000 GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt khoảng 1050

- 1100 USD Cơ câu ngành trong GDP năm 2010: khu vực nông nghiệp: 15 - 16%; công nghiệp vả xây đựng:

43 -44% ; đỉch vụ: 40 - 41 % Lao động nông nghiệp năm

2010 chiếm dưới 50% lao động xã hội Đạt 200 sinh

Trang 4

44 Q B L L NGHIÊN CỨU - TRAO Đ ổ l

viên dại học và cao

đ ã n g /10.000 dân; lao động

qua đào tạo chiếm 40% tông

lao đ ộng xà hội, trong đó

qua đào tạo nghề là 26,6%.

2 Q uan điếm vê viêc

chuyển dịch co cấu lao

d ông và giải quyết viêc

làm N ghị quyết Đại hội X

và Nghị quyết Trung ương

4 khóa X của Đảng đã xác

định: chuyển dịch cơ câu

lao động phải theo hướng

phát triển kinh tế, văn hỏa

và giải quyết các vân đề xã

hội Chuyển dịch cơ câu lao

động theo hướng CNH,

HĐH và đô thị hóa

Chuyển dịch cơ câu lao

động nhằm phát triển và sử

dụng hiệu quả nguồn nhân

lực Chuyển dịch cơ câu lao

động phải là công việc của

toàn xã hội, mọi cấp, mọi

ngành, dưới sự quản lý của

nhà nước Từ đó có thể nêu

lên m ột s ố quan điểm sau:

- Thứ nhất, chuyển địch cơ

câu lao đ ộng phải dựa trên

việc thực hiện các nhiệm vụ

kinh tế - chính trị - xã hội,

thúc đẩy sự chuyển địch cơ

câu kinh tế theo phương án

quy hoạch tổng thê phát

triển kinh tê - xã hội Tuy

nhiên trong quá trình đó

cùng có thể xem xét và điều

chỉnh một số m ối quan hệ

cụ thê trong nội bộ các

ngành nhăm hoàn thiện cơ

câu kinh tế cho phù hợp với các điều kiện đã thay đôi

Quan điểm này dựa trên mối quan hệ của lao động

và phát triển kinh tế Trong mối quan hệ này, một mặt lao động đóng vai trò là một yếu tố sản xuât cơ bản, một nguồn lực mà xã hội phải sử dựng đ ể phát triển kinh tế vì vậy việc huy động sử dung nó bao nhiêu,

ở đâu, vào lúc nào sè do bản thán nhu cầu phát triển kinh tế quyết định Mặt khác, bản thân lao động đã

là một yếu tố nâng động và cách mạng, vai trò cách mạng này thể hiện ở việc

nó có thể tạo ra tác động tích cực để cải tạo các yếu

tô sản xuất khác, tạo ra co’

hội lớn hơn cho sản xuất

phát triển để từ đó mà thu hút, sử dụng lao động có hiệu quả hơn.

- Thứ hai, không nên xem chuyển dịch cơ câu lao động đơn thuần như là một

sự dịch chuyển cơ học lực lượng lao động giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế mà phải xem nó

là một công cu hữu hiệu để

bô trí và tái bố trí nguồn lao động xà hội nhăm mục đích

sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực này, tạo ra động lực thúc đẩy to lớn và lâu đài cho phát triển kinh

tê, xã hội Điều này đòi hỏi trong quá trình chuyến dịch

cơ câu lao đ ộng cần phải có

sự cân nhắc tính toán cụ thê nhu cầu lao đ ộn g địch chuyển giữa các ngành, các khu vực b on g m ối quan hệ với đầu tư Việc này quy định về câu tạo hừu cơ của

tư bản phải được cân nhắc đến yếu tô hiệu quả vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu lao động.

Việc chuyển dịch cơ câu lao động phải đảm bảo tính

ổn định lâu dài nhưng đ ồng thời cũng phải tạo ra được những yếu tô linh hoạt cần thiết Tức là, việc điều chỉnh

cơ cấu lao đ ộn g một mặt phải hướng vào thực hiện các mục tiêu m ang tính chát tổng thể trong khoảng thời gian dài (từ 5-10 năm) Tuy nhiên, d o điều kiện phát triển kinh tê - xã hội của m ỗi quốc gia hiện nay luôn bị ảnh hư ởng tác

đ ộng của các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài nên bắt buộc các mối quan hệ đã đ ư ợc xác lập cũng phải có tính linh hoạt nhất định đ ể có thể điều chỉnh khi cần thiết.

- Thứ ba, chuyển địch cơ câu lao động phai gắn với việc thực hiện các mục tiêu công bằng và hiệu quả Muốn vậy phải gắn chuyển

Trang 5

NGHIÊN c ú u - TRAO Đ ổ ì f i t t l 45

dịch c ơ cấu lao động với dịch cơ câu lao động và giải

việc giải quyết việc làm cho quyết việc làm phải tính

người lao động, hạn chê đến việc nâng cao chât

tiến tới xoá bỏ tình trang lượng nguồn nhân lực theo

thât nghiệp, thiếu việc làm xu hướng phát triển của

Chuyên dịch cơ câu lao

động chỉ có thể thưc hiện

được một khi có sự ủng hộ

rộng rãi của dân chúng, vì

vậy nó không thể chỉ là sản

phâm chủ quan của các cấp

chính quyền mà nó phải thể

hiện được một nhu cầu thật

sự của xã hội Vì vậy, việc

chuyên địch cơ câu lao

động phải làm sao đáp ứng

được lợi ích trực tiếp cho

người lao động và công

chúng trong trước mắt cũng

như lâu đài Điều này cùng

có nghĩa là khi xem xét vân

đề hiệu quả của việc

chuyển dịch cơ câu lao

động phải xem xét trong

mối quan hệ của phát triển

kinh tế - xã hội.

- Thứ tif, chuyên dịch cơ

câu lao động phải được đặt

trong điều kiện nước ta và

cả tiến trình hội nhập quốc

tế Chuyển dịch cơ câu lao

động nhằm đáp ứng nhu

cầu C N H , HĐH là một tất

yếu khách quan đặt ra

trong điều kiện phát triển

kinh tế - xã hội của Việt

Nam, bối cảnh toàn cầu hoá

và kinh tê tri thức Quan

điểm này đòi hỏi khi xây

dựng các chính sách chuyên

khoa học công nghệ đang diễn ra trên thê giới, phù hợp với yêu cầu đặt ra của công cuộc đẩy manh CNH, HĐH ở nước ta.

3 N hững muc tiêu co bán của viêc chuyến dịch co cấu và giải quyết viêc làm Xuất phát từ việc đánh giá thuận lợi khó khăn trong chuyển dịch cơ câu kinh tế và cơ câu lao động nước ta thời gian đến, trên

cơ sở những dự báo và quan điểm cơ bản đã xác đinh, việc chuyển dịch

câu lao động Việt Nam thời

gian đến phai đạt được các

mục tiêu sau đây:

.M uc tiêu tống quát

- Phải tạo được một bước đột phá trong việc chuyển dịch cơ câu lao động theo hướng hợp lý, hiệu quả, có tác động tích cực đ ể đẩy nhanh quá trinh chuyển dịch cơ câu kinh tế.

- Phải tạo được m ột cơ câu lao động có tính chât ổn định lâu dài và vững chắc

đủ sức thực hiện mục tiêu xây đựng đất nước có một nền kinh tế tri thức phù hợp với xu thô phát triển của thời đại.

- Phải tạo điều kiện đê thực hiện việc điều chỉnh phân b ố dân cư, lao động, đảm bảo phát triển kinh tế

xà hội đồng đều giữa các vùng, các địa phương, khu vực nhằm khai thác triệt để các tiềm năng, thê manh

mỗi nơi.

- Phải tạo đ iều kiện thuận lợi đ ể thu hút

m ạnh m ẽ m ọi n g u ồ n vốn đầu tư của toàn xã hội trong việc đ ẩy m ạnh phát triển kinh tế, tạo v iệc làm nhằm sử d ụ n g triệt đ ể

n g u ồ n lao đ ộ n g xã hội hiện có, giải q u y ết cơ bản nạn thất n g h iệp , đ ảm bảo

đủ việc làm cho ngư ời lao

đ ộn g, đặc biệt là cho bộ phận lao đ ộ n g trẻ m ới gia nhập v ào lực lư ợ n g lao

đ ộ n g xã hội.

Những m uc tiêu cu thê + Giảm nhanh tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng

tỷ ừọng lao dộng công nghiệp, dịch vụ.

- Tạo điều kiện thuận lợi

đ ể phát triển nhanh những ngành công nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật như năng lượng, cơ khí, thông tin liên lạc; đặc biệt là các ngành công nghiệp thúc đẩy chuyên dịch cơ câu kinh tế trong nông nghiệp lâm - ngư nghiệp như công nghiệp chê biến nông, lâm,

Trang 6

Ũ M L L

-46

thủy, hải sản.

- Đẩy m ạnh việc ứng

đ ụ n g công nghệ sinh học

vào sản xuất n ôn g nghiệp,

đa dạng hóa cơ câu cây

trồng, vật nuôi; cơ giới

hóa n ông nghiệp, điện khí

hóa n ông thôn, phát triển

thủy lợi hóa, áp d u n g hóa

học vào sản xuất Từ đó

giảm tỷ trọng lao động

n ô n g nghiệp.

- Có cơ chế, chính sách

hỗ trợ cho các doanh

nghiệp kinh doanh trên

lĩnh vực n ồn g nghiệp phát

triển và k huyến khích các

thành phần kinh t ế khai

thác tốt nhất ngu ồn lực

lao động tại các vù n g, các

ngành nghề nơi họ sản

xuất - kinh doanh.

- Đổi m ới chính sách

vốn, huy đ ộ n g vốn và cơ

câu đầu tư vố n ưu tiên

cho các ngành nông

ngh iệp then chốt, mũi

nhọn, các v ù n g kinh tê

trọng diêm , các khu công

nghiệp tập trung và

những ngành thu hút

nh iều ỉao đ ộ n g Đ ồng

thời, chú ý đầu tư cho

giáo dục - đào tạo, đặc

biệt đào tạo nghề cho

nông thôn.

+Chuyên dịch cơ cấu

lao động theo vùng thảnh

thị và nông thôn nhằm

p h á t triển kinh t ế nông

nghiệp, nông thôn.

Phát triển công nghiệp vừa và nhỏ để thu hút lao động nông nghiệp, góp phần giải quyết được vấn đề thất nghiệp ở nông thôn trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa.

- Xây dựng và phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống kết hợp vớ i công nghiệp hiện đại nhằm thu hút lao động dư thừa toong nông nghiệp, tránh được sự di chuyển ồ ạt từ n ông thôn

ra thảnh thị, thực hiện tốt phương châm: 'ly nông bát lỵ hương; nhập xưởng hất nhập thành".

- Phát triển các ngành dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn (tín dụng vốn, bảo hiểm , cung ứng vật tư

kỹ thuật ); kết hợp phát triển các loại hình công nghiệp n ôn g thôn với

C NH , H Đ H nông nghiệp, giải quyết việc làm, dồng thời tạo điều kiện đây nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao đ ộng theo hướng C N H , H Đ H trong nông nghiệp, nồng thôn.

+ P hát triển dào tạo lao đ ộ n g chuyên m ôn

k ỹ th u ật

- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề để giải quyết những bất cập cơ câu trình

NGHIÊN CỨU - ĨR A C Đ ổ l

độ nghề nghiệp.

- Có chính sách, đầu tư hợp lý trong v iệc đào tạo, bổi dưỡng và sử dụng nhân tài, cán bộ khoa học

và công nghệ trình độ cao Thực t ế quá trình chuyển địch cơ cấu lao động hiện nay ở V iệt N am

là kết quả của quá trình chuyên địch cơ câu kinh tê theo xu h ư ớ n g C N H , HĐH Đ iều này đã m ang lại m ột diện m ạo mới, m ột sức sốn g m ới cho sự phát triển của đất nước Đời sống của ngư ờ i lao đ ộng ngày càng được đảm bảo tốt hơn cả về m ặt vật chất

và tinh thần Đ ó là những thành tựu to lớn trong hơn

20 năm ch u yển đổi nền kinh tế Tuy nhiên, trong quá trình ch u yển địch lao động hiện nay còn nhiều vấn đề đặt ra nhàm phát huy tối đa n g u ồ n lực lao động, chỉ ra đ ư ợ c những khuynh h ư ớ n g phát triển trong quá trình chu yên dịch cơ cấu lao động, khắc phục n h ữ n g hạn c h ế yếu kém , kích thích và phát huy m ặt m ạnh nhằm tạo ra tính ổ n định và

vữ ng m ạnh trong sự phát triển n gu ồn nhân lực Việt Nam trong sự nghiệp công n g h iệp h oá và hiện đại hoá đất nước.Q

Ngày đăng: 03/02/2021, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w