1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô

37 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 89,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình đầu t từ tháng 12/1998 đến tháng 5/2000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào chạy thử có tải vào tháng 6/2000 và chính thức đi vào sản xuất ra sản phẩm vào tháng 9/2000 Từ tháng 9

Trang 1

Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô

I Giới thiệu chung về công ty thép Nam Đô-tnhh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty thép NAM ĐÔ là một Công ty TNHH, đợc tổ chức hoạt động theo luật Công ty, do nhà nớc ban hành ngày 21/12/1990 Là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt nam, ngoại tệ tại các Ngân hàng ở Việt nam.

Tên doanh nghiệp : Công ty thép Nam Đô

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh :

Nam Do steel corporation limited.

Gọi tắt : Nam Do steel cor, Ltd

Trụ sở tại : 38A tuệ tĩnh- QUậN HAI Bà TRƯNG THàNH PHố Hà NộI

Theo quyết định số : 2866 - GP - TLDN ngày 24/12/1996 của UBNN Thành phố Hà nội và có giấy phép đăng ký kinh doanh số : 020013520 ngày 08/10/2001 của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội, Công ty thép NAM ĐÔ đợc thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất thép và kinh doanh các sản phẩm thép các loại.

Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 6/1998 Hội đồng quản trị công ty thép Nam Đô đã quyết định đầu t dây chuyền sản xuất thép xây dựng cán nóng tại mặt bằng thuê của Công ty cơ khí đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng ( Quyết định thành lập số

000367 ngày 01/04/1996 của UBNN Thành phố Hải Phòng và giấy phép đăng ký kinh doanh số 307414 ngày 26/04/1997 của Sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hải Phòng ) Sau quá trình đầu t từ tháng 12/1998 đến tháng 5/2000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào chạy thử có tải vào tháng 6/2000 và chính thức đi vào sản xuất

ra sản phẩm vào tháng 9/2000

Từ tháng 9/2000 cho tới nay, sản suất của công ty đã dần dần đi vào ổn

định và trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng có nhiều cạnh tranh gay gắt, Công ty

đã xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mọi mặt và vị thế của công ty trên thị trờng thể hiện rõ sự cố gắng rất lớn của lãnh đạo cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

1.2 Mục đích và nội dung hoạt động của Công ty :

Công ty TNHH Thép Nam Đô là một công ty có t cách pháp nhân, hạch toán

kinh tế độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh

Trang 2

• Mục đích của công ty:

 Kinh doanh hàng t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng

 Xuất khẩu thành phẩm của công ty và nhập khẩu nguyên vật liệu

 Sản xuất thép các loại và vật liệu xây dựng

 Đại lý mua bán, trao đổi hàng hoá

• Nội dung hoạt động của công ty:

Công ty sản xuất và cung cấp ra thị trờng các sản phẩm chính nh:

 Thép tròn cán dạng cuộn dùng cho xây dựng cơ bản đờng kính 6,8,10 mm

 Thép đốt cán nóng dùng cho xây dựng cơ bản đờng kính 9 - 25 mm

Nhiệm vụ của Công ty :

• Công ty hoàn thành tốt những mục tiêu và kế hoạch đã đề ra trong định ớng phát triển của mình

h-• Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật hiện hành

• Thực hiện tuyển dụng lao động theo đúng luật lao động, tuân thủ đúng những chính sách của nhà nớc về ngời lao động nh việc trích lập các khoản bảo hiểm

y tế , bảo hiểm xã hội , kinh phí công đoàn

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban :

Các phòng ban của công ty đơc qui định về trách nhiệm và quyền hạn theo

 Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, phê duyệt toàn bộ các chính sách, mục tiêu chất l-ợng

 Thực hiện xem xét những tồn tại và phơng pháp giải quyết

 Thực hiện quản lý hành chính đối với công tác tổ chức hành chính

Trang 4

• Phó tổng giám đốc kỹ thuật :

 Phụ trách kỹ thuật, xây dựng cơ bản

 Chỉ đạo các phòng ban tiến hành nghiên cứu đa ra các giải pháp

kỹ thuật, biện pháp kỹ thuật để không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm , nâng cao năng suất lao động và sản lợng

 Chỉ đạo việc lập các dự án đầu t nâng cấp, mở rộng và thực hiện các kế hoạch xây dựng cơ bản theo sự uỷ quyền của tổng giám

đốc

• Phó tổng giám đốc kinh doanh :

 Phụ trách thơng mại và kế toán của công ty

 Thực hiện việc nghiên cứu chiến lợc thị trờng và định hớng bán hàng

 Chỉ đạo các hoạt động về công tác tài chính và hạch toán kế toán của công ty

• Phó tổng giám đốc sản xuất :

 Chỉ đạo và tổ chức sản xuất

 Phụ trách sản xuất và chuẩn bị sản xuất hàng ngày của công ty

 Chỉ đạo lập và phê duyệt các kế hoạch sản xuất và cung ứng vật

t kỹ thuật ngắn hạn cho sản xuất và lập các báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất định kỳ cho tổng giám đốc

 Thu thập các thông tin về tình hình thị trờng và dự báo tình hình thị trờng để lập các kế hoạch sản xuất định kỳ

• Phòng Tài chính - Kế toán :

 Chỉ đạo hệ thống kế toán hạch toán thống nhất trong toàn công ty

 Thực hiện lệnh thu chi hàng ngày theo quy định của công ty, giám sát công nợ và chi tiêu trong hoạt động mua bán

 Lập các báo cáo tài chính kế toán định kỳ: báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính

Trang 5

 Chủ trì lập các báo cáo tài chính, giải trình kinh tế kỹ thuật để vay vốn ngân hàng và các tổ chức cho vay khác.

 Thực hiện qui định cuả Công ty và Nhà nớc về công tác tài chính

kế toán thống kê

• Phòng tổng hợp:

 Tham mu và giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vục nh tổ chức nhân sự, giải quyết các đơn từ thắc mắc, khiếu nại, quản lý các chế

độ chính sách đối với ngời lao động

 Tham mu các quy chế về công tác an toàn lao động, PCCC,

 Đón tiếp khách hàng của Công ty và một số nhiệm vụ tổng hợp khác

 Kế toán nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sau đó tién hành tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm hoàn thành

 Chủ trì công tác đào tạo, tuyển dụng bố trí sắp xếp lao động

 Chỉ đạo công tác an ninh trật tự và bảo vệ tài sản của công ty và công tác lễ tân văn th, quản trị đời sống hàng ngày

• Phân xởng cán :

Trang 6

 Sản xuất an toàn và hiệu quả thép cán nóng trên dây chuyền sản xuất của công ty theo kế hoạch đợc giao.

 Thực hiện các công tác chuẩn bị sản xuất và bảo trì thiết bị hàng ngày và định kỳ.

Trang 7

1.4.Tổ chức công tác kế toán tai Công ty thép Nam Đô

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ, thể lệ về kế toán đã có nhiều thay đổi để đáp ứng nhu cầu quản lý trong giai

đoạn mới Điều này một mặt đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp tổ chức quản lý kinh doanh thuận lợi, mặt khác cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của mình, nhằm phát huy vai trò của công tác kế toán

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là bao gồm hai bộ phận cấu thành: Bộ phận quản lý trung tâm (bộ phận kinh doanh) và bộ phận sản xuất Bộ phận quản lý trung tâm gắn liền với văn phòng quản lý của Công ty tại 38

A Tuệ Tĩnh -Hà Nội, còn bộ phận sản xuất là Nhà máy cán thép tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp (vì còn có phòng kế toán tại Nhà máy - Bộ phận sản xuất) Tại Nhà máy, bộ phận kế toán chỉ có trách nhiệm tập hợp chi phí và tính giá thành Thành phẩm và số liệu đợc chuyển về phòng kế toán trung tâm vào cuối tháng Ngoài ra các công việc liên quan đến quá trình tiêu thụ cũng nh toàn bộ công tác tổng hợp chi phí và xác định kết quả đều do phòng kế toán trung tâm đảm nhiệm

trởng phòng ( kế toán trởng )

kế toán tổng hợp

kế toán thanh toán

kế toán công nợ nhân viên thủ quỹ

Sơ đồ bộ máy kế toán :

Trang 8

Phòng kế toán trung tâm của Công ty bao gồm 5 ngời

• Trởng phòng ( Kế toán trởng ): giúp Tổng giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế Kiểm soát tình hình tài chính tại Công ty

• Kế toán tổng hợp :

 Giúp trởng phòng Tài chính - Kế toán tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạch toán và thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu và lập các báo cáo tài chính theo quy định

 Theo dõi việc chấp hành chế độ quản lý chứng từ, sổ sách tài liệu kế toán theo đúng chế độ quản lý hồ sơ tài liệu của nhà nớc và qui định cảc công ty

 Theo dõi việc ghi chép cập nhật thông tin về tài chính kế toán đầy đủ kịp thời và chính xác để lập các báo cáo tài chính, báo cáo thuế

 Báo cáo trởng phòng Tài chính - Kế toán

• Kế toán thanh toán, công nợ :

 Giúp trởng phòng kế toán thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị nh lập phiếu thu - chi, chứng từ thanh toán khác hàng ngày Theo dõi tổng hợp và chi tiết việc thanh toán theo mặt hàng theo nhà cung cấp và hợp đồng kinh tế cụ thể

 Theo dõi số phát sinh, số d tức thời và số d cuối kỳ của các khoản phải thanh toán, trực tiếp thanh toán với các tổ chức tín dụng, thanh toán với ngân hàng và các khoản bảo hiểm xã hội - y tế

 Kiểm tra, đối chiếu các số phát sinh trong ngày, tháng, năm

• Thủ quỹ :

 Thu chi tiền mặt hàng ngày tại quỹ

 Quản lý quỹ tiền mặt tại két

Tổ chức chứng từ kế toán

Công ty Thép Nam Đô hầu nh chỉ sử dụng các chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính (Có sửa đổi với các chứng từ hớng dẫn phù hợp với hoạt động của Công ty) Việc lập, kiểm tra, luân chuyển và lu giữ chứng từ của Công ty tuân theo quy

định của chế độ tài chính kế toán hiện hành Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát

Trang 9

sinh đều đợc lập chứng từ Các chứng từ này sau khi đã có đủ các yếu tố cơ bản để kiểm tra sẽ đợc đa vào sổ sách kế toán (máy vi tính) sau đó chuyển sang lu trữ.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán :

Hầu hết các tài khoản mà Công ty sử dụng đều trong Hệ thống tài khoản kế toán đợc ban hành theo Quyết định số 1141 TC/ CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính

Chứng từ gốc Máy vi tính

Sổ Nhật ký chung

Sổ Nhật ký chung Sổ(Thẻ) kế toán chi tiết

Trang 10

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm traCông ty sử dụng phần mềm kế toán đợc lập trình tính toán trên FOXPRO Hầu hết các sổ đều đợc in ra từ Máy vi tính từ phần mềm này Tuy nhiên do phần mềm kế toán trên FOXPRO cha đợc hoàn thiện nên việc ghi sổ và theo dõi tình hình tiêu thụ và một số nghiệp vụ khác đợc làm trên EXCEL

Tổ chức các báo cáo kế toán

Các báo cáo tài chính công ty Thép Nam Đô sử dụng

- Mẫu số B01 - DN: Bảng cân đối kế toán

- Mẫu số B02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Mẫu số B03 - DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Mẫu số B04 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo này đợc lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu, kết quả lãi lỗ của Công ty qua một niên độ kế toán Đến cuối năm, kế toán trởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gỉ tới Ban lãnh đạo Công ty, Các Ngân hàng có liên quan, Cục thuế Hà Nội, Cục tài chính doanh nghiệp - Bộ tài chính, tổng Công ty thép Việt Nam

Niên độ kế toán : từ 01/01/N đến 31/12/N

II Kế toán quá trình xuất kho thành phẩm tại công ty TNHH thép Nam Đô

Phơng pháp đánh giá thành phẩm xuất kho

Thành phẩm tại Công ty đợc tính toán và phản ánh trên một giá duy nhất là giá thành thực tế

Đối với thành phẩm xuất kho : Kế toán đánh giá thành phẩm theo giá thực tế bình quân gia quyền Giá thành phẩm đợc tính nh sau:

Trị giá thực tế Số lợng Đơn giá

Trang 11

Tài khoản sử dụng trong quá trình xuất kho thành phẩm

Kế toán sử dụng tài khoản 155 - Thành phẩm để phản ánh

Trình tự luân chuyển chứng từ và sổ kế toán sử dụng trong quá trình xuất kho thành phẩm

Quá trình xuất kho thành phẩm có thể đợc mô tả nh sau:

Khi khách hàng đến mua hàng (hoặc phát sinh các nghiệp vụ xuất kho khác) phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập hoá đơn GTGT (Công ty thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế ) Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho thành phẩm, ký tên và giao cho ngời cầm phiếu xuống kho để lĩnh Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột số lợng thực xuất của từng loại thành phẩm, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng ngời nhận hàng ký và ghi rõ họ tên vào phiếu xuất kho

Hoá đơn GTGT đợc lập thành 3 liên:

- Liên 1 (liên gốc): Phòng kinh doanh của Công ty lu

- Liên 2 (liên đỏ) : Giao cho khách hàng

- Liên 3: Giao cho kế toán để kê khai thuế

Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên đặt giấy than viết 1 lần:

- Liên 1: Lu tại phòng kinh doanh

- Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng

- Liên 3: Chuyển cho thủ kho ghi sổ, sau đó chuyển cho phòng kế toán

Ví dụ : Ngày 31/08/2002 tiến hành xuất kho thành phẩm

Hoá đơn GTGT (trang 54) Phiếu xuất kho (trang 55)

Tại kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ tiến hành hạch toán chi tiết việc xuất kho thành phẩm trên Thẻ kho và ghi số lợng thực xuất vào chứng từ xuất

Trang 12

Thẻ kho đợc mở riêng cho từng loại thành phẩm, thủ kho thực hiện việc ghi chép tình hình biến động của thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng ( Bao gồm các chỉ tiêu

Nhập - Xuất - Tồn ) Vào cuối ngày, thủ kho lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn gửi lên

phòng kinh doanh để theo dõi tình hình hiện có của thành phẩm từ đó đa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp và chủ động ký kết hợp đồng với khách hàng Sau đó thủ kho chuyển các chứng từ này lên phòng kế toán để đối chiếu vào cuối tháng số l-ợng thực tế trong kho và số liệu ghi trên sổ sách

Ví dụ: Thẻ kho trang 55

Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn trang 56

Hoá đơn GTGT Mẫu số: 01GTKT - 3LL

Ngày Ngày 31 tháng 08 năm 2002 AP 18643

Hình thức thanh toán: Chiết khấu MS 0100595505 1

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá thành tiền

A B C 1 2 3 = 1 * 2

01 Thép cây fi 25 Kg 14320 4380,96 62.735.347

02 Thép cây fi 22 Kg 16440 4380,96 72.022.982

03 Thép cây fi 20 Kg 10160 4380,96 44.510.553

04 Thép cây fi 18 Kg 11040 4380,96 48.365.798

Trang 13

Phiếu xuất kho Số 421Ngày 31 tháng 08 năm 2002 Nợ:

Có:

Họ tên ngời nhận hàng: Ngô Hồng Phúc Địa chỉ(bộ phận)

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng

Xuất tại kho : Nhà máy

n giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT: 11.381.734

Tổng cộng tiền thanh toán 239.016.415

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba moi chín triệu không trăm mời sáu ngàn bốn trăm mời lăm đồng chẵn./

Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên )

Trang 14

Tháng 8 năm 2002(Từ ngày 1/8/2002 đến 31/8/2002 )

STT Tên sản

phẩm

Đ vị tính

Tồn đầu kỳ

Nhập trong kỳ

Xuất trong kỳ

Tồn cuối kỳ

Vídụ: Sổ chi tiết vât liệu( sản phẩm, hàng hoá ) trang 59

Cách ghi: : Sổ chi tiết vât liệu( sản phẩm, hàng hoá ) nh sau:

- Mỗi loại thành phẩm ghi trên một số trang sổ riêng, ghi rõ tên, quy cách, đơn vị tính

- Đầu kỳ, lấy số lợng và giá trị của cột Tồn cuối kỳ trớc trên sổ này để ghi vào cột Tồn đầu kỳ của kỳ này theo từng loại sản phẩm

- Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ

- Cột 2, 3: Ghi ngày tháng chứng từ nhập xuất

- Cột 4: Ghi nội dung chứng từ

- Cột 5: Ghi đơn giá từng thành phẩm

Trang 15

Đơn giá nhập căn cứ vào Bảng tính giá thành công xởng thực tế

Đơn giá xuất ghi theo giá bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ)

- Cột 6, 8: Ghi số lợng theo phiếu nhập, xuất kho

- Cột 8, 9 : Tính thành tiền bằng cách lấy số lợng nhân đơn giá

-Cột 10, 11 : Ghi số lợng , giá trị tồn kho cuối ngàyđợc tính theo công thức sau:

Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - Xuất trong kỳCuối tháng cộng phát sinh trong tháng và tính ra số cuối tháng cả về số lợng

và giá trị Từ Sổ chi tiết vât liệu( sản phẩm, hàng hoá) cho từng loại thành phẩm, kế

toán tiến hành vào Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu ( sản phẩm, hàng hoá ) để theo dõi

toàn bộ thành phẩm Mỗi loại thành phẩm đợc ghi trên một dòng theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị

Trang 16

C«ng ty thÐp Nam §«

Sæ chi tiÕt vËt liÖu ( s¶n phÈm, hµng ho¸ )

N¨m 2002Tµi kho¶n : Thµnh phÈm - 155Tªn kho : Kho thµnh phÈm H¶i PhßngTªn, quy c¸ch hµng ho¸: ThÐp cuén fi 6

NT

ghi sæ Chøng tõ DiÔn gi¶i §¬n gi¸ NhËp XuÊt Tån

Ghi chó

Céng Tån cuèi kú

3907

26500

103.615.000

2.000

Trang 17

155011550215503

107506399251846

41.903.50024.943.302

26500326220

103.615.0001.271.819.560

146148077351202

57.096.898314.853.154

23086251846200644

88.421.602981.909.708

Céng Kg 1.463.589 7.180.367.634 3.931.664 15.196.787.036 4.676.459 15.618.138.640 718.794 6.759.016.030

Trang 18

III Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty thép Nam Đô

3.1.Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm và phơng thức thanh toán tại công ty TNHH thép Nam Đô:

Là một Công ty t nhân thành lập trong bối cảnh thị trờng cạnh tranh vô cùng khốc liệt, Công ty thép Nam Đô đang phải đối mặt với những cơ hội mới và cả những thách thức mới Chính vì vậy Công ty đã không ngừng đa ra các biện pháp nhằm thu hút khách hàng nh các chính sách u đãi đối với khách hàng, tiếp thị hay quảng cáo trên truyền hình để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ từ đó tạo điều kiện thúc đẩy và mở rộng quy mô sản xuất của mình Nhờ đó Công ty đã có đựơc những khách hàng trung thành của mình với số lợng ngày càng tăng trên một số thành phố lớn Những kết quả đạt đợc

nh vậy là do trớc hết là chất lợng sản phẩm đảm bảo, phơng thức giao hàng và thanh toán nhanh gọn

Hiện nay Công ty đang áp dụng những phơng thức bán hàng hết sức linh hoạt và mềm dẻo Cụ thể bao gồm các phơng thức sau:

- Bán hàng thanh toán ngay: tức là khách hàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng hoặc ngân phiếu khi mua hàng thòng áp dụng đối với hình thức bán lẻ

-Bán hàng trả chậm: tức là khách hàng đợc phép trả chậm trong một thời gian nhất định Thông thờng thời gian trả chậm là một tháng đối với hình thức bán buôn hoặc khi lấy hàng chuyến sau mới phải trả tiền chuyến hàng chuyển trớc đối với trờng hợp giao hàng cho các công trình

Mạng lới bán hàng của Công ty thép Nam Đô bao trùm khắp cả nớc : Miền Bắc , Miền Trung và Miền Nam

3.2.Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng:

Tài khoản sử dụng

Để phục vụ cho công tác hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm, kế toán Công ty sử dụng các tài khoản sau

Ngày đăng: 31/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Chiết khấu................MS ....0100595505                          1 STT       Tên hàng hoá dịch vụ   Đơn vị tính    Số lợng         Đơn giá      thành tiền - Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Hình th ức thanh toán: Chiết khấu................MS ....0100595505 1 STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá thành tiền (Trang 12)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt................MS ....57  0038412   8 - Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt................MS ....57 0038412 8 (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi tiết công nợ khách hàng trong tháng 08/2002 - Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Bảng t ổng hợp chi tiết công nợ khách hàng trong tháng 08/2002 (Trang 25)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào - Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào (Trang 27)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ,bán ra - Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty Thép Nam Đô
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ,bán ra (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w