1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Đề kiểm tra giữa kì văn 11

6 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh[r]

Trang 1

SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THCS&THPT ĐAKRÔNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn Lớp: 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA

1 Kiến thức

- Giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức về xã hội, về các kiểu văn bản,

phương thức biểu đạt đã học để viết bài văn

- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về các dạng bài nghị luận văn học trong nhà

trường phổ thông

- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức

biểu đạt trong bài văn nghị luận văn học: Chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh,

bác bỏ, bình luận

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản

- Biết vận dụng những kiến thức đó vào lập luận, trình bày vấn đề liên quan đến

NLXH thông qua một tác phẩm văn học

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ sống đúng đắn

- Nghiêm túc trong quá trình làm bài

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lý thông tin, dẫn chứng tiêu biểu để tạo lập

VBNLXH

- Năng lực xây dựng cấu trúc, dàn ý cho một bài văn nghị luận XH

- Năng lực trình bày cảm nhận, suy nghĩ và quan điểm của cá nhân về một vấn

đề XH

- Năng lực tạo lập văn bản NL về một vấn đề XH được rút ra từ tác phẩm văn

học,

- Năng lực giải quyết vấn đề đặt ra trong đời sống

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Tự luận

III MA TRẬN ĐỀ

Trang 2

Mức độ

Vận dụng

Tổng

Vận dụng Vận dụng

cao Phần I:

Đọc hiểu Nhận diệnđược phương

thức biểu đạt

và biện pháp nghệ thuật trong từng ngữ liệu cụ thể

- Nêu nội dung chính của đoạn trích

- Dựa vào hiểu biết của bản thân

- Viết một đoạn văn có nội dung liên quan đến đoạn văn

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 câu 1,5 điểm 15%

1 câu 1.0 điểm 10%

1 câu 1.5 điểm 15%

0 câu

1 điểm 0%

4 câu 4.0 điểm 40%

Phần II:

văn hóa xã hội

và kỹ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận văn học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

0 câu

0 điểm 0%

0 câu

0 điểm 0%

0 câu

0 điểm 0%

2 câu

6 điểm 60%

1 câu

6 điểm 60%

Tổng số câu:

Tổng điểm:

Tổng tỉ lệ:

2 câu 1,5 điểm 1,5%

1 câu 2.0 điểm 10%

1 câu 1.5 điểm

15 %

1 câu 6.0 điểm 60%

5 câu 10.0 điểm 100%

Trang 3

SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THCS&THPT ĐAKRÔNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021

Môn: Ngữ văn Lớp: 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao

đề

I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Là hương hoa đồng cỏ nội

Bay trong giấc ngủ đêm hè

Quê hương là vòng tay ấm

Con nằm ngủ giữa mưa đêm

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

Quê hương là vàng hoa bí

Là hồng tím giậu mông tơi

Là đỏ đôi bờ dâm bụt

Màu hoa sen trắng tinh khôi

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ…

(Trích Quê hương – Đỗ Trung Quân)

Câu 1 (0,5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 2 (1 điểm) Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

Câu 3 (1 điểm) Trong hai câu thơ “Quê hương nỗi người chỉ một/ Như là chỉ một

mẹ thôi” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?Nêu tác dụng của biện pháp

nghệ thuật ấy?

Câu 4 (1,5 điểm): Viết đoạn văn từ ( 7-10 dòng) về chủ đề quê hương đất nước

II PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến để từ

đó thấy được những vẻ đẹp trong tâm hồn nhà thơ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề gồm có 01 trang)

Trang 4

- Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Phần

1

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên: miêu tả 0,5

2 Nội dung: Quê hương hiện thân trong những thứ bình dị, thân

thương nhưng hàm chứa nhiều ý nghĩa nhân sinh sâu sắc và cao cả

1,0

3 - Biện pháp tu từ: + so sánh

+ điệp ngữ

- Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu nhịp nhàng, tăng tính gợi hình, gợi cảm.

+ Nhấn mạnh nghĩa tình sâu nặng, sự gắn bó ruột thịt giữa mỗi con người với quê hương mình

1,0

4 - Yêu cầu về hình thức: Đúng hình thức của một đoạn văn; dung

lượng khoảng 5 -7 dòng; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả

- Yêu cầu về nội dung: Nêu được các ý cơ bản sau:

+ Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, nơi ta trưởng thành

+ Tình cảm dành cho quê hương là tình cảm thiêng liêng nhất trong mỗi con người

1,5

Phần

2

Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ “ Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến để từ đó thấy được những vẻ đẹp trong tâm hồn nhà thơ

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm làm rõ được nhận định; Kết bài

khái quát được nội dung nghị luận

b Xác định đúng vấn đề nghị luận

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Học sinh có thể giải quyết vấn

đề theo hướng sau:

* Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến, bài thơ Câu cá mùa thu và vấn

đề cần nghị luận

* Cảm nhận bài thơ:

– Hai câu đề + Bức tranh mùa thu được gợi ra với hai hình ảnh vừa đối lập vừa

6,0

0,5 0,5

0,5 2,5

Trang 5

cân đối hài hoà “ao thu”, “chiếc thuyền câu bé tẻo teo”;

° Màu sắc “trong veo”: sự dịu nhẹ, thanh sơ của mùa th

° Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo ⇒ rất nhỏ

° Cách gieo vần “eo”: giàu sức biểu hiện

+ Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao

⇒ đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ

⇒ Bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác yên tĩnh lạ thường

– Hai câu thực

+ Tiếp tục nét vẽ về mùa thu giàu hình ảnh:

° Sóng biếc: Gợi hình ảnh nhưng đồng thời gợi được cả màu sắc, đó

là sắc xanh dịu nhẹ và mát mẻ, phải chăng là sự phản chiếu màu trời thu trong xanh

° Lá vàng trước gió: Hình ảnh và màu sắc đặc trưng của mùa thu Việt Nam

+ Sự chuyển động: hơi gợn tí ⇒ chuyển động rất nhẹ ⇒ sự chăm chú quan sát của tác giả

° “khẽ đưa vèo” ⇒ chuyển động rất nhẹ rất khẽ ⇒ Sự cảm nhận sâu sắc và tinh tế

⇒ Nét đặc sắc rất riêng của mùa thu làng quê được gợi lên từ những hình ảnh bình dị, gần gũi, thân thuộc

– Hai câu luận

+ Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng tĩnh lặng và đượm buồn:

° Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu

°Tầng mây lơ lửng: gợi cảm giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng

° Hình ảnh trời xanh ngắt: sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử dụng, nhưng không phải là màu xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu trên diện rộng ⇒ đặc trưng của mùa thu

° Hình ảnh làng quê được gợi lên với “ngõ trúc quanh co”: hình ảnh quen thuộc

° Khách vắng teo: Gieo vần “eo” gợi sự thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng

⇒ Không gian của mùa thu làng cảnh Việt Nam được mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng

– Hai câu kết

+ Xuất hiện hình ảnh con người câu cá trong không gian thu tĩnh lặng với tư thế “Tựa gối buông cần”:

° “ Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, ngắm cảnh mùa thu

° “Lâu chẳng được” : Không câu được cá

⇒ Đằng sau đó là tư thế thư thái thong thả ngắm cảnh thu, đem câu

Trang 6

cá như một thú vui làm thư thái tâm hồn ⇒ sự hòa hợp với thiên nhiên của con người

+ Toàn bài thơ mang vẻ tĩnh lặng đến câu cuối mới xuất hiện tiếng động:

° Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo” → sự chăm chú quan sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu, nghệ thuật “lấy động tả tĩnh” Tiếng động rất khẽ, rất nhẹ trong không gian rộng lớn càng làm tăng vẻ tĩnh vắng, “cái tĩnh tạo nên từ một cái động rất nhỏ”

⇒ Nói câu cá nhưng thực ra không phải bàn chuyện câu cá, sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, đó là tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước đầy đau thương

* Đánh giá:

– Nghệ thuật + Bút pháp thuỷ mặc (dùng đường nét chấm phá) Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh

+ Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh được sử dụng thành công + Cách gieo vẫn “eo” và sử dụng từ láy tài tình

– Qua bức tranh mùa thu đẹp, đượm buồn, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ:

+ Tình yêu thiên nhiên, gắn bó tha thiết với quê hương

+ Nhân cách cao đẹp của một nhà nho đầy tinh thần trách nhiệm với dân, với nước nhưng đành bất lực trước thời cuộc

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị

luận

e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa tiếng Việt

1,0

0,5

0,5

* Lưu ý:

- Học sinh có thể trình bày theo bố cục khác nhưng vẫn đảm bảo tính logic thì giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm một cách hợp lí.

- Đặc biệt khuyến khích những bài làm sáng tạo

Ngày đăng: 03/02/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w