1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134

45 174 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty công trình giao thông 134
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 89,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng và nhiệm vụ của công ty Bớc sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏ công ty phải vơn mình theo cơ chế mới, công ty đã và đanh chuyển hớng sản xuất kinh doanh nhằm tập chung chủ yếu v

Trang 1

Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty công trình giao thông 134

I Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty

I.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty công trình giao thông 134

1 a Quá trình hình thành

Công ty công trình giao thông 134, tiền thân là do xí nghiệp kiến trúc và công ty khảo sát xây dựng công trình I sát nhập năm 1989 Với tên gọi ban đầu là công ty khảo sát thiết kế và xây dựng công trình I, trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông I

Đến tháng 7 năm 1993 đợc chính thức đổi tên thành công ty công trình giao thông 134 Theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 1353/QĐ/TCBC- LĐ ngày 5/1/1993 của bộ giao thông vận tải

Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108722 do trọng tài kinh tế hà nội cấp ngày 19/7/1993 Cùng với chứng chỉ thành nghề xây dựng số 392/BXD do bộ trởng bộ xây dựng cấp ngày 26/9/1997

* Nội dung đăng ký thành nghề của công ty:

- Nhận thầu các công việc về xây dựng bao gồm:

+ Công việc đào đắp, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền nh (kênh,

m-ơng đê đập, hồ chứa nớc, đờng bộ, đờng sân bay )

+ Thi công các loại móng công trình: cọc dẫn, cọc khoan, trên nền đất đã

Trang 2

* Vốn điều lệ và vốn kinh doanh của công ty công trình giao thông 134:Vốn điều lệ của doanh nghiệp và vốn kinh doanh của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà nớc khi mới thành lập công ty có tổng số vốn bao gồm:

1 b Quá trình phát triển của công ty công trình giao thông 134

Trong thời gian từ khi thành lập đến nay, công ty công thình giao thông 134

đã không ngừng mở rộng và phát triển, tham gia xây dựng nhiều công trình phục

vụ giao thông vận tải ở cả trong và ngoài nớc

- Đờng ô tô bờ phải, càu cống qua sông Sê San, cầu qua điểm B và các hạng mục cầu, đờng, kè thuộc công trình thuỷ điện YALY

Nâng cấp cải tạo đờng Sơn Dong, Tân Trào, 10 KM đờng Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang Đờng bắc Thăng Long- Hà Nội

- Các đờng quốc lộ 1A, 2A quốc lộ 5 đờng 138 và đờng cao tốc Láng-Hoà Lạc

Các công trình do công ty xây dựng đều đặt chỉ tiêu về tiến độ và công trình

đợc tốt

1 c Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Bớc sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏ công ty phải vơn mình theo cơ chế mới, công ty đã và đanh chuyển hớng sản xuất kinh doanh nhằm tập chung chủ yếu và xây dựng công trình giao thông vạn tải và xây dựng các công trình dân dụng

Ngành nghề sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty là:

Xây dựng các công trình giao thông cầu đờng và các công trình dân dụng Thông qua các hình thức đấu thầu hoặc nhận chỉ tiêu từ công trình giao thông I đa xuống Thời gian này công ty đã thờng xuyên thắng thầu nhiều công trình ở cả trong nớc và ngoài nớc Cũng đợc sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên cùng với sự

Trang 3

giúp đỡ của bạn hàng kế hợp với sự năng động và sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã và đang không ngừng phát triển, luôn luôn ổn định công ăn việc làm và đời sống cán bộ trong công ty

2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty công trình giao thông 134

Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính chất đặc thù thời gian thi công dày, phụ thuộc nhiều vào điều kiện của tự nhiên cũng nh về

địa lý, sản phẩm mang tính quy mô lớn, phức tạp đòi hỏi phải có phơng tiện cũng

nh kỹ thuật và tay nghề của cán bộ công nhân viên phải cao

Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty

công trình giao thông 134

Giám đốc Phó GĐ nội chính Phó GĐ kinh doanh Phó GĐ sản xuất Phòng HC C ty Phòng tổ chức CBLĐ - YT Phòng KT - TC Phòng Ktế - KH Phòng VT-TB Phòng Kthuật thi công

Trang 4

điều hành công việc chung và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cơ quan cấp trên

về kết quả hoạt động kinh doanh Phụ trách trực tiếp về quản lý tài chính của công

ty

Ba phó giám đốc bao gồm:

- Phó giám đốc nội chính chịu trách nhiệm về các công việc nội bộ trong công ty

- Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về kinh doanh

- Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về sản xuất

- Phó giám đóc làm nhiệm vụ giúp việc và thi hành nhiệm vụ mà giám đốc giao cho, các phó giám đốc có thể ra chiến lợc phát triển kinh doanh khi đợc giám

đóc thống nhất và uỷ quyền Các phó giám đốc làm nhiệm vụ tham mu cho giám

đốc trong các công việc nhằm phát triển cho công ty

a Các phòng ban nghiệp vụ

 Phòng kế hoạch kinh doanh: xây dựng kế hoạch về kinh doanh, tiếp thu cũng nh soạn thảo các hợp đồng kinh tế, xây dựng các biện pháp khoán trong công ty đối với các tổ, đội, công trình

Trang 5

- Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan

- Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp đợc vốn hợp lý cho sản xuất kinh doanh

- Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của công ty

- Tập hợp kiểm tra, hạch toán lu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tài chính

- Xác định đợc các tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ, xác

định và theo dõi thực hiện định mức vật t kỹ thuật

- Xây dựng và chỉ đạo các phơng án tổ chức thi công, tiến hành kiểm tra chất ợng công trình và tiến độ cong trình, nghiệm thu và đánh giá các hạng mục công trình và các công trình

l Lập hồ sơ và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình

 Phòng vật t thiết bị

- Cung cấp đầy đủ và thờng xuyên các loại vật t cho từng hạng mục công trình

- Xây dựng các phơng pháp tính giá nhập xuất tồn vật t

- Lập các chứng từ hoá đơn liên quan đến vật t, thờng xuyên kiểm tra tình hình

về số lợng và chất lợng vật t Cung cấp thông tin chính xác về vật t thiết bị cho giám đốc

 Phòng hành chính:

Làm tham mu giúp việc cho giám đốc trong công tác hành chính quản trị,

tổ chức hệ thống bảo vệ về các khu vực thuộc công ty, văn th lu trữ ghi nhạn những thông tin chính xác kịp thời, quản lý về tài sản cố định

 Đội xây dựng công trình

Trang 6

Trong các đội có nhiệm vụ là tiến hành sản xuất thực hiện về chất lợng, tiến độ thi công Mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong đội mà công ty đề

ra, thực hiện công tác khoán (có sự chỉ đạo từ công ty) để đáp ứng nhu cầu chung cho công ty và cho cả đội

Trong mỗi đội gồm có đội trởng, đội phó cùng với các công nhân kỹ thuật

để có thể đáp ứng đợc kịp thời các công việc mà công ty giao cho

II -Tổ chức công tác kế toán ở công ty công trình giao thông 134

II 1 Tổ chức công tác kế toán

ở công ty công trình giao thông 134, công tác kế toán đợc hạch toán trên phòng kế toán Kế toán công ty hạch toán độc lập có niên độ từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Về hình thức ghi chép kế toán, công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, với tổ chức kế toán bao gồm:

- Kế toán trởng (theo dõi về bán sản phẩm) phụ trách chung có nhiệm vụ ghi chép, kiểm tra và phân tích kết quả kinh doanh Chịu trách nhiệm báo cáo thông tin kịp thời về tình hình kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về báo cáo

- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và ngân hàng) có nhiệm vụ trợ lý giúp việc cho kế toán trởng, tập hợp phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

- Kế toán vật t có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho về vật t

- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao, tính toán và phân bổ khấu hao cho từng công trình

- Kế toán về thuế và công nợ có trách nhiệm đối với Nhà nớc về các khoản thuế

mà công ty phải nộp cũng nh chịu trách nhiệm trớc công ty và tổng công ty về các khoản nợ

- Kế toán công tác nợ, tiền lơng và BHXH Có trách nhiệm theo dõi các khoản

nợ mà công ty bị nợ và công ty nợ, tính ra tiền lơng và trích các khoản theo

l-ơng cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 7

- Kế toán tiền mặt và giá thành: tính toán chính xác về giá thành của các hạng mục công trinh, tính toán và lam tốt công tác kế toán về tiền mặt tại quỹ của công ty

- Kế toán nguyên vật liệu cung cấp đầy đủ về số liệu cũng nh chứng từ về nguyên vật liệu và tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liêu ở công ty

Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán ở các đội thi công

II.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Công ty công trình giao thông 134 áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với sự lựa chọn này công ty vừa tuân thủ tài chính kế toán hiện hành, vừa linh hoạt trong công tác kế toán của công

ty, giúp cho công ty cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh và

đầy đủ

Chứng từ gốc Bảng phân bổ Nhật ký - chứng từ

Sổ cái Báo cáo kế toán

Sổ quỹ

Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết

Bảng kê Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ

của công ty công trình giao thông 134Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Trang 8

Quan hệ đối chiếu:

III Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của công ty công trình giao thông 134 trong các năm 1999, 2000, 2001

III.1 Tỷ lệ về khả năng thanh toán

1.a Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện tại (Rc)

Bảng 1: Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại

1 b Tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq)

Bảng 2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh

Rq= (TSLĐ- HTK)/NNH

(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm)

Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ lệ thanh toán nhanh trong các năm thì năm 2001 tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh là cao nhất với tỷ lệ 0.738% Với tỷ lệ này chứng tỏ công ty đã có nhiều cố gắng trong việc thanh toán nợ

Trang 9

2001 76.552.989.431 20.891.289.605 16.647.323.755 4.078(Nguồn: lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD trong các năm)

Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm kế toán tính ra tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho theo tỷ lệ trên bảng nhận thấy tỷ lệ này có chiều hớng gia tăng năm sau cao hơn năm trớc Đây là một điều tốt đối với công ty

2 b Kỳ thu tiền bình quân (acp)

Bảng 4: Bảng tỷ lệ kỳ thu tiên bình quân:

(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toánvà báo cáo tài chính)

Nhận xét: dựa vào bảng trên, nhận thấy trong 3 năm 1999, 2000, 2001 thì chỉ có năm 2000 là cao hơn, với tỷ lệ đặt 182, 6%

Trong đó:

DT bình quân 1 ngày = DT thuần/360

2 c Hiểu quả sử dụng TSCĐ (FAU)

Bảng 5: Đánh giá về hiểu quả sử dụng TSCĐ

đặt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đặt 3,606

Trang 11

2 d Hiểu quả sử dụng tổng tài sản(TAU)

Bảng 6: Đánh giá hiểu quả sử dụng tổng tài sản:

đặt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đặt 0, 835

Nhận xét: qua phân tích ở bảng trên nhận thấy tỷ số nợ trong các năm 1999,

2000, 2001 thì chỉ có năm 1999 với tỷ số nợ là 0, 878 thấp nhất, các năm còn lại tơng đối cao đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp

III.4 Tỷ suất về lợi nhuận:

4.a tỷ suất giữa lợi nhuận so với doanh thu (RP):

Bảng 8: Bảng tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu:

Trang 12

N¨m Lîi nhuËn thuÇn DT thuÇn RP

(Nguån: lÊy trªn b¸o c¸o KQKD):

NhËn xÐt: víi sè liÖu ph©n tÝch ë b¶ng trªn vÒ tû suÊt lîi nhuËn th× chØ cã n¨m 2000 víi tû lÖ lµ 11,46% tû lÖ nµy cao nhÊt trong c¸c n¨m

4.b Tû sè lîi nhuËn trªn tæng tµi s¶n (Rr)

B¶ng 9: B¶ng tû sè lîi nhuËn so víi tµi s¶n:

III.5 §¸nh gi¸ møc thu nhËp cña c«ng nh©n viªn trong 3 n¨m:

B¶ng 10: Møc thu nhËp cña c«ng nh©n viªn:

1 Tæng quü l¬ng 5.081.957.211 7.084.932.819 1.801.134.343

Trang 13

(Nguồn: lấy trên thuyết minh báo cáo tài chính):

Nhận xét: Tiền lơng bình quân trên đầu ngời năm 2000 là 908.324đ tăng

so với năm 1999 là 60,8% nhng sang năm 2001 chỉ đặt có 744.886đ giảm so với năm 2000 là 18% nguyên nhân do tổng quỹ lơng năm 2001 thấp kéo theo thu nhập bình quân của ngời lao động năm 2001 cũng thấp hơn so với năm 2000 là 16% Số lợng công nhân viên có chiều hớng giảm dần, nguyên nhân do công ty tiến hành phơng thức khoán theo sản phẩm số lợng công nhân viên thuộc biên chế đợc cắt giảm dần về lao động gián tiếp, cón công nhân lao động phổ thông công ty chủ yếu đi thuê ngoài để giảm bớt chi phí về giá thành

Số lợng công nhân viên trong 3 năm đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Qua sơ đồ ta thấy: năm 2000 giảm so với năm 1999 là 100 ngời giảm 13,3%, năm 2001 giảm so với năm 2000 là 247 ngời giảm 38%

IV Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động SXKD trong các năm

Bảng 11: bảng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Bảng thanh toán tiền lơng

- Bảng thanh toán tiền BHXH

Trang 14

- Bảng thanh toán tiền thởng

Chứng từ thanh toán

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Phiếu chi tiền mặt

Tờ kê chi tiếtNhật ký chứng từ số 01, 02 ,10Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH

Sổ cái TK 334, 338Nhật ký chứng từ số 07 Nhận xét: nhìn vào bảng trên nhận thấy trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn đặt đợc giá trị về các chỉ tiêu kinh tế năm sau cao hơn năm trớc

V Trình tự hạch toán tiền lơng ở công ty công trình giao thông 134.

Chế độ trả lng gián tiếp cho cán bộ công nhân viên thuộc các phòng chức năng nghiệp vụ, văn phòng đợc công ty hạch toán nh sau:

a) Lơng thời gian:

Lơng thời gian(Ltg) của CBCNV trong tháng đợc tính theo công thức

Trong đó:

+ 210.000 đ = mức lơng tối thiểu do Xí nghiệp quy định

+ K1 = hệ số lơng cơ bản + phụ cấp (nếu có)

+ C = số công đi làm (C1) + số công nghỉ phép(tết, lễ, nghỉ mát) trong tháng

K1 x (50.000 _ 150.000) x C1Lns = - 22

Trang 15

- Làm thêm giờ = (hệ số lơng cơ bản + phụ cấp) x 210.000/22/8 x1,5x số giờ làm thêm.

- Làm thêm ngày = (hệ số lơng cơ bản + phụ cấp) x 210.000/22 x 2 x số ngày làm thêm

quý, mỗi quý bao gồm 6 tháng, đây là một hình thức tiết kiệm đợc thời gian, cũng

nh về mặt hạch toán kế toán giá trị sản phẩm dở dang Nhng nhợc điểm của phơng pháp này số lợng công việc dồn vào cuối quý là nhiều, làm ảnh hởng đến việc lập quyết toán quý và quyết toán năm

- Việc tính trả lơng ở công ty thờng không mang tính tập chung, đối với các đội công trình hàng tháng hay hàng quý Đội trởng của từng đội về văn phòng kế toán của công ty để tạm ứng tiền, khi tạm ứng phải có giấy đề nghị tạm ứng,giấy này phải đợc hợp pháp và hợp lệ

 Hình thức trả lơng theo thời gian:

- Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc trình độ, cấp bậc kỹ thuật và theo thang lơng của ngời lao động

- Trong mỗi tháng lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một mức lơng nhất

định Đơn vị để tính tiền lơng thời gian là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ:

Công thức để xác định lơng thời gian là:

210.000 x hệ số Ltg = x C

Trang 16

26

Trong đó:

- 210.000: Mức lơng tối thiểu

- C: Số công đi làm

Mức lơng Mức lơng một ngày =

Số ngày làm việc quy định trong tháng

 Hình thức lơng theo thời gian

Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao động

để tính ra tiền lơng phải trả cho từng ngời theo đúng thang bậc lơng của họ Hình thức này có thể áp dụng theo thời gian giản đơn hay theo thời gian có thởng

Đối với công ty công trinh giao thông 134 điều kiện để áp dụng việc trả

l-ơng theo hình thức này là:

* Bảng chấm công : Bảng này đợc dùng để theo dõi công thực tế , làm việc , ngừng việc , nghỉ hởng BHXH để có căn cứ để tính ra tiền lơng , BHXH trả cho từng ngời Đây cũng là bảng dùng để theo dõi quản lý ngời lao

động trong công ty

Trách nhiệm ghi bảng chấm công là các bộ phận , phòng ban , tổ nhóm phải có một ngời chuyên trách theo dõi và ghi ( đánh dấu) vào bảng chấm công những ngời trong đội, số ngày đi làm hay vắng mặt , từng ngày trong tháng ở công ty công trình giao thông 134 thờng ngời chấm công là đội trởng hoặc kế toán đơn vị cháam công hàng ngày hàng tháng cuối tháng ngời chấm công và ng-

ời ohụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ lieen quan nh phiếu nghỉ hởng BHXH về phòng kế toán đối chiếu và quy ra công để tính lơng

và BHXH cho tứng ngời

Trích bảng chấm công khối cơ quan của công ty công trính giao thông 134 tháng 12 năm 2001 ( Bảng số 13)

Trang 17

Sè c«ng nghØ viÖc hëng 100% l¬ng

Sè c«ng nghØ viÖc hëng …

% l¬ng

Sè c«ng hëng BHXH

Trang 18

- Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lơng dựa vào những ký hiệu chấm công trong bảng của tứng ngời để tính ra số ngày công của tứng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32,33,34,35,36, kế toán tiền lơng dựa vào số ngày công

đã quy đổi của từng ngời để ghi vào bảng thanh toán lơng

Bảng thanh toán lơng đợc ghi theo thứ tự tơng ứng , trong bảng thanh toán lơng

kế toán lơng dựa vào hệ số lơng ( hệ số cấp bậc ) và hệ số lơng thời gian hệ số này do công ty quy định là 1,5 nhân với mức lơng tối thiểu để tính ra số tiền lơng của từng ngời Từ bảng thanh toán lơng ( Bảng 14) thì tiền lơng của từng ngời đ-

Theo bảng thang toán lơng ta có tiền lơng của ông Phạm Tiến Lực đợ xác

Lơng ông

210.000 x 5,26

X 26 = 1.656.90026

Công ty còn tính 6% khấu trừ vào lơng của công nhân viên bao gồm 5% BHXH và 1% BHYT , cách xác định số BHXH và BHYT mà ngời lao động phải nộp

Số BHXH

& BHYT = Lơng cơ bản + phụ cấp nếu có X % tỷ lệ trích

Trang 19

Với cách tính trên thì số BHXH , BHYT mà ông Phạm Tiến Lực phải nộp

= { 210.000 x 6,03 + 94.000 } x 6% = 81.618 đồng

từ đó xác định đợc số tiền lơng mà từng ngời nhận đợc = Tổng số tiền lơng của từng ngời – số nộp BHXH Vởy tiền lơng thực tế mà ông phạm tiến lực nhận đ-

ợc = 1.993.450 – 81.618 = 1.911.832 đồng

Trong đó tiền lơng chính là 1.899.450 , tiền lơng phụ là 94.000 đồng

Trích bảng thanh toán lơng của công ty tháng 12 năm 2001 Bảng 14

Trang 21

Cùng với bảng thanh toán tiền lơng kế toán còn phải lên bảng kê chi tiết cho từng tổ , đội , bảng kê chi tiết gồm có 2 bảng , một bảng dùng để tập hợp phân loại từng loại chi phí , một bảng dùng để tập hợp số BHXH , BHYT , KPCĐ

Trích tờ kê chi tiết tập hợp TK 627 và TK 642 của công ty công trình giao thông

134 tháng 12 năm 2001

Bảng kê chi tiết tập hợp chi phí

Trang 22

Bảng số 16 tháng 12 năm 2001

stt Diễn giải TK đối

ứng

BHXH (20%)

BHYT (2%)

Bảng số 17 Bảng kê chi tiết khấu trừ vào lơng của công nhân viên

Tổng tiền lơng CNTTSX

Ngày đăng: 31/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 1 Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại (Trang 8)
Bảng 6: Đánh giá hiểu quả sử dụng tổng tài sản: - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 6 Đánh giá hiểu quả sử dụng tổng tài sản: (Trang 11)
Bảng 9: Bảng tỷ số lợi nhuận so với tài sản: - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 9 Bảng tỷ số lợi nhuận so với tài sản: (Trang 12)
Bảng 11: bảng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 11 bảng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 13)
Bảng 13: Bảng chấm công tháng 12 -2001 stt - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 13 Bảng chấm công tháng 12 -2001 stt (Trang 17)
Bảng số 14 bảng thanh toán lơng - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng s ố 14 bảng thanh toán lơng (Trang 20)
Bảng kê chi tiết tập hợp chi phí. - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng k ê chi tiết tập hợp chi phí (Trang 21)
Bảng số 16    tháng 12 năm 2001 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng s ố 16 tháng 12 năm 2001 (Trang 22)
Bảng số 17  Bảng kê chi tiết khấu trừ vào lơng của công nhân viên stt Diễn giải Tổng số tiền BHXH (5%) BHYT(1%) Céng - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng s ố 17 Bảng kê chi tiết khấu trừ vào lơng của công nhân viên stt Diễn giải Tổng số tiền BHXH (5%) BHYT(1%) Céng (Trang 22)
Bảng kê chi tiết toàn công ty tháng 12 năm 2001 Bảng số 22 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng k ê chi tiết toàn công ty tháng 12 năm 2001 Bảng số 22 (Trang 31)
Bảng 17 Bảng phân bổ tiền lơng - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng 17 Bảng phân bổ tiền lơng (Trang 34)
Bảng số 30 công ty công trình giao thông 134 Tờ kê chi tiết - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng s ố 30 công ty công trình giao thông 134 Tờ kê chi tiết (Trang 39)
Bảng số 31 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng s ố 31 (Trang 40)
Bảng thanh toán lơng nghỉ tự túc - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134
Bảng thanh toán lơng nghỉ tự túc (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w