Trình tự hạch toán : 1.Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng cho hoạt động xây lắp, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu t
Trang 1Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
I Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần
XD công trình Thăng Long 9:
1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9:
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Tên công ty : CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG CÔNG TRìNH THĂNGLONG 9
- Tên giao dịch : 9 THANG LONG CONSTRUCTION JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt : T.L.C.JSC
- Trụ sở Công ty : Xóm Đền, Thôn Kim Lũ, Xã Đại Kim, Huyện Thanh Trì, HàNội
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Chức năng kinh doanh : Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,san lấp mặt bằng
Do yêu cầu phát triển của xã hội nói chung và của ngành công nghiệp xâydựng nói riêng Cty cổ phần XD công trình Thăng Long 9 đã đợc thành lập ngày16-01-2002 theo quyết định số 636/QĐ-UB của uỷ ban nhân dân thành phố HàNội Tuy chỉ mới 3 năm đi vào hoạt động nhng ban lãnh đạo công ty đã chọn chocông ty mình hớng đi đúng đắn, ngoài việc tạo việc làm cho nhiều ngời lao động,mức sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện về vật chất lẫn tinhthần Công tác tài chính của công ty đợc thực hiện một cách triệt để, nguồn vốncủa công ty không ngừng đợc mở rộng với sự tham gia góp vốn của các cổ đôngmới Bớc đầu khi đi vào hoạt động, số vốn điều lệ của công ty là 3 tỷ đồng với 4
cổ đông nhng sau 3 năm hoạt động vốn điều lệ đã tăng lên 18 tỷ với số cổ đôngtăng thêm là 2 cổ đông
Nh vậy tính đến hết năm 2004 vừa qua Công ty đã tiến hành thi công và bàn giao
đúng tiến độ nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp với chất lợngtốt, giá cả hợp lí nh : đờng Thất Khê - Lạng Sơn, Quốc lộ 32 II, liên danh DAP6( Đình Vũ- Hải Phòng)
1.2 Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý:
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9 là doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực XDCB Do vậy, về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng nh sản phẩm của công ty có sự khác biệt lớn so với cácngành sản xuất vật chất khác
Sự các biệt về điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất quy định đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh của công ty.Quy trình công nghệ của quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty có thể khái quát nh sau
Trang 2Sơ đồ II 1: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Giải phóng mặt bằng -Phá dỡ công trìng cũ-San nền,lấp nền Thi công nền móng Thi công phần thô :-Làm cống.-Làm móng.-Làm mặt Thi công bề mặt và hoàn thiện công trình
X-ởng
Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty là quy trình sản xuất hỗn hợp vừa thicông bằng lao động thủ công vừa thi công bằng máy Đối với các công việc đơn
giản nh dọn dẹp giải phóng mặt bằng, đào xúc đất công ty có thể sử dụng lao
động thuê ngoài Giai đoạn thi công nền móng và phần thô thờng do máy móc
đảm nhiệm Máy móc thiết bị thi công do phòng vật t thiết bị quản lý ngày trung
và đợc đa tới công trình phục vụ thi công theo các hợp đồng thuê máy đợc ký giữa
phòng và các đội xây dựng
Hình thức tổ chức SXKD đợc áp dụng tại công ty là khoán gọn công trình tới
từng đội xây dựng Theo đó các đội xât dựng phải tự đảm bảo về mặt vật t, nhân
lực cho thi công công trình Khi công trình hoàn thành bàn giao đợc công ty thanh
toán theo giá khoán ghi trong hợp đồng giao khoán
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí Công ty cổ phần XD
công trình Thăng Long 9
Với cách tổ chức lao động ,tổ chức quản lí nh trên sẽ tạo điều kiện quản lí chặt
chẽ về mặt kinh tế, kĩ thuật khoa học tới tình hình của Đội xây lắp công trình
…………
Trang 3ty và các đơn vị(theo lệnh duyệt chi của Giám đốc); ký văn bản quyết toánhàng tháng, quý, năm; ký văn bản về quỹ tiền lơng.
− Các phó kế toán trởng giúp viêc cho kế toán trởng theo sự phân công(mộtphó kế toán trởng phụ trách kế toán quản trị, một phó kế toán trởng phụ trách
kế toán tài chính); Giải quyết các công việc của phòng kế toán khi kế toán ởng đi vắng theo uỷ quyền
tr-+ Kế toán quản trị: lập kế hoạch thu, chi, kế hoạch huy động vốn, kếhoạch thanh toán công nợ tuân, tháng, năm đảm bảo nền tài chính vữngmạnh trình giám đốc duyệt và tổ chức thực hiện Cùng phòng ban kháctham mu cho giám đốc về các dự án đầu t Lập các báo cáo theo yêu cầucủa giám đốc Hạch toán lãi lỗ từng công trờng, xe, máy thực hiện việc chotạm ứng và thanh toán lơng theo mức lơng giám đốc đã duyệt
+ Kế toán tài chính: Thực hiện đúng, đủ chế độ sổ sách, chứng từ kếtoán theo quy định của Nhà nớc Cập nhật văn bản pháp luật phục vụ chocông tác nghiệp vụ Thực hiện đúng yêu cầu, thời hạn công tác thuế hàngtháng, báo cáo tài chính 6 tháng, cả năm và các báo cáo tài chính khác theo
Trang 4yêu cầu của cơ quan quản lý Trình duyệt Kế toán trởng, Giám đốc và thựchiện trích nộp, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
− Các nhân viên ở công trờng trực tiếp trợ giúp Chỉ huy công trờng, phòngtài vụ quản lý chỉ đạo tài chính, kế toán
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán máy, hình thức này rấtphù hợp với công ty có quy mô hoạt động lớn, sử dụng nhiều tài khoản và thíchhợp cho việc áp dụng máy tính cho phơng pháp kế toán Hình thức này ghi chépvừa đơn giản lại dễ đối chiếu số liệu, kiểm tra
Các loại sổ sách:
− Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
− Sổ Cái tài khoản
− Các sổ kế toán chi tiết
Năm tài chính của Công ty từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, riêngnăm đầu tiên hoạt động bắt đầu từ ngày đăng ký hoạt động và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 cùng năm
Hệ thống hạch toán kế toán của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 5B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 6Đối chiếu
Nhận xét
− Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để giảm bớt số lợng chứng từ ghi sổ phải lập Kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc sau đó lập chứng từ ghi sổ
− Căn cứ vao chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau
đó ghi vào sổ cái tài khoản
− Căn cứ vào chứng từ sổ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
− Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết sổ phát sinh từng tài khoản
− So sánh đối chiếu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết
− Căn cứ vào sổ cái tài khoản kế toán lập bảng cân đối tổng hợp tài khoản
− So sánh đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng cân đối tài khoản kế toán
− Căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết và lập báo cáo
kế toán định kì
II Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9:
1 Kế toán chi phí xây lắp:
1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Các chứng từ thanh toán nh phiếu chi, giấy báo nợ…
- Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu cuối kỳ
Tài khoản sử dụng : TK621 – Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nội dung:
- Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch
vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên có: +) Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
+) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang TK tính giá thành
TK 621 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
TK 621 không có số d
Trình tự hạch toán :
1.Trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ sử dụng cho hoạt
động xây lắp, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Có TK 152 – nguyên liệu, vật liệu
Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt
động xây lắp trong kỳ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cha có thuế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đợc khấu trừ( Thuế GTGT đầu vào)
Trang 7Có TK 331, 111, 112, 141…
Trờng hợp mua nguyên vật liệu không qua nhập kho sử dụng cho hoạt độngsản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì không chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá mua có thuế GTGT)
Có TK 331, 141, 111, 112…
2.Tạm ứng chi phí thu thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng hợp đơn vịnhận khoán không tổ chức hạch toán riêng ): Khi bảng qquyết toán tạm ứng về giátrị khối lợng xây lắp hoàn thành dã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 141 - Tạm ứng (1413)3.Trờng hợp số nguyên liệu không sử dụng hết vào hoạt động xây lắp cuối kỳnhập lai kho, ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4 Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu, ghi:
Nợ TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541- xây, lắp)
Có TK621 : Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ Cái TK621, sổ chi tiết TK621
- Bảng kê chi phí nguyên, vật liệu
- Sổ Cái TK152, 153
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và quá trình tổ chức thi công xây lắp ởcông ty nên vật t sử dụng cho thi công ở công trình thờng do các đội tự mua ngoàivận chuyển đến tận công trình và sử dụng ngay Khi có nhu cầu về sử dụng vậtliệu các đội phải có giấy xin tạm ứng kèm theo giấy báo giá gửi về công ty, phòng
kỹ thuật sẽ căn cứ vào lợng vật t đã bóc tách trong dự toán gửi sang phòng đề nghịgiám đốc duyệt cho ứng tiền mua vật liệu Các giấy tờ này đợc đa về phòng kếtoán để làm thủ tục nhận tiền đi mua vật liệu hoặc cũng có thể chuyển thẳng vàongân hàng ( đối với tiền vay ) để trực tiếp trả cho đơn vị bán hàng Sau đó các độiphải tập hợp chứng từ ( hoá đơn giá thanh toán, biên bản nghiệm thu khối lợng)chuyển về các phòng có liên quan để theo dõi các giấy tờ này sau khi đã đợc thủtrởng đơn vị ký kế toán trởng ký duyệt thang toán sẽ đợc chuyển về phòng kế toán
để làm thủ tục thanh toán giảm nợ khi quyết toán các khoản tạm ứng phải có hồsơ hoàn tạm ứng gồm :phiếu đề nghị tạm ứng, biên bản nghiệm thu khối lợng ,hoá
đơn tài chính, phiếu thu chi, phiếu nhận tiền
Thực chất vật liệu các đội tự mua về và xuất dùng thẳng trực tiếp cho thi côngxây dựng công trình giao thông Do đó giá xuất dùng vật liệu sử dụng là giá thực
tế (gồm giá mua + chi phí ) Vì vậy công ty rất chú trọng việc quản lý vật liệu từkhâu mua,vận chuyển và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trờng
Trang 8Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc các hoá đơn mua vật liệu kế toán sẽ tậphợp chứng từ chi phí nguyên vật liệu theo từng công trình.
Sao khi hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của kỹ thuật, kế toán tởng vàgiám đốc, kế toán tiền mặt căn cứ vào ‘giấy đề nghị tạm ứng’đã đợc duyệt để lậpphiếu chi Phiếu chi là cơ sở để thủ quĩ xuất tiền cho đội sản xuất Giấy đề nghịtạm ứng và phiếu chi là cơ sở để kế toán ghi chứng từ, ghi sổ, căn cứ vào chứng từghi sổ để vào sổ chi tiết TK 111, 141 và vào sổ cái TK111, 141
Giấy đề nghị tạm ứng có mẫu nh sau :
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính.
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 08 tháng 11 năm 2004
Kính gửi : Giám đốc Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
Tên tôi là : Bùi Mạnh Thắng, tổ trởng đội XDCT 06
Đề nghị tạm ứng 150.000.000 đ
( Số tiền viết bằng chữ :Một trăm năm mơi triệu đồng chẵn )
Lý do tạm ứng : Mua vật liệu thi công công trình Liên danh DAP6
Thời hạn thanh toán : Trừ vào sản lợng
Thủ trởng đv K T trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghi tạm ứng
Sau khi nhận đợc tiền nhân viên cung ứng vật t cùng đội trờng tiến hành đi
muavật t Việc mua bán vật t đợc thực hiện trên hoá đơn (xem mẫu 2 )
Địa chỉ : Xóm Đền, Thôn Kim Lũ, Xã Đại Kim, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Hình thức thanh toán :Tiền mặt
STT Tên ,quy cách sản phẩm Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Trang 9Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ kho đơn vị
Khi vật t đợc bên bán giao giao đến công trình hai bên tiến hành lập biênbản xác nhận khôí lợng
Mẫu 3 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hôm nay, ngày 18 tháng 11 năm 2004, đại diện 2 bên gồm :
1 Đại diện đội XDCT số 06 – Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9(bên A)
Ông : Bùi Mạnh Thắng - Đội trởng :đại diện
Ông : Trần Văn Nguyên – Kế toán đội
Ông: Nguyễn Đức Giang – Nhân viên cung ứng
2 Đại diện :Công ty cung ứng vật liệu xây dựng Long Giang(bên B)
Ông :Trần Mạnh Huấn - đại diện
Bà: Nguyễn Thu Hà
Hai bên thống nhất nội dung sau : Bên B đã hoàn thành cung cấp cho bên Akhối lợng nh đã ghi trong hoá đơn ngày 09 tháng 12 năm 2004 Và bên Athanh toán ngay 100% tổng giá trị Cụ thể nh sau :
STT Tên quy cách sản phẩm Đơn vị tính Số Lợng Đơn giá Thành tiền Ghi
Trang 10TrÝch : B¶ng kª chi phÝ nguyªn vËt liÖu
nhiªn liÖu, c«ng cô dông cô
5 Thanh to¸n tiÒn c¸c lo¹i thÐp 18.661.778
6 Thanh to¸n vËt liÖu phô kh¸c 6.116.324
CP nhiªn liÖu dïng cho m¸y
CP nhiªn liÖu, c«ng cô dông
Trang 11Cộng 175.896.802 15.683.945 6.482.725
Bảng kê chi phí nguyên vật liệu và các chứng từ gốc đợc kế toán thống kê ngày hợp lại và nộp lên phòng kế toán công ty vào cuối tháng Các chứng từ đó là căn cứ để kế toán lập chứng từ ghi sổ Định kỳ cứ 10 ngày kế toán lập chứng từ ghi sổ một lần
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9 sử dụng TK 621” CPNVLTT’ để kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất , dùng cho quản lý doanh nghiệp kết chuyển vào TK642 , dùng cho xây dựng cơ bản chuyển thẳng vào TK241
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Nợ Số tiền Có
Thanh toán tiền mua nguyên vật
liệu , nhiên liệu , công cụ dụng
cụ cho công trình DAP6
621 623 627
1413
175.896.802 15.683.945 6.482.725
Trang 1330/3
Chi phí NVLTT công trình đờng Thất Khê -
LS .
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Tài khoản sử dụng : TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp
*Kết cấu:
- Bên nợ:
+ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm ( xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp), cung cấp dịch vụ bao gồm : Tiền lơng,tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định
+ Đối với hoạt động xây, lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng vềbảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn
Trang 14- Bên có : Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số d và đợc mở chi tiết cho các đối tợng
Trình tự kế toán :
1.Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quátrình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp lao vụ, dịch vụ ( lơngchính, lơng phụ, phụ cấp lơng ) kể cả các khoản phải trả về tiền công cho côngnhân thuê ngoài ghi:
Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334- phải trả công nhân viên ( nhân viên của doanh nghiệpxây lắp và thuê ngoài )
Có TK 111, 1122.Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( trờng hợp
đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bảng quyết toántạm ứng về khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt ghi:
Nợ TK 622- chi phi nhân công trực tiếp
4 Trong quá trình tiến hành thi công công trình, căn cứ vào khối lợng công việc
đã hoàn thành các đội xin tạm ứng để chi trả cho công nhân Hàng tháng kế toán
đội tiến hành chấm công và chia lơng cho công nhân theo bảnh thanh toán lơng Sau đó định kỳ các đội tập hợp chứng từ về phòng kế toán để thanh toán Phòng
kế toán kiểm tra chứng từ và thanh toán giảm nợ cho các đội theo định khoản :
Với 2% KPCĐ và 2% BHYT đến cuối quý công ty căn cứ vào tổng số lơng tháng
mà công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý đội trích 2% vào chi phí sảnxuất kinh doanh
Đối với 5% BHXH và 1% BHYT mà công nhân phải nộp thì đều thu qua lơng Đốivới công nhân sản xuất thì các đội tự thu và nộp về công ty kế toán điịnh khoản:
Nợ TK 111
Có TK 338
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ trích nộp BHXH (15%),KPCĐ ,BHYT ( 2% nếu
là cuối quý) kế toán hành lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Sổ kế toán sử dụng :
Trang 15- Sổ chi tiết , sổ Cái TK 622
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Trong khoản mục chi phí nhân công của Cty cổ phần công trình XD công trình Thăng Long 9 gồm :
Tiền lơng của công nhân sản xuất ở các đội (không gồm lơng của bộ phậnquản lý đội : đội trởng, đội phó, kế toán, công nhân điều khiển máy thi công) Tiền lơng trả công nhân thuê ngoài Đối với công nhân thuê ngoài thì công tykhông phải trích BHXH
ở Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9 ngoài lao động trong biên
chế còn sử dụng lao động thuê ngoài Đối với lực lợng lao động này công ty giaocho đội trởng đội xây dựng trả lơng theo hợp đồng thuê ngoài )
-Đối với lao động thuê ngoài
Do đặc điểm sản suất của công ty có đặc thù của ngành xây lắp là các côngtrình mang tính đơn chiếc và phân bổ trên nhiều lãnh thổ nên điều kiện di chuyểncác yếu tố sản xuất trong đó có yếu tố lao động là rất phức tạp Để khắc phục đợckhó khăn này ngoài lao động trong biên chế cô ng ty còn tiến hành thuê lao độngbên ngoài (tại địa phơng nơi có công trình) Phơnng thức này có u điểm là giảm đ-
ợc chi phí di chuyển lao động cho công ty , đòi sống sinnh hoạt của cônh nhânthuận lợi hơn Đối với những lực lợng lao động này công ty giao cho đội trởng và
tổ trởng của các dội quản lý, trả lơng theo hình thức khoán Mặc dù công ty giaocho các đội nhng trớc khi thuê nhân công ngoài thì các đội phải tính toán cụ thểcông việc , đơn giá , thời gian thuê Trong hợp đồng làm khoán (hợp đồng kinh tế )phải ghi rõ số lợng công việc hoàn thành, đơn giá cho một khối lợnh sản phẩmhoàn thành vá số tiền lơng đợc hởng theo khối lợng sản phẩm làm ra
Đội trởng có trách nhiệm đôn đốc công nhân trong đội thực hiện công việc đợcgiao, đảm bảo đúng tiến độ ,yêu cầu kỹ thuật đồng thời theo dõi tình hình lao
động của công nhân làm căn cứ cho việc thanh toán lơng sau này
Bảng chấm công và hợp đồng lao động đối với công việc giao khoán của độisản xuất là cơ sở ban đầu để chia lơng cho ngời lao động hàng tháng
Khi công việc hoàn thành dội trởng cùng với đại diện phòng kế hoạch tiếp thịkiểm tra và lập biên bản nghiệm thu khối lợng Sau khi kết thúc công việc phải cóbiên bản thanh lý hợp đồng, đồng thời làm giấy đề nghị thanh lý hợp đồng và làmgiấy đề nghị thanh toán gửi lên phòng kế hoạc làm cơ sở để thanh toán
Trang 16Mẫu 04
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
Đội XD số 06
hợp đồng thuê lao độngHôm nay, ngày 07 tháng 11 năm 2004 chúng tôi gồm :
Đại diện bên A : Ông Bùi Mạnh Thắng Đội trởng đội XD số 6
Địa chỉ: Xóm Đền, Thôn Kim Lũ, Xã Đại Kim, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Đại diện bên B : Ông Nguyễn Tiến Dũng Tổ trởng tổ lao động
Địa chỉ: ……….
Đã cùng nhau giao cônng việc với nội dung sau:
STT Nội dung công việc đv tính Số l- ợng Đơn giá Tạm tính
1 Xúc cát lên phơng tiện m 3 150 4000 600.000
Đại diên bên A Đại diện bên B
Xác định của địa phơng nơi thuê lao động.
Sau khi khối lợng công việc đợc hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu khối lợng
Mẫu 05
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
Đội XD số 06
biên bản nghiệm thu khối lợng
Căn cứ vào nội dung hợp đồng thuê lao động ký ngày 07 tháng 12 năm 2004 Bên A : Ông Bùi Mạnh Thắng Đội trởng đội XD số 6
Địa chỉ: Xóm Đền, Thôn Kim Lũ, Xã Đại Kim, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Bên B : Ông Nguyễn Tiến Dũng Tổ trởng tổ lao động
Hôm nay, ngày 27 tháng 11 năm 2004 hai bên tiến hành nghiệm thu khối lợng với nội dung sau :
STT Nội dung công việc tính ĐV Số lợng Đơn giá Tạm tính
Bằng chữ: (Một triệu hai trăm bốn mơi nghìn đồng chẵn )
Đại diện bên A Kỹ thuật Đại diện bên B
Sau khi biên bản nghiệm thu khối lợng thuê ngoài do đội trởng công trình gửilên phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lơng Phòng tổ chức cán bộ tiền lơng saukhi xem xét tính hợp pháp hợp lệ gửi sang phòng tài chính kế toán làm cơ sở cho
Trang 17kế toán hạch toán chi phí và thanh toán lơng công nhân, kế toán tiền lơng dựa vàobiên bản nghiệm thu khối lợng đi vào bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Đến kỳ thanh toán khi thanh toán tiền lơng cho công nhân thuê ngoài , kế toánlập phiếu chi và thanh toán tiền lơng cho các đội
Với bảng trên kế toán ghi vào sổ theo định khoản :
Nợ TK 334 : 1.240.000
Có TK 111: 1.240.000
-Đối với công nhân trong công ty.
Lơng của lao động trong công ty bao gồm lơng trả theo thời gian và lơng trảtheo sản phẩm
+ Lơng trả theo thời gian đợc áp dụng đối vói công nhân trong biên chế có taynghề cao để tạo nên yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật của công trình
+Lơng phải trả theo sản phẩm đợc áp dụng đối với bộ phận trực tiếp thi côngcông trình , áp dụng với những công việc coó định mức tiêu hao nhân công
Chứng từ ban đầu để hạch toán lơng theo sản phẩm là các hợp đồng giao khoán , biên bản thanh lý hợp đồng , biên bản nghiệm thu khối lợng
Mộu: 08- LĐTL
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
hợp đồng Giao khoán
Hôm nay ngày 02 tháng 11 năm 2004, Chúng tôi gồm :
1 Ông Bùi Mạnh Thắng Chức vụ Đội trởng
2 Ông Nguyễn Văn Thành Chức vụ Tổ trởng tổ làm đờng
3 Ông Trần Văn Nguyên Chức vụ Kế toán đội
10.000 15.000 5.000
15.000.000 7.500.000 2.525.000
Đại diện tổ kế toán đội đôị trởng
Yêu cầu thi công phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Sau khi công việc hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu khối lợng
Trang 18Mẫu 07
Công ty cổ phần XD công trình Thăng Long 9
biên bản nghiệm thu khối lợng
Căn cứ vào hợp đồng làm khoán ký ngày 02 tháng 11 năm 2004
Chúng tôi gồm :
1 Ông Bùi Mạnh Thắng Chức vụ Đội trởng
2.Ông Nguyễn Văn Thành Chức vụ Tổ trởng tổ làm đờng
3 Ông Trần Văn Nguyên Chức vụ Kế toán đội
Hôm nay ngày 27 tháng 12 năm 2004 hai bên tiến hành nghiệm thu khối lợngcông việc nh sau:
10.000 15.000 5.000
15.000.000 7.500.000 2.525.000
Hai bên tiến hành nghiệm thu khối lợng trên và thanh toán ngay với tổng số
tiến là: 25.025.000 (hai mơi năm triệu không trăm hai mơi năm nghìn đồng chẵn ).
Cuối tháng kế toán đội ngày hợp các chứng từ có liên quan đến chi phí nhân công của đội từ đó lên bảng kê chi phí nhân công.
-Biên bản nghiệm thu khối lợng ngày
29/12/2004
1.240.000
600.000 220.000 420.000
2 Công nhân trong
công ty. Hợp đồng kinh tếngày 02/11/ 2004. 25.025.000