1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.

38 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Chung Về Thuế Và Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 68,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vào số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện nh thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu...Nếu phân loại theo đối tợng đánh thuế, thuế gồm các loại:  Thuế đá

Trang 1

Những vấn đề lý luận chung về thuế và tổ chức hạch toán

kế toán thuế trong doanh nghiệp.

I Nội dung thuế và sự cần thiết phải tổ chức công tác

kế toán thuế trong doanh nghiệp.

1 Thuế - công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Thuế là một phạm trù kinh tế đồng thời là một phạm trù lịch sử Thuế ra đời,tồn tại và phát triển cùng với Nhà nớc - một sản phẩm tất yếu của sự phân công lao

động xã hội Nhà nớc ra đời và tồn tại cần phải có nguồn tài chính để chi tiêu, trớc hết

là chi cho việc duy trì và củng cố tổ chức bộ máy Nhà nớc, chi cho những công việcthuộc chức năng của Nhà nớc nh: quốc phòng, an ninh, xây dựng và phát triển cơ cở hạtầng, chi cho các vấn đề pháp luật công cộng, chi sự nghiệp xã hội trớc mắt và lâu dài.Xã hội càng phát triển thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc càng lớn, cả về phạm vi và quymô chi tiêu Lịch sử ra đời và phát triển của Nhà nớc trong các chế độ xã hội đã chứngminh đợc rằng Nhà nớc có ba hình thức động viên một phần thu nhập để đáp ứng nhucầu chi tiêu của mình là: quyên góp; vay của dân; dùng quyền lực buộc dân phải đónggóp Hình thức dùng quyền lực Nhà nớc buộc dân phải đóng góp - đó chính là Thuế

Về quan hệ giữa Nhà nớc và thuế, Mác đã viết “ Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhànớc, là thủ đoạn giản tiện cho kho bạc thu đợc bằng tiền hay sản vật mà ngời dân phải

đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nớc” Anghen cũng chỉ rõ là “ để duytrì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho Nhà nớc, đó làThuế “

Đối với Nhà nớc: Thuế là một khoản thu đối với các tổ chức và mọi thành viêntrong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và đợc Phápluật quy định

Đối với ngời nộp: Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh của Nhà nớc,bắt buộc mọi ngời dân hoặc các tổ chức kinh tế nộp vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chitiêu của bộ máy Nhà nớc

Xu hớng chi tiêu công cộng ngày càng mang tính quy luật, có thể nói ngày nay

ở tất cả các quốc gia, thuế đã trở thành nguồn thu chủ yếu của NSNN Tuy nhiên cũngphải nhận thức rằng để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN không có nghĩa

Trang 2

là động viên nguồn tài chính vào NSNN với bất kỳ giá nào mà sao cho nó phải là độnglực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Chính vì vậy, ngoài mục tiêu đánh thuế để tạo

ra nguồn thu cho NSNN, thuế còn là công cụ thực hiện chức năng điều hoà công bằngxã hội, điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng, nếu không có sự can thiệp của Nhà nớc vào phânphối thu nhập, đặc biệt thông qua công cụ thuế thì sẽ tạo ra hai cực đối lập nhau làmkìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội Trong thực tiễn, của cải xã hội là do kết quả lao

động, đóng góp của các thành viên trong xã hội nên thành quả đó phải chia sẻ cho cácthành viên, nếu không sẽ làm mất tính công bằng

Sử dụng thuế làm công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế là một sựcần thiết khách quan đối với mọi Nhà nớc Nhng mức độ và nội dung sử dụng công cụthuế để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế ở các nớc thì không hoàn toàn giống nhau,

nó tuỳ thuộc vào từng Nhà nớc nhất định, với tình hình kinh tế xã hội nhất định và

định hớng phát triển kinh tế cụ thể của từng thời kỳ lịch sử Chính sách thuế có ảnh ởng trực tiếp đến giá cả, quan hệ cung cầu Thông qua cơ chế thuế, Nhà nớc có thểchủ động phát huy tác dụng điều hành nền kinh tế, co hẹp hay khuếch trơng thuế vàolúc hoàn cảnh quá thịnh vợng hay suy thoái

h-Nh vậy công cụ thuế có những vai trò quan trọng giúp h-Nhà nớc quản lý nềnkinh tế - xã hội, có thể là công cụ thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển nền kinh tế

Điểm khác biệt nổi bật giữa thuế và khoản phí, lệ phí khác là tính không hoàntrả trực tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏiphải hoàn trả đúng bằng số lợng và khoản thu mà Nhà nớc thu đợc từ công dân đó nh

là một khoản vay mợn Khoản thuế này sẽ đợc hoàn trả cho ngời nộp thuế thông quacơ chế đầu t của NSNN, cho sản xuất Tuy vậy, việc hoàn trả này thờng không tuânthủ theo nguyên tắc ngang giá

Hệ thống thuế của mỗi quốc gia bao gồm nhiều loại thuế Nếu phân loại theotính chất, các loại thuế đợc chia thành: thuế trực thu và thuế gián thu

Thuế trực thu: là loại thuế mà ngời trực tiếp nộp thuế đồng thời là ngời chịuthuế nh thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao

Thuế gián thu: là hình thức thu thuế gián tiếp qua một ngời khác hay nói khác

đi ngời chịu thuế là ngời tiêu dùng, nhng số thuế đó đợc thu qua các cá nhân hay các

tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh sản xuất hay dịch vụ, thông qua việc đánh thuế

Trang 3

vào số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đợc thực hiện nh thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nếu phân loại theo đối tợng đánh thuế, thuế gồm các loại:

 Thuế đánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ: nh thuế GTGT

 Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hoá nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK, NK

 Thuế đánh vào thu nhập nh thuế TNDN

 Thuế đánh vào tài sản nh thuế nhà, đất

 Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản của Nhà nớc nh thuế tài nguyên,chế độ thu về sử dụng vốn NSNN

ở Việt Nam, quá trình thực hiện công cuộc đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng,công cụ thuế đã có bớc cải cách quan trọng và mang lại những kết quả đáng khích lệcả về yêu cầu thu NSNN và quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đã góp phần quantrọng làm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyểnnền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc Tuy nhiên, đổi mới là một quá trình từ t duy lý luận đến áp dụng vào thực tế

để hoàn thiện dần, bảo đảm cho cơ chế quản lý nói chung, thuế nói riêng luôn phù hợpvới tình hình kinh tế xã hội, nhằm đạt mục tiêu đề ra cho từng thời kỳ Hệ thống chínhsách thuế hiện hành của Việt Nam đợc ban hành từ năm 1990, với những bổ sung, sửa

đổi có nhiều chắp vá và cũng bộc lộ những nhợc điểm, vì vậy cần thiết phải tiếp tục

đổi mới và hoàn thiện nhằm phát huy mạnh mẽ hơn vai trò quản lý và điều tiết vĩ môcủa công cụ thuế đối vói nền kinh tế

2 Nội dung các sắc thuế trong hệ thống chính sách thuế Việt Nam hiện hành.

Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nớc mang tính cỡng chế và tính pháp

lý cao Nó có vai trò tạo lập nguồn thu cho NSNN, góp phần điều hoà thu nhập, thựchiện bình

đẳng, công bằng xã hội, đặc biệt là vai trò quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô củaNhà nớc Đây là một lĩnh vực hết sức phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt trong nền kinh tếthị trờng hiện nay Nhận biết đợc sự quan trọng này, Đảng và Chính phủ đã khôngngừng quan tâm chú ý tới công tác đổi mới hệ thống thuế Chủ trơng cải cách hệ thốngthuế của Nhà nớc ta đã đợc khởi xớng từ năm 1989

Trang 4

Ngày 1/10/1990, một hệ thống Pháp luật, pháp lệnh về thuế áp dụng thống nhấttrong cả nớc đợc ban hành Và cho đến ngày 1/1/1999, hệ thống thuế GTGT và thuếTNDN bắt đầu có hiệu lực (thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức) Trong quátrình áp dụng, hệ thống chính sách thuế cũng thờng xuyên đợc sửa đổi, bổ sung chophù hợp với thực trạng của nền kinh tế, đảm bảo yêu cầu dễ hiểu, dễ làm, khắc phụcdần những chắp và thiếu hệ thống trong nhiều năm qua

Tuy nhiên hệ thống thuế hiện hành còn có nhiều tồn tại nh cha bao quát hết cácnguồn thu, diện thu, sử dụng từng sắc thuế còn tách rời nhau, sử dụng sắc thuế nàythay cho sắc thuế khác nên thuế suất thờng rất cao, kích thích trốn lậu thuế, hạn chếtác dụng chính của từng sắc thuế trong việc quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Hiện nay, hệ thống thuế ở Việt Nam bao gồm 10 sắc thuế (tính từ năm 1999):

 Thuế giá trị gia tăng,

 Thuế tiêu thụ đặc biết,

 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

 Thuế thu nhập doanh nghiệp,

 Thuế môn bài,

 Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 Thuế tài nguyên,

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Khái niệm: Thuế GTGT là loại thuế gián thu đợc tính trên khoản giá trị tăng

thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêudùng

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu

Xét về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất, doanh nghiệp nộp hộ ngờitiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ngời tiêu dùng phải thanhtoán

Trang 5

Giá tính thuế GTGTGiá hàng hoá nhập khẩu tại cửa khẩu VN (CIF)= + Thuế nhập khẩu

Giá chưa có thuế GTGT

Giá thanh toán thực tế

ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưư

1 + Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ

=

Đối tợng nộp thuế: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức

tổ chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá thuộc diệnchịu thuế GTGT, gọi chung là ngời nhập khẩu

 Căn cứ tính thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế GTGT:

Nguyên tắc chung: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán

ra hoặc cung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT Cụ thể:

 Đối với hàng nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam (CIF) cộng(+) với thuế nhập khẩu

 Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng giá tính thuếGTGT đợc xác định theo giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơngtại thời điểm phát sinh hoạt động này

 Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xởng, kho tàng giá tínhthuế GTGT là giá cho thuê cha có thuế GTGT

Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê theo từng kỳ hoặc trả trớc tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả tr-ớc

 Đối với hoạt động bán hàng theo phơng thức trả góp, giá tính thuế là giá báncha có thuế GTGT của hàng hoá xuất bán theo giá bán trả một lần (không bao gồm lãitrả góp)

 Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính chất đặc thù đợc dùng chứng từ thanh toánghi giá thanh toán là giá đã có thuế nh tem bu điện, vé cớc vận tải, vé sổ xố kiếnthiết giá cha có thuế đợc tính nh sau:

Trang 6

Mức thuế GTGT phải nộp= Thuế GTGT đầu raThuế GTGT đầu vào được khấu trừư

Thuế GTGT đầu raSố lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ= Đơn giá tính thuế đơn vị* Thuế suất thuếGTGT*

Thuế suất:

Thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, nó đợc xây dựng trên cơ sở nền tảng làmột thực trạng nền kinh tế xã hội của một đất nớc, nhng đồng thời nó cũng thể hiện đ-ờng lối chính sách của Chính phủ nớc đó trong từng thời kỳ nhằm phục vụ đắc lực choviệc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đó Nếu hệ thống thuếsuất hợp lý sẽ có tác dụng kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, ngợc lại, nếu thuếsuất quá cao sẽ gây hiện tợng trốn lậu thuế, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tếquốc dân, làm thất thu ngân sách, và có thể còn xuất hiện nhiều ảnh hởng xấu khác

đến nền kinh tế xã hội

Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế GTGT và Điều 7 Nghị định số

79/2000/NĐ-CP của Chính phủ thì thuế suất thuế GTGT bao gồm 4 mức: 0%, 5%, 10%, 20% tuỳtheo mặt hàng và ngành sản xuất kinh doanh

Trang 7

Số thuế GTGT phải nộpGiá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ= Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó*

GTGT của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳGiá trị hàng hoá, dịch vụ bán trong kỳ (1)= Trị giá mua vào của hàng hoá, dịch vụ phân bổ cho lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ (2)ư

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ toàn

bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn

lại trong kho

Cơ sở nộp thuế phải có chứng từ xác minh tổng số thuế đợc khấu trừ:

 Thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ

 Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

b) Phơng pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Đối tợng áp dụng:

 Các tổ chức cá nhân cha thực hiện đầy đủ điều kiện về kế toán, hoá đơn,chứng từ để tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nh: cá nhân sản xuất kinh

doanh là ngời Việt Nam; tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không

theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

 Các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Cách tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức sau:

Trong đó:

(1) Tính theo giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán bao gồm cả

thuế GTGT và các khoản phải phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

(2) Bao gồm:

 Trị giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

 Các chi phí về dịch vụ mua ngoài (bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ chohàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

Ngoài ra, đối với các hộ kinh doanh thực hiện cha đầy đủ hoặc cha thực hiệnchế độ chứng từ, hoá đơn mua bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình

Trang 8

Mức thuế GTGT phải nộpDoanh thu thực tế hoặc doanh thu khoán= Tỉ lệ % giá trị gia tăng* *Thuế suất thuế GTGT

hình kinh doanh của từng hộ ấn định doanh thu tính thuế và tỉ lệ % GTGT tính trêndoanh thu để làm căn cứ tính thuế

 Hoàn thuế

Theo chế độ hiện hành, các trờng hợp sau đây đợc đề nghị hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ đợc hoànthuế trong các trờng hợp sau: Có số thuế đầu vào đợc khấu trừ của 3 tháng liên tiếp th-ờng xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh ở các tháng đó

 Giảm thuế GTGT.

Đối tợng đợc xét giảm thuế GTGT là các cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải bị lỗ

do mức thuế GTGT phải nộp lớn hơn mức thuế phải nộp tính theo thuế doanh thu trớc

đây

Thuế GTGT chỉ đợc giảm từng năm tính theo năm dơng lịch và chỉ thực hiệntrong 3 năm (từ năm 1999 đến năm 2001)

 Đăng ký, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản

lý theo hớng dẫn của cơ quan thuế

Cơ sở sản xuất kinh doanh và ngời nhập khẩu hàng hoá phải có trách nhiệm kêkhai thuế GTGT phải nộp theo quy định

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơquan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá, dịch vụ muavào, bán ra theo mẫu quy định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng chocơ quan thuế

Cơ sở nhập khẩu phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhậpkhẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế nơi cửa khẩu nhập

Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thông báo nộpthuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 củatháng tiếp theo

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế.Năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày

Trang 9

Thuế TTĐB phải nộpSố lượng hàng hoá tiêu thụ hoặc NK= *Giá tính thuế đơn vị* Thuế suất

kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế vàphải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộpbáo cáo quyết toán Nếu nộp thừa thì đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

Nh vậy, so với thuế doanh thu thì thuế GTGT có u điểm chính nh sau:

 Thuế GTGT khắc phục đợc việc tính thuế trùng lắp của thuế doanh thu, vìvậy tạo điều kiện để mở rộng sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ

 Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ hơn so với thuế doanh thu

đối với các hoạt động xuất khẩu hàng hoá và đầu t

 Thuế GTGT thể hiện rõ hơn là loại thuế gián thu do ngời tiêu dùng chịu vàkhông ảnh hởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở kinhdoanh

 Thuế GTGT thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ hạch toánkinh tế, mua bán hàng có hoá đơn, chứng từ

2.2- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).

Thuế TTĐB là loại thuế thu trên giá trị của một số hàng hoá đợc xem là đặcbiệt

Đối tợng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn

thể xã hội, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu t nớc ngoài tại ViệtNam có nhập khẩu hay sản xuất các mặt hàng kinh doanh dịch vụ thuộc đối tợng chịuthuế TTĐB

Trang 10

 Đăng ký, kê khai nộp thuế.

Cơ sở sản xuất hàng hoá kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải đăng ký nộpthuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định về đăng ký thuế và hớngdẫn của cơ quan thuế

Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB hàng tháng phảinộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế và nộp thuế theo thông báo nộp thuế của cơ quanthuế

Đối với cơ sở nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế theo từng lần nhập khẩu tại nơi

kê khai nộp thuế nhập khẩu

Thuế TTĐB đợc sử dụng nh một công cụ hớng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá,dịch vụ nhằm khuyến khích việc tiết kiệm trong tiêu dùng các mặt hàng hoá thiết yếu

Từ đó tăng khả năng đầu t vốn cho nền kinh tế

2.3.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK).

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân có hàng hoáthuộc danh mục hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đều là đối tợng nộp thuế

Về bản chất, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thuế gián thu tức là thuế đánh vàongời tiêu dùng cuối cùng của hàng hoá

Trờng hợp xuất, nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác (bên nhận uỷ thác)

là đối tợng nộp thuế xuất, nhập khẩu

Trang 11

Thuế xuất khẩu (hoặc nhập khẩu) phải nộpSố lượng mặt hàng chịu thuế kê khai trong tờ khai hàng hoá= Giá tính thuế bằng VND Thuế suất* *

Hàng hoá là đối tợng chịu thuế xuất, nhập khẩu theo quy định bao gồm hànghoá xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc xuất, nhập khẩu quabiên giới Việt Nam (trừ hàng vận chuyển quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng việntrợ nhân đạo, hàng từ nớc ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất hay từ khu chế xuất xuất

ra nớc ngoài hoặc từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ ViệtNam )

 Căn cứ và công thức tính thuế.

Thuế xuất, nhập khẩu đợc tính căn cứ vào số lợng từng mặt hàng xuất khẩu,nhập khẩu, giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng Cách tính số thuế phải nộp nhsau:

Trong đó:

Giá tính thuế:

 Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi theo hợp đồng (giá FOB)

 Giá tính thuế nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu đến kể cả phí vận tải, phíbảo hiểm theo hợp đồng (giá CIF)

Trong trờng hợp mua, bán hàng theo các phơng thức khác thì giá tính thuế phảidựa vào các chứng từ hợp lệ (biên lai, vận đơn, LC ) hoặc theo thoả thuận riêng vềthuế giữa chính phủ Việt Nam với nớc ngoài Đối với các hợp đồng mua, bán theo ph-

ơng thức trả chậm, giá tính thuế là giá mua (bán) đã trừ phần lãi trả chậm Riêng vớicác khu chế xuất, giá tính thuế là giá thực tế đã mua hay đã bán tại cửa khẩu khu chếxuất

Thuế suất:

 Thuế suất thuế xuất khẩu: đợc thể hiện trên biểu thuế thuế xuất khẩu

 Thuế suất thuế nhập khẩu: gồm thuế suất thông thờng, thuế suất u đãi vàthuế suất u đãi đặc biệt đợc quy định trên các biểu thuế thuế nhập khẩu

Việc phân loại các mức thuế suất khác nhau của thuế xuất, nhập khẩu thể hiện

rõ vai trò điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá của loại thuế này

 Miễn giảm thuế

Trang 12

TN chịu thuế trong kỳ tính thuế DT để tính TN chịu thuế trong kỳ tính thuế= CF hợp lý trong kỳ tính thuếư TN chịu thuế khác (nếu có)trong kỳ tính thuế+

Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định miễn giảm thuế đối với hàng viện trợ

không hoàn lại, hàng tạm nhập tái xuất, hàng là vật t, nguyên vật liệu nhập khẩu để gia

công cho nớc ngoài

2 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập

Đối tợng nộp thuế TNDN: Bao gồm những tổ chức, cá nhân sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

 Cách tính thuế TNDN.

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Thuế TNDN = TN chịu thuế trong kỳ tính thuế * thuế suất

 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng

dịch vụ (không có thuế GTGT) bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ cơ sở kinh doanh,trích nộp KPCĐ

+ Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động

+ Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

Trang 13

+ Chi trả hộ tiền thuê nhà ở cho ngời lao động.

+ Các khoản thuế, phí, lệ phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ

 Thu nhập chịu thuế khác: Chênh lệch về mua, bán chứng khoán, Thu nhập từchuyển nhợng, thanh lý, cho thuê tài sản, Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn

Thuế suất thuế TNDN:

 Đối với các cơ sở kinh doanh trong nớc và các tổ chức cá nhân nớcngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì ápdụng mức thuế suất 32%

 Ngoài ra còn có các mức thuế suất 25%, 5%, 7%, 10%, 50% tuỳ vàocác loại hình doanh nghiệp và lĩnh vc kinh doanh

 Miễn giảm thuế và hoàn thuế.

Theo chế độ hiện hành, các cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ mới thành lập,

đầu t dây chuyền sản xuất mới, cơ sở kinh doanh di chuyển đến miền núi hải đảo,vùng khó khăn đợc miễn thuế TNDN từ 1-4 năm đầu và đợc giảm 50% số thuếTNDN phải nộp trong khoảng thời gian từ 2-9 năm tiếp theo

Việc hoàn thuế đợc áp dụng đối với các nhà đầu t nớc ngoài dùng thu nhập đợcchia để tái đầu t

Tỷ lệ hoàn thuế thu nhập là 50%,70%,100% số thuế đã nộp đối với các trờnghợp áp dụng thuế suất thu nhập là 20%, 15%, 10% trong thời hạn quy định

 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNDN.

Kê khai thuế: Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế tạm

nộp cả năm cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào 25/1 hàng năm

Căn cứ để kê khai là kết quả kinh doanh năm trớc và khả năng kinh doanh nămtiếp theo

Nộp thuế:

 Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từtạm nộp thuế hàng quý theo thông báo thuế của cơ quan thuế chậm nhất vào ngày cuốiquý

 Cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ, kê khai và nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế chậm nhấtvào ngày 25 của tháng sau

Trang 14

Số tiền thu sử dụng vốn phải nộp trong kỳTổng số vốn thuộc diện phải nộp thu sử dụng vốn* Tỷ lệ thu

Tổng số vốn thuộc diện phải nộp thu sử dụng vốnSố vốn ngân sách đầu kỳ= Số vốn ngân sách tăng thêm trong kỳ+ Số vốn ngân sách giảm đi trong kỳư

Quyết toán thuế: Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế TNDN hàng năm tính

theo năm dơng lịch Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế là 60 ngày

kể từ ngày kết thúc năm dơng lịch

Luật thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 1/1/99, thay thế thuế lợi tức trớc đây có

những u điểm sau:

 Thuế TNDN bao quát và điều tiết đợc tất cả các khoản thu nhập đã, đang và

sẽ phát sinh của cơ sở kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng

XHCN ở nớc ta

 Thông qua việc u đãi về thuế suất, về miễn giảm thuế đã khuyến khích các

nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nớc

tiết kiệm để dành vốn cho đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh

 Từng bớc thu hẹp sự phân biệt giữa đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc, giữa

DNNN và DNTN, đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ

trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam

 Hệ thống hoá những quy định u đãi về thuế trong các luật khác vào luật thu

nhập kinh doanh, đảm bảo sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực hiện các chế độ u đãi

thuế

2.5 Thu sử dụng vốn.

Thu về sử dụng vốn đối với các tổ chức kinh tế là khoản thu tính trên vốn (bao

gồm cả vốn cố định và vốn lu động) do NSNN cấp và có nguồn gốc từ NSNN (gọi

chung là vốn NSNN cấp)

Đối tợng nộp về thu sử dụng vốn là các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế

độc lập có sử dụng vốn ngân sách đều phải nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nếu

hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Ngợc lại, nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có lợi nhuận thì không

phải nộp tiền thu sử dụng vốn cho NSNN

Tiền thu sử dụng vốn ngân sách đợc tính theo công thức sau:

Trong đó:

Trang 15

Số thuế nhà, đất phải nộpDiện tích nhà đất tính thuế= Giá tính thuế từng hạng đất, hạng nhà* * Thuế suất

Tỷ lệ thu về sử dụng vốn ngân sách phân theo ngành nghề từ 0.2% - 0.5% mộttháng tuỳ theo ngành nghề

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp tiền thu sử dụng vốn hàng thángchậm nhất vào ngày 5 tháng sau

2.6.Thuế môn bài.

Đối tợng nộp thuế môn bài là mọi cơ sở kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam trừcác đối tợng phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp Thông qua thuế môn bài giúpNhà nớc quản lý tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở

Căn cứ tính thuế là thu nhập/ tháng, năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanhcủa cơ sở:

Biểu 1: Biểu thuế môn bài:

Bậc thuế Thu nhập một tháng Mức thuế cả năm

đóng góp của chủ sở hữu nhà và ngời sử dụng nhà, đất vào ngân sách Nhà nớc

Hiện nay, Nhà nớc tạm thời cha thu thuế nhà và cha quy định về thuế nhà

Đối tợng nộp thuế đất: là tất cả các tổ chức, cá nhân có sử dụng đất ở, đất xâydựng công trình đều phải nộp thuế đất

Trang 16

Số tiền thuê đất phải nộp = Diện tích đất tính thuếĐơn giá tính thuế trên 1m2* * Hệ số k

Thuế tài nguyên phải nộpSản lượng tài nguyên khai thác= * Giá tính thuế tài nguyên* Thuế suất

Việc miễn giảm thuế đất đợc áp dụng đối với đất dùng để xây dựng trụ sở củacác cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội, công trình văn hoá và dùng vào mục đích quốcphòng; đất vùng núi, đất của các gia đình thơng binh liệt sĩ, ngời tàn tật

2.8 Tiền thuê đất.

Hệ số k đợc xác định tuỳ theo từng loại hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tiền thuê đất có thể nộp một năm 2 lần hoặc có thể nộp luôn một lần

2.9 Thuế tài nguyên.

Thuế tài nguyên đợc quy định bởi Pháp lệnh thuế tài nguyên do Uỷ ban thờng

vụ Quốc hội ban hành năm 1990 và có hiệu lực thi hành từ năm 1991

Đối tợng nộp thuế tài nguyên là mọi tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyênthiên nhiên thuộc chủ quyền của nớc CHXHCN Việt Nam dới mọi hình thức

Đối tợng tính thuế tài nguyên bao gồm: các khoáng sản kim loại, các loại than

mỏ, than bùn, dầu khí, khí đốt, khoáng sản tự nhiên, thuỷ sản tự nhiên và các tàinguyên khác

Thuế tài nguyên đợc tính nh sau:

Thuế suất thuế tài nguyên đợc quy định tuỳ theo loại tài nguyên khai thác theokhung nh sau: Khoáng sản kim loại từ 2% đến 10%, Than từ 1% đến 10%

Pháp lệnh thuế tài nguyên quy định giảm thuế đối với đơn vị gặp khó khăntrong thời gian đầu mới khai thác hoặc tận dụng khai thác tại những vùng đã thôi khaithác

2.10 Các loại thuế khác.

Ngoài các khoản thuế trên, các doanh nghiệp còn phải nộp một số khoản thuếkhác nh thuế trớc bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuế thu nhập cá nhân: áp dụng đối với những ngời có thu nhập cao nhằm điều

tiết một phần thu nhập, tạo sự cân bằng trong xã hội Theo Luật thuế hiện hành, công

Trang 17

dân Việt Nam ở trong nớc hoặc công tác, lao động ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài cóthu nhập tại Việt Nam ở mức cao đều phải nộp thuế thu nhập.

Thuế suất thuế thu nhập đợc tính theo biểu thuế luỹ tiến từng phần

Thuế trớc bạ: Theo chế độ quy định, mọi trờng hợp chuyển dịch quyền sở hữu

hoặc quyền sử dụng về nhà, đất, ô tô, xe gắn máy bao gồm mua bán, chuyển đổi,thừa kế đều phải khai báo và nộp lệ phí trớc bạ Lệ phí trớc bạ thu trên giá trị tài sảnchuyển dịch nhân với thuế suất và do ngời nhận tài sản nộp

3 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.

Kế toán thuế là một phần hành không thể thiếu trong công tác kế toán của cácdoanh nghiệp Tất cả các phần hành kế toán từ kế toán quá trình mua các yếu tố đầuvào tới quá trình bán ra và xác định kết quả kinh doanh đều có liên quan tới các yếu tố

về thuế

Kế toán thuế ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh có liên quan làm tàiliệu cơ sở, phục vụ cho việc tính toán, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế Kế toánthuế theo dõi diễn biến quá trình nộp thuế của từng loại thuế theo mỗi nghiệp vụ phátsinh phục vụ cho công tác quản lý, đôn đốc nộp thuế, thực hiện đúng nghĩa vụ đónggóp theo Luật thuế

Việc tính đúng các khoản thuế ngay khi phát sinh góp phần quan trọng vào việcxác định đầy đủ và chính xác giá mua của các yếu tố đầu vào, chi phí của quá trình sảnxuất, xác định đúng doanh thu trong kỳ Do đó, việc nắm vững những quy trình hạchtoán các loại thuế có một ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán của doanhnghiệp

Để tính ra số tiền thuế phải nộp, đã nộp trong kỳ kế toán nhất thiết phải theo dõichặt chẽ tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc”

Nh vậy, chỉ có thể theo dõi chặt chẽ tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp Nhànớc” mới tính ra số tiền thuế đã nộp trong kỳ Chỉ tiêu “Tiền đã nộp thuế và các khoảnkhác cho Nhà nớc” kết hợp với việc tính đúng các chỉ tiêu còn lại trên các Báo cáo luchuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN) sẽ làm cho Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc chính xác.Mặt khác, Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập chính xác sẽ cung cấp cho ngời sử dụngnhững thông tin quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo ra sự biến động tài sảnthuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán luồng tiềntrong doanh nghiệp

Trang 18

Để có thể nhận xét, đánh giá đúng về tình hình thanh toán còn cần đến nhữngthông tin về nhu cầu và khả năng thanh toán, căn cứ trên số thuế cần thanh toán choNhà nớc, doanh nghiệp sẽ tìm nguồn tiền để chi trả theo đúng thời gian quy định, tạocơ sở cho việc thực hiện tốt quy định về giao nộp ngân sách.

Thông qua việc nghiên cứu kế toán thuế tại doanh nghiệp sẽ có những thông tincập nhật, bổ ích về hệ thống thuế hiện hành của Nhà nớc Đồng thời công tác kế toánthuế cũng giúp cho sự phân biệt giữa phạm vi và cách tính lợi nhuận kế toán so với lợinhuận chịu thuế, lợi nhuận doanh nghiệp Từ đó làm rõ khái niệm chi phí hợp lệ vàkhông hợp lệ trong kinh doanh đợc quy định bởi cơ chế tài chính

Trên cơ sở ý nghĩa, bản chất nội dung của công tác kế toán thuế thì công tác kếtoán thuế phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí phải nộp choNhà nớc theo luật định và phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thờitheo kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệthống bảng kê khai, sổ chi tiết các khoản thanh toán và hệ thống ghi nhật ký sổ Cáitổng hợp

 Giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc để đảm bảo nộp đúng,nộp đủ, nộp kịp thời các khoản phải nộp Mọi thắc mắc và khiếu nại (nếu có) về mứcthuế, số thuế phải nộp theo thông báo cần đợc giải quyết kịp thời theo quy định.Không đợc vì bất cứ lý do gì để trì hoãn nộp thuế

 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, đãnộp

 Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán

II Tổ chức công tác hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp.

1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.

1.1- Những vấn đề chung về chứng từ trong thanh toán với NSNN.

Chứng từ kế toán thanh toán là văn bản chứng minh các nghiệp vụ thanh toánvới NSNN phát sinh Chứng từ thanh toán gồm hai loại: chứng từ gốc và chứng từ ghisổ

Trang 19

Chứng từ gốc: (hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, uỷ nhiệm

thu, chi ) là căn cứ pháp lý phản ánh các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, là căn cứ đểghi sổ và tài khoản kế toán, là bằng chứng xử lý các tranh chấp, các vụ việc trớc Phápluật Mọi nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

dù phát sinh ở đâu, lúc nào cũng nhất thiết phải lập chứng từ gốc chứng minh Chứng

từ sử dụng trong công tác thanh toán với NSNN phải tuân thủ các quy định chung nhất

về chứng từ nói chung

Chứng từ phải đợc lập theo đúng chế độ quy định và ghi chép đầy đủ, kịp thời

đúng sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chứng từ ghi sổ: là chứng từ do phòng kế toán lập để định rõ phơng pháp ghi sổ

của từng nghiệp vụ kinh tế Chứng từ ghi sổ có thể là chứng từ gốc hoặc lập trên cơ sởchứng từ gốc và có chứng từ gốc đính kèm Chứng từ ghi sổ có tác dụng làm giảm nhẹkhối lợng ghi chép sổ kế toán và tài khoản kế toán

Việc tổ chức hệ thống chứng từ thanh toán một cách khoa học, tạo điều kiệnthuận lợi cho đơn vị tiến hành theo dõi, hạch toán và kiểm tra công tác thanh toán mộtcách nhanh chóng, thuận tiện đồng thời là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ thanh toánphát sinh

1.2- Vận dụng hệ thống chứng từ trong công tác thanh toán với NSNN.

Hệ thống chứng từ vận dụng trong công tác thanh toán ở các doanh nghiệpngoài các chứng từ mang tính bắt buộc theo quy định, các doanh nghiệp có thể chủ

động xây dựng các loại chứng từ phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp sao cho quá trình tổchức hạch toán đảm bảo thuận tiện và rõ ràng cho công tác kiểm tra, đối chiếu và ghi

sổ kế toán Chứng từ sử dụng trong thanh toán với NSNN bao gồm:

 Giấy thông báo thuế,

 Uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền,

 Báo cáo thu nộp ngân sách

1.3- Tổ chức luân chuyển và lu giữ chứng từ.

Tổ chức luân chuyển chứng từ thanh toán là việc tổ chức quá trình giao chuyểnchứng từ lần lợt tới từng bộ phận có liên quan để những bộ phận nắm tình hình, nộidung nghiệp vụ thanh toán lấy số liệu ghi vào sổ kế toán Việc tổ chức luân chuyểnchứng từ do kế toán trởng trong doanh nghiệp quy định trên nguyên tắc nhanh chóng,kịp thời, không gây trở ngại cho công tác kế toán Căn cứ vào đặc điểm của từng loại

Ngày đăng: 31/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:   Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu (Trang 24)
Sơ đồ 2:   Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực (Trang 26)
Sơ đồ 3:             Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (Trang 27)
Sơ đồ 5:            Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 29)
Hình thức tổ chức sổ kế toán là biểu hiện sự tổ chức có hệ thống sổ kế toán thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Hình th ức tổ chức sổ kế toán là biểu hiện sự tổ chức có hệ thống sổ kế toán thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp (Trang 31)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết các loại thuế - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết các loại thuế (Trang 33)
Bảng tổng hợp chi tiết - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP.
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w