1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

Một số kết quả tìm hiểu về kỹ năng tự học môn sinh học của học sinh lớp 11 tại tỉnh Thanh Hóa

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 614,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quá này cho thấy, vỉệc vộn dụng phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) của G V đã ít nhiều có tác dụng trong việc hình thành KNTH của HS.. chưa phát huy được tính tích cự[r]

Trang 1

Mộĩ SỐ KỈĨ QUẢ ĨIM Hlíu VÊ Kĩ NĂNG ĩự HỌC MÔN SINH HỌC

o ThS, TRẦN SỲ LUẬN*

Ngày nay, khối lượng tri thức khoa học của nhân loại đang gia tang với tốc độ «bùng

nổ", trong đó khoa học Sinh học là một trong

những «tiêu điểm" đang được chú ý mang tính

toàn cầu Để có thể tiếp thu và cộp nhạt được các

mạt khoa học nói chung và khoa học Sinh học

nói riêng hiện nay, mỗi người cổn biết tự học và

học tộp suốt đời Đối với học sinh (HS) phổ thông

hiện nay, quá trình học tạp ở trường do quỹ thời

gian có hạn, nội dung kiến thức các môn học chỉ

mang tính khái quát, cơ bân nhốt, khó có thể mở

rộng, cộp nhột được thường xuyên, vì vạy, giáo

viên (GV) cần rèn luyện cho HS kĩ nãng tự học

(KNTH) để thích ứng được với thời đại mới

1 KNTH và quan điểm d ạ y học môn Sinh

học lóp 11

ỉ) KNTH: là kĩ nãng (KN) của người học tự

thực hiện một cách có hiệu quâ các hoạt động

học Đạc điểm của KNTH là: ngưài học được h/

chọn cách học nào đó phù hợp nhốt với cá nhân

để tác động vào nội dung, chuyển nội dung

(thông tin) từ môi trường ngoài thành kiến thức

của bản thân (1)

2Ị M ộ t s ố điểm cồn quán triệt trong dạy

học môn Sinh học 11 (SH 11): G V cần quán

triệt quan điểm x â y dựng và thực hiện nội

dung, chương trình SH 11 - THPT hiện nay, chủ

yếu là tạp trung gỉớỉ thiệu về các hoạt động

sống (sinh lí) của sinh vạt ở cốp cơ thể (ca thể

đa bào), và được thể hiện theo quan điểm:

cấu trúc hệ thống, tiến hoá, là hệ mở; cốu trúc

của tổ chúc sống luôn phù hợp vái chức nãng

Trong tửng phần, chương, bài, SGK SH 11 trình

bày cơ thể thực vạt (TV) và cơ thể động vạt

(ĐV) riêng biệt, và trong quá trình tiến hoá -

thích nghi với môi trường, đã phân hoá rất đa

dạng và theo hai hướng khác nhau, nên chúng

có nhiều đạc tính riêng biệt Vì vạy, trong quá

trình dạy học, hướng dẫn HS tự học SH 11,

chúng ta không đơn thuần là d ạy kiến thức si nh

lí TV và sinh lí ĐV, mà cần phải quán triệt quan điểm nghiên cứu kiến thức Sinh học ỏ cấp ca thể Nghĩa là không nghiên cứu hoạt động sinh

lí của cơ thể TV và ĐV một cách riêng biệt, mà cần đạt chúng trong một cấp tổ chức sống nhốt định (cốp cơ thể)

Như chúng ta đã biết, cơ fhể TV và ĐV được tạo nên bải các cơ quan (ả ĐV, các ca quan có cùng chức nãng gọi là hệ cơ quan) Mọi hoạt động sống của cốp cơ thể được diễn ra trong cơ quan và hệ cơ quan Cơ quan được tạo nên bởi

các mô, mô lại được tạo nên bởi các ìế bào,

nhưng mô không được coi là cốp tổ chức sống

cơ bản mà chỉ là cốp tổ chức trung gian Tế bào thuộc cốp tổ chức cơ bân dưới cốp ca thể Do

vây, nghiên cứu hoạt động sống ở cấp cơ thể đa

bào là chỉ nghiên cứu giới hạn từ môi trường ngoài ổến dịch mô, còn từ dịch mô tói tế bào thuộc giói hạn cốp tế bào, mà cốp tế bào HS đã được học ở chương trình SH 10, nên các kiến thức về hoạt động sinh lí diễn ra trong tế bào là

HS đã biết

Vì vạy, trong quá trình dạy học trên lớp, và hướng dẫn HS tự học, G V không chỉ dạy các kiến thức sinh lí diễn ra trong cơ thể TV, ĐV, mà cổn chỉ ra những điểm tương đồng trong các hoạt động sinh lí giữa cơ thể TV và ĐV, cao hon nữa

là hướng HS tự lộp được bâng hệ thống hoá kiến thức để làm nổi bột các hoạt động sinh lí của cốp

cơ thể

2 Về KNTH môn Sinh học của HS lớp 11 tỉnh Thanh Hoá

Chúng tôi đỡ sử dụng phương pháp thống kê toán học, chọn ngẫu nhiên một số trường làm điểm đại diện cho các vùng, mỗi vùng 2 trường THPT, với sô lượng được khảo sát là 1.400 HS,

*Tníởng Đại học Hòng Đức

Tạp chỉ Giáo dục sổ 249 (ki 1 -11/2010)

Trang 2

Báng K N thực hiện kê hoạch tự học SH ì ì THPT

Mức 0

SL I %

Mủ

S L

fc 1

%

Mức

S L

2

%

1 Nhóm KN thu nhân thông tin tự đọc S G K SH 11

1 Tự đọc lướt, xác định các nhiệm vụ của bài học trước khi học

bài mới.

206 14,7 889 63,5 305 21,7

2 Tự ghi chép tóm tắt thông tin chính qua lời bài giảng của GV,

SG K và tài liệu học tập.

150 10,7 825 58,9 425 30,3

3 Tự ghi chép các nội dung sau khi GV chỉnh sủa, nhận xèt kềt quả

thảo luân và càu trả lòi của bạn.

120 8,5 845 60,3 435 31,0

4 Tự làm việc với SG K và các nguôn tài liệu học tập đê phát

hiên các ý chính của chủ đề nghiên cứu.

320 22,8 879 62,7 201 14,3

2 Nhóm KN x ử lí thông tin tự đọc đuợc từ S G K (lựa chọn, sắp xếp, diễn đạt, s ử dụng thông tin thu nhận được theo từnq chủ đè)

5 Tóm tẳt KN (nêu được ỷ chính, xác định được bản chất khái

niệm chuyển hóa vặt chất và nảng lượng, cảm ứng, sinh

trưởng và phát triển, sinh sản của TV , ĐV)

271 19,3 677 49,5 452 32,2

6 Tự phân tích các nội dung, tìm dấu hiệu chung, dấu hiệu riêng

(bản chất) -ỳ tổng hợp, khái quát -> định nghĩa khái niệm.

350 25,0 860 48,5 190 13,5

7 Tự quan sát, phân tích, xác định các thành phằn trong các

hình và giải thích mối quan hệ giữa các thành phằn đó trong

việc thực hiện chức năng sinh lí của cơ the TV, ĐV.

255 18,2 872 62,2 273 19,5

8 Tự phân tích các sơ đồ, xác định các thành phẩn và sự tương

tác giữa các thành phần đỏ để làm rỏ cơ chế sinh lí trong cơ

thể TV , ĐV.

357 25,5 873 62,3 180 12,8

9 Tự tra cúu, khai thác, sử dụng các tài liệu thư viện, dữ liệu điện

tử đe giải quyết các nhiệm vụ học tập.

238 17,0 878 62,7 284 20,2

10 Tự trả lời câu hỏi, làm bài tập, PH T trong SG K và GV giao

cho để lĩnh hội tri thức mới

215 15,3 780 55,7 305 21.7

11 Tự so sánh dể xác định nhũng điểm khác nhau vê hình thái, cấu

tao, sinh lí giũa TV , ĐV và những điểm tuơng đòng giữa chúng.

320 21,5 829 50,0 251 17,9

12 Tự phát hiện vấn đề* đặt cảu hỏi và tím cách giải quyết 368 26,2 889 63,5 143 10,2

13 Tự viết thu hoạch sau mỗi bài, mỗi chương, mỗi phần, sau

các bải thực hành, thi nghiệm.

146 10,4 821 58,6 433 30,9

14 Tự sắp xếp kiến thức đã học vào hệ thống nhất định theo

mạch kiến thức.

416 29,7 769 54,9 215 15,3

15 Tự đặt câu hỏi để thảo luận, truy bài với bạn và hỏi thầy, hỏi

bạn để củng cố, hoàn thiện kiến thức.

420 30,0 762 51,8 218 15,5

16 Tự vặn dụng các kiến thức đã học đe trả lời câu hỏi, làm bài

tập, hoàn thành phiếu học tập, làm thi nghiệm, giải thích hiện

tuợng thực tế, trong củng cổ, hoàn thiện kiến thức.

153 10,9 820 58,5 427 30,5

17 Tự lập bảng để chì ra nhũng điểm khác nhau về cấu tạo, cơ chế

sinh lí giữa TV, ĐV và nhũng điểm tương đồng giữa chúng.

320 22,8 710 50,7 370 26,4

18 Tự xây dựng các bản đồ khái niệm để hệ thống hoá các nội

dung học tập sau mỗi bài, mỗi chuơng và mỗi phần.

340 24,2 765 54,6 395 28,2

19 Tự lặp sơ đồ để sắp xếp kiến thúc đã học vào hệ thống nhất định

theo mạch kiến thúc.

379 27,0 820 58,5 201 14,3

trong nãm học 2008-2009 ở tỉnh Thanh Hóa (theo lóp); - Thành phố(THPTĐào Duy Từ: 201HS/4 lóp; phưomg pháp chọn mẫu), cụ thể là: - Miền núi THPT Hàm Rồng: 199H S/4 lớp) và ven biển (THPT (THPT Như Xuân: 153H S/3 lớp; THPT Thường Hoồng Hóa III: 152H S/3 lớp; THPT Sầm Sơn: Xuân: 14 7 H S /3 lớp); - Đồng bằng (THPT Lê Hoàn 148H S/3 lóp)

2 0 2 H S/4 lớp; THPT Quảng Xương III: 198H S/4 Học tạp là một quá trình nhộn thức, nên KNTH

Tạp chi Giảo dục sổ 249 (kì I -11/2010)

Trang 3

cũng được khảo sát theo quá trình đó, gồm 3

nhóm KN là: x â y dựng kê hoạch tự học -> thực

hiện kê hoạch tự học -> kiểm tro kết quả thực

hiện k ế hoạch tự học, mỗi nhóm KN bao gồm

các KN cụ thể Trong mỗi KNTH, chúng tôi đo ả

3 mức: mức 0 : chưa thực hiện được; mức 1: thực

hiện được nhưng kết quá không cao; mức 2: thực

hiện thành thọo cho kết quâ tốt

Tại 8 trường THPT chúng tôi đã khảo sát về cá

3 nhóm KNTH của HS, trong khuôn khổ 1 bài

báo có hạn, chúng tôi chỉ trình bày kết quâ khảo

sát về nhóm KN thực hiện kê hoạch tự học SH 11

như sau (xem báng).

Kết quâ khâo sát trên cho thấy: số HS chưa

thực hiện được KNTH (mức 0) chiếm tỉ lệ khá

cao (KN tự phân tích các sa đ ồ , xác định các

thành phần và sự tưang tác giữa các thành

phần đó để làm rõ cơ chê sinh lí trong ca thể

TV, ĐV 25,5% , KN tự đạt câu hỏi để thảo luân,

truy bài với bạn và hỏi thầy, hỏi bạn để củng

cố, hoàn thiện kiến thức là 3 0 % , ) Số HS có

thực hiện được KNTH (mức 1) nhưng kết quâ

chưa cao, chiếm tì lệ rốt cao (KN tự phân tích

sơ đồ để làm rõ cơ chế sinh lí trong cơ thể TV,

ĐV là 62,3% , KN tự quan sát, phân tích, xác

định các thành phần trong các hình và giải thích

mối quan hệ giữa các thành phồn dó trong việc

thực hiện chức nãng sinh lí của cơ thể TV, ĐV là

6 2 ,2 %) Kết quá này cho thấy, vỉệc vộn dụng

phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) của G V

đã ít nhiều có tác dụng trong việc hình thành KNTH

của HS Số HS thực hiện KNTH thành thạo (mức

2) còn quá thấp (KN tự phân tích các nội dung,

tìm dấu hiệu chung, dấu hiệu riêng (bản chốt)

-> tổng hợp, khái quát -> định nghĩa khái niệm

là 13,5 %, KN tự lộp sơ đồ để sắp xếp kiến thúc

đã học vào hệ thống nhốt định theo mạch kiến

thức là 14,3

Để có thêm cơ sở xác định nguyên nhân của

thực trọng trên, chúng tôỉ phân tích 20 giáo án

và dự 20 giờ trong chương trình SH 11 - THPT,

kết quá cho thấy: - Phần lán G V chưa vạn dụng

triệt để quan điểm dạy học tích cực trong thiết

kế giáo án và tổ chức dạy học, nếu có chỉ là

những tiết thao giâng, dự giờ; - G V chưa xác

định được hệ thống KN cơ bàn, cần có để tự

học Sinh học nói chung và SH 11 nói riêng;

- Một số ít G V có áp dụng PPDHTC nhưng ở

mức thấp, chất lượng câu hỏi, PHT, bài tạp, tình

huống chưa phát huy được tính tích cực, sáng tạo trong việc hưóng dẫn HS tìm tòi, phát hiện, củng cố và hoàn thiện kiến thức Bài giảng nạng

về truyền thụ một chiều, chưa coi trọng mục tiêu rèn KNTH; - Trong quá trình tổ chức dạy học

G V chưa coi trọng việc hướng dẫn HS lộp kế hoạch, lộp dàn ý ; chuổn bị các điều kiện để học bài mói, tìm tòi, phát hiện kiến thức trong kênh chử, kênh hình, cá c thí nghiệm , thực

h à n h , ; - G V chưa xác định được biện pháp hình thành các KNTH trong dạy học Sinh học nói chung và SH 11 nói riêng; - HS chưa thích

ứng cao với PPDH tích cực, đặc biệt là phương

pháp hướng rèn luyện KNTH

3 Một sô" định hướng hình thành KNTH

SH 11 Cãn cứ vào thực trạng và các nguyên nhân nêu trên, đồng thời dựa vào đạc điểm hoạt động tự học, mối quan hệ giữa d ạy học và tự học chúng tôi cho rồng để rèn luyện KNTH cho

HS, G V cần quan tâm các điểm sau: - Xác định

hệ thống các KNTH SH 11 cồn rèn luyện cho

HS, để có hướng rèn luyện các KN này qua các nội dung trong dạy học SH 1 1; - Xây dựng quy trình rèn luyện theo tửng KNTH SH 1 1 ;

- Khi đã có quy trình rèn luyện KNTH, G V cần quan tâm và thực hiện thường xuyên, lỉên tục

để rèn luyện cho HS theo tửng KNTH qua từng

nội dung cụ thể; - Nâng cao động cơ, ý thức học tạp bồng cách: tìm những tư liệu sinh động, hấp d ẫn, thiết thực gắn liền vói nội dung và phương tiện hiện đại d ạy học SH 1 1 ; khắc hoạ bức tranh sinh động về vai trò của bộ môn trong đòi sống, sản xuất, những triển vọng của khoa học sinh học trong tương la i, giúp HS nuôi nguồn cám hứng trong học tạp và rèn KNTH,

tự bổi d ưỡ ng, □

T à i liệu tham khảo

1 Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự H ọc và dạy cách

học N X B Đại học sư phạm, H.2002.

2 Nguyễn Đức Thành Dạy học Sinh học theo cấp độ

tổ chức sống và cách thể hiện trong Sinh 6, 7 - TH CS

Luận án tiến sĩ Giáo dục học, năm 2004.

3 Xavier Roegiers L à m thế nào để phát triền các năng lực ở nhà trường (Đào Trọng Quang và Nguyền

Ngọc Nhị dịch) N X B Giáo d ụ c, H 1996.

4 Đinh Quang Báo - Nguyễn Đức Thành L í luận dạy

học sinh học N X B Giáo dục, H.2(X)6.

Tạp chí Giảo dục sổ 249 (ki 1 11/2010)

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w