1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Điều tra mức độ ô nhiễm Mangan tại một số khu vực thuộc đồng bằng sông Hồng

34 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 14,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Financing: The project was provided a budget o f 25 millions V"ND for 12 months (3/2009- 3-^2010)... Huyện Thanh Liêm là nơi có nguy cơ ô nhiềm mangan cao hơn các[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QƯÓC GIA HÀ NỘI

T RƯ Ờ NG ĐẠÍ HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN « • • •

* * * * * * * * *

TÊN ĐÈ TÀI Điều tra mức độ ô nhiễm Mangan trong nước ngầm tại một số khu vực thuộc đồng bằng sông Hồng

Trang 2

Mục lục

Trang

1.2 ô nhiễm mangan trong nước sinh hoạt lấy từ nước ngầm và tác ^động tới sức khòe

Chưomg 2 Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và đổi tưọTig nghiên cứu

Chương 3 Kết quả và thảo luận

3.1 Sự phân bố mangan và asen trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà ^ 1Nam

3.2 Khả năng loại bớt các chất ô nhiễm trong nước giếng khoan

Phụ lục 1: Kết quà phân tích nồng độ Mn, As trong mẫu nước

21

Phụ lục 2 : Ket quả phân tích hàm lượng Mn, As trong nước giếng

khoan sau lọc cát và trong tóc cua một sô ngưòa dân tại Hà Nam

Trang 3

Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt

Tên đê tài: Đ iều tra m ức độ ô nhiêm M angan trong nước ngâm tại m ột sô khu vực thuộc đồng bằng sô n g H ồng

Mã số: QT-09-64

Chủ trì đề tài: TS Phạm Thị Kim Trang

Các cán bộ ữiam gia: ThS Vi Thị Mai Lan, CN Đào M ạnh Phú, s v Hoàng Thị Tươi, PGS.TS Tran Thị Hồng

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu;

• Đề tài nhàm điều tra mức độ ô nhiễm mangan trong nước giếng khoan tạitỉnh Hà Nam và bước đầu khảo sát sự tích lũy mangan trong một sổ mẫu tócthu tại địa điếm này Đây là nghiên cứu khởi động về vân đề ô nhiễm

m angan trong nước ăn uống sinh hoạt tại khu vực đồng bàng sông Hồng

• Các nội dung nghiên cứu:

- Sự phân bố mangan và asen trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà N am

- Khả năng loại bớt các chất ô nhiễm trong nước giếng khoan nhờ be lọc cát

- Điều tra sơ bộ mức độ tích ỉũy mangan, asen trong tóc thu tại tỉnh Hà Nam Các kết quả đạt được:

+ Kết quả khoa học:

• Đ ã có được phân bố ô nhiễm mangan và asen trong nước giếng khoan tạitỉnh Hà Nam Đây là cơ sở dữ liệu cho các nghiên cúru sâu hơn ve nguy cơnhiễm độc mangan iâu dài tại các điêm ô nhiễm nặng như huyện Thanh Liêm

• Đ ã nhận thấy có thể có mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa hàm lượng Mn và

As trong nước giếng khoan

+ Kết q u ả ứng dụng: Cung cấp tư liệu về chất lượng nước ngầm và nước ăn cho tỉnh Hà Nam

+ Kết q u ả công-bố: Đã gửi m ột bài báo đăng tại tạp-chí Phân tích Lv, Hóa, Sinh (có g iấy xác nhận)

+ Kết q u ả đào tạo: Góp phần đào tại 01 cử nhân khoa Môi trường, trường

Đ H K H T N , năm 2009 y

Tình h ìn h kinh phí của đề tài: Đề tài được cấp 25 triệu đồng chằn, đã thanh quyết toán đ â y đủ

K I I O A Q U Ả N L Ý C H Ủ T R Ì Đ È T À I ( K ý v à ghi rõ họ tên) (Ký v à ghi rõ họ tên)

Ü

T S P h ạ m T h ị Ki m T r a n g

TRƯÒTSG Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N

Trang 4

SU M M A R Y FOR R ESEA R C H P R O JE C T

Project title: Survey f o r m anganese contam ination in gro u n d w a ter in som e areas

in the R ed R iver Delta.

Code: QT-09-64

Project manager: Pham Thi Kim Trang

Participants: Vi Thi Mai Lan, Dao Manh Phu, Hoang Thi Tuoi, Tran Thi Hong Objectives:

• Project aims to sur\^ey for manganese and arsenic contamination in groundwater extracted via tube well in Hanam province The pnm ary observation for manganese accumulation in hair sam ples also to be done

It is initial study on manganese contamination in drinking v^ater at the Red River Delta

Study contents:

• The manganese and arsenic distribution m tube well water at Hanam province

• Pollutant removal capability from water by sand filter

• Reconnaissance study o f manganese and arsenic accumulation in hair samples collected from Hanam province

Results

Scientit'ic: The study created the distribution o f m anganese and arsenic in tube

well water at Hanam province It could be used as database for further study on the risk o f manganese chronic intoxication at the serious contaminated areas like Thanh Liem district The observed data showed the reversed relationship between manganese and arsenic content in groundwater in the study areas

Application: The study provided the data on quality o f groundwater and drinking

water for Hanam province

Publication: The project results were written in a m anuscript and sent to the

Journal o f Analytical Sciences for publication

Education: 1 student from Environmental faculty\ Hanoi University' o f Science

involved in the project and graduated at 2009

Financing: The project was provided a budget o f 25 millions V"ND for 12

months (3/2009- 3-^2010)

Trang 5

Mở đầu

Chất lượng nước ăn, uống hàng ngày có ảnh hưỏTìg lớn tới sức khỏe cộng đồng Hàng chục triệu người dân nông thôn Việt N am hiện đarig sử dụng nước giếng khoan cho mục đích ăn uống, sinh hoạt M ột vài nghiên cứu ban đầu đã cho thấy nước ngầm hút từ các giếng khoan tại đồng bằng sóng Hồng có đấu hiệu ô nhiễm mangan bên cạnh ô nhiễm asen

Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiểt cho sự sổng N hưng nếu hấp thụ quá thừa mangan sẽ dẫn đến nhũng tốn hại sức khỏe, ví dụ mắc chứng bệnh rổi loạn thần kinh vận động giống như bệnh Parkinson, suy giảm chức năng trí tuệ đặc biệt đối với trẻ em, gây ra sụ hiểu động thái quá.ở trẻ, Tố chức Y tế thế giới WHO đã đưa ra hướng dẫn tiêu chuẩn về hàm lưọng mangan ữong nước uống là

400 p-g/L Tiêu chuẩn về mangan trong nước uống theo quy định cua Bộ Y tế Việt Nam là 0,5 mg/L

Đe tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN, mã số QT-09-64 nhằm điều tra mức độ

ô nhiễm mangan trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam và bước đầu khảo sát

sự tích lũy mangan trong một số mẫu tóc thu tại địa điểm này Đây là nghiên cứu khởi động về vấn đề ô nhiễm mangan trong nước ăn uống sinh hoạt tại khu vực đồng bằng sông Hồng Đe tài được cấp kinh phí 25 triệu đồng và thực hiện trong

12 tháng, từ tháng 4/2009- 4/2010

Ngoài việc điều tra sự phân bố của mangan trong nước giếng, đề tài cũng phân tích hàm lượng asen trong các mẫu thu được để nhàm tìm hiểu mối liên quan giữ a hai yếu tố ô nhiễm nước ngầm này

Trang 6

"hương 1: Tổng quan tài liệu

Mangan kí hiệu hoá học là Mn, là một kim loại chuyển tiếp trong nhóm VII

5 của bảng tuần hoàn, số thứ tự 25, khối lượng nguyên tử 54,94 Mangan là guyên tố khá phổ biến trong tự nhiên, chiếm khoảng 0,1% lổng khối lưọng vỏ -ái đất N ồng độ mangan trung bình trong đất là 61-1010 mg/kg, trong thuỷ vực

ì 7 Ug/L, trong nước ngầm thường nhỏ hơn 0 ,lm g /L M angan xuất hiện ở cả ước mặt và nước ngầm do hiện tượng phong hoá và hcà tan mangan tù đât và

á nền Mangan là nguyên tổ quan trọng đối với sự sổng lon mangan là chất

>oạt hoá một số eT izim xúc tác quá trình tạo cỉorophin (chất diệp lục), tạo máu và

ản xuất kháng thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể xMangan cần cho quá trình [ồng hoá nitơ của thực vật và quá ưinh tổng hợp protein Thực phẩm chứa nhiềử* nangan là củ cải đỏ, cà chua, đậu tương, khoai tây N hu cầu mangan của người

ớn là khoảng 8mg mồi ngày Tuy nhiên, nếu thu nạp nhiều năm với mangan ở aức cao sẽ làm suy nhược hệ thần kinh, ảnh hưởng tới gan và tuyến giáp rạne.Tổ chức y tế thế giới đưa ra tiêu chuẩn về chất lượng nước uống đối với nangan là 400 |ig/L [6] Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành quy định về tiêu chuẩn nangan trong nước uống là 0,5 mg/L [3]

1.2 Ô nhiễm mangan trong nước sinh hoạt lấy từ nước ngầm và tác động

ới sức khỏe

C ung cấp nước ăn uống sạch cho mọi người là vẩn đề loàn cầu, nhất ià tại

ác quổc gia đang phát triên, khi mà ở đó điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng chưa ỉược đảm bảo Trong công trình nghiên cứu năm 2008 về chiến lược sức khỏe ộng đ ồ n g cho vùng tây Bănglađet, tác giả Prisbie và cộng sự đã cảnh báo ràng, iơn 60 triệu người dân Bănglađet đang phải sử dụng nguồn nước uống không tảm bảo mức an toàn của một hoặc nhiều nguyên tố kim loại Ví dụ, số giếng có làm lượng vượt tiêu chuẩn của TCYTTG về mangan là 78%, asen là 33%, uran

à 4 8 % (n = 71) [Ỉ4] Ô nhiễm mangan trong nước giếng khoan cũng đã được ihát h iện năm 2008 ở các tinh Prevveng và Kandal, Cãmpuchia, 32% số mẫu iước (n = 28) có hàm lưọTig mangan vượt quá tiêu chuẩn của TCY TTG 0,4m g/L), hơn một nửa số mẫu ô nhiễm mangan lại không ô nhiễm asen ri3]

)iều n à y cho thấy nước có thể an toàn về nguyên tố này lại không an toàn đối

^ới nguyên tổ khác Các dừ liệu về ô nhiễm mangan trong nước và ảnh hưởng tới

ức k h ỏ e cộng đồng hiện còn rất hạn chế Các các nhà khoa học írên thế giới

;huyên cáo cần phải tiếp tục điều tra nghiên cửu về vấn đề ô nhiễm mangan rong n ư ớ c ăn một cách sâu rộng hơn nừa [8, 14

Phơ i nhiễm mano;an trên mức an toàn lâu dài sẽ gây nên nhừng tác hại cho

■ức k h ỏ e [1], Theo tài liệu tham khảo trên thế giới thì các nhà khoa học thường ịuan tâ m tới nhiễm độc mangan cấp tính hoặc phơi nhiễm nghề nghiệp tại các cơ

ở khai khoáng, luyện kim vì đó là nơi phát thải hợp chất manoan nhiều nhất Tại

Trang 7

khu mỏ Molango-M êhicô, năm 2006 tác giá Agudelo đã tìm thấy mối liên q u ^ giữa hàm lưọmg mangan trong không khí với sự suy giảm khả năng điêu khiên của hệ thần kinh vận động ở 288 cá thê sinh sông quanh khu vực mỏ [16], Khi đánh giá mức độ thông minh, kỹ năng vận động, nhận thức ngôn ngừ khả năng nhớ từ của 32 trẻ em ( ĩ 1-13 tuôi) sông gân vùng mó với chât thải có chứa mangan tại Ottawa cho thấy, hàm ĩượng mangan ứ o n g tóc trung bình của các trẻ này là 471,5 ppb Hàm lượng mangan trong tóc tỷ lệ nghịch với chỉ sò IQ ngôn ngữ [12], Trong vài năm trở lại đây, tác động của mangan lên năng lực trí tuệ và

sức kh§ẻ thần kinh ở trẻ em do sử dụng nước ngầm ô nhiễm manơan đã được

bàn bạc trên các'công trìiSì khoa học Năm 2006, tác giả W asserman và cộng sự

đã tiến hành nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang quần thể 142 trẻ em khoảng 10 tuổi tại làng Araihazar, Băngỉađet, nơi có hàm lượng mangan trong nước giêng trung bình khoảng 0,793mg/L Keí quả cho thây hàm lượng mangan trong nước

có liên quan tuyến tính tới sự suy giảm năng lực diễn đạt và nhớ từ ngữ Tác giả này cũng khuyến cáo tại Mỹ, có khoảng 6% sô giêng tư gia có hàm lượng mangan cao hơn 0,3 mg/L [5] Tác giả Hafeman (năm 2007) nghiên cứu hồ sơ của 3824 ca sinh đẻ tại Bãnglađet cho thấy, với những trẻ có phơi nhiễm mangan (cao hon mức chuẩn 0,4mg/l) thì nguy cơ tử vong trong năm đầu cao hơn trẻ không phơi nhiễm, tỉ suất chênh OR là 1,8; khoảng tin cậy CI 95% [4], Tác giả Bouchard, năm 2007 đã nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số tâm lý, trí tuệ và lượng mangan trong tóc của 46 trẻ và hàm lương mangan trong nước giếng tại một làng ở Canada Trẻ em dùng nước ở giếng có hàm lượng mangan trung bình0,61 m g/L có mức mangan trong tóc trung bình là 6,2 ± 4,7 |ig/g và là 3,3 ± 3

|ig/g ở trẻ dùng giếng chứa 0,16 mg/L mangan Hàm lưọng mangan trong tóc cao có liên quan tới chỉ số hành vi chống đối và chỉ số hiếu động thái quá Tất cả trẻ em có chỉ số chống đối và hiếu động > 65 đều có hàm lượng mangan trong tóc > 3 jjg/g [9], Trên đây là một số kết quả nghiên cứu về tác hại của mangan với sức khỏe trẻ em

Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt tậo trung vào ô nhiễm asen, vì đó cũng là vấn đề nóng đã được cảnh báo tại nhiều nước trên thể giới, s ố kết quả vê vấn đề mangan còn hạn chế Ket quả khảo sát

83 m ẫu nước giếng khoan nằm dọc hai bên bờ sông H o n e thuộc địa phận Hà Nội năm 2005 (từ xã Thượng Cát, Từ Liêm tới xã Duyên Hà, Thanh Tri) cho thấy: hàm lượng mangan trung bình là 0,8mg/L, trong khi tiêu chuẩn về mangan trong nước uống của Bộ Y tể Việt Nam là 0,5 mg/L [11] Kết quả nghiên cứu năm

2006 tại ngoại thành Hà Nội cho thấy, hàm lượng mangan trune bình trong nước giêng khoan ià 1,52 mg/L tại huyện Gia Lâm (n = 11) và 1,26 mg/L tại huyện

T hanh Trì (n = 14) Hàm lượng m anean trung bình trong m ẫu tóc tại hai điểm

nói ư ê n là 15,5 ỊẦg/g (n ^20) và 38,9 Ịig/g (n ^39) Các kết quả này cho thấy có

sự th âm nhiễm mangan vào cơ thê neười dân tại khu vực nghiên cứu [15] Ket quả đ iều tra năm 2008 cho thây tại các tỉnh miền Tâv đồng bằng sông Mê kông (n = 1 1 2 mẫu), hàm lượng mangan truno, binh là 3,3 mg/L, tning vị là 1 m g 'L (1.0

Trang 8

- 34 mg/L) [7], Đây là các bằng chứng ban đầu về ô nhiễm mangan trong nước

giếng khoan tại Việt Nam Căn cứ vào các kết quả thu được trước đây, nhóm nghiên cứu thấy ràng cần phải xây dựng đề tài điều tra, đánh giá ô nhiễm mangan tại Việt Nam một cách có hệ thống và kỳ càng hơn nừa, Đề tài này nhàm vào tỉnh Hà Nam làm điêm điêu tra đâu tiên

Chương 2 Đối tượng và phưong pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Đề tài đã chọn tỉnh Hà Nam làm địa bàn nghiên cứu Hà Nam là tinh có địa hình ưííng, với nhiều ao, hồ và các con sông như Sông Đáv, sông Nhuệ, sôngSăt, sông Châu, v , w cháy qua Theo thống kê của ngành chức năng, hiện HàNam có hơn 94.000 công trình khai thác, sử dụng nước ngầm chủ yếu của các hộ gia đình Nước giêng khoan là nguồn cung cấp nước ăn, uổng, sinh hoạt chính cho người dân trong địa bàn tinh Sơ đồ các điểm lấv mẫu nghiên cứu được xác định trước theo phương pháp ké lưới, sau đó định vị lại theo hoàn cảnh thực tiến

và trình bày trên hình 1

H ìn h l : S ơ đo vị trí các điẻm ỉ ấy mẫu nước giêng khoan tại tinh H à Nam

T ại huyện Thanh Liêm và Kim Báng, số mẫu thu được có thưa hơn các huỵện khác với lý do hai huyện này nàm gần núi đá vôi, số hộ gia đình dùng giêng khoan ít, thay vào đó là nước mưa và giêng khơi Tại Bình Lục có m ột số điêm không lấy được mẫu do bị mấy điện kJiong bơm nước siếng khoan được Tông số mẫu nước thu được gồm 41 mẫu nước g iến s khoan và 38 mẫu nước

Trang 9

giếng khoan đã lọc qua bể cát, 3 hộ không dùng bể cát Đe tài cũng thu được 32 mẫu tóc của các cá thể thuộc 16 hộ gia đinh, việc thu mầu tóc mới chỉ là khảo sát

lơ lửng và chứa vào lọ nhựa PE 250 mỉ, axit hoá bằng H N O3 7M với tí lệ 0.2ml axit/ lOOml nước để đảm bảo pH < 2 và chuyển về phòng thí nghiệm của trung tâm C M M T và PTBV Mầu nước được bao quản ở 4 ° c trước khi phân tích

Mầu tóc được cắt phía sau gáy, cho vào túi nilon có kẹp, bảo quản ở nhiệt

độ phòng

Phân tích hàm lưọng mangan và asen trong mẫu nước và mẫu tóc

Đe tài sử dụng phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử để phân tích hàm lượng mangan trong các mẫu nước và dung dịch mẫu tóc với thiết

bị AAS-6800 Shimadzu Đẻ phân tích asen trong các mẫu thu được, bộ phận hyđrua hóa sinh khí asin được sư dụng (HVG)

Các mẫu tóc được xử lý trước khi phân tích theo nguyên lẳc sau: tóc được rửa sạch bằng sham poo trung tính, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất, sau cùng là nước deion, sấy khô ờ 60°c 0,3 mg tóc được vô cơ hóa trong lò vi sóng với dung dịch axit nitric đặc (3 niL) và hydroperoxit 30% (1 mL) Định mức tới thể tích 1 0 ml bằng nước cất trước khi phân tích

As là 0,59 ± 0,07 mg/kg

Công c ụ và thỉểí bị

~ Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA-6800 Shimadzu

- Lò vi sóng Dimension 4, National, Mode! N N -C 988W kèm theo bộ ống teñ o n M PR

Trang 10

Sử dụng mẫu kiểm chứng là dung địch ICP sau khi đo 10 mẫu một, đo 16 lần với độ thu hồi nằm trong khoáng 92,1% - 115,2% Q uá trình phá mầu có sử dụng mẫu tóc kiểm chứng NCS zc 81002, mẫu trắng và mẫu lặp trong mỗi mẻ

Độ thu hồi của mẫu tóc kiểm chứng ỉà 98-73 ± 3 ,5 8 %

Chương 3 Kết quả và thảo luận

3.1 Sự phân bố mangan và asen trang nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam

Các thông số hiện trường cùa nước ngầm trong các giếng Ichảo sát tại tỉnh

Hà Nam được trình bày íại bảng l Tính trung bình các hộ gia đình đã sử dụng nước giếng khoan khoảng 7 năm cũng có m ột sổ gia đình đã sử dụng sớm hơn,

kể từ thời kỳ UNICEF tài írợ lắp giếng tại Việt Nam (những năm 90) Việc khoan giếng để lẩy nước dùng ngay tại gia đình là rất phổ biển ở Hà Nam cũng như các tỉnh Ichác thuộc đồng bằng sông Hông Nước ngầm có pH trưng tỉnh (6,7) và mang tính khử (Eh < 0) Đây củng là những đặc điểm điển hinh của môi trường nước ngầm vùng đồng bàng sông Hồng như đã được điều tra trong

nghiên cứu khác [11], Môi trường khử dự báo sự có mặt của các chất hòa tan

dưới dạng khử như Fe Mn As (III), N H4^ Độ sâu trung bình của các giếng

là 35,7 m, thuộc tầng chứa nước Holocence

T h ò i gian

sử dụn g

n ư óc giếng khoan (năm)

Độ sâu của giếng (m)

li

Trang 11

với khoảng giá trị từ 0,06 - 8,4 mg/L Giá trị Mn cao nhất được phát hiện tại xã Liêm Thuận, T hanh Liêm là 8,4 mg/L, cao gấp hơn 16 lần giá trị M n cho phép trong nước ngầm Tại các huyện Lý Nhân, Duỵ Tiên, Bình Lục đều có mẫu với hàm lưọng Mn cao hơn tiêu chuẩn nước ăn uống Các kết quả tìm được là phù hợp với một vài số liệu đã công bố [2, 11 15], Việc tiếo tục điều tra chi tiết tại các điểm này là cần thiết để xác định rõ hơn hiện trạne ô nhiễm mangan và nguy

cơ phơi nhiễm của người dân do sử dụng nguồn nước này cho ãn uổna,, sinh hoạt

Bảng 2: N ồng độ Mn, As trong nước giêng khoan tại tỉnh H à Nam

Giá trị trung

bình

Mn (mg/L)

Nước GK (n = 41)

0,8

Nước GK sau lọc cat( n - 3 8 )

0,5

0, 10,03 - 7,4

Nước GK (n = 41)

Trang 12

A s

• < o ũ õ mg/L

^ >0.05 mg^L

Hình 3: S ự p h â n bố asen trong nước g iến g khoan tại tính Hà Nam

Kết quả phân tích nồng độ asen trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà N am được thể hiện trên hình 3 Nồng độ As trung bình là 86,7 |ig/L, huyện có nhiều mẫu ô nhiễm As cao nhất là huyện Lý Nhân 12 mẫu trong số 41 mẫu có nồng độ asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong nước ngầm (50|j,g/L), với 7% sổ mẫu có nồng độ As lớn hơn 200 jig/L, có mẫu cao tới 346 |ig/L Các mẫu này thuộc xã Còng Lý và Chính Lý của huyện Lý Nhân Từ hình 3 ta thấy sự ô nhiễm asen không phân bố đều khắp trong địa bàn tỉnh mà tập trung chủ yểu tại các huyện Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục Một số điểm lấy m ẫu không phát hiện thấy sự có mặt củ a asen trong nước giếng khoan ví dụ ở huyện T hanh Liêm và Kim Bảng Kết q u ả này cũng rất phù hợp với các công bố trước đâv [2, 10, 15],

Mối quan hệ giữa hàm lượng Mn và As trong các giếng nghiên cứu được trình b ày trong hình 4 Một xu hướng tương quan tỷ lệ nghịch được the hiện giữa

sự ô nhiễm Mn và As ở n h ữ n s điểm có hàm lượng M n cao thì As thấp và ngược lại C ác kết quả này khá trùng hợp với các nghiên cứu trước đây tại Cămpuchia

và đồ n g bàng sông Mê kô n e [2, 7, 13] N hư vậy các điểm không bị ô nhiễm mangan thì có thể bị ô nhiềm asen, và các điểm không bị ô nhiễm asen thì có thể lại bị ô nhiễm mangan N guyên nhân hình thành asen và mangan trong nước ngầm v ẫn là vấn đề chưa được làm sáng tỏ Chính vì vậv, vấn đề chất ỉượng

Trang 13

nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam cần được quan tâm sâu sắc hơn về nhiều yếu

tố ô nhiễm, cụ thế ở đây là cả Mn và As

Hình 4: Quan hệ ỉỉiữa hàm lượng asen và m angan trong nước g iến g

Kết quả phân tích As với các mầu nước giếng khoan trước và sau lọc cát cho thấy các bể lọc cát ờ Hà Nam đã loại được hầu hết lượng As có trong nước Nông độ asen trung bình trong nước ?ịêng khoan sau lọc là 15,87 Ị-12''L, xấp xỉ tiêu chuẩn nước uống về As {10 ,ug/L)

K ết quả đỉều tra cùng cho thấv hầu hết các gia đình có dùng bể lọc cát, chỉ

có 3/ 41 gia đình được lấy mầu là khône có bể ỉọc Trong đó hai gia đình sử dụng n ư ớ c mưa, 1 gia đình mua nước đóne bỉnh để ăn uống Vặt liệu lọc được sừ

14

Trang 14

dụng là sỏi, cát vàng và cát đen Thói quen thay rửa cát cũng chưa phải là phô biến, chỉ có khoảng 25% số gia đình thay, rửa cát thường xuyên (dưới 1 tháng), còn lại khoảng 3 tháng mới thay một lần, thậm chí có m ột sô gia đình chưa thray, rửa bể lọc kể từ khi xây dựng ( 1 - 4 năm) Các gia đình này thường có bê nước mưa to nên ít quan tâm đến bề lọc cáĩ, chỉ sử dụng nước giếng khoan cho tăm giặt, tưới rau Nhìn chung người dân còn chưa hiểu rõ về việc cần thiết thay rửạ cát lọc Nếu được tuyên truyền, hướng dẫn về cách thức xây dựng, bảo dường bê lọc thì hiệu quả của các bể cát tại Hà Nam có thể sẽ cao hơn nhiều, nhất là đối với asen Hiệu quả lọc Mn chưa cao cúa bê cát cho thấy cần phải nghiên cứu quy trình kỹ thuật khác nhằm hạn chế sự thu nạp M n vào cơ thê tại các vùng có ô nhiễm M n nặng,

3.3 Điều tra sơ bộ mức độ tích lũy asen, mangan trong tóc

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chi điều tra rất sơ bộ sự tích !ùy mangan trong tóc của các cá thể sổng trong địa bàn với số mẫu tóc thu được là 32 mẫu Các mẫu được lấy rải rác khắp các huyện chứ không tập trung vào vùng có ô nhiễm điển hình Ket quả phân tích hàm lượng mangan và asen trong tóc đuợc trình bày trong bảng 3

Bang 3: Hàm lượng Mn, Às trong tóc cua m ột so cá thê tại tỉnh Hà Nam (n= 32)

Theo các tài liệu tham khảo thì hiện mới chỉ có chỉ số nhiễm độc cho hàm lượng asen trong tóc, các nghiên cứu về nhiễm độc m angan còn khá hạn chế Neu căn cứ vào hàm lượng asen trong tóc khi lóm hơn 1 m g/kg thì được coi là mức nhiễm độc thi kết quả của đề tài cho thây asen trong tóc cúa các cá thể điều tra là dưới mức này, giá trị trung bình khoảng 0,46 mg/kg, không có cá thể nào

có m ức cao hơn Img/kg Điều này là phù hợp vì hàm lượng asen trong nước giếng khoan ờ Hà Nam tuy rất cao nhưng đã được ỉoại bỏ rất nhiều sau khi chảy qua bể lọc cát (bảng 2) Kết qua này cũng phù hợp với các cône bố trước đây tại đồng b ằ n g sông Hồng [2, ỈO, 15],

Ket quả phân tích hàm lượng mangan trong 32 mẫu tóc cho thấy sự phân

bố là r ấ t khác nhau, có nhiều eiá irị thấp ở mức an toàn f<3 m g/ka) [9], nhưng cũng c ó m ột số cá thể có hàm lượng mangan trons; tóc lớn hơn 10 me/kg Đa số

15

Trang 15

các cá thể có hàm lượng Mn trong tóc cao là phụ nữ Các kết quả điều tra trước đây tại ngoại thành Hà Nội cho thấy mức độ tích lũy m angan trong tóc cao hơn

lOmg/kg ở nơi có hàm lượpg mangan trong nước cao hơn 1 mg/L [15], Do cỡ

mẫu còn hạn chế và phân bổ rải rác tại các điểm có hàm lượng mangan trong nước kJiác nhau nên đề tài chưa có kết !uận cụ thể vê nguy cơ nhiễm độc mangan

ở các cá thể nghiên*cứu

4 Kết luận

Đe tài nghiên cửu rút ra nhũne kết luận sau:

• Nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam có nguy cơ ô nhiếm m angan bên cạnh

ô nhiễm asen 43% số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép về m ancan và 55%

số mẫu vượt tiêu chuẩn về asen trong nước ăn uống Huyện Thanh Liêm là nơi có nguy cơ ô nhiềm mangan cao hơn các huyện khác Huyện Lý Nhân, Bình Lục là vùng bị ô nhiễm asen cao, c ầ n quan tâm đồng thời đến nhiều yếu tố ô nhiễm trong nước giếng khoan dùng làm nước ăn ở vùng nông thôn

• Có thể có mối tương quan tỷ lệ nghịch về hàm lượng M n và As trong nước ngâm tại khu vực nghiên cứu

• Bể lọc cát thông thường có thể loại bỏ asen nhưng không thể loại bỏ

m angan một cách hiệu quả nên cần có các nghiên cứu phát triển kỳ thuật lọc mangan trong nước giếng khoan dùng làm nước ăn cho bà con nông dân

• M ột số mẫu tóc thu tại Hà Nam có hàm lượng M n cao, tuy nhiên cần có nghiên cứu kỹ với cỡ mẫu lởn và đại diện hơn về vấn đề phơi nhiễm

m angan ở người

Nhóm nghiên Cỉhi xin cám ơn sự h ỗ trợ cua đề tài N C Q T-09-64 của Đ ại học Quôc g ia H à Nội.

16

Trang 16

Tài liệu tham khảo

1 Alan Woolf, Robert Wright, Chitra Amarasiriwardena, David Bellinger A

C hild with chronic m anganese exposure fro m drinking water

Environmental Health Perspectives Volume 110, num ber 6, June 2002

2 Berg Michael, Stengel c , Pham T.K.Trans., Pham H.Viei., Sampson

M.L., Leng M., Samreth s., Fredericks D M agnitude o f A rsenic Pollution

in the M ekong a n d R ed River D eltas - Cam bodia and Vietnam Science o f

the Total Environm ent 372, 413-425 2007

3 BỘ Y te Việt Nam Tiêu chuản nước ăn, U ống.2ồ02

4 Danella Hafeman, Pam Factor-Litvak, zhongqi Cheng, Alexander van

Geen, and Habibul Ahsan Association between m anganese exposure

through drinking w ater and infant m ortality in Bangladesh.

Environmental Health Perspectives Volume 115, num ber 7, Julv, 2007

5 Gail W asserman, Xinhua Liu, Faruque Parv'ez, Habibul Ahsan, Diane Levy, Pam Factor-Litvak, Jennie Kline, Alexander van Geen, Vesna

Slavkovich, Nancy J Lolacono, Zhongqi Cheng, Yan Zheng, and Joseph

H Graziano Water m anganese exposure and children 's intellectual

fu n c tio n in A raihazar, Bangladesh Environmental Health Perspectives

Volum e 14, num ber 11, January, 2006

6 http://\vw \v.\vho.int/w ater_sam tation_heaỉthlá\\qlgá\vq0506_Sínx\A.ỹảí

1 Johanna Buschmann, Michael Berg, Caroline Stengel, Lenny Winkel,

M ikey L Sampson, Pham Thi Kim Trang, Pham Hung Viet

C ontam ination o f drinking w ater resources in the M ekong delta

flo o d p la in s: A rsenic and other trace metals p o se serious health risk to

p opulation Environm ent International 34, 756 ~ 764 2008

8 Karin Ljung and M a n e Vahter Time to re-evaluate the guideline value fo r

m anganese in drinking water? Environmental Health Perspectives,

volume 115, num ber 11, November 2007

9 Mar)'se Bouchard, Francois Laforest, Louise Vandelac, David Bellinger,

and Donna Mergler H air m anganese and hyperactive behaviors: P ilot stu d y o f school-age children exposed through tap water Environmental

Health Perspectives Volume 115, number 1, January, 2007

10 Phạm T K Trang Vi T.M.lan, Nguvền T M Huệ, Bill H Nhật, Phạm T.Dậu, Trần T Hảo, Đào M Phú, Nguvễn T Hoa, Phạm H ùng Việt,

M ichael Berg H iện trạng ô nhiem thạch tín trong nước g iên g khoan tại các tinh đồng bằng sông H ỗn^ Tạp chí Nôn.s nghiệp và Phát triẻn Nông

thôn, sổ 1 2 + 1 3 , , t r 148-1 52 năm 2007

1 l.P h a m T.K.Trang., Berg M., Pham H.Viet., N euyen V.M., Van der Meer

J.R B acteria! bioassay fo r rapid and accuraie analysis o f arsenic in

t ) A i H O C t j U O l- N O i

fP u N G ItN iH i; v-f r j

P 7 / % H

Trang 17

highly variable groundw ater samples Environmental Science and

Technology 39, 7625 - 7630 2005

12.Robert O Wright, Chitra Amarasiriwardena, Alan D Woolf, Rebecca Jim,

David C Bellinger N europsychological correlates o f hair arsenic,

m anganese, and cadmium levels in school-age children residing near a hazardous w aste site NeuroToxicology 27, 210-216, 2006.

13.S.Sthianaopkao, K.W, Kim, S Sotham, S Choup A rsenic a n d m anganese

in tube well w aters o f Prey Veng and K andal provinces, Cambodia

Applied Geochemistry 23.1086-1093, 2008

14.Seth H Frisbie, Erika J Mitchell, LawTence J Mastera, Donald M

Maynard, A hm and Zaki Yusuf, M ohammad Y u su f Siddiq, Richard

Ortega, Richard K Dunn, David S W esterman, Thomas Bacquart, and

Bibudhendra Sarka Public health strategies f o r Western B angladesh that address the Arsenic, M anganese Uranium and other toxic elem ents in their drinking water Environmental Heath Perspectives Online 7 October

16.Yaneth Rodriguez-Agudelo, Horacio Riojas-Rodriguez, Camilo Ri(,>s,Irma Rosas, Eva Sabido Pedraza, Javier Miranda, Christina Siebe, Jose

Luis Texcalac, Carlos Santos Burgoa M otor alteration associated with exposure to m anganese in the environm ent in M exico Science o f the Total

Environment 368, 542-556, 2006

18

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w