1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 kì 2 soạn 5 hoạt động mới nhất cv 3280 và 5512 (có chủ đề)

312 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 học kì 2. Giáo án soạn chuẩn theo cv 3280 và cv 5512 mới nhất, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn

kết gữa các phần Văn bản - tiếng Việt - Tập làm văn, giúp cho các em học tốtmôn Ngữ văn, qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:

+ Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một sốvăn bản nhật dụng phản ánh vấn đề hội nhập và bản sách văn hóa dân tộc

+ Hệ thống hóa những hiểu biết cơ bản về văn bản nghị luận: đặc điểm, nội dung,hình thức, các thức tạo lâp, cách tóm tắt

+ Hiểu thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, vềmột tư tưởng đạo lí

+ Nắm được yêu cầu, bố cục cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong một bàivăn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, về một vấn đề tư tưởng đạo lí.+ Biết trình bày bài văn nghị luận về một về một sự việc, hiện tượng đời sống, vềmột tư tưởng đạo lí

- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụngthành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoànchỉnh, văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh Các em có cáinhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học Từ đó có ý thức tìmtòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động

B CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:

Trang 2

Tuần Tiết Bài dạy Ghi chú

19 1, 2 Bàn về đọc sách

3 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

4 Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống

5 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

20 6, 7 Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư

tưởng, đạo lí

C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức:

- Qua chủ đề “văn nghị luận xã hội” học sinh nắm được một số đặc điểm của

văn bản nghịa luận và các bước làm một bài văn nghị luận xã hội về một sự việc,

hiện tượng đời sống, về một tư tưởng đạo lí được thể hiện qua các văn bản: bàn

về đọc sách, Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

+ Thấy được tầm quan trọng của việc đọc sách trong cuộc sống và tác dụng cảuviệc đọc sách là để nâng cao học vấn, việc đọc sách cần phải có phương pháp thìmới có hiệu quả, học sinh cần biết lựa chọn sách đọc sao cho có ích và phù hợpnhất

+ Thấy được phương pháp lập luận chặt chẽ, sâu sắc, giàu tính thuyết phục củaChu Quang Tiềm

+ Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời

+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

+ Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

+ Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

2 Năng lực:

Trang 3

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học:

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳngđịnh bản thân

+ Năng lực phân tích ngôn ngữ, giao tiếp

+ Năng lực làm bài tâp, lắng nghe ,ghi tích cực

+ Năng lực làm việc độc lập, trình bày ý kiến cá nhân

+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giaotiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng vớihoàn cảnh

- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn

- Thấy yêu thích cách viết văn nghị luận, biết vận dụng vào trong cuộc sống hàngngày kể cả trong giao tiếp hàng ngày

Yêu nước

- Yêu thiên nhiên, di sản, con người

- Tự hào và bảo vệ thiên nhiên, di sản, con người

Nhân ái

- Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện

- Tôn trọng sự khác biệt giữa con người và nền văn hóa

- Sẵn sàng học hỏi, hòa nhập và giúp đỡ mọi người

Trang 4

Chăm chỉ.

Trung thực: Thật thà, ngay thẳng

Trách nhiệm: Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường

4 Nội dung tích hợp

* Tích hợp liên môn: Giáo dục công dân: Sự siêng năng kiên trì, bổ sung kiến

thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏthêm chương trình chính khóa

Cách lập luận, sosánh, đối chiếu,nhấn mạnh lí docần thiết phải lựachọn sách để đọc

Lí lẽ sắc bén, lấyviệc đọc sách đểnói nhân cách con

Trình bày suy nghĩquan điểm, tưtưởng của mình vềnhững hình ảnhthực tế trong vănbản bằng một đoạnvăn

Phát biểu cảm nghĩ

về điều mà em thấythám thía nhất khihọc xong văn bản

Dựa vào vấn đề nổibật trong xã hội,

Tìm hiểu thêmnhững văn bản cócùng chủ đề để thấy

rõ hơn những nọidung đang phảnánh

Nghiên cứu, phântích trình bày kếthợp với nội dungphần tiếng việt vàtập làm văn để tạolập lên một văn bản

có tính liên kết, chủchủ đề, có bố cục rõràng và mạch lạc

Trang 5

Hiểu thế nào vềnghị luận về một

sự việc, hiệntượng rong đờisống và nghị luận

về một tư tưởngđạo lí

Học sinh biết cáchlàm một bài văn

về nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng rong đờisống và nghị luận

về một tư tưởngđạo lí

đưa ra những luậnđiểm và luận cứcho một vấn đề cụcthể

Viết một đoạn vănnghị luận về vấn đềnổi bật: một đoạnvăn nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống vànghị luận về một tưtưởng đạo lí

Tạo lập văn bản,viết được một bàivăn nghị luận vềmột sự việc, hiệntượng đời sống.một bài văn nghịluận về một tưtưởng, đạo lí

- Đọc bài, soạn bài

- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề

Trang 6

- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên.

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đôi, nêu vấn đề, giảiquyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏichuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,

2 Phương tiện dạy học.

Sgk, máy tính có kết nối tivi

Bài giảng điện tử

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

Trang 7

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học

Qua bài học, HS biết:

* Đọc hiểu:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản

- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản

* Viết :

- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham gia…)

* Nói và nghe

- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập

- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lại được nội dung đó

- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài

- Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe

3 Phẩm chất:

- Say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho phù hợp

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

4 Tích hợp liên môn:

- Môn GDCD: Sự siêng năng kiên trì

B CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ

- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách

Trang 8

- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có).

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà

- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản ra vở bài tập

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm

- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.

- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề

xã hội liên quan đến nội dung của bài học

b) Nội dung hoạt động:

- HS xem vi deo Chia sẻ quan điểm của cá nhân

Trang 9

- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”.

Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4

- Suy nghĩ của em sau khi xem video?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Báo cáo kết quả:

- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.

Cách 1:

Các em đều biết nước Anh có một kịch gia nổi tiếng thế giới là W Sếch-xpia,ông có một câu danh ngôn “Sách là chất dinh dưỡng của toàn nhân loại”, ông cònnói “Cuộc sống không có sách như không có ánh sáng; trong trí tuệ không cósách giống như chim không có cánh” Cách so sánh này rất hình tượng, nói lênđược tầm quan trọng của sách, đọc sách Gorki có câu “Hãy yêu quý sách, nó lànguồn tri thức của bạn”

Nhưng đọc sách không dễ, đọc sách hiệu quả lại là một vấn đề được mọingười quan tâm, bàn đến Góc nhìn của Chu Quang Tiềm sẽ ít nhiều giúp chúng

ta hiểu hơn về vai trò, ý nghĩa và cách đọc sách làm sao có hiệu quả

Cách 2:

1 Em hãy nêu tên và tóm tắt nội dung cuốn sách mà em thích nhất?

2 Với em, sách có tác dụng như thế nào?

Đọc sách là quá trình tích lũy kiến thức, nâng cao hiểu biết Giáo sư, tiến sĩChu Quang Tiềm nhà mĩ học và lí luận văn học Trung Quốc đã nhiều lần bàn vềvấn đề đọc sách, phương pháp đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ con cháunhững suy nghĩ sâu sắc và kinh nghiệm phong phú của bản thân Để hiểu đượcđiều này chúng ta cùng tìm hiểu văn bản dịch của nhà văn để thấy được giá trịkhoa học, thực tiễn của nó

HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 10

a) Mục tiêu:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả

- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xãhội

- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểubiết, có phương pháp đọc sách hiệu quả

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và

từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích văn bản

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Tổ chức thực hiện :

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vàophiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

Trang 11

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s Nội dung cần đạt

nổi tiếng của văn học hiện

đại Trung Quốc

- Người huyện Đông Thành,

tỉnh An Huy- Trung Quốc

- Học qua rất nhiều trường

Cao đẳng và Đại học nổi

tiếng ở trong nước và thế

giới như: Anh- Pháp…

- Giữ nhiều chức vụ quan

trọng trong lĩnh vực văn hoá

văn nghệ ở Trung Quốc

? Em hãy cho biết xuất xứ

của văn bản?

? Em hiểu gì về văn bản

“Bàn về đọc sách” ?

- Đọc

- Nêu theo vốn hiểu biết

và đọc phần chú thích.HS khác bổ sung

Quan sát chân dung tác giả

- Nhà mĩ học và lí luậnvăn học nổi tiếng củaTrung Quốc

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Trích trong

cuốn “Doanh nhân

Trang 12

* Giáo viên: Chu Quang

Tiềm bàn về đọc sách lần

này không phải là lần đầu

Bài viết này là kết quả của

quá trình tích lũy kinh

nghiệm, dày công suy nghĩ,

là những lời văn tâm huyết

của người đi trước muốn

truyền lại cho các thế hệ sau

Đây cũng là vấn đề bức xúc

trong thị trường sách hiện

nay đang tự do phát triển và

? Tên của văn bản “Bàn về

đọc sách” cho thấy kiểu văn

- PTBĐ chính: Nghịluận

- Đọc

- Học vấn: những hiểu

Trung Quốc bàn vềniềm vui nỗi buồn củaviệc đọc sách” BắcKinh- năm 1995, doTrần Đình Sử dịch

- Kiểu văn bản: nghịluận

3 Đọc-chú thích:

* Đọc.

* Từ khó.

- Sách giáo khoa

Trang 13

- vô thưởng vô phạt

- Đoạn 1: Từ đầu đến

“phát hiện ra thế giớimới”

* Theo dõi và đọc lại phần 1: “… thế giới mới”

+ Học vấn không chỉ làchuyện đọc sách, nhưng đọcsách vẫn là một con đường

Trang 14

ôn lại những kinh nghiệm,

tư tưởng của nhân loại tíchluỹ mấy nghìn năm trongmấy chục năm ngắn ngủi làmình hưởng thụ các kiếnthức, lời dạy mà biết baongười trong quá khứ đã khổcông tìm kiếm mới thu nhậnđược

? Qua lời bàn của tác giả, ta

nghĩa vô cùng quan trọng

trên con đường phát triển của

nhân loại bởi nó chính là kho

tàng kiến thức quí báu, là di

sản tinh thần mà loài người

đúc kết được trong hàng

nghìn năm

? Em hiểu như thế nào về ý

kiến của tác giả “Sách là

kho tàng quý báu cất giữ tài

sản tinh thần của nhân

- Sách đã ghi chép, côđúc, lưu truyền mọi trithức, mọi thành tựu màloài người tìm tòi, tích lũyđược qua từng thời đại

+ Sách trở thành kho tàngquý báu của di sản tinhthần mà loài người thulượm, suy ngẫm suốt mấynghìn năm nay nhữngcuón sách có giá trị có thểxem là những cột mốctrên con đường phát triểnhọc thuật của nhân loại

- Tủ sách của nhân loại:

đồ sộ, có giá trị

+ Sách là những giá trịquý giá, là tinh hoa trí tuệ

- Tầm quan trọng:Đọc sách là conđường quan trọng củahọc vấn

Trang 15

các thành quả nhân loại đã

đạt trong quá khứ thì sẽ như

thế nào ?

? Theo tác giả, đọc sách là

hưởng thụ, là chuẩn bị trên

con đường học vấn Em hiểu

ý kiến này như thế nào?

? Từ vai trò, tác dụng của

sách đối với con người, tác

giả đã cho thấy đọc sách có

ý nghĩa như thế nào ?

tư tưởng, tâm hồn củanhân loại được mọi thế hệcẩn thận lưu giữ

- Vì sách lưu giữ thànhtựu học vấn

- Nếu không đọc sách sẽkhông có tri thức, khôngtiếp cận được đời sống xãhội

-> lạc hậu & dần dần bịloại bỏ

- Sách kết tinh học vấntrên mọi lĩnh vực của đờisống trí tuệ, tinh thần, tâmhồn của nhân loại trao gửilại Đọc sách là thừahưởng những giá trị quýbáu này Nhưng học vấnluôn rộng mở ở phíatrước Để tiến lên conngười phải dựa vào di sảnhọc vấn này

- Đọc sách là con đườngtích luỹ, nâng cao vốn trithức

+ Đọc sách là sự chuẩn bị

để có thể làm cuộc trườngchinh vạn dặm trên conđường học vấn, để pháthiện thế giới mới Khôngthể tiến lên thu được cácthành tựu mới trên conđường văn hoá học thuật

Trang 16

? Tác giả đã khẳng định ý

nghĩa, tầm quan trọng của

việc đọc sách bằng hình ảnh

nào?

? Từ “ trường chinh” ở đây

được hiểu theo nghĩa như

thế nào ?

* GV bổ sung: Đối với mỗi

con người, đọc sách cũng

chính là sự chuẩn bị để có

thể làm cuộc trường chinh

vạn dặm trên con đường học

vấn, đi phát hiện thế giới

mới Không thể thu được các

thành tựu mới nếu như

không biết kế thừa thành tựu

của các thời đã qua

nếu như không biết kếthừa, xuất phát từ nhữngthành tựu đã qua

- (SGK- 4), Đọc sách là

muốn trả món nợ đối vớithành quả nhân loại trongquá khứ là ôn lại kinhnghiệm, … nhằm pháthiện ra thế giới mới

- Tác giả sơ kể về ý nghĩa,tác dụng của việc đọcsách bằng 1 hình ảnh víngầm “làm được cuộctrường chinh vạn dặm”

thật thú vị Việc đọc sáchnhằm nâng cao nhận thức,bồi bổ trí tuệ, phát triểntâm hồn, tình cảm, rèngiũa hoạt động để lớnlên về tinh thần, trưởngthành trong cuộc sống củamỗi chúng ta vốn là 1 ýniệm trừu tượng, trở nên

cụ thể, dễ hiểu, lôi cuốn,hấp dẫn

- Đưa ý khái quát-> Tìm lí

lẽ phân tích làm rõ luậnđiểm

+ Dùng các câu ghép cócặp quan hệ từ mang ýkhẳng định: Nếu- thì

- Ý nghĩa của việcđọc sách

+ Sách có ý nghĩa vôcùng quan trọng trêncon đường phát triểncủa nhân loại

+ Đọc sách là conđường q/trọng để tíchluỹ và nâng cao vốntri thức

Trang 17

kiến thức, thành quả của bao

người đã khổ công tìm kiếm

mới thu nhận được…

* Giáo viên: Tác giả lấy

thành quả của nhân loại

trong quá khứ làm xuất phát

điểm dể phát hiện cái mới

của thời đại “ Nếu xoá bỏ

hết thành quả của nhân loại

đạt được trong quá khứ thì

chưa biết chừng chúng ta đã

lùi điểm xuất phát về đến

mấy trăm năm …thậm chí

mấy ngàn năm trước

? Em hãy lấy một số ví dụ về

những cuốn sách nổi tiếng

của văn học Việt Nam & văn

học thế giới ?

+ Chiến tranh và hòabình- Lev Tolstoy

+ Không gia đình- To-Ma-Lo

Héc-+ Thép đã tôi thế NicolaiAlekseyevich+ Nhật kí trong tù- HồChí Minh

đấy-=>lập luận chắt chẽhợp lí và kín kẽ sâusắc, giàu sức thuyếtphục

Trang 18

? Những cuốn sách em đang

học tập có phải là di sản

tinh thần của nhân loại

không? Tại sao? HS khá

buồn nhớ cái tốt đẹp hơn

Mỗi cuốn sách đều là tâm

hồn được ghi lại ” ( M gor

– ki )

? Bản thân em đã thấy được

tác dụng to lớn của việc đọc

+ Những người khốn Vích To- Huy -Gô

khổ-+ Truyện Kiều - NguyễnDu

+ Lục Vân Tiên- NguyễnĐình Chiểu

+ Thủy Hử - Thi Nại Am

- Cũng nằm trong di sản

đó, vì đó là một phần tinhhoa của nhân loại trong cáclĩnh vực khoa học tự nhiên

Trang 19

sách chưa?

? Từ đó em rút ra được bài

học như thế nào cho bản

thân về việc đọc sách ?

* Giáo viên củng cố nội

dung luận điểm 1.

đó do nghỉ học nhiều nên các bạn hs hư chỉ đạt HS Tb, thậm chí còn có nhiềubiểu hiện xấu: gây gổ cãi vã nhau, cặp kè từng đôi một Cô giáo được bạn lớptrưởng báo cáo liền nhắc nhở, gặp gỡ từng gia đình, yêu cầu gd phối hợp quản lí,nhóm học sinh hư nhận ra lỗi lầm khi tiếp xúc với văn hóa phẩm đen, các bạn hứa

sửa chữa: Nói không với sách đen.

Dẫn dắt vào bài:

* Giáo viên:Trong phần văn

bản tiếp theo, tác giả đã bộc

2 Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp:

Trang 20

Làm nhóm:

Nhóm 1:

+ Thời gian: 2 phút

+ Câu hỏi:

? Ở luận điểm 2, tác giả đã

có những câu văn nào khái

quát luận điểm ?

? Chu Quang Tiềm đã chỉ ra

? Tác giả đưa ra mấy luận cứ

để trình bày luận điểm ?

+ Một là: Sách nhiềukhiến người ta khôngchuyên sâu

+ Hai là: Sách nhiềukhiến người đọc lãng phíthời gian, sức lực, lạchướng

* Luận cứ 1: Sách nhiềukhiến người đọc khôngchuyên sâu: dễ sa vào lối

“ ăn tươi nuốt sống” chứkhông kịp tiêu hóa,không biết nghiền ngẫm

+ Dẫn chứng: Các họcgiả T.Quốc, 1 học giả trẻ ( liếc qua )

+ Sách nhiều dễ khiếnngười đọc lạc hướng

® Phê phán cách đọckhông chuyên sâu &cách đọc lạc hướng:lướt qua nhiều nhưngđọng lại ít, tham lam,hời hợt, đọc tràn lan,thiếu mục đích

Trang 21

? Tác hại của việc đọc lạc

hướng như thế nào?

hướng: khó lựa chọn,lãng phí thời gian và sứclực với những cuốnkhông thật có ích

+ Dẫn chứng: Nhiềungười mới học

+ Lí lẽ: Chiếm lĩnh họcvấn, lĩnh vực nào, rấtnhiều nhưng thiết thựcchỉ có một số

+ Lí lẽ, dẫn chứng đanxen, giàu hình ảnh =>

người đọc dễ cảm nhậncái nguy hại của việc đọcsách mà không chuyênsâu

+ So sánh với cách đọcsách của người xưa: kĩcàng, nghiền ngẫm từngcâu, từng chữ cả đờidùng mãi không cạn

+ Hiện nay: đọc qua loa,không kịp tiêu hóa, “ ăntươi nuốt sống” khôngbiết nghiền ngẫm

- Lãng phí thời gian, sứclực trên những cuốn sách

vô thưởng vô phạt

+ Bỏ lỡ mất dịp đọc

- Tác hại: lãng phíthời gian sức lực

Trang 22

? Cuối phần 2, tác giả ví việc

chiếm lĩnh học vấn với điều gì

nào truyện tranh, báo, tiểu

thuyết chương hồi, tâm lí,

thơ hoặc cả sách bói

toán chẳng những lãng phí

tiền bạc, thời gian, công sức

đọc mà có khi bị những

quyển sách có nội dung xấu,

không phù hợp tiêm nhiễm

Người xưa thường nói “ Đa

thư loạn mục” (đọc nhiều

- Giống đánh trận – khôngtìm đúng mục tiêu “chỉ đábên đông, đấm bên tây”

hậu quả là “tự tiêu hao lựclượng”

+ Đánh nhanh vào thànhtrì kiên cố

+ Đánh bại quân tinhnhuệ

+ Chiếm mặt trận xungyếu

+ Khi mục tiêu nhiều sẽche lấp mất vị trí kiêncố…thành ra lối đánh

“tiêu hao lực lượng”

® Lựa chọn ngôn ngữgiàu hình ảnh vớinhững cách ví von cụthể và thú vị

Trang 23

? Nhận xét gì về cách trình

bày vấn đề ở phần 2?

? Từ đó tác giả muốn khuyên

chúng ta điều gì?

* Giáo viên chuyển ý: Trong

1 xã hội bùng nổ thông tin

như hiện nay thì những thiên

hướng sai lệch của việc đọc

sách như nhà văn Chu Quang

? Em hiểu như thế nào về

quan niệm của tác giả về sự

+ Cách đọc: Cần đọc kĩcác cuốn sách, tài liệu cơbản thuộc lĩnh vựcchuyên môn, chuyên sâucủa mình

- Nếu đọc được 10 quyểnsách mà chỉ lướt qua,không bằng chỉ lấy 1quyển mà đọc 10 lần

+ Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽtập thành nếp suy nghĩsâu sa

3.

P hương pháp đọc sách.

- Cách chọn sách:+ Chọn tinh, đọc kĩnhững quyển có giá trịhoặc thuộc lĩnh vựcchuyên môn của mình.+ Đọc cả sách thườngthức và tài liệu chuyênmôn

Trang 24

? Tác giả bày tỏ thái độ như

thế nào về cách đọc này ?

? Em thấy tác giả đã phân

chia sách thành mấy loại?

Đó là những loại nào ?

? Về 2 loại sách này chúng

ta nên đọc như thế nào?

* Giáo viên hướng dẫn học

sinh phân tích, lấy dẫn

+ Đọc nhiều không thểcoi là vinh dự, đọc ítcũng không phải là xấuhổ

(Đọc nhiều mà khôngchịu nghĩ sâu như cưỡingựa qua chợ, tuy châubáu phơi đầy chỉ làm hoamắt, ý loạn, tay không

mà về )Thế gian có người đọcsách chỉ để trang trí bộmặt như kẻ trọc phú khoecủa -> Thể hiện phongcách tầm thường, thấpkém

+ Nên: Vừa đọc vừa suynghĩ, đọc có kế hoạch, có

hệ thống

+ Lập luận: diễn dịchdùng nhiều thành ngữ, sosánh đối chiếu và dẫnchứng cụ thể, hình ảnh &

lời văn gợi cảm, dễ hiểu

- Phân loại: sách phổthong và sách chuyênsâu

Trang 25

? Quan hệ giữa phổ thông và

chuyên sâu trong đọc sách có

liên quan đến học vấn rộng

và chuyên được lí giải như

thế nào ?

? Qua đây, em thấy đọc sách

ngoài việc để học tập tri thức

tự nắm vững học vấn

- Không chỉ đơn thuần làviệc học tập tri thức

+ Rèn luyện tính cách,chuyện đọc sách ->

chuyện học làm người

- Trình bày

- Sách chuyên sâu: nhữngcuốn sgk, sách thamkhảo

+ Đọc kĩ sách chuyênmôn, kết hợp sáchthưởng thức…

+ Không đọc lướt .Đọc có suy nghĩnghiền ngẫm

+ Không đọc tràn lan.đọc có kế hoạch, có hệthống

+ Đọc sách còn rèntính cách và chuyệnhọc làm người

? Nêu những thành công về

giá trị nội dung và nghệ

- Khái quát III Tổng kết.

Trang 26

thuật của văn bản?

nghĩa văn bản với vấn đề môi

trường xung quanh có nhiều

loại sách tràn lan => cần giáo

dục ý thức cho bản thân lựa

chọn sách của học sinh hiện

nay? ( có những nhược điểm

- Dẫn dắt tự nhiên,hình ảnh so sánh độcđáo sinh động

- Lựa chọn ngôn ngữgiàu hình ảnh

2 Nội dung

Tầm quan trọng, ýnghĩa của việc đọcsách và cách lựa chọnsách, cách đọc sáchsao cho hiệu quả

Trang 27

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vàocác tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập

b) Nội dung hoạt động:

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu QuangTiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọchiểu văn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d)

Tổ chức thực hiện :

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản

- HS hoạt động cá nhân và ghi vào phiếu bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

BÀI TẬP CỦNG CỐ.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng?

Trang 28

H: Văn bản “ Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

D Giọng văn biểu cảm, giàu biện pháp tu từ

3 Ý nào nêu khái quát nhất lời khuyên của tác giả đối với người đọc sách

A Nên lựa chọn sách mà đọc

B Đọc sách phải kĩ

C Cần có phương pháp đọc sách

D Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú

BT: Em hiểu gì về tác giả Chu Quang Tiềm từ lời “bàn về đọc sách” của ông ?

+ Ông là người yêu quí sách, có học vấn cao nhờ đọc sách, là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người…

? Em học được gì từ cách viết văn bản nghị luận của tác giả ?

+ Khen chê rõ ràng, lí lẽ phân tích cụ thể, so sánh gần gũi, dễ thuyết phục…

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và

từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày

b) Nội dung hoạt động:

Trang 29

- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu QuangTiềm) và thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọchiểu văn bản

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

- Vẽ Bản đồ tư duy cho văn bản" Bàn về đọc sách"

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

a) Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

b) Nội dung hoạt động:

- HS thực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểuvăn bản

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập

d)

Tổ chức thực hiện :

Trang 30

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS hình thành và tiếp thu

* Báo cáo kết quả:

- HS thực hiện yêu cầu (cá nhân/đại diện nhóm)

- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài

- Tìm đọc các sách/truyện viết cho thiếu nhi đã được chuyển thể thành phim ( Tôithấy hoa vàng trên cỏ xanh

2 Bài mới:

Chuẩn bị bài: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

Ngày soạn: /

/2021

Ngày giảng: / /2021

- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 32

Qua bài học, HS biết:

* Đọc hiểu:

- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa ýkiến, lí lẽ, bằng chứng

- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu rõ hơn các ýtưởng hay các vấn đề đặt ra trong văn bản

* Viết :

- Viết văn bản tự sự (về một truyền thuyết, câu chuyện được nghe, được chứng kiến, được tham gia…)

* Nói và nghe

- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập

- Kể được một câu chuyện có yếu tố tưởng tượng

- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lạiđược nội dung đó

- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tínhhấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằngchứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của ngườinghe

Trang 33

4 Kiến thức tích hợp

- Tích hợp với thực tế xã hội: các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội

- Môn Văn: các văn bản

B CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

C TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn vị của HS

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.

- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề

xã hội liên quan đến nội dung của bài học

b) Nội dung hoạt động:

- HS xem tiểu phẩm trải nghiệm, một vài hình ảnh…

Trang 34

c) Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận

d)

Tổ chức hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Suy nghĩ của em sau khi xem video?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Báo cáo kết quả:

- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân

* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.

Cách 1: * Tiểu phẩm: trải nghiệm

7h trống báo đến giờ truy bài Ở đưới cổng trường một nhóm học sinh lớp 9lững thững đi đến trường, vừa đi vừa nói chuyện, coi như không nghe thấy tiếngtrống báo Nhóm cờ đỏ nhắc nhở:

- Các anh chị ơi nhanh chân lên không muộn giờ truy bài

Nhóm HS dường như không nghe thấy gì, vẫn vừa đi vừa bàn tán, đã thế đếncổng trường có chị hs trong số đó còn nguýt dài đội cờ đỏ:

- Xin các chị, các chị không phải dạy khôn chúng tôi

Hành vi trên của các anh chị HS lớp 9 là biểu hiện của bệnh lề mề Bệnh lề

mề là một hiện tượng phổ biến trong đời sống? Nó có tác hại ra sao ta tìm hiểu

ND bài hôm nay.

Cách 2: Trình chiếu cho học sinh xem một vài hình ảnh và hỏi:

Những hình ảnh sau làm em liên tưởng đến sự việc, hiện tượng gì diễn ra trongcuộc sống hàng ngày

Trang 35

Họcvẹt Vi phạm luật giao thông

Ô nhiễm môi trường Tấm gương vượt khó trong học tập

Học vẹt, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, vượt khó vươn lên trong họctập là các vấn đề thuộc về sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày Để hiểu

rõ hơn về các vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu kiểu bài nghị luận về sự việc, hiệntượng đời sống

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a) Mục tiêu :

- Đặc điểm, yêu cầu, đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống

- Những yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đờisống Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống và tư tưởng đạo lí

Trang 36

- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm

b) Nội dung hoạt động:

- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;

- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Ngữ liệu/bài tập/ phiếu bài tập

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

* Báo cáo kết quả:

- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả

- Quan sát và đọc ví dụ

- Trao đổi

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1.

Ví dụ: Văn bản : Bệnh

lề mề.

- Văn bản bàn về bệnh lềmề

Trang 37

mề : coi thường giờgiấc (dẫn chứng), saihẹn, đi muộn,chậm.Làm việc riêng:

đúng giờ.Làm việcchung: muộn giờ

+ LĐ2: Nguyên nhâncủa hiện tượng lề mề:

Thiếu tự trọng, khôngtôn trọng mọingười.Thiếu tráchnhiệm với việc chungtập thể

+ LĐ3: Tác hại: Gâyphiền hà cho tập thểảnh hưởng đến ngườikhác phải chờ đợi Tạo

- Luận điểm 1: Biểu hiện:

+ Sai hẹn+ Đến chậm+ Thiếu tôn trọng ngườikhác

- Luận điểm 2: Nguyênnhân

+ Coi thường việc chung.+ Thiếu lòng tự trọng

Trang 38

? Bài viết đánh giá hiện

tượng ấy ra sao?

? Theo em bố cục của bài

- Phải kiên quyết chữabệnh lề mề Vì cuộcsống văn minh hiện đại,mọi người phải biết tôntrọng và hợp tác vớinhau

+ Rất mạch lạc, chặtchẽ vì:

- Đoạn đầu: người viếtnêu nhận định

- Các đoạn 2, 3, 4:

người viết phân tíchnguyên nhân, tác hạicủa bệnh lề mề

- Đoạn kết: người viết

đề ra những biện pháp

để khắc phục

- Bài viết nêu cao tráchnhiệm, ý thức, tácphong làm việc đúnggiờ của con ngườitrong cuộc sống hiệnđại – biểu hiện của mộtcon người có văn hoá

+ Đề cao mình mà khôngtôn trọng người khác

- Luận điểm 3 : Tác hại+ Làm phiền mọi người.+ Làm mất thời gian củangười khác

+ Tạo ra tập quán khôngtốt

- Luận điểm 4: Giải pháp+ Phải đấu tranh chốngbệnh lề mề

- Bố cục chặt chẽ : + MB: Nêu hiện tượngcần bàn luận

+ TB: Nêu các biểu hiện

cụ thể, luận cứ rõ ràngnhằm làm nổi bật vấn đề,giúp người đọc hiểu rõnhững mặt đúng sai, lợihại của vấn đề

+ KB: Thái độ, ý kiến,gợi suy nghĩ cho ngườiđọc

® Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, ý hợp lí

Trang 39

? Nếu gọi văn bản “Bệnh lề

mề” là một văn bản nghị

luận về một vấn đề, hiện

tượng trong xã hội thì em

hiểu thế nào là nghị luận về

một sự việc, hiện tượng

trong đời sống xã hội ?

? Theo em, đối với một bài

3 Yêu cầu:

-Về nội dung: Phải nêu rõđược sự việc hiện tượng

có vấn đề, phân tích mặtlợi hại của nó.Chỉ ranguyên nhân và bày tỏthái độ, ý kiến của ngườiviết

- Về hình thức: bài viếtphải có bố cục rõ ràng,luận cứ xác thực vậndung phương pháp lậpluận phù hợp, lời vănchính xác, sống động

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

Trang 40

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo

vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức,ứng xử, đứng về lẽ phải mà suy nghĩ

b) Nội dung hoạt động:

- HS tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin

* Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…

- GV quan sát, hỗ trợ HS

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)

* Đánh giá nhận xét:

- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốtkiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của

* Cho HS xác HS khái quat kiến

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II Luyện tập:

Bài 1:

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w