1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống tin địa lý phục vụ quản lý đất đai đơn vị hành chính cấp quận ( Lấy ví dụ quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội )

138 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 60,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I ).. + Xác định đúng yêu cầu iogic đằng sau hiện thực vật lý của hệ thống hiện thời. Xíu định liệ thống máy tính:.. Họ sẽ xác định một hay nhiều cách dùng máy tính đế hỗ trợ thực [r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

TÊN ĐỂ TÀI:

XÂY DỤNG MÔ HÌNH c ơ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC

VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÂP QUẬN

(LẤY VÍ DỤ QUẬN TÂY Hồ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)

CN Bùi Quang Thành

ũ T / A O Ơ

■ I I

HÀ NỘI, 2003

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

1 TÊN ĐỂ TÀI: XÂY DỤNG MÔ HÌNH c ơ SỎ DỬ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÂP QUẬN (LẤY VÍ DỤ QUẬN TÂY HỔ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI).

CN Bùi Quang Thành

Trang 3

- Kiến nghị về tổ chức và vận hành hộ thông tin địa lý phục vụ quản lý nhà

nước về đất đai ở quận Tay Hồ

+ Đưa ra giải pháp quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, tổ chức và vận hành hệ

thông tin địa lý phục vụ quản lý đất đai

+ Hỗ trợ 2 sinh viên thực tập và làm khoá luận tốt nghiệp với đề tài quản lý

đất đai khu vực nghiên cứu

+ Góp phần nâng cao trình độ lý luận và kiến thức thực tế về xây dựng mô

hình cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý phục vụ quản lý đất đai

+ Các tư liệu mô hình cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý là nguồn tài liệu tham

khao phục vụ giảng dạy các chuyên đề có liên quan

+ Công bố 3 bài báo

6 TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA ĐỂ TÀI

Tổng kinh phí: 20 000 000 đ Thực hiện trong 1 năm Đã quyết toán xong

Trang 4

REPORT SUMMARY

1 PROJECT TITLE: ESTABLISHMENT OF THE GIS DATABASE MODEL FOR LAND MANAGEMENT ON DISTRICT LEVEL (CASE STUDY IN TAYHO DISTRICT, HANOI)

4.2 Contents

+ Overall analyses of GIS applications for land management in the world.+ Analyses and evaluations of the GIS apllications for land management in Vietnam

+ Analyses of the urbanisations, landuse, and landuse change in district of Tayho, Hanoi

+ Analyses and proposals of GIS database model for land management in district of Tayho, Hanoi

+ Proposals for GIS management for land management on district level

Dr Nhu Thi Xuan GVC Nguyen Due Kha

Dr : Tran Quoc Binh Bsc: Dinh Ngoc Dat Msc: Dinh Thi Bao Hoa Bsc: 'Bui Quang Thanh

Trang 5

5 ACHIVEMENTS

+ Contributed to the theoratical establishment of GIS database model on district level

+ Made several maps for land management

+ Established the GIS database model for land management

+ Carried out several proposals on database managements and GIS utilisations for land management

+ Assisted 2 students whose theses involving in land management in the

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

1.1 Vai trò của hệ thông tin địa lý trong quản lý đất đô thị 81.2 Tổng quan về ứng dụng hệ thông tin địa lý trong quản lý đất

1.3 Tinh hlnh ứng dụng công nghệ HTTĐL trong quản lý đất đô

2.3 Nhu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý đất

CHƯƠNG 3 XÂY DỤNG MÔ HÌNH c ơ SỞ DỬ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA

3.1 Phương pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thông tin địa lý

3.4 Giai pháp quán lý cơ sở dữ liệu

CHƯƠNG 4 YÊU C Ầ U c ơ SỚ HẠ TANG k ĩ t h u ậ t c h o h ệ t h ố n g

THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC v ụ Q U Ả N LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN

4.2 Kicn nghị về tố chức và vận hành hệ thông tin địa lý phục vụ

Trang 7

quan lý đất dai 62 CHUƠNG 5 XÂY DỤNG THỬ NGHIỆM PHAN m ề m q u ả n l ý c ơ s ở d ữ

LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC v ụ CÔNG TÁC QUẢN

Trang 8

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỂ ỨNG DỤNG HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KHU v ự c ĐÔ THỊ

1.1 VAI TRÒ CÚA HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG QUẢN LÝ ĐÂT ĐỒ THỊ

Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một khu vực trong tỉnh, trong huyện {1]

Đô thị hoá là quá trình chuyển dịch từ hoạt động sản xuất nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên những khoảng không gian thích hợp, là quá trình biến đổi toàn diện về kinh tế - xã hội - nhân vãn và không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự hình thành các nghề mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự thay đổi lối sống, văn hoá và sự tổ chức lại bộ máy quản lý và hành chính [3]

Trong những năm gần đây, ỡ Việt Nam nói chung, ở các thành phố nói riêng, khi có điều kiện thuận lợi như chính sách “Đổi mới” trong phát triển kinh

tế - xã hội, thì tốc độ đô thị hoá diễn ra một cách nhanh chóng và thiếu quy hoạch, đã tác động trực tiếp và gián tiếp tới sự biến động sử dụng đất, dẫn đến việc quản lý đất đai đô thị gặp nhiều khó khãn

Đề' công tác điều hành, quản lý đất đai một cách tốt nhất ở đồ thị nói riêng, của cá nước nói chung, cần phải được cung cấp thông tin kịp thời, có độ chính xác và tin cậy cao Các yêu cầu đó hiện nay chỉ có thể đáp ứng được bằng Hệ thông tin địa lý (HTTĐL)

Hệ thông tin địa lý là một công nghệ, một phương pháp khai thác và sử dụng thông tin không gian, là một hệ thống kết hợp giữa con người, các thiết bị

kỹ thuật (phần cứng và phần mềm), với một cơ sở dữ liệu (CSDL) có định hướng

và những quy trình xử lý dữ liệu, nhằm đạt được một mục đích nào đó và đưa ra các giái pháp hay quyết định cho những vấn đề thực tiễn

Trang 9

Các chức năng cơ bản của HTTĐL bao gồm: nhập dữ liệu, quản trị cơ sớ

dữ liệu, phân tích xử lý dữ liệu và xuất dữ liệu Cơ sở dữ liệu HTTĐL là hệ thống các dữ liệu địa lý được tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng theo một mục đích

cụ thể trong HTTĐL, đặc thù của nó là: các thông tin đã được sấp xếp, gắn với một lãnh thổ địa lý và được quản lý cả hai dạng thông tin: không gian (vị trí địa

lý, hình dạng, kích thước của đối tượng) và phi không gian (bản chất của đối tượng); Các thông tin được tổ chức theo kiểu quan hẹ, trong đó mỗi đối tượng đồ hoạ hay thông tin không gian có khả năng gắn kết với một hay nhiều số liệu, giá trị thuộc tính khác nhau Khả nâng và sức mạnh của HTTĐL là ở chỗ nó có thể

xử lý các đối tượng không gian theo giá trị định lượng hay định tính của các thuộc tính đi kèm

Quy trình chung xây dựng CSDL HTTĐL gồm các bước: Xác định mục đích, nội dung của CSDL; Tập hợp thông tin, thu thập tài liệu, bản đồ và xác định

mô hình cho từng loại dữ liệu; Nhập và tổ chức CSDL; Biên tập, hiệu đính CSDL; Kiểm tra, lưu trữ và khai thác CSDL

Hệ Ihỏng tin địa lý cho phép tổ chức, sắp xếp, hệ thống hoá các thông tin thành một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, thích hợp cho việc xử lý tự động bằng công nghệ thông tin Nó cho phép nhập, lưu trữ, cập nhật, xử lý và phân tích một khối lượng thông tin lớn, đa dạng theo một chuẩn thống nhất nhàm giải quyết các vấn

đề cụ thê về sử dụng hợp lý tài nguyên đất HTTĐL có khủ năng phối hợp xử lý giữa thông tin không gian và phi không gian để giải quyết các vấn đề theo yêu

cầu của người dùng, chính VI vậy nó được ứng dụng trong quản lý, quy hoạch và

sử dụng đất đai

Phần lớn các thông tin về đô thị là các thông tin địa lý, liên quan đến vị trí địa lý, như các thông tin về các thửa đất Do vậy, HTTĐL là một công cụ hiệu quá trong quan lý đô thị, đặc biệt khi đô thị thay đổi về mặt hành chính Các ứng dụng của HTTĐL trong quản lý đô thị là nguồn cung cấp dữ liệu có liên quan đến đất đai dã được thu thập, cập nhật, xử lý và phân loại một cách có hệ thống Yêu cầu chung đối với các hệ thống này đó là khả năng xử lý các dữ liệu về thửađất úiiíĩ dụng HTTĐL trong quán lý đô thị được tiến hành trên nhiều lĩnh vực về pháp luật, hành chính, ra quyết định kinh tế và quy hoạch HTTĐL được dùng đế trự giúp cho các hoạt động quản ]ý đô thị như quán lý bất động sán, định giá bất động sán, cấp giấy phép, quy hoạch sứ dụng đ ấ t

Trang 10

Trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị, cóng nghệ HTTĐL đã trò thành một công cụ rất hiệu quả áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như: Quan

lý thông tin đất đai, quản lý cơ sở hạ tầng, quản lý môi trường, quy hoạch đô thị, giao thông công chính, phân tích thị trường

Nhu cầu áp dụng HTTĐL đối với quản lý đô thị: cần phải quản lý thông tin địa lý một cách khoa học và hệ thống với các lý do: - Tốc độ phát triển chung của nền kinh tế và xã hội nên nhu cầu thiết lập các hệ thống CSDL dùng chung hoặc của riêng từng ngành là rất lớn, nhu cầu nâng cao nãng lực quản lý đô thị, nhu cầu cái cách và hoàn thiện hệ thống hành chính; Công nghệ thông tin phát triển rất nhanh; Các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu bán đồ ngày càng trở nên hoàn thiện với các thiết bị hiện đại và đồng bộ, làm cho chi phí gia cồng dữ liệu giam nhanh; Công nghệ về thiết lập, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin địa

lý đang dần dần được xây dựng thành các tiêu chuẩn phổ biến đối với các nước trên thế giới; Cơ sở pháp lý và tổ chức đã từng bước được hoàn thiện, tạo điều kiện cho sự phát triển các ứng dụng trong quản lý cũng như chia sẻ các dữ liệu của từng ngành Với những nhu cầu trên, việc xây dựng CSDL HTTĐL phục vụ quan lý đất dô thị là rất cần thiết

1.2 TỔNG QUAN VỂ ỨNG DỤNG HỆ THÒNG TIN ĐỊA LÝ TRONCỈ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KHU V ự c ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI

Trên thế giới, lịch sử phát triển và ứng dụng của HTTĐL đã có khởi đầu từ những năm 50 của thế kỷ 20 Khi đó, các nhà bản đồ và tin học trên thế giới đã kết hợp nghiên cứu về một hệ thống máy móc và thiết bị vẽ bản đồ tự động Những ứng dụng sớm nhất và hình thành nền tảng về HTTĐL là ở Canada, nơi

mà những nghiên cứu về kỹ thuật sử dụng máy tính để lưu trữ và xử lý số liệu, lập ban đồ và xử lý các thông tin không gian lần đầu tiên được thực hiện Những phiên ban đáu tiên cua các HTTĐL là những phần mềm nhập dữ liệu và vẽ bán

đổ đơn gián; việc xử lý các thông tin đồ hoạ còn rất hạn chế

Sau năm 1980, công nghệ HTTĐL phát triển mạnh mẽ, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học và hoạt động thực tiễn có sử dụng thông tin không gian, đặc biệt ớ Mỹ, Canada và Châu Âu, người ta đã xây dựng và không ngừng hoàn thiện cúc chương trình phần mềm có uy tín quốc tế như Arclnfo, PCI, ILWIS, SPAND, IDRISI, Công nghiệp sản xuất máy tính phát triển mạnh, máy tính trở

Trang 11

hội Những phần mềm HTTĐL chạy trên máy tính ngày càng phát triển đã làm cho công nghệ HTTĐL lan truyền nhanh chóng đến các nước đang phát triển ớChâu Á và ngày càng thâm nhập sâu vào lĩnh vực hoạt động của con người.

Trong quán lý đất đai, những vấn đề cơ bản của việc ứng dụng Hệ thông tin địa lý đã được nhiều tác giả đề cập đến [20, 21, 22, 26, 30] Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã xây dựng được hoặc đang triển khai các hệ thông tin địa lý phục vụ quán lý đất đai Ví dụ như hệ thống WALIS (Western Australian Land Information System) của ú c [28], hệ thống NaLIS (National Land Information System) của Malayxia [23], hệ thống LIS của Ân Độ [27], hệ thống LIS của Belarus [25],

Hiện nay đa số các thành phố trên thế giới đã và đang ứng dụng công nghệ HTTĐL ctể quản lý đô thị

1.3 TÌNH HÌNH ínVG DỤNG CÔNG NGHỆ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG QUẢN

LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam, trong những năm của thập kỷ 80, bắt đầu với những hiểu biết sơ

bộ và tiếp xúc với HTTĐL qua các cán bộ được đào tạo ở nước ngoài và một số chuyên gia có dịp tham gia các hội thảo quốc tế về công nghệ thông tin và HTTĐL

Đến đầu những năm 1990, ở Việt Nam, những tìm tòi và ứng dụng đầu tiên

VC HTTĐL bất đầu được thực hiện ở một số chuyên ngành và một số cơ quan Những kết quả nghiên cứu ứng dụng cơ bản thuộc các lĩnh vực như điều tra quy hoạch quán lý các tiểu khu, các loại rừng, thống kê diện tích rừng, xây dựng các bán đổ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, quản lý các thông tin khoáng sản,

Từ năm 1995 tới nay, HTTĐL liên tục phát triển và rất mạnh Các phần mềm tiên tiến trong công nghệ HTTĐL đều đã có mặt tại Việt nam Công nghệ HTTĐL đã trở thành một chiến lược của Nhà nước; được Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát triển Năm 1995 dự án HTTĐL quốc gia ra đời, nhằm mục đích truyền bá rộng rãi về công nghệ HTTĐL trong cả nước, chuyển giao công nghệ và Ihiêì bị, máy móc cho các tính, xây dựng một số cơ sở dữ liệu cần thiết

để quán lý tài nguyên và môi trường HTTĐL được áp dụng rộng rãi trong cá nước, cụ thế là ớ các cơ quan ngành Địa chính, Khoa học Công nghệ và Mỏi trường Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong công tác quán lý, điều hành

Trang 12

cúa bộ máy Nhà nước ĩừ trung ương đến các tỉnh, thành phố, trong các ngành như quán lý địa chính và bản đồ - hệ thống các bản đồ địa chính tại các sở Địa chính

và Bộ Tài nguyên và mồi trường, quản lý xây dựng và quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch đất nông nghiệp, quy hoạch quản lý rừng, quản lý môi trường, địa chất, khoáng sản và dầu khí, an ninh quốc phòng, khí tượng thuỷ văn, đu lịch , dặc biệt được áp dụng một cách tuyệt đối và hiệu quá trong địa lý

Trong công tác quản lý đất đai, công nghệ HTTĐL được ứng dụng rất sớm, ngay từ những ngày đầu, khi HTTĐL được ứng dụng vào Việt Nam, đã và đang irứ thành một công cụ rất hữu ích, không thể thiếu Việc ứng dụng Hệ thông tin địa lý phục vụ quản lý đất đai luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngành Địa chính Bên cạnh “Dự án khả thi xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài nguyên đất” của Tổng cục Địa chính [1998], nhiều tác giả đã đề cập đến vấn đề xây dựng

Hệ thòng tin địa lý phục vụ quản lý đất đai cấp Tỉnh [2, 4, 5, 10, 15] Hộ thống

cơ sở dữ liệu (CSDL) được thiết kế theo kiểu phân cấp và thống nhất giữa các đơn

vị lãnh thổ hành chính Việc xây dựng cơ sở dừ liệu ở cấp quận, huyện một cách hoàn chính và đầy đủ là bộ phận quan trọng tạo nén CSDL cấp cao hơn, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 13

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ, HIỆN TRẠNG s ử DỤNG ĐÂT

VÀ KHẢ NẢNG ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN TÂY H ổ

2.1 QUÁ TRÌNH ĐỔ THỊ HOÁ KHU v ự c QUẬN TÂY H ổ , THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trước thời Pháp thuộc, khu vực Tây Hổ chủ yếu chỉ có nền sản xuất tiểu nông, lự cung, tự cấp với các nghề trồng trọt, đánh cá, chăn tằm , tuy có sự hình thành nghề nghiệp mới (do có sự cung cấp hàng hoá cho kinh thành), một số lao động nóng nghiệp đã tách thành lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ ngay trong các thôn, phường nông nghiệp, như phường Bưởi với nghề giấy giỏ, phường Yên Thái với nghề giấy và đột lĩnh, nhiễu, phường Trích Sài với nghề dệt gấm, làng Trúc Bạch với nghề dệt lụ a ,

Trong thời Pháp thuộc, Tây Hổ chỉ là vùng ven đồ, quá trình độ thị hoá ớ Tây

Hổ dicn ra với tốc độ rất chậm chạp Người Pháp chú ý đô thị hoá ở khu vực phía nam và đông nam của Hồ Tây, làm cho diện tích đất canh tác ở khu vực Thuỵ Khuê, Yên Phụ dần chuyển sang đất sản xuất cõng nghiệp và chuyên dùng Một

số xí nghiệp, nhà máy, công trình với quy mô vừa và nhỏ như xưởng đóng tàu điện Thuỵ Khuê, tuyến đường tàu điện Yên Phụ - Kim Liên, Bờ Hồ - Bưởi, Nhà máy điện Yen Phụ, trường học Chu Văn An do người Pháp xây dựng xuất hiện.Giai đoạn từ nãm 1954 đến 1988, dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, khu vực Hồ Tây dược chia thành 2 đơn vị hành chính cấp quận, huyện: Các phường Bưửi, Thuỵ Khuê, Yên Phụ thuộc quận Ba Đinh (nội thành Hà Nội), còn các xã Xuân

La, Quiing An, Phú Thượng, Nhật Tân, Tứ Liên thuộc huyện Từ Liêm (ngoại thành Hà Nội) Ó 3 phường thuộc quận Ba Đình, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chuyên thành đất chuyên dùng với tốc độ nhanh và lao động nông nghiệp tiếp tục chuyên sang làm công nhân các nhà máy, xí nghiệp hoặc viên chức nhà nước Một số công trình được xây dựng tại chỗ như nhà máy giấy Trúc Bạch, nhà máy da giầy Thuỵ Khuê, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, bệnh viện, cáu lạc bộ, sân vận động, rạp chiếu phim, khu tập thế, trụ sớ cơ quan, khách sạn

Trang 14

Còn ở các xã ngoại thành, do chính sách hợp tác xã hoá sản xuất nông nghiệp

nên các nghề thủ công nghiệp cá thể, các hoạt động thương nghiệp, dịch vụ bị hạn chế và thoái hoá dần, nổi lên mô hình các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo hướng xă hội chủ nghĩa có hệ thống hạ tầng cơ sở thống nhất, với chiến lược hạn chế lấy đất canh tác nông nghiệp vào phát triển đô thị, do vậy mức độ đô thị hoá ở những xã ngoại thành trong giai đoạn xã hội chủ nghĩa rất chậm, gần như chững lại Tuy nhiên, tại khu vực nghiên cứu một số diện tích đất nông nghiệp được chuy.ển sang đất chuyên dùng cần thiết như xây dựng hệ thống đê, giao thông, một số khách sạn, nhà nghỉ quốc doanh, một số đất canh tác: rau, hoa, màu được chuyển sang đất thổ cư [7],

Giai đoạn từ nãm 1989 đến nay: giai đoạn cơ chế thị trường, dân số bùng nổ, nhu cầu về sử dụng đất quá lớn Luật đất đai (nãm 1988) tuy có, song còn nhiều điểm hạn chế, nên ở một khu vực ven đô có nhiều lợi thế về tự nhiên, kinh tế, xã hội như Tây Hồ, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh và không theo quy hoạch Nhiều diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt đất trồng trọt (rau, hoa, cây cánh), đất hồ, ao, đầm đã bị chuyển đổi thành đất ở, đất xây dựng khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch làm cho diện tích đất canh tác giảm nhanh chóng

Nãm 1995, quận Tây Hồ được thành lập dựa trên cơ sở tách ra và tổ chức lại

3 phường của quận Ba Đình và 5 xã của huyện Từ Liêm theo nghị định 69/CP của Chính phủ ban hành ngày 28/10/1995 Cùng với việc thành lập một số quận, trong dó có quận Tây Hồ, Nhà nước đã có quy hoạch tổng thể cho thủ đô Hà Nội tới năm 2010, pháp luật cũng được bổ sung (năm 1993), do vậy, quá trình đồ thị hoá vùng ven đô Hà Nội nói chung, Tây Hồ nói riêng diễn ra tuy vẫn mạnh, nhưng dã được định hướng bởi quy hoạch và pháp luật tương đối chặt chẽ hơn

2.2 HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG s ứ DỤNG ĐẤT ĐAI CÚA QUẬN TÂY H ổ GIAI ĐOẠN 1992-2001

/ Đặc điểm các nhản tô ảnh hưởng đến sử đụng đất quận Tây H ồ trong ìg

giai đoạn 1992-2001

Quận Tây Hổ là quận mới thành lập của thủ đô Hà Nội, chiếm một vị trí rất quan liọng trong sơ đổ phát triển không gian cua thành phố Hà Nội Tuy nhiên, trong những nãm gần đay, tại khu vực quận nói chung và xung quanh Hồ Tây nói ricng dán số tăng nhanh, quá trinh đô thị hoá phát triển rất mạnh mẽ Trên nhiều

Trang 15

hệ thống các biệt thự, khách sạn, nhà nghỉ, nhà ở mọc lên, dân cư từ các nơi khác

chuyển đến Viêc xây dựng một cách ồ ạt, tùy tiện, không theo quy hoạch đã gây

khó khăn cho viêc quản lý đất đai, làm mất cảnh quan đô thị, không đáp ứng

được các tiêu chuẩn của một đô thị hiện đại mà Nhà nước ta đang đặt ra quy

hoạch đối với các vùng ven đô Hà Nội, đặc biệt là quận Tây Hồ

2 Các nhản tố ảnh hưởng tới tình hình sử dụng và quản lý đất đai ỏ quận 77 Tày Hồ

a Các điểu kiện tự nhiên hình thành đặc điểm sử dụng đất kh u vực nghiên 77 cứu:

Vị trí íĩịíi lý: Tây Hồ là một quận nằm ở phía Bắc - Tây Bắc của thủ đô Hà

Nội, có diện tích tự nhiên là 2400,81 ha, Phía Bắc và Đông quận Tây Hồ là sông

Hổng nằm dọc theo ranh giới giữa quận Tây Hồ với huyện Gia Lầm và huyện

Đỏng Anh Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy - một

quận mới thành lập, tốc độ đỏ thị hóa cao, tác động lớn đến sự phát triển kinh tế

của Tây Hổ Phía Đông Nam và Nam giáp quận Ba Đình - một trung tâm hành

chính, chính trị của thành phố và cả nước Với vị trí này, tương lai quận Tây Hổ

sẽ là trung tâm của thành phố Hà Nội trong quá trình phát triển về phía bắc Tây

HỒ có nhiều tiềm nãng phát triển, diện tích đất trống còn nhiều, có cảnh quan

thicn nhiên lý tưởng là Hồ Tây, nên có sức hấp dẫn cao về nhập cư, xây dựng,

đặc biệt là các công trình khách sạn, biệt thự, nhà nghỉ Với lợi thế về vị trí nói

trên sè tạo ra những tiềm nãng về kinh tế cho Tây Hồ phát triển

Địa chất, địa hình: Địa hình quận Tây Hồ tương đối bằng phẳng, có chiều

hướng cao dần từ Nam lên Bắc, có sông Hồng chay từ tây bắc xuống đông nam

Num iiiáp với sông Hồng, nên quận Tây Hồ có tuyến đê dài chạy từ chân cầu

Thăng Long (tính từ phường Phú Thượng) đến bãi An Dương (tính đến hết

phường Yên Phụ) làm cho địa hình, đất đai quận được chia thành hai vùng rõ rệt,

dỏ là khu vực trong đê và khu vực ngoài đê,

Khu vực ngoài đê: Đất xây dựng, đất ở có độ cao thay đổi từ 9 m đến 14 m;

đãì nông nghiệp có độ cao từ 7m đến 12m; một sô' nơi có ao hồ trũng, độ cao chỉ

từ 3m đến 7m Đây là khu vực có địa tầng trên cùng là cát, các lớp á cát và á sét

có nền địa chất không ổn định, không thuận lợi cho xây dựng, cần hạn chế xây

dựnii

Trang 16

Khu vực trong đê: Đất xây dựng có độ cao thay đổi từ 6m đến 12m, đất nồng nghiệp có độ cao từ 4m đến 9m; một số nơi có ao hồ trũng nên độ cao thấp từ 2m đến 7m Đây là khu vực có địa tầng lớp trên cùng là á sét với chiều dày từ 3m đến 10m, lớp tiếp theo là cát, có nền địa chất ổn định thuận lợi cho xây dựng nhà cao tầng.

Klií hậu: Quận Tây Hổ có chung điều kiện khí hậu của thủ đô Hà Nội là nhiệt

đới gió mùa Một nãm có 2 mùa rõ rệt: Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió Đông Bắc là chủ đạo Nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 8"C đến 10‘’C Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Đông Nam là chủ đạo, nhiệt độ trung bình cao nhất là 38°c Mùa mưa bão rơi vào mùa nóng, từ tháng 7 đến tháng 9 Độ ẩm trung bình trong năm 84,5%, tháng 1 và 2 là những thúng có độ ẩm cao nhất có thể đạt tới 100% Với đặc điểm khí hậu này Tây Hồ thuận lợi cho việc trổng các loại cây nông nghiệp, đặc biệt là trồng các loại hoa, cáy cảnh

Thủy Villi: Điểm nổi bật nhất của Quận Tây Hổ là có diện tích mặt nước khá

lớn, Hổ Tây là hồ lớn nhất với diện tích khoảng 530,65 ha, phía Bắc quận có sông Hổng chay qua với chiều dài khoảng 8 km, có diện tích khoảng 510,54 ha thuộc

4 phường Nhật Tân, Phú Thượng, Tứ Liên, Yên Phụ, sông có chiều rộng từ 800m đến I200m vào mùa cạn, và từ 2000m đến 2500m vào mùa lũ Sông Hồng và Hồ Tây đã túc dộng trực tiếp đến điều kiện tiểu khí hậu ở một khu vực rộng trên diện tích toàn quận Vào mùa hè không khí ở các khu vực quanh hồ và ven sông thường mát mẻ hơn các khu khác, khí hậu được điều hoà Ngoài ra, quận còn có nhiều ao, hổ khác ở khu vực ngoài đê và ở các khu vực khác trong đê như Phú Thượng, Xuân La Các hồ này đang bị lấp dần để xây dựng nhà ở và cửa hàng Hàng năm do dòng chảy sông Hồng thay đổi nên vùng đất giáp sông thường bị lở hoặc không ổn định Vào mùa lũ (tháng 7 - 8 ) mực nước sông Hồng thường dâng cao từ + 10,Om đến +12,Om (cao hơn độ cao nền của quận) và khi đó khu vực đất bãi ngoài đê sông Hồng phần lớn bị ngập nước Quá trinh bồi tụ, xói lở và ngập lụt ớ khu vực ngoài đê có ảnh hưởng lớn tới việc sử dụng đất ở khu vực này

Nước mạt trong khu vực quận rộng lớn, ngoài lợi thế là có khả năng dự trữ một lượng nước lớn cho hoạt động sán xuất và sinh hoạt, đặc biệi là hoạt động sán xuất nông nghiệp, mà còn tạo ra một phong canh đẹp hiếm có tại thủ đô Hà

Trang 17

du lịch, làm thay đổi các loại hình sử dụng đất theo hướng phục vụ du lịch là chính.

Tliố nhưỡng: Quận Tây Hồ bao gồm đất phù sa không được bồi trong đê và

đất phù sa được bồi ngoài đê Đất phù sa không được bồi trong đê có diện tích lớn, phần lớn là trầm tích hiện đại, thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, đây là diện tích đất phù xa màu mỡ có tiềm năng trồng nhiều loại cây như lúa nước, các loại rau, màu cây ăn quả và các loại cây cảnh, hoa Đất phù sa được bồi ngoài đê

có Ihành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, đất giàu mùn, lân, kali dễ tiêu nước, có tính thấm nước cao, nên vào mùa khô thường bị hạn, chúng dược dùng ngoài làm đất

ở, còn dược sử dụng để trồng các loại cây ngắn ngày như ngô, đậu, lạc, khoai

Sinh vật: Quặn Tây Hồ có diện tích đất nông nghiệp khá lớn (1 149,94ha), có

nhiều làng nghề truyền thống trồng hoa, cây cảnh như ớ Nghi Tàm, Quảng Bú, Nhật Tân, những địa danh này đã trở thành nơi tham quan du lịch hiện nay của

Hà Nội Ngoài ra còn có các cây lương thực thực phẩm như lúa, ngô, hoa màu các loại

Ctỉii/i quan: Tây Hồ có cảnh quan nổi bật nhất là Hồ Tây với hình dáng vai

cày, cùng với nó còn có một số hồ nhỏ khác như hồ Quang Bá, hồ Tứ Liên tạo thành một quần thể thiên nhiên tạo hoá tôn thêm vẻ đẹp và sự hấp dẫn của Hồ Tây, kết hợp với các cảnh quan khác như cảnh quan hoa cây cảnh, cảnh quan biệi thự kiến trúc đô thị, làng văn hoá Việt Nhật, công viên nước Hồ Tây tạo ra một không gian thoáng đãng, mát mẻ, làm cho con người khi tới nơi đây có cảm giác thoái mái, tiện nghi, thư giãn, nghỉ ngơi khi ngắm nhìn phong cánh đó Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có 64 kiến trúc di tích lịch sử vãn hoá mang đậm bàn sác văn hoá dàn tộc, cũng là những địa điểm thu hút khách Tất cả các cảnh quan này được dan xen kết hợp với nhau tạo ra cảnh quan đặc thù rất đặc trưng, độc đáo có một không hai trên thế giới của quận Tây Hồ tại thủ đô Hà Nội, làm cho giá trị đất đai của quận Tây Hồ tăng cao, và đó cũng là nguyên nhân gây biến đổi lớn về

sử dụng đất của quận trong cơ chế thị trường hiện nay

Với vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên nói trên, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc hình thành và quyết định hướng sử dụng đất của quận Tây Hổ Chúng đóng vai trò như những yếu tố nền hình thành đặc điểm sử dụng đất đai

b Các điều kiện kỉnh t ế xã hội - những yếu tố chủ yếu tác động m ạnh đến đặc điểm sứ dụng đất quận Tây Hồ.

\ J

17

Trang 18

Dân a t vù lao độniỊ: Quận Tây Hổ bao gồm 8 phường với tổng số dân là

92736 người (2000) và mật độ dân số trung bình 3862 người/km2 So với các quận nội thành khác, mật độ dân số của quận Tây Hồ có phần thấp hơn, do diện tích mặt nước và diện tích đất nống nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn Dân cư trong quận phân bố không đều, các phường nội thành cũ, mật độ dân số khá cao như phường Yên Phụ, Bưởi trung bình 12000 người/km2, trong khi đó mật độ dân số ở phường Phú Thượng, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An chỉ khoảng trên 2000 người/km2

Do anh hưởng của quá trình đô thị hóa trong thời gian qua, dân số quận

Tây Hổ hàng năm (từ năm 1995 đến nay) luôn tãng từ 5% đến 8%, trong đó tăng

tự nhicn khoáng 1,5%, tãng cơ học từ 4% đến 7% Đây là vấn đề gây nên những bức xúc về kinh tế xã hội cho quản lý và cũng là một trong những nguyên nhân chính gây biến động sử dụng đất trong thời gian qua Song song với quá trình lãng cơ học vé dân số, cơ cấu lao động trong quận cũng có những thay đổi theo chiều hướng lao động nông nghiệp giảm dần và chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số người trong ctộ tuổi lao động (tỷ lệ khoảng 10% trong tổng số lao động) Các phường Yên Phụ, Thụy Khuê, Bưởi không còn lao động nông nghiệp, số người lao động nông nghiệp phân bố rải rác trên các phường còn lại, nhiều nhất là ớ phườniĩ Phú Thượng

Đặc (liếm các ngành kinh tế trong quận:

Thươtiịị nghiệp du lịch và dịch vụ: Quận Tây Hồ không những có ưu Ihế về

Hồ Tây - một điểm du lịch lý tưởng, mà còn có một hệ thống trên 60 di tích lịch

sử văn hoá imhệ thuật có giá trị, góp phần làm phong phú các hoạt động đu lịch ớ đây Đc đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tãng trong nền kinh tế thị trường, cúc khách sạn, nhà hàng trong quận mọc lên nhanh chóng, đặc biệt trên các trục dường chính của quận như đường Thanh Niên, Nghi Tàm, Yên Phụ, Lạc Long Quân, Thụy Khuê và đặc biệt là khu bán đáo Tây Hồ Việc xây dựng tùy tiện như vậy đã gây ra nhiều biến động vể sử dụng đất trong quận, gây khó khăn cho việc quan lý đất dai

Ngành nỏ/ìịi nghiệp: Táy Hồ trước đây là một huyện ngoại thành Hà Nội,

mới được chuyến thành quận mới của Hà Nội, nên ngành nông nghiệp của Tày

Hồ trong những năm qua vẫn phát triển, đặc biệt là ớ 5 xã của huyện Từ Liêm cũ

Trang 19

đỏ, rau các hồ ao trũng thường nuôi cá, trồng sen Đặc biệt ở các phường Nhật Tàn, Phú Thượng, Xuân La có nghề trồng hoa, cây cảnh như đào, quất nổi tiếng,

là nơi cung cấp cây cảnh cho Hà Nội vào những dịp lễ tết, đây là loại hình canh tác đất nóng nghiệp có hiệu quả kinh tế cao hơn trổng các loại cây lương thực, thực phẩm Do vậy, diện tích trồng cầy lương thực, thực phẩm ngày càng giám, thay vào đó là diện tích trồng hoa cây cảnh ngày càng tăng, đây là nét độc đáo về nông nghiệp của một quận phái triển du lịch

Vùng đất giáp sông Hổng phía ngoài đê là vùng đất bổi không ổn định có diện tích urơng đối lớn (khoảng 171,56ha), thay đổi hàng năm do dòng cháy sông Hổng và thường bị ngập lụt khi mùa nước lên, dân cư địa phương vẫn trổng hoa màu như ngô, k h o ai,

CôiìỊi nghiệp và tiểu tlìii CÔỈÌỊỊ nghiệp: Ngành công nghiệp của quận Tây

Hổ không được phát triển như các khu vực ven đô khác của Hà Nội, ở đây chí có một sỏ' cư sớ san xuất với quy mô nhỏ như chế biến thực phẩm, đổ uống, Trong quận chỉ phái triển một số ngành nghề thủ công truyền thống như làm giấy ở Hồ Khẩu, Yên Thái, Đông Xa, dệt ở Bưởi, Nghi Tàm, trồng hoa, ươm cây giống, nuôi cá cánh và cây cảnh ở Nghi Tàm, Yên Phụ, Nhật Tân, Quảng Bá

Anh Ịutâng của các văn bản pháp luật về đất đai tới việc sử dụng vâ quán

/ý (Íấí thù của quận Tây Hổ: Để quán lý đất đai, Nhà nước ta đã ban hành các

Luật đất đai (J988, 1993), cùng với các thông tư, chỉ thị của UBND thành phố, quận, đặc biệt năm 1998, chính phủ đã ra quyết định về quy hoạch tổng thể đến nãm 2010 cho thành phố Hà Nội nói chung, quận Tây Hồ nói riêng đã tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đất đai có hiệu quả hơn và cũng nhờ đó phần nào làm giam bớt tình trạng xây dựng tuỳ tiện trong thời gian qua trên địa bàn quận

Như vậy, cùng với sự ưu ái của điều kiện tự nhiên, sự phát triển dân số, kinh tế xã hội trong quận, sự ra đời của các chính sách đã thúc đẩy nhanh quá trình dỏ thị hoá, làm biến đổi các loại hình sử dụng đất, chuyển đất nông nghiệp,

hồ, ao thành đất ở và đất xây dựng các cơ sở phục vụ dịch vụ du lịch, làm ánh hướng lớn tới quán lý đất đai của quận

3 Dặc điểm sử dụng đất quận Tây Hồ năm 2001

Tổn” diện tích đất của quận là 2400,81 ha Tronii đó đất nông nghiệp có khoang 1 179,03 ha, chiếm 49% tổng diện tích đất đai của toàn quận Phường

Trang 20

Xuân La, Phú Thượng, Nhật Tân có diện tích đất nồng nghiệp nhiều nhất trong các phường của quận Đất nông nghiệp bao gồm: đất trổng lúa, đất trổng hoa cây canh, đất trồng màu và nuôi thủy sản Đất trồng cây lương thực chiếm 62%, thực phẩm 4% còn lại là diện tích đất trồng hoa và cây cảnh 34% Trong đó, loại đất trổng hoa và cây cảnh ngày càng tăng, do được chuyển từ loại đất trồng lúa màu sang.

Đất ở: Do đặc điểm tự nhiên của quận, đất ỡ được phân bố cả ở phần đất nằm trong đc lẩn phẩn đất nằm ngoài đê sông Hồng, chia làm hai loại: đất ớ làng xóm có diện tích chiếm khoảng 11% tổng diện tích toàn quận, tập trung xung quanh Hổ Tày ihuộc phường Bưởi, Tứ Liên, Xuân La, Nhật Tân, Phú Thượng Khu vực này có mật độ xây dựng còn thấp, bao gồm đất thổ cư, thổ canh, ao trũng, đường làng ngõ xóm Đất ở đỏ thị chiếm khoảng 13% tổng diện tích toàn quận, tập trung ở các phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ và rải rác ớ một số khu vực khác, nhưng đa số nằm dọc theo các đường phố như đường Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê, Lạc Long Quân, Yên Phụ

Đất chuyên dùng bao gồm đất cơ quan, trường đào tạo, công trình công cộng, trường học, nhà ĩrẻ, di tích, công nghiệp kho tàng, an ninh quốc phòng, cây xanh cồng viên, đất làm nguyên vật liệu xây dựng, khai thác cát, đất nghĩa địa chiếm sần 14% tổng diện tích đất toàn quận Đất cơ quan, trường học được xây dựng rái rác trẽn các phường Thời gian qua, do công tác quản lý còn lỏng leo nên một số cơ quan đơn vị đã tự động chuyển một phần đất trong khuôn viên thành nhà ở Đất trường học, nhà trẻ được phán bố đều trong quận, một phần đáp

ỨI1ÌĨ nhu cầu của các phường hiện nay Tuy nhiên, với số dân ngày càng tăng, nhu cầu này sẽ đòi hỏi tăng lên

Đất chưa sử dụng chiếm không nhiều (1,1%) bao gồm các bãi đất trống hoặc đất đang tranh chấp chưa được giải quyết, các bãi cát ven sông Loại đất này đang dần được đưa vào sử dụng

4 Biến dộng sử dụng đất của quận Táy H ồ từ năm 1992 đến năm 2001

Trang 21

Bang 1: Biến dộng sử dụng đất của quận Tây Hồ từ năm 1992 đến nâm 2001

S'IT Loại hình sử dụng đất Diện tích đất

năm 1992

Diện tích đất năm 2001

Biến dổi diện tích

Qua phàn tích nêu trên, các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sử dụng và quan lý đất đai quận Tây Hổ ngoài các điều kiện tự nhiên - những nhân tỏ' nền hình ihành đặc điểm sử dụng đất mà còn bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu

tố kinh tế - xã hội, đặc biệt bởi sự thay đổi về cơ chế quản lý của Nhà nước Các nhân tố trên đã anh hưởng lớn tới việc sử dụng và quản lý đất đai ớ quận Tây Hổ

Sự biến động mạnh về diện tích của các loại hình sử dụng đất thể hiện mỏ hình dô thị hoá theo chiều hướng chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, đất xây dựng và chuyển đất nông nghiệp từ chức năng cung cấp sản phẩm nông nghiệp sang chức nàng cung cấp các sản phẩm phục vụ du lịch Quận đã tận dụng tối đa

Để việc sử dụng đất tiến hành theo quy hoạch và quản lý đất đai hiệu quả, Nhà nước ncn sớm có quy hoạch chi tiết cho từng khu vực và nên công khai sớm tới quẩn chúng xã hội, để công chúng biết và thực hiện theo quy hoạch, tránh cho

sự khó khăn, tốn kém trong giải quyết hậu quả sau này Bên cạnh đó, Nhà nước cấn phái quán lý chặt chẽ, nghiêm khắc xử lý các trường hợp vi phạm, v ẻ đẹp cánh quan thiên nhiên của Tây Hồ cần được bảo tồn và quy hoạch để phát tricn,

21

Trang 22

xứng đáng lù một đô thị hiện đại mang sắc thái du lịch văn hoá của thủ đô Hà Nội.

2.3 NHU CẨU ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRO Ntì QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN TÂY H ố

1 Nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai (QLĐĐ) cấp quận (huyện)

1) Đicu tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân loại đất và lập bản đồ địa chính trong phạm vi quản lý Đây là nhiệm vụ đầu tiên và cũng là nhiệm vụ quan trọng nhất để tiến hành quản lý đất đai Mục đích của nhiệm vụ là để nắm chắc

số lượng, chất lượng đất đai thông qua việc đánh giá sử dụng đất, khả nàng sinh lợi của mỗi Ihửa đất và tổng tài nguyên đất đai

2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất trong phạm vi quan lý nhằm các mục đích: - quan lý đất đai một cách chặt chẽ hơn; - điều tiết các quan

hệ đất đai như giao đất, thu hồi đất, chuyển nhượng đất; - tiến hành quy hoạch, phân bố đất dai vào mục đích sử đụng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội trong địa phương nói riêng và thành phố, cả nước nói chung; - kế hoạch sử dụng đất thể hiện quy hoạch sử dụng đất hàng năm

3) Xây dựng các văn bản hướng dần quản lý đất đai cho cấp phường khi cần thiếi

4) Giao đất, cho thuê đất và thu hổi đất trong phạm vi quản lý: lập hổ sơ địa chính, tham định hồ sơ sau khi ban hành Giao quyền sử dụng đất Cho Ihuê đất theo pháp luật quy định Thu hồi đất khi: - các tổ chức giải thể hoặc phá sán;

- các tổ chức giám nhu cầu sử dụng đất; - các cá nhân, gia đình không có người thừa kế; - nu ười sử đụng đất tự nguyện trá lại đất; - đất không được sử dụng quá

12 tháng mà không được phép của các cấp thẩm quyền; - người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước; - giao đất không đúng thẩm quvền; - đo nhu cầu của nhà nước Thu tiền đối tượng được giao quyền sử dụng đất và đền bù khi thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất một cách hợp pháp

5) Đãng ký đất đai, lập và quán lý hồ sơ địa chính Đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm xác định quyền sử dụng đất Quản lý biến động sử dụng đất đai tạo

cư sớ pháp lý clế nhà nước và người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ cúu mình Là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ cấp

22

Trang 23

giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và chủ sở hữu để nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai và báo vệ

q u y ền lợi hợp pháp củ a ngư ời sử dụng.

Hệ thống Hồ sơ địa chính (theo thông tư 1990/2001/TC-TCĐC) bao gồm:

sổ địa chính; sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ theo dõi biến động dâì đai; báng liệt kê đất; danh sách cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính; trích lục bản đồ địa chính

Thống kê và kiểm kê đất trong phạm vi quản lý: Thống kê mỗi năm 1 lần

và kết Ihúc irước ngày 15/12 của năm; kiểm kê 5 năm 1 lần và kết thúc trước ngày 31/5 của năm

6) Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý đất đai của các cán bộ địa chính phuờng

7) Giai quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, các vi phạm trong quán lý của các cán hộ địa chính phường và sử dụng đất của các đối tượng sử dụng đất

2 Hiện trạng của công tác quản lý đất đai cấp quận (huyện)

Mục đích của khảo sát hiện trạng là tiếp cận với tình hình thực tế của công tác địa chính cấp quận, nắm bắt đặc điểm các nhiệm vụ của phòng địa chính và

hệ thống thông tin đất đai cấp quận hiện hành để từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu

Hiện nay, trong quản lý đất đai, các cán bộ Phòng Địa chính khi xét dơn cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý sổ địa chính, đăng ký biến động, quản lý việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các chủ sử dụng, thống kê và kiểm kê đ ấ t đều thực hiện thủ cỏim, do vậy gặp nhiều khó khăn

Các cấp lãnh đạo của UBND quận khi ra quyết định chiến lược cần tra cứu thông tin nhanh, thì các cán bộ Phòng Địa chính không thể đáp ứng nhanh nhu cầu, mà phủi sau một thời gian nhất định để tìm kiếm thông tin rồi hổi đáp lại Như vậy, những người ra quyết định chiến lược phải mất thời gian chờ đợi và đôi lúc chất lượn í thông tin mà họ mong muốn cũng không đạt yêu cầu Đối với cơ chế thị trườn li hiện nay, chất lượng thông tin và thời gian là hai vấn đề được dặt lên hàng dầu Chính vì vậy, tất cá các thành phần tham gia vào hệ thống thỏng tin đất đai hiện lại đều mong muốn hệ thống phải được tin học hoá, để có thể đáp

Trang 24

ứng nhu cầu cả về chất lượng tốt lẫn thông tin nhanh, đặc biệt trong giai đoạn

công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay

Hiện lại đội ngũ cán bộ ở Phòng Địa chính các quận còn rất trẻ, họ luôn học hỏi các công nghệ mới để ứng dụng vào quản lý Chính vì vậy, tiến hành tin

học hoú là hoàn toàn phù hợp với tình hình hiện tại

3 Thực trạng công tác ứng dụng hệ thông tin địa lý trong quản lý đất tât dai ở quận Tây Hổ

Công tác ứng dụng HTTĐL ở quận Tây Hồ có những đặc điểm sau:

- Chưa có CSDL về HTTĐL hoàn chỉnh để phục vụ cho công tác quản lý

chuyên môn của đơn vị mình

- Cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin còn yếu kém

Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại quận Tây Hồ nói riêng, các quận, huyện khác của Hà Nội nói chung, đòi hỏi phải có một hệ thống các cơ

sớ dữ liệu được thiết kế và tổ chức khai thác theo các chuẩn mực nhất định

4 Nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp quận

Tất cá các đối tượng nầm trong hệ thống hiện tại đều mong muốn hệ thống được tiến hành tin học hoá

Khi tiến hành tin hoá các công việc cập nhật dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, thống kẽ, kiếm kê sẽ được thực hiện ngay lập tức mà không cần phải mất thời

gian xuống các phường kiểm tra, thu thập số liệu

Việc tin học hoá sẽ giúp các cấp lãnh đạo có các thông tin chính xác và nhanh chóng qua đó có thể đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời với tình hình

thực tế

Còng việc tin học hoá hệ thống thông tin đất đai cấp quận là một công việc cần thiết, phù hợp với xu thế chung và theo quy luật thời đại Hiện nay, Đảng VÌ1

Nhà nước dà có những chí thị tãng quyền quản lý cho các cấp cơ sở trong khi đó

quán lý đất đai là công việc vô cùng quan trọng trong quản lý nhà nước từ trước

tới nay Địa chính cấp quận hiện nay đã được trao thêm một số quyền hạn và

nhiệm vụ mới (theo thông tư 1990/2001/TC-TCĐC) Khi đó các công tác quan [ý

đất đai cấp quận sẽ có một khối krợng cổng việc rất lớn và vấn đề chất lượng

thõng lin lại càng cần phải được quan tâm

24

Trang 25

v ể mặt kỹ thuật, hiện nay Phòng Địa chính quận Tay Hồ được Irang bị một số máy tính có cấu hình cao được nối với một máy chủ (cung cấp các thôn tin về lùi nguyên dùng chung cho các thành phần trên mạng) thành một mạn phân cấp đặt trong phòng là cơ sở thuận lợi cho việc xây dựng các phần mềm quán lý đâì dai.

Trang 26

CHƯƠNG 3

XÂY DỰNG MÔ HÌNH c ơ s ở DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC

VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI QUẬN TÂY H ổ

3.1 PHƯƠNt; PHÁP LUẬN XÂY DỰNG c ơ SỞ DỮ LIỆU HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP QUẬN

1 Nội dung thông tin của cơ sở dữ liệu đất đai quận Tây Hồ

Việc thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất đòi hỏi sự tổng hợp của nhiều nguồn thông tin liên quan đến đất đai Xuất phát từ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và từ thực trạng quản lý đất đai của quận Tây Hồ, các thông tin này có thể chia thành các nhóm sau:

- Thông tin nền: bao gồm thồng tin về các yếu tố địa hình, địa giới, vị trí của

các địa vật quan trọng, phân bố của hệ thống giao thông và thủy văn Trong nhóm này còn có thông tin về cơ sở trắc địa nhằm đảm bảo tính thống nhất của

đữ liệu không gian trong toàn bộ hệ thống

- Thông tin địa chính: là nhóm thông tin vi mô về từng thửa đất có liên quan

trực tiếp tới quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp quận Nhóm thông tin này baogồm:

+ Các thông tin về khổng gian cho phép xác định vị trí, hình thể, diện tích, topology của từng thửa đất Các thông tin này được cập nhật từ bản đồ địa' chính.+ Các thông tin về xã hội, pháp lý của thửa đất như chủ sử dụng, thời hạn sử dụng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các thông tin này có thể được cập nhật từ hệ thống hồ sơ địa chính đang được quản lý tại Quận

+ Thông tin về yếu tố kinh tế của thửa đất: loại đất, mục đích sử dụng, giá đất, thuế đất

+ Thỏns tin về các bất động sán hiện có trên thửa đất: các loại nhà, công trình phụ, cấu trúc, kết cấu, số tầng, giấy phép xây dựng, năm xây dựng Do Tây

Hồ là một quận của Hà Nội có tốc độ phát triển rất cao nén thông tin về bất động san có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý và sử dụng đất

Trang 27

- Thông tin về sử dụng đất: là cơ sở để đưa ra định hướng và biện pháp sử

dụng quỹ đất hợp lý nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Quận Nhóm này bao gồm:

+ Các thông tin đánh giá, phân hạng đất cho phép đánh giá mức độ thích nghi của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất hiện có và tiềm năng đất đai Kết quá đánh giá và phân hạng đất cung cấp thông tin cho công tác quy hoạch sử dụng đất và xác định mức thuế sử dụng đất

+ Các thông tin về hiện trạng và biến động sử dụng đất là cơ sở để đưa ra đánh giá về hiện trạng sử dụng và phân bố các loại hình sử dụng đất cả về diện tích, cơ cấu và xu hướng biến động mục đích sử dụng đất nhằm làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai của Quận

+ Các thông tin quy hoạch sử dụng đất bao gồm các thông tin về khoanh định, phân bố các loại hình sử dụng đất với những chỉ tiêu cụ thể về diện tích, cơ cấu cho các mục đích sử dụng phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Quận Những thổng tin này cũng là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng cho việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (được thực hiện bởi các cấp cao hơn)

- Tlú)MỊ rin vé môi trường, dân cư và cơ sở hạ tầng: là cơ sớ để đánh giá

thực trạng và khả năng phát triển kinh tế - xã hội của Quận Nhóm thông tin này bao gồm:

+ Thông tin về ô nhiễm môi trường bao gồm các chỉ số về ô nhiễm đất, ỏ nhiễm nước và ô nhiễm không khí

+ Thông tin về dân cư gồm mật độ, tuổi tác, trình độ, thành phần, nghề nghiệp của nhân dân trong quận

+ Thôns tin về cơ sở hạ tầng bao gồm các dữ liệu về hệ thống cấp, thoát nước, lưới điện, mạng điện thoại, các phương tiện và công trình giao thông công cộng Cần chú ý ràng thông tin về hệ thống đường phố đo tính chất sử dụng thường xuyên của nó đã được đưa vào nhóm thông tin nền ở trên

Với 4 nhóm thông tin được nêu ở trên, CSDL đất đai quận Tây Hồ khống chí phục vụ cho nhu cầu của riêng ngành Địa chính - Nhà đất mà còn có khá nâng cung cấp thông tin cho các ngành khác có liên quan đến tài nguyên đất như Điện, Nước, Thuế, Giao thông, Môi trường Bên cạnh đó, để có thể hoạt động

Trang 28

hiệu quả, CSDL cũng cần sự hỗ trợ của các ngành nói trên trong khâu cập nhật thông tin.

2 Thiết kế hệ thống cài đặt

Mô hình thiết kế hệ thống cài đặt (system scraft) là một sự kết hợp giữa

cúc phẩn tử chủ yếu của phân tích hệ thống có cấu trúc để cung cấp một phương

pháp phát triển hộ thống Nó bao gồm các công cụ và kĩ thuật mô hình hoá tích hợp cần cho việc phân tích nghiệp vụ và thiết kế đồng thời cách tiếp cận bản mẫu theo kiểu tiến hoá sẽ tự động đưa vào trong các hoạt động xây dựng và cài đặt

Điểm quan trọng trong phương pháp này là hai giai đoạn phân tích và thiết

kế sẽ dược vận hành đổng thời không cần hoàn tất toàn bộ việc phân tích mới đi vào thiết kế, như vậy việc làm bản mẫu (thường được xem như một phần của quá trình thiết kế) có thể thực hiện ở giai đoạn tương đối sớm

Mô hình vận hành được mô tả theo sơ đồ hình 2

Tinh khcỉ thi

Hình 2 Mỏ hình thiết kế cài đạt

I ) Giai đoạn phân tích nghiệp vụ:

- M ục đích: đưa ra phân tích logic về hệ thống hiện thời đê chỉ ra các yêu

cầu chưa rõ ràng của nghiệp vụ Ngoài ra nó còn đưa vào các tiện ích khác chưa

có trong hệ thống mà người sử dụng mong muốn

- Các k ĩ thuật lập mô hình có cấu trúc được sử dụng trong giai đoạn này:

+ Sơ dồ phân cấp chức năng

+ Sơ đổ dòng dữ liệu

+ Mô hình thực thê quan hệ

- Pìiân tích chức năng nghiệp vụ:

Trang 29

+ Xác định đúng yêu cầu iogic đằng sau hiện thực vật lý của hệ thống hiện thời Viộc thực hiện bằng cách sử dụng sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống

đò phân rõ có thứ bậc các chức năng nghiệp vụ bên trong lĩnh vực xem xét

+ Việc dùng sơ đồ chức nâng nghiệp vụ làm công cụ mô hình đầu tiên có

ý nghĩa quan trọng khác là nhờ đó các nhà phân tích có thể xác định toàn bộ các chức năng tích hợp, rồi tiến hành khảo sát, phân tích và thiết kế từng chức nũng tách biệt nhau Như vậy nhà phân tích có thể đưa ra một bộ phận đã phân tích trong khi cúc bộ phận khác vẫn tiếp tục được thiết kế

- Phân tích các yêu cầu thông rin nghiệp vụ:

+ Sử dụng mô hình dữ liệu và mô hình quan hệ để chi tiết hoá các yêu cầu

thông tin của hộ thống

+ Mô hình dữ liệu thực hiện thông qua cách tiếp cận từ trên xuống, còn mô hình quan hệ được xủy dựng từ những thuộc tính được xác định trong mô hình dữ liệu để chuyển qua quá trình chuẩn hoá Hai mô hình này vừa kiểm tra chéo lẫn nhau, vừa tích hợp với các mô hình chức năng mà trong đó các kiểu thực thể của

mô hình dữ liệu trở thành kho dữ liệu của mồ hình quan hệ

2) Giai đoạn thiết k ế hệ thống:

- M ục đích: Xem xét các khá năng cài đặt các yêu cầu nghiệp' vụ bằng

máy tính Việc thiết kế một số phần nghiệp vụ càng sớm càng tốt

- Quá trình thiết k ể dùng tất cá các đặc tá vêu cầu dược xây dựng íroiìiỊ

quá trình phân tích làm đẩu vào bao gồm:

+ Sơ đổ chức năng nghiệp vụ

+ Sơ đồ dòng dữ liệu

+ Mô hình thực thể

+ Mò hình quan hệ

+ Các tài liệu mô tả tiến trình, biểu đồ yêu cầu vật lý, từ điển dữ liệu

Ngoài ra, trong quá trình thiết kế còn phải trao đổi thường xuyên với người phụ irách quán lý và các chủ sử dụng thông qua các cuộc phỏng vấn và tìm hiếu

sự kiện, các cuộc họp trình diễn và xét duyệt

3) Xíu định liệ thống máy tính:

Trang 30

Từng nhà thiết kế có thể làm việc trên các chức năng khác nhau của sơ đồ dòng dữ liệu nghiộp vụ Họ sẽ xác định một hay nhiều cách dùng máy tính đế hỗ trợ thực hiện các tiến trình trên sơ đổ dòng dữ liệu Các cách chọn này sẽ được

mổ hình hoá bằng cách sử dụng công cụ sơ đồ dòng dữ liệu hệ thống Từ đó tháo luận với các cán bộ quản lý và các chủ sử dụng để chọn phương án thích hợp

4) Xác định các đổi tượng vào ra:

Khi người sử dụng đã đồng ý với cách dùng máy tính cho một phần của hệ thống thì nhà thiết kế có thể tiến hành xây dựng các bản mẫu nhỏ các phần khác nhau của hệ thống Những bản mẫu này dùng các chi tiết lấy từ các đặc ta yêu cầu, từ các tài liệu hệ thống cũ và từ các trao đổi với người sử dụng Sơ đồ dòng

dữ liệu hộ thống sẽ chí ra kho dữ liệu logic nào được sử dụng bới tiến trình đang được làm bán mẫu Ta có thể tạo các tập dữ liệu giả để mô phỏng việc thâm nhập này Ban mầu sẽ được chính lý theo các tham khảo với người sử dụng đến khi nào dạt dược ycu cầu từ các phía,

5) Phân tích việc sử dụng ciữ liệu:

Chí ra cách thức thâm nhập dữ liệu trong các tiến trình hệ thống đà được lùm rõ tronu từng bản mẫu tương ứng với mố hình dữ liệu logic được xây dựng trong giai đoạn phân tích Các tiến trình thâm nhập dữ liệu được ánh xạ lên mô hình dữ liệu, chỉ ra các mẫu sử dụng dữ liệu chi tiết và cung cấp tài liệu gốc cho việc thiết kế vật lý ĩập cơ sở dữ liệu

ố) Pliát triển thiết k ế hệ thống máy tính:

- Xác nhận chi tiết tiến trình máy tính: bàng cách kiểm tra từng kiểu thực

the từ mô hình dữ liệu và tạo ra một danh sách liên tiếp các sự kiện mà hoạt động của chúng ta sẽ có ảnh hưởng tới nó Mỗi thuộc tính trong thực thể có thể biến đổi giá trị bới một hay nhiều hành động Tất cả các hành động hướng tới sự kiện

có ánh hướng tới từng kiểu thực thể riêng biệt sẽ được kiểm tra lại đối với các tiến trình trên sơ đổ dòng dữ liệu Nếu chúng không thuộc một quá trình sơ dồ dòng dữ liệu nào thì cần xem xét lại Ta biết thứ tự của sự kiện có liên quan đến một thực thể

- Áp ilụiiỊỊ các kiểm soát cần thiết bao gồm việc kiểm tra toàn bộ hệ thống

dã thổ hiện trong sơ đổ dòng dữ liệu hệ thống và xác định những kiểm soát cần

Trang 31

áp d ụ n g N h ữ n g đ iều cần lưu ý là dữ liệ u đưa ra tác nhân bên n g o à i và dữ liệu

quan trọng lưu trữ bên trong hộ thống

- Tập iụrp cấc thành phấn của hệ thống máy tính bao gồm phối hợp các

máy tính thành hệ thống con, các bộ phận chương trình, các modul và các chương trình con Ta sử dụng sơ đồ dòng dữ liệu máy tính để thực hiện việc này,

nó tương đương với mô hình có xử lý trực tuyến và theo lô

7) Thiết k ế cơ sỏ dữ liệu vật lý:

Mô lả các tiến trình mà các nhà thiết kế cơ sơ dữ liệu tạo lạp các định nghĩa dữ liệu cho hộ thống dự kiến và xây dựng các kiến trúc tập chủ sẵn sàng cho cài đặt Các thông tin cần thiết bao gồm các hạn chế cua người sử dụng về phần cứng, phần mềm, thời gian sử dụng , các chi tiết phân tích sử dụng dữ liệu, các chi tiết phân tích sử dụng dữ liệu trước đó như các mô hình dữ liệu quan

(S) Hoàn thiện thiết k ế chương trình: Tiến trình này phụ thuộc vào cách

tiếp cận phân tích và thiết kế được tiến trình trong giai đoạn trước, cũng như phần mềm dược dùng Trong giai đoạn này các bản cuối cùng của bản mẫu hệ thống sẽ được đưa ra và việc cải tiến có thể lập lại nhiều lần cho đến khi được các chủ sử dựng chấp thuận hoàn toàn Khi đó nó trở thành hệ thống được bản giao

3 Xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (Bussiness Function Diagram:

BFD)

+ S ơ đồ phân cấp chức năng (BFD) là phán rã có thứ bậc chức năng của

hộ thống Mỏi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con và thể hiện trong một khung cua sơ đổ

Mỗi sơ đồ đều có mục tiêu là:

+ X ây dựng B F D hệ thống thông tin đất đai theo phân cấp chức năng:

Sau khi kháo sát, nghiên cứu hệ thống, có thế xác định sơ đồ phân cấp chức năn" của hệ thống thông tin đất đai cấp quận như sau (hình 1):

Trang 32

Hình 1 Sư đó pliân cấp chức năng CỦII liệ thòng (hỏng tin đát đai cấp quận

Trang 33

* Diễn tả chức năng:

- Tlĩeo đối tượng: Chức nãng nhập thông tin ban đầu theo từng đối tượng

(thửa đất, nhà, chủ sử dụng)

- Đơn: ch ứ c năng tiến hành khai và in đơn xin đ ăn g k í q u y ền sử d ụ n g đất

hoặc dơn xin đãng kí biến động đất đai

- Bán í1ổ: Chức nãng hiển thị nội dung bản đồ địa chính

- S ổ địa chính: chức năng hiển thị nội dung sổ địa chính theo đơn vị cấp cơ

- Danli sách phân loại: chức năng liệt kê các bảng phân loại các đối tượng

theo chuẩn quy định của ngành

- Đănx kí sửclụnq: chức năng tiến hành đãng kí sử dụng đất yà các tài san

trôn đất ban đầu

-'Sốcấp giấy chứng nhận (GCN): chức năng tiến hành in nội dung sổ GCN

theo đơn vị cấp cơ sở

- Danh sách cấp GCN quyển sử dụng đất: chức năng tiến hành in danh

sách cấp GCN quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

- Danh sách GCNQSDĐ và thực hiện nghĩa vụ tài chínli: chức năng tiến

hành in danh sách cấp GCNQSDĐ và có thực hiện nghĩa vụ tài chính

- GCN: chức năng tiến hành in giấy chứng nhận QSDĐ và các tài sản gắn

liền với đất hoặc in GCN quyền sở hữu nhà

- Đủ nạ kỷ biến đông: chức năng tiến hành đăng ký biến động khi xẩy ra

biến động nhằm cập nhật những thông tin về đất đai để hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất

- T/ ìóiìíị tin lịch sử: chức năng tiến hành nhập thông tin trước và sau biến

động để tiện tra cứu về sau

- Đ ũiịị > kí sử dụng: chức năng tiến hành chuyển nhượng QSDĐ và các tài

sán gắn liền với đất hoặc chuyển nhượng quyền sớ hữu nhà

- Thực liiện nghĩa vụ tài chính: chức năng tiến hành cập nhật thông tin về

vicc thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ sử đụng

- Đíhiịi kí cĩct mục đích sử(ỉụiỉ}>: chức năng tiến hành đăng ký các mục đích

sử dụng đất của chủ sử dụng trên thửa đất đã đãng ký

Trang 34

- s ổ theo dõi biến động đất đai: chức nãng tiến hành in sổ liệt kê các biến

động đã diễn ra trong quá trình quản lỷ một đơn vị hành chính cấp cơ sỏ

- Thôn ạ báo về việc chỉnh lý biêh động-, chức năng tiến hành in thông báo

về việc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính

- Tìm kiếm đối tượng: chức nãng tiến hành tìm kiếm thông tin về một đối

tượng

- Tìm kiếm theo đăng kí: chức năng tiến hành tìm kiếm đăng kí sử dụng

liên quan đến thông tin nhập vào

- Tìm kiếm thông tin lịch sử: chức năng tiến hành tìm kiếm các thông tin

trong lịch sử liên quan đến thông tin nhập vào

- TlỉôniỊ kẽ, kiểm kê: chức năng tiến hành thống kê theo các biểu mẫu TK~

01, TK- 02, TK- 03, TK- 05

4 Xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD)

+ DòiiiỊ clữ liệu là các thông tin có thứ tự chuyển từ một chức năng hoặc từ

tiến trình này sang m ột ch ứ c năng hoặc tiến trình khác T uy n h iên n ó k h ô n g xác

định thứ tự thực hiện các chức năng cũng như thời gian hao tốn cho việc truy xuất

dữ liệu

Mục cííc/i của dòng dữ liệu là để hỗ trợ các hoạt động như: xác định yêu

cầu của người sử dụng, lập kế hoạch và minh hoạ các phương án cho các nhà phân tích và sử dụng xem xét Trao đổi giữa nhà phân tích và người sử dụng do tính tường minh của DFD Làm tài liệu đặc tả yêu cầu hình thức và đặc tả thiết kế

Trang 35

• Tác nhân ngoài:

Tên tác nhân ngoài

• Tác nhân trong

Tên tác nhân trong

Chức năng hoặc tiến trình:

- Có tác dụng thay đổi thông tin đầu vào để tạo ra thông tin đầu ra

- Chí được coi là tiến trình trong DFD nếu chúng nhân thông tin đầu vào và có thông tin đầu ra

- Tên tiến trình trong DFD cần đặt trùng tên với tên chức năng

DòntỊ (lữ ỉìệit:

- Thê hiện đường đi của thông tin vào ra một tiến trình

- Mỗi dòng dữ ỉiệu dều có tên, các dòng dữ liệu khác nhau sẽ có tên khác nhau Tên thể hiện logic của thông tin chứ không phải dạng vật lý của nó

Kho dữ liệu:

- D ạng vật lý của nó là cá c file dữ liệu trong m áy tính h o ặ c cá c tập tài liệu lưu

trữ ở vãn phòng

- Một tiến trình có thể trao đổi với kho dữ liệu theo 3 trường hợp:

• Dữ liệu từ kho đi ra

• Đi vào kho để điều chỉnh dữ liệu

• Thông tin của kho dùng để tạo dữ liệu khác đồng thời dữ liệu trong kho cũng thay đổi

Tác nhân ngoài: là những phần tử nằm ngoài hệ thống có sự quan hệ với hệ

thống Thể hiện mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài Nhân tố bên Díĩoài là nguồn cung cấp dữ liệu cho hệ thống và nhận thông tin của hệ thống

Tác nhún trong: là một tiến trình hay chức năng của hệ thống dùng để bicu

diễn khi DFD dược trình bày ở nhiều trang

Trang 36

Sơ đổ dòng dữ liệu:

+ S ơ đố dòng d ữ liệu chức năng thông tin quẩn lý:

Trang 37

+ S ơ đồ dòng d ữ liệu chức năng cập nhật biến động:

+ S ơ đồ dòng dữ liệu chức năng tra cứu - thống kê:

Trang 38

3.2 CO SỞ D ữ LIỆU K H Ô N G GIAN

Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai cấp quận bao gồm hai cơ sở dữ liệu con là cơ

sở dữ liệu bản đ ồ địa ch ín h và C SD L h ồ sơ đ ịa chính D o vậy, v iệ c thiết k ế C SD L

đất đai bao gồm: thiết kế CSDL bản đồ địa chính (CSDL không gian), thiết kế CSDL hổ sơ địa chính (CSDL thuộc tính) và liên kết CSDL bản đồ địa chính với CSDL hồ sơ địa chính (liên kết CSDL không gian với CSDL thuộc tính)

Để mô tả các đối tượng bản đồ có nhiều mô hình khác nhau Đối với phần mềm quản lý đất đai cấp Quận, đề tài lựa chọn mô hình dữ liệu vector Spaghetti làm mô hình áp dụng cho cơ sở đữ liệu bản đồ địa chính

1 Mó hình dữ liệu của cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

Mô hình dữ liệu Vector Spaghetti là mồ hình sử dụng mô tả các đối tượng ban đồ địa chính trong cơ sở dữ liệu phục vụ Quản lý địa chính cấp Quận

Thông tin của các đối tượng bản đồ địa chính bao gồm:

- Thông tin về vị trí không gian (Spatial data)

- Thông tin về quan hệ không gian (Relational Spatial data)

- Thông tin thuộc tính, phi không gian (Attribute data)

Trong các mô hình dữ liệu không gian, các đối tượng bản đồ được qui về bốn kiếu đối tượng hình học cơ bản:

- Điểm (Point) Ví dụ: mốc địa giới, mốc qui hoạch

- Đường (Line) Ví dụ: đường ranh giới thửa, kênh 1 nét

- Vùng (Polygon, Area) Ví dụ: thửa đất, sông

- Chú thích, mô tả (Annotation, Text) Ví dụ: số hiệu thửa, tên phố

Mỏ hình dữ liệu vector Spaghetti

Thông tin về vị trí không gian

a Đôi tượng kiểu điểm:

Các đối tượng thuộc kiểu điểm được mô tả như sau :

Ị /í/, (x ,y) I

id: chỉ số của đối tượng (chỉ số liên kết)

Trang 39

File tọa độ điểm

Chỉ số 1 ẽn kết

4 2

Bảng dữ liệu thuộc tính Chỉ số Tên

4 2

Hình 3 Đối tượng dạng điểm trong dư liệu vector Spaghetti

b Đôi tượng kiểu đường:

Các đối tượng kiểu đường được mô tả như sau:

{ >íl- [ (-V.V,) ; i = ln ; n> 2 ] }

id: chỉ số của đối tượng(chỉ số liên kết)

File tọa độ đường

Chỉ sô iên kết

Chỉ số Dãy toạ độ (x,y) 58

B ằng dữ liệu th u ộ c tính Chỉ

Trang 40

c Đối tượng kiểu vùng:

Các đối tượng kiểu vùng được mô tả như sau:

id: chỉ số của đối tượng(chỉ số liên kết)

File tọa độ đường bao Chỉ sô Dãy toạ độ (x,y) 72

liên kết

Bảng dữ liệu thuộc tính Chỉ số Tẽn Diện tích 72

Hình 5 Đối tượng dạng vùng trong dữ liệu vector Spaghetti

Thông tin vé quan hệ không gian:

Cấu trúc mô tả thông tin về quan hệ không gian không được mô tả một cách tường minh trong mô hình dữ liệu vector Spaghetti Các mối quan hệ này được suy ra từ vị trí toạ độ của các đối tượng Điều này có nghĩa là chúng ta cần phai có các thuật toán và xây đựng các công cụ phần mềm để có được các quan

hệ không gian giữa các đối tượng

2 Nội dung cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Thiết kê phân lớp

Nội dung CSDL bản đồ địa chính thể hiện bằng Bảng mô tả phân lớp đối tượng hay phân lớp thông tin (layer, class) Phân lớp thông tin là sự phân loại loiĩic các đối tượng của bản đồ số dựa trên các tính chất, thuộc tính của các đối tượng ban đồ Các đối tượng bản đổ được phân loại trong cùng một lớp là các đối tượng có chung một số tính chất nào đó Các tính chất này là các tính chất có tính đặc trưng cho các đối tượng Các đối tượng địa lý trong bản đồ địa chính cũng

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w