Tuy nhiên trong hệ thống phân loại này tiêu chuẩn riêng biệt thường được sử dụng để sấp xếp các loại dất theo các nhóm phải là những tiêu chuẩn về những tính chất đất có[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI
VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH NHẰM PHỤC vụ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP• • »
MÃ SỐ: QT-08-41
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: Ths.NCS Phạm Thị Phin CÁC CÁN Bộ THAM GIA: Ths Lẻ Thị Hồng
Ths Nguyễn Xuân Sơn
Đ A I H O C Q U Ố C G I A H À N Ô I
T P U N G T A M r H Ộ í \ 'G TIN THU' V lÊ N
DT J % \ c
HÀ NỘI - 2009
Trang 2BÂO CÁO TÓM TẮT
a/ Tên đề t á i : "Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực các huyện ven biến tỉnh Nam Định nhăm phục vụ đánh giá, phân hạng đất cho mục đích phát triển nông nghiệp ”
b/ Chù frì đề tài: Phạm Thị Phin
d Các cán bộ tham gia: Ths Lê Thị Hồng
Ths Nguyễn Xuân Sơn
dỊ Mục tiêu và nội dung nghiên cửu
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định chi tiết các đặc tính và tính chất đất đai khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Khoanh định những vạt đất có đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt (LMƯ) thích hợp đồng nhất cho từng LUT để làm cơ sở cho việc đánh giá, phân hạng đất theo FAO khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên như: thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, thủy văn, thủy ừiều khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Nghiên cứu đặc điểm hình thành đất, đặc tính và tính chất của các loại đất khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Xác định các chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Xây đựng các lớp thông tin (các bản đồ đơn tính)
+ Phúc ưa, xây dựng bản đồ đất;
+ Xây dựng các bản đồ chuyên đề còn lại: Bản đồ thành phần cơ giới, bàn đồ địa hình tương đối, bản đồ độ phì nhiêu, bản đồ độ nhiễm mặn, bàn đồ chế độ tưới, bản đồ ngập úng, bản đồ ngập triều
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai
e/ Các kết quả đạt được
- Cung cấp chi tiết số liệu về đặc tính và tính chất đất đai khư vực các huvện ven biển tinh Nam Định
Trang 3- Xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá, phân hạng đất theo FAO nhằm mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
ii Tỉnh hình kinh phí của đề tài
Thanh toán tiền cơ sở vật chất 800.000 đồng
Trang 4SUMMARY REPORT
*/ Project Title: "Construction o f the land unit map for the coastal districts, Nam Dinh province for land assessment, categorization for agricultural development purpose ”
b/Project leader: Phạm Thị Phin
d Participating Members: MSc Le Thi Hong
MSc Nguyen Xuan Son
d/ Research Objectives and contents
Objectives:
- To determine in detail land chracteristies and properties in the coastal
districts o f Nam Dinh province.
- To delineate land patches with distinct characteristics and properties (LMƯ) suitably uniform for each LUT as a basis for FAO land assessment and categorization in the coastal disticts of Nam Dinh province
Contents:
- To study natural conditions, resources such as soils, topography,
geomorphology, hydrology, tides in the coastal districts of Nam Dinh province
- To investigate characteristics of soil formation, properties in the coastal district region o f Nam Dinh province
- To determine indicators and classifications for preparation o f land unitmap
- To construct information layers (single maps)
+ To reexamine, construct land maps;
+ To construct other thematic maps: Maps o f mechanical composition, relative relief, soil fertility, salinity, irrigation regime, innundation tidal flooding
- To construct land unit map for the coastal districts of Nam Dinhprovince
- To describe land mapping units,
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Tính cấp thiết của đề tài
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Những nghiên cứu đánh giá đất, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở 5 Việt Nam
1.2 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đã được thực 7 hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định
c ơ sở LÝ LUẬN KHOA HỌC VỂ XAY DỰNG BẢN Đồ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, PHAN hạng đ ấ t th e o FAO
2.1 Các phương pháp phân loại đất trên thế giới và xây dựng bản đồ đất 9
i
Trang 62.2.3 Quan điểm đảnh giá đái của FAO 16
2.3.3 Ị Lựa chọn và phân cấp chi tiêu đơn vị bản đồ đất đai (bước Ị) 18
2.3.4.3 Sự lựa chọn giữa đặc tỉnh đất đai và tính chất đái đai 22
2.3.4.4 Dự đoản các độc tinh đất đai bằng “các yếu tố chuắn đoản" 23
x a y dự ng bản đ ỗ đơn v ị đ ấ t đai nhằm đ A nh g ia , phan hạng đ ấ t
THEO FAO CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP KHU vực
CÁC HUYỆN VEN BIỂN TÍNH NAM ĐỊNH
3.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên ỉhỉên nhicn và kinh 29
tế - xã hội khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Trang 73.5 Xây dựng bản đồ đơn vị đẩt đai phục vụ đảnh giá, phân hạng đất theo 30 l"AO cho mục đích phát triền sản xuất nông nghiệp khu vực các huyện ven
biển tỉnh Nam Định
3.5.1 Lựa chọn các yểu Ổ và chỉ tiêu phân cấp đểxậy dựng bản đồ đơn vị đất đai 30
3.5.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đẩt đai, phục vụ đảnh giá, phân hạng đất 58
theo FAO cho mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp khu vực các
huyện ven biển tỉnh Nam Định
3.5.3 ỉ Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực các huyện ven biên 58
Trang 8Bảng ì: Mổi quan hệ giữa phạm vi điều tra, tỷ lệ bản đồ và các loại bản đổ
cần có để xây dựng bản đồ đơn vị đất đài phục vụ đánh giá đất đai
Bảng 2: Đặc tính đất đai đối với nông nghiệp nhờ mưa
Bảng 3: Chỉ tiểu đánh giá độ phì nhiêu các đom vị đất đai
Bảng 4: Các yếu tố chỉ tiêu phấn cấp xây dựng các đơn vị bản đồ đất đai
khu vực các huyện ven biển tinh Nam Định
Bàng 5: Những đặc điểm của tầng A Mollic đất khu vực
các huyện vẻn biển tỉnh Nam Định
Bảng 6: Những đặc điểm của tầng B Cambic đất khu vực
các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Bảng 7: Phân loại đất khu vực các huyện ven biển tinh Nam Định
Bảng 8: Kết quả phân tích phẫu diện 8 1-C
Bảng 9: Kết quả phân tích phẫu diện 73-C
Bảng 10: Kết quả phân tích phẫu diện 50-C
Bảng 11: Kết quả phân tích phẫu diện 80-C
Bàng 12: Kết quả phân tích phẫu diện 46-C
Bảng 13: Kết quả phân tích phẫu diện 18-C
Bảng 14: Kêt quả phân tích phẫu diện 8-C
Bảng 15: Kêt quả phân tích phẫu diện 38-C
Bảng 16: Kêt quả phân tích phẫu diện 67-C
Bảng 17: Kết quả phân tích phẫu diện 1-C
Bàng 18: Kết quả phân tích phẫu diện 27-C
Bảng 19: Kết quả phân tích phẫu điện 12-C
Bảng 20 : Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Hĩnh 1: Cơ cấu sử dụng đẩt các huyện ven biển tỉnh Nam Định
Trang 9MỞ ĐẦU Tỉnh cấp thiết cửa đề t ìỉ
Từ xưa đến nay đất đai vẫn được coi là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là môi trường sản xuất ra lương thực, thực phẩm với giá thành thấp nhất Đất đai là nhân tố quan trọng hợp thành môi trường và trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay hủy diệt các nhân tổ khác cùa môi trường.
Hiện nay, nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng cao, đất đai ngày càng có
sức ép mạnh mẽ về nhu cầu sản xuất Sần xuất nông nghiệp bền vững có vai trò cực kỳ quan trọng trong bảo vệ tài nguyên đất đai và nguồn nước, nó không những không làm hủy hoại môi trường mà còn phục hồi lại được những cảnh quan truyền thống vốn có của tự nhiên Để tổ chức sử đụng hợp lý đất đai trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững, cần thiết phải điều tra, đánh giá đất đai bằng phương pháp hiện đại, đảm bảo cho kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiễn cao Nghiên cứu đánh giá đất nhàm phân hạng thích hợp đất đai, phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất hợp lý là
vấn đề quan trọng không thể thiếu được trong tổ chức sản xuất trên một lãnh thổ Trên
thế giới có nhiều trường phái đánh giá đất khác nhau, đánh giá phân hạng đất theo FAO có thể áp dụng thích hợp nhất vào Việt Nam Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một nội dung quan trọng để phục vụ đánh giá phân hạng đất theo FAO
Giao Thủy có diện tích 203,384 km2, cạnh 2 cừa sôn lớn là cửa Ba Lạt và Hà Lạn, là huyện có tiềm năng thủy sản lớn nhất tỉnh Nam Định, với trên 5.000 ha diện tích nuôi trồng thủy sản, các loài thủy sản rất phong phủ và đa dạng Hàng năm phù sa lấn ra biển khoảng 100 m, tạo nên vùng bãi bồi lắng phì nhiêu, trù phú rộng đến 8.000 ha Bên cạnh đó thiên nhiên còn ưu đãi cho miền đất này một quần thể thực vật rất đa dạng, phong phú tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy với hơn 100 loài có eiá trị đã được tham gia Công ước quốc tế Ramsar, là vùng đu lịch sinh thái lý tường cho nhừns chuyến du lịch biển, v ề cơ cấu kinh tế, nông - lâm - thủy sản chiếm khoảng 53%
Hải Hậu là huyện có đường bờ biển dài nhất trong 3 huyện ven biển (32 km), có diện tích 230,2 km2 Huyện có 670 ha diện tích đất mặt nước lợ, trong đó có 300 ha đã được đưa vào sử dụng nuôi tôm, cua, trồng rau câu mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra còn có 1.200 ha ao, hồ, đầm nước ngọt cũng được sử dụng nuôi trồne thủy sản rất có giá trị Đây là nơi có nguồn tài nguyên đất đai rất màu mờ, tập trung aieo cấy nhiều giống lúa đặc sản cỏ giá trị kinh kế cao, đã xây dựng dược thươns hiệu và uy tín
1
Trang 10ừên thị trường như: Tám Xoan, Nếp Bắc Hiện tại, huyện có 500 ha đất làm muối, cho phép khai thác 45 nghỉn tấn muối/năm.
Nghĩa Hưng có diện tích 250,47 km2, được bồi tụ bởi phù sa của ba con sông lớn
là sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy Với hiện tượng biển thoái, quỹ đất của Nghĩa Hưng ngày càng được mở rộng về phía biển Hiện tại Nghĩa Hưng có khoảng 8.000 ha đất bãi bồi, trong đó đã sử dụng 2.000 ha cho nuôi trồng thủy sản Vùng đất ngập mặn
và bãi bồi có điều kiện môi trướng sinh thái rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, trồng rừng ngập mặn và phát triển du lịch sinh thái, quai đê, mở đất Đây là một tiềm năng và lợi thế rất lớn của Nghĩa Hưng mà ít nơi có được, v ề cơ cấu kinh tế, nông - lâm - thủy sản chiếm khoảng 64%
Trong những năm qua, nền kinh tế nông nghiệp của ba huyện này đã có những kết quả khả quan Tuy nhiên việc sử đụng đất vẫn còn có nhiều hạn chế như việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm nên hiệu quả kinh tế chưa cao, các mô hình chuyển đổi còn mang tính tự phát và đang ở bước tìm tòi các mô hình thích hợp Các
mô hình chuyển đổi còn mang tính chủ quan, chưa dựa trên cơ sờ khoa học, chưa có những công trình đánh giá, phân hạng đất ở mức độ chi tiết để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch sử dụng đất Vì việc chuyển đổi nhiều nơi mang tính tự phát nên quy hoạch
bị phá vỡ, manh mún, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được đâ gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sàn, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ làm cho việc tiêu thoát và thay nước kém, dẫn đến các loài thủy sản bị chết hoặc chậm lớn, gây
ô nhiễm môi trường nước và đất Hệ thống rừng ngập mặn bị phá để nuôi trồng thủy sản bừa bãi đã làm cho diện tích rừng bị thu hẹp nhiều, gây ra thiên tai, lũ lụt Chính vì
những hạn chế trên “X ây dựng bản đò đơn vị đất âai khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định nhằm phục vụ đánh giá, phân hạng đất cho mục đích phát triển nông nghiệp ” là rất cần thiết [5, 6, 7, 10]
Mục đích, đối tưựng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11Đối tượng nghiên cửu
Đất đai, khí hậu, hệ thống thủy văn, thủy triều, địa hình, thảm thực vật khu vực ven biển tỉnh Nam Định.
Phạm vỉ nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu
Ba huyện ven biển tinh Nam Định (Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) và phần bãi bồi ngoài ranh giới hành chính.
Phạm vi nội dung nghiên cứu
Xây đựng bản đồ đơn vị đất đai theo hướng dẫn của FAO nhàm đánh giá, phân
hạng đất cho các LUT (hệ thống cây trồng và nuôi trồng thủy sản)
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên như: thổ nhưởng, địa hình, địa mạo, thủy văn, thủy triều khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Nghiên cứu đặc điểm hình thành đất, đặc tính và tính chất của các loại đât khu
vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định.
- Xác định các chỉ tiêu và phân cấp các chì tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Xây dựng các lớp thông tin (các bản đồ đơn tính)
+ Phúc tra, xây dựng bản đồ đất;
+ Xây dựng các bản đồ chuyên đề còn lại: Bản đồ thành phần cơ giới, bản đồ địa hình tương đối, bản đồ độ phì nhiêu, bản đồ độ nhiễm mặn, bản đồ chế độ tưới, bản đồ ngập úng, bản đồ ngập triều
- Xây đựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
- Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai
Phương pháp nghiên cứu
1/ Phương pháp thu thập tài liệu và thông tin thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu như: Tài liệu về khí tượng thủy văn, thủy triều, bản đồ thổ nhưỡng của tỉnh Nam Định tv lệ 1/50.000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định
2/ Phương pháp điều tra thực địa
3/ Phương pháp chọn mẫu
3
Trang 124/ Phương pháp phân tích đất: Phân tích các mẫu đất được tiến hành tại Phòng thí nghiệm JICA, Khoa Đất và Môi trường, Trưởng Đại học Nông nghiệp I theo phương pháp phân tích phổ biến hiện nay
+ pHkd và p H hio : Đ o bẳng máy đo pH, chiết đất theo tỷ lệ dung dịch/đất = 1/5 + o c tổng số: Phương pháp Walkley - Black.
+ NH 4 *: Phương pháp indophenol cải tiến.
+ N(V: Phương pháp Cataldo.
+ p dễ tiêu: Phương pháp Olsen.
+ Kali dễ tiêu: Phương pháp amonaxetat.
+ Dung tích hấp phụ (dung tíchtrao đổi cation) của đất - CEC: Phương pháp amonaxetat (pH=7)
+ Độ no bazơ: BS = SxlOO/CEC đất.
+ Hàm lượng Cl': Phương pháp A g(N03)2.
+ EC: đo bàng máy đo EC.
+ Thành phần cơ giới: Phương pháp ống hút Robinson và phương pháp rây
5/Phưcmg pháp lấy ý kién chuyên gia
6 / Phương pháp phận loại đất theo FAO - UNESCO.
7/ Phương pháp lựa chọn các yểu tố và chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bàn đồ đom
vị đất đai theo hướng dẫn của FAO.
8/ Phương pháp GIS và bản đồ
Kết quả nghiên cứu
- Cung cấp chi tiết sổ liệu về đặc tính và tính chất đất đai khu vực các huyện ven biền tinh Nam Định
- Xây dựng được bản đồ đom vị đất đai phục vụ đánh giá, phân hạng đất theo FAO nhàm mục đích phát triển sàn xuất nông nghiệp bền vừna khu vực các huyện ven biển tinh Nam Định
Trang 13Chương 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Nh&ng nghiSn cứu đánh giá đất, xây dựng bản đầ đơn vị đất đai ỡ Việt Nam
1.1 ỉ Trên phạm vi toàn quốc
1/ Nguyễn Khang, Phạm Dưcmg{\995) và các cộng sự thuộc Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp đã bước đầu nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam
(bản đồ tỷ lệ 1/250.000) Bằng phương pháp tổ hợp các yếu tố đất đai và sử dụng đất từ bản đồ tỷ lệ 1/25.000 của các vùng sinh thái nông nghiệp lên bàn đồ tỷ lệ 1/500.000 của toàn quốc, năm 1995 đã xây dựng và hoàn thành bản đồ đơn vị đất đai ở Việt Nam theo FAO để làm cơ sở cho chiến lược khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai Kết quả đã xác định được trên toàn quốc có 373 đơn vị bản đồ đất đai
2/ Bùi Quang Toàn và cộng tác viên, 1995 trong nghiên cứu đánh giá và quy
hoạch sơ đồ đất khai hoang ở Việt Nam đã áp dụng phân loại khả năng thích hợp đất đai (Land Suitability Classification) của FAO, tuy nhiên chi đánh giá các điều kiện tự nhiên
3/ Tôn Thất Chiểu, 1996 nghiên cứu đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc,
thực hiện ở tỷ lệ 1/500.000, chủ yếu là dựa vào nguyên tắc phân loại khả nàng đất đai (Land Capabiity Classification) của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, được phân cấp nhằm mục đích sử dụng đất đai tổng hợp
1.1.2 Trên phạm vi vùng và các tỉnh
1/ Nguyễn Vân Tân, 1993 và Trần An Phong, 1995 đã vận dụng phương pháp
đảnh giá khả năng thích hợp đất đai định lượng của FAO, bao gồm đánh giá điều kiện
tự nhiên và yếu tố kinh tế xã hội của việc sử dụng đất trên phạm vi cấp tỉnh
2/ Nguyễn Công Pho, 1995 đã tiến hành “Đánh giá đất vùng đồng bàng sông
Hồng trên quan điềm sinh thái và phát triển lâu bền” theo phương pháp của FAO (bản
đồ tỷ lệ 1/250.000), phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quà đánh giá đã xác định được 33 đơn vị đất đai (trong đó có 22 đơn vị đất thuộc đồng bằng, 11 đom vị đất đai thuộc vùng rìa đồng bàng)
3/ Lê Hồng Sơn, 1995 ứng dụng đánh giá đất vào việc nghiên cứu đa dạng hóa
cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng Dựa trên kết quả đánh giá đất đai, tác giả đã xác định và đề xuất các hệ thống cây trồng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền cho 100.000 ha đất bãi ven sông của vùng này
5
Trang 144/ Nguyễn Đình Bồng, 1995 đã vận dụng phương pháp dánh eiá dất thích hợp
của FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho đất Irống, đồi núi
trọc ở Tuyên Quang (bản đồ tỷ lệ 1/100.000).'Kết quả đánh giá đã xác định và đề xuất
153.172 ha đất trống, đồi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp Việc khai thác diện tích đất ữống, đồi núi trọc không chỉ đơn thuần mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn đối với việc khôi phục và bảo vệ môi trường cho tỉnh Tuyên Quang
5/ Phạm Quang Khánh, 2000 đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá và quy hoạch sử
dụng đất đai tỉnh Cà Mau đến năm 2010 Kết quả nghiên cửu đã xây dựng được bản đồ
đơn vị đất đai tỉnh Cà Mau, tỷ lệ 1/100.000, với 35 đơn vị đất đai Tác giả cho ràng dự
án quy hoạch sử dụng đất được xây dựng dựa trên các nghiên cứu về tự nhiên, kinh tế ,xã hội, gắn với thực trạng và chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
6/ Nguyễn Văn Nhân và cộng tác viên, 2003 cùng với các kết quả đánh giá thích
hợp đất lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Bạc Liêu, đã ứng dụng phương
pháp đánh giá đất đai của FAO (1983, 1996) vào đánh giá đất ờ cấp vùng và tỉnh Nhờ
sự hồ trợ của kỹ thuật GIS các tác giả đã xây dựng được bản đồ đom vị đất đai cho vùng
đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ 1/250.000, với 123 đơn vị đất đai
7/ Bùi Thị Ngọc Đung, 2003 đã nghiên cứu đánh giá mức độ thích hợp của đất
đai với cây lúa nước và một số cây trồng dự kiến thay thế cây iúa nước trong kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng và tỉnh Thái Bình Kết quả chồng xếp bản đồ đơn tính đâ xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai vùng đất canh tác lúa tỉnh Thái Bình tỷ lệ 1/50.000 Toàn tỉnh có 113 đơn vị đất đai, trong đó: vùng đất mặn nhiều cỏ 12 đơn vị đất đai, vùng đất phèn mặn có 17 đơn vị đất đai, vùng đất mặn
ít và trung bình có 9 đơn vị đất đai, vùng đất phù sa không được bồi đẳp hàng năm của sông Thái Bình có 19 đơn vị đất đai, đất phù sa giây có 21 đơn vị dất dai, vùng đất phù
sa có tầng loang ỉổ có 9 đơn vị đất đai
1.1.3 Trên phạm vi huyện, xã
1/ Vũ Thị Bình, 1995 khi nghiên cứu, đánh giá đất đai nhàm nâng cao hiệu quà
sử dụng đất của huyện Gia Lâm vùng đồng bàng sông Hồng, đã xác định khá chi tiết tiềm năng đất đai của toàn huyện bao gồm 20 đơn vị đất đai (bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ 1/25.000)
2/ ĐỖ Nguyên Hải, 2000 đã nghiên cứu về đánh giá khả năne sứ dụns đất và
hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bẳc
Trang 15Ninh- Kết quả đánh giá đất đai đã xác định được 25 LMƯ trên toàn bộ diện tích đất sản
xuất nông nghiệp của huyện Trong đó chất lượng đất của các đơn vị đất có sự phân hóa
phức tạp do tác động của các yếu tố tự nhiên, v ề mặt quy mô có 2 loại đất là đất phù sa
trung tính và đất phù sa giây có quy mô diện tích lớn nhất, phân bố trên 17 đơn vị đất
đai Xệt về mặt chất lượng, đây là diện tích đất có ý nghĩa quan trọng với khả năng
thâm canh và phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện trong hiện tại cũng như cho
tương lai lâu dài
3/ Nguyễn Quang Học, 2000 đã tiến hành nghiên cứu đánh giá và định hướng sử
dụng tài nguyên đất, nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững huyện Đông Anh -
Hà Nội Tác giả đã xác định được 29 đơn vị đất đai (bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ
1/25.000) trên diện tích đất canh tác của huyện Trong đó có các dơn vị đất đai thuộc
đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm và đất xám bạc màu chiếm ưu thố
4/ Đoàn Công Quỳ, 2001 đã nghiên cứu về đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch
sử dụng đất nông, lâm nghiệp huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sờ vận dụng
phương pháp đánh giá đất của FAO thành lập được 52 đơn vị bản đồ đất đai
5/ Lê Quang Trí, Phạm Văn Đăng, 2004 đã nghiên cứu về đánh giá đất đai và
phân tích hệ thống canh tác kết hợp với các kỹ thuật đánh giá đa mục tiêu làm cơ sờ cho
quy hoạch sử dụng đất đai ở xã Song Phú - Huyện Tam Bình - Tỉnh Vĩnh Long, ứ ng
dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO, các tác giả đã xác định được 24 đơn vị
đất đai để đánh giá khả năng thích hợp đất cho 6 loại hình sử dụng đất có triển vọng
Tóm lại xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một nội dung quan trọng trong đánh
giá đất theo FAO Việc làm này đã được các nhà khoa học Việt Nam vận dụng thử
nghiệm, kết quả đã có những đóng góp tích cực vào việc quản lý sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên đất và từng bước được hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện cụ thể
của Việt Nam
1.2 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đã đuọc thực hiện trên
địa bàn tỉnh Nam Định
- Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng của tỉnh Nam Định, năm 2 0 0 1 , do Phòng Nông hóa Thổ nhưỡng của Sờ Địa chính tỉnh Nam Định kết hợp với Trường Đại học Nông
nghiệp I thực hiện Kết quả cho thấy đất đai của tỉnh Nam Định chia làm 7 nhóm đất
(đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất giây, đất xám, đất tầne mona) trong đó có
13 đơn vị đất
7
Trang 16- Dự án: "Xây dựng mô hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tinh Nam Định", do Trung tâm Điều tra Quy hoạch đất đai thực hiện Kêt quả nghiên cứu đã xây dựng được bản đồ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1/50.000; và bản đồ định hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1/50.000.
- Dự án Quy hoạch nuôi trồng thủy sản 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định (Giao
Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) đến năm 2010
Trang 17C hư ợng2
cơ sở LÝ LUẬN KHOA HỌC VỀ XAY DỤNG BẲN Đố ĐƠN V! ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ ĐẤNH giá , phan hạng đ ấ t t h e o FAO
2.1 Các phirơng pháp phân loại đất trỉn thế giới và xây dựng bàn đề đất
2.1.1 Các phương pháp phàn loại đất trên thể giới
Do sự tác động phức tạp của các yếu tổ hình thành đất đã tạo ra các loại đất có
tính chất khác nhau nên các yếu tố hình thành đất được coi là căn cứ dùng để phân loại đất Nhiệm vụ cụ thể của phân loại đất là đặt tên cho đất, sắp xếp tên đất theo hệ thống các bảng phân loại đất Để đặt được tên cho đất, cần xây dựng được các tiêu chuẩn cụ
thể, tiêu chuẩn càng chính xác thì việc phân loại đặt tên cho đất càng đúng và có tính
khoa học cao
Từ việc xây dựng tiêu chuẩn cho việc phân chia đất đã hình thành nên nhiều trường phái (còn gọi là phương pháp phân loại đất khác nhau) Mồi trường phái có những tiêu chuẩn riêng cho hệ thống phân loại của chúng, do đó đã tạo nên sự phức tạp
và đa dạng của phân loại đất, cùng một loại đất mà có các tên gọi khác nhau.
Từ khi thổ nhưỡng học ra đời đến nay, trên thế giới đã hình thành nhiều phương pháp phân loại đất khác nhau, nổi bật là 3 phương pháp:
- Phân loại đất theo phát sinh (còn gọi là trường phái phân loại đất của Nga): Phương pháp này dựa vào điều kiện hình thành, quá trình hình thành được thể hiện rõ ờ hình thái đất để phân loại đất, phương pháp này mang nặng tính định tính;
- Phân loại đất của Hoa Kỳ (Soil Taxonomy): Cơ sở của phương pháp này là quá trình hình thành và tính chất hiện tại của đất, các tính chất được định lượng theo tiêu chuẩn chặt chẽ là căn cứ để phân loại đất, đây là phương pháp phân loại đất theo định lượng;
- Phân loại đất của FAO - UNESCO: Cũng dựa vào kết quả định lượng tính chất đất để tiến hành phân loại đất
2 ỉ 1.1 Phân ỉoại đất theo phát sinh học
CƯ Cơ sở khoa học
Người đặt nền móng cho phương pháp này là Docuchaev, theo ông bất kỳ loại đất nào được hình thành đều chịu sự tác động của 5 yếu tố: đá mẹ và mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian Sau này các nhà khoa học bổ sune thêm một yếu tố nữa là vai trò của con người trong sự hình thành đất Sự tác động tốnu hợp cúa các yếu tố sẽ quyết định quá trình hình thành biến đổi diễn ra trong đất Các quá trình hình thành đất,
9
Trang 18theo thời gian được thể hiện rõ ở cẩu tạo phẫu diện đất Sản phẩm của quả trinh hinh
thành tạo nên các tầng đất khác nhau trong phẫu diện nên tầng đất dược gọi là tầng phát
sinh Nghiên cứu cấu tạo phẫu diện đất và các tầng phát sinh cho phép xác định được quá trinh hình thành đất.
bỉ Nội dung của phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Đá mẹ và mẫu chất; sinh vật; khí hậu; địa hình, địa mạo; thời gian; sự tác động của con người.
- Quá trình hình thành đất: Quá trình tích lũy chất hữu cơ Irona đất: quá trình tích lũy Fe và AI trong đất; quá trình giây; quá trình phèn hóa, mặn hóa; quá trình lắng
đọng phù sa;quá trình rửa trôi, xói mòn.
b/ Nội dung cùa phương pháp
- Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Điều tra, thu thập tài liệu vè các yếu tố hình thành đất giống như phân loại đất theo phát sinh Tuy vậy từng yếu tố đều được điều tra, nghiên cứu rất chi tiết theo hệ thống khá chặt chẽ
Trang 19+ Tính chất hóa học: Gồm hàng loạt các tính chất như tổng các bon hữu cơ (OC%), các chất dinh dưỡng đa iượng (N, p, K) tổng số và dễ tiêu, phán ứng chua, dung tích hấp phụ (CEC), thành phần cation trao đ ổ i
c/ Hệ thống phân vị của Soil Taxonomy
Các thứ bậc phân chia của hệ thống phân loại gồm 6 thử bậc: Bộ (bộc lớn nhất của hệ thống phân loại), bộ phụ, nhóm lớn, nhóm phụ, họ, biểu loại Các thử hạng này
được sáp xếp theo trật tự từ cao đến thấp.
2 ỉ ỉ 3 Phân loại đất theo FAO - UNESCO
a/ Cơ sở khoa học
Phân loại đất theo FAO - UNESCO cũng giống như Soil Taxonomy, dựa vào nguồn gốc phát sinh và tính chất hiện tại để tiến hành phân loại đất Các tính chất hiện tại là sản phẩm của quá trình phát sinh hoặc biến đổi diễn ra trong dất Các tính chất hiện tại như hình thái, lý tính, hóa tính là những chỉ tiêu đùng dể định lượng tầng chẩn đoán, đặc tính chuẩn hoặc vật liệu chẩn đoán Kết quả định lượna tàng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoản hoặc vật liệu chẩn đoán cho phép đặt đúng tên đất Phân loại đất theo phương pháp FAO - UNESCO đánh giá đúng bản chất cùa quá trình hình thành đất, các tính chất hiện tại là cơ sở để bố trí cây trồng và thực hiện các biện pháp báo vệ đất cải tạo đất
b/ Nội dung cùa phương pháp:
1/ Nghiên cứu các yếu tố hình thành đất: Khí hậu; địa hinh, địa mạo; mầu chất,
- Tính chất hóa học: Thường phân tích các chỉ tiêu như OC%, N p K tổna số và
dễ tiêu, các loại độ chua, CEC, cation trao đổi, BS (%), EC tốn li muối tan S042\ c r Những chỉ tiêu phân tích phụ thuộc vào điều kiện cụ thể cùa vù nu nuhiên cứu
4/ Định lượng tầng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoán và vật liệu chấn đoán
- Các tầng chẩn đoán: Tầng chẩn đoán là tập hợp đặc tính hình thái vả tính chất định iượng của tầng đất dùng để phân biệt nhóm và đơn vị đất Tầna chấn đoán chia làm 2 nhóm: nhóm tầng mặt và nhóm tầng bên dưới;
11
Trang 20- Các đặc tính chẩn đoán và vật liệu chẩn đoán
Một số đặc tính được sử dụng để phân chia các đơn vị đất không được xem như tẩng, chúng là những đặc tính chẩn đoán của tầng hoặc cùa vật liệu đất mà khi sử dụng cho mục đích phân loại cẩn phải được xác định theo định lượng.
2.1.2 Ị Các mức độ điều tra xây dựng bản đồ đất
aỉ Điều tra khái quát
Mục đích của việc điều tra là thu thập những thông tin dát trong vùng điều tra một cách khái quát, thông thường nó chỉ xác định cho các mục dích nghiên cứu chung hoặc xác định những vùng thích hợp cho các mục tiêu phát trién chiến lược Điểu tra khái quát thường chỉ mang tính phát hiện về đất đai và khả năng của chúng trên cơ sở khám phá vùng nghiên cứu Tỷ lệ bản đồ thành lập từ 1/500.000 - 1/1.000.000
b/ Điều tra thăm dò
Điều tra thăm dò thường được sử dụng khi vùng nghiên cửu dã được tim hiểu nhưng cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn, hoặc vùng nghiên cứu khône, giống nhữns xét đoán cần tiếp tục nghiên cứu chi tiết hơn
Tỷ lệ và mức độ điều tra còn phụ thuộc vào loại đất, hình dụnR đất và mục đích
sử đụng đất Ở điều tra thăm dò hệ thống phân loại đất mans tính khái quát được sử dụng để thể hiện các sơ đồ đất và khả năng của chúng, mục đích phân bố các vùne sử dụng Tý lệ bản đồ được xây đựng thường từ 1/20.000 - 1/40.000
c/ Điểu tra bán chi tiết
Mục đích của việc điều tra bản đồ ở mức bán chi tiết nhàm trự uiúp cho đánh giá những dự án khả thi hoặc thực hiện các chương trình phát triền Điều tra bán chi tiết thường có giá trị cho việc quy hoạch và phát triển, chúng cuns cap các bản dô phân loại đẩt ở mức độ khái quát Việc điều tra đất không chỉ dừna ớ bàn chất cùa loại đất và
Trang 21phân bố của chủng mà còn thiết lập những yêu cẩu về mặt kỹ thuật quàn lý dất đai liên quan tới các đơn vị bản đồ Tỷ lệ bản đồ thành lập thường là I /10.000 đến 1/25.000 và đôi khi là 1/50.000 Mật độ phẫu diện được bổ trí từ 1 phẫu diện/15 ha - 1 phẫu diện/50
ha, tùy thuộc vào sự phức tạp về đất đai, thổ nhưỡng và mục đích của việc diều tra
d/ Điều tra chi tiết
Các điều tra bản đồ đất chi tiết thường được xác định để curia cấp nhìrng số liệu
về thổ nhưỡng trực tiếp cho sử dụng đất đai hay thực thi các dự án Chúna bao gồm những điểu tra rất chi tiết đối với các đặc tính, tính chất đất trong các vùng nghiên cứu
để xác định đuợc những nét khác biệt về mặt thổ nhưỡng ở từng phạm vi vùng hẹp
Trong điều tra chi tiết các chỉ tiêu điều tra tăng lên rất nhiều cho cá ớ tầng mặt
và độ sâu cùa từng loại đất về các đặc tính phân tầng, các tính chất lý, hóa tính cùa đất,
độ sâu nước ngầm Những đặc tính và tính chất này có vai trò quyết định tới các mục đích sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất khi sử dụng chúng Các tỷ lệ bán dồ trong điểu tra đất chi tiết thường thay đổi từ 1/5.000 -1/15.000 Tỷ lệ phẫu diện cần xác định theo diện tích thay đổi từ 1 phẫu diện/1 ha - 1 phẫu diện/15 ha
2 ỉ 2.2 Phẫu diện đất:
cư Khái niệm:
Phẫu diện đất (soil profile): Là lát cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuổng sâu Nghiên cứu phẫu diện chính là nghiên cứu các đặc trưng về hình thái chúng được hình thành từ kết quả của các yếu tố và các quá trình hình thành đất, qua tìm hiếu và nghiên cứu về phẫu diện đất sẽ giúp cho việc phân loại đất
Một số vấn đề đi sâu tìm hiểu khi nghiên cứu hình Ihái cỉất: Các yếu tổ và các quá trình hình thành đất; các tầng đất và các tầng chẩn đoán; màu sắc dất và sự biến động màu sắc các tầng đất; các tính chất vật ỉý chính và một số tính chất cơ lý tính của đất; sự hình thành một số hợp chất hóa học, các chất xâm nhập, các chất mới sinh có liên quan đến các quá trình hình thành đất
b/ Chọn địa điểm đào phẫu diện:
Địa điểm đào phẫu diện đại diện cho khu vực điều tra trẽn cơ sở các đặc điểm như: Địa điểm được xác định trên các dạng địa hình chù yếu; dưới các thảm thực vật tự nhiên và cây trồng chủ yếu; trên các vùng có các phương thức sử dụng, cài tạo và bảo
vệ đất khác nhau; đào ở nhừng khu vực thuộc địa điểm xác định Khône dào aần bờ, gần đường, gần kênh mương hay nơi đất có 0 mối, hang kiến hoặc có hoạt dộna nhân tạo làm xáo trộn trạng thái tự nhiên của đất
13
Trang 22Việc xác định vị trí phẫu diện từ thực địa vào bản đồ rất quan trọng vì chứng giúp cho nghiên cứu và khoanh được ranh giới đất một cách chính xác.
Việc tìm hiểu phẫu diện, phân loại và khoanh các khoanh đất được tiến hànhthông qua các phẫu diện chính, phẫu điện phụ và phẫu diện thăm dò
c/ Nguyên tắc đào phẫu diện:
- Kích thước phẫu diện: sâu 1,25 m, rộng 70 cm, dài 1,5 m.
- Những lưu ý khi đảo phẫu điện:
+ Mặt phẫu diện dùng để quan sát, mô tả phải hướng về phía ánh sáng mặt trời
để dễ mô tả và khi chụp ảnh không bị tối;
+ Khi đào lớp đất mặt để riêng, lớp đất dưới để riêng, không đẫm đạp lên bề mặt
mô tả vì làm mất trạng thái tự nhiên của đất;
+ Sau khi đào xong phía mặt mô tả tiến hành xén thẳng góc
d/ Các loại phẫu diện
Phẫu diện chính: Đào đến tầng cứng rắn, sâu khoảng 1.25 đến 1.5 m Mô tả chi
tiết, đánh vị trí lên bản đồ, thử pH và các chỉ tiêu mặn ở khu vực gần sát biển Iấy tiêubản đất và mẫu đất để phân tích
Phẫu diện phụ: Khi gặp loại đất giống ở phẫu diện chính thi đào phẫu diện phụ,
đào sâu đến 1 m, mô tả phẫu diện và đảnh sổ lên bản đồ
Phẫu diện thăm dò: Đào sâu 0,7 - 1 m và đánh dấu lên bản đồ.
Tỷ lệ giữa phẫu diện chính/ phẫu điện phụ/ phẫu diện thăm dò là 1/4/4
2.1.2.3 Lấy mẫu đất phân tích
- Lấy mẫu ở tầng đáy trước sau đó mới lấy dân lên tâng trên
- Trọng lượng mỗi mẫu đất lấy 1 kg cho vào túi và có nhãn sổ (số phẫu diện, địađiểm lấy mẫu, tầng lấy mẫu, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu)
- Lấy đất vào hộp tiêu bản: Lấy theo các tầng phát sinh cho vào các nsăn cùa hộp tiêu bản Đất cho vào hộp phải giữ được dạng tự nhiên và dặc tnrne cho tất cà các tàng
2.1.2.4 Mô tả phẫu diện đất
Mô tả phẫu diện đất là việc làm không thể thiếu trong các điều tra xâv dựng; bản
đồ đất, vì nó là tài liệu cơ bản để kiểm chứng cho những kết quả điều tra eiâ naoại neoài đồng Đây là các yếu tố xác định trong bản tả phẫu diện đắt:
- Ký hiệu tầng và lớp chính: Sử dụng các chừ hoa H o A E B c và R dể biểu
thị các tầng và lớp chính của đất
Trang 23- Màu sắc đất: Màu sẳc chất liệu của mỗi tầng được ghi lại trona diều kiện ảm,
các ký hiệu cho màu sắc, trị số vả độ sáng được cho trong thane màu đất Munsell Đo
màu sẳc đất dưới những điều kiện giồng nhau, không đọc màu vào sáns sớm và chiều
tối.
- vết đốm ri sắt: vết đốm của hỗn hợp đất được mô tả theo số lượng, kích cỡ, sự
tuomg phản, ranh giới và màu sắc của chúng.
- Thành phần cơ giới của đất: Sét, limon mịn, limon thô, cát rất mịn, cát mịn, cát
trung bình, cát thồ, cát rất thô
- Mô tả cấu trúc đất' Cấu trúc đất là cấu thành tự nhiên cũa các hạt đất vào từng
đơn vị đất riêng rẽ mà chúng tách biệt nhau bởi sự tồn tại cùa các bề mặt không bền; mô
tà cấu trúc khi đất khô hoặc ít ẩm Lấy các tảng đất lớn từ các tầns khác nhau cùa phẫu diện để quan sát cấ u trúc đất được mô tả theo cấp, loại và kiểu cẩu trúc đoàn lạp Khi ở một tầng đất mà có chứa nhiều bậc, loại, kiểu thì những đoàn nạp nảy dược mô tà riêng
và chỉ ra mối quan hệ giữa chúng
- Độ xỏp cùa đất: Độ xốp bao gồm tẩt cả khoảne trốne trong dái Chúng liên
quan đến sự phân bố sắp xếp của các thành phần chủ yếu (rễ cây, hang động vật và những quá trình hình thành đất) tạo ra sự nứt rạn, di chuyển, rửa trôi của đất Các lồ được mô tả theo kiểu, kích thước và số lượng theo tỷ lệ của chúng
- Sự tương phản:
+ F mức độ không rõ: Bề mặt có sự tương phản màu sắc rất ít độ nhằn phang hoặc cỏ các đặc tính khác với bề mặt kế cận, có nhiều các hạt mịn trên mặt có phiến mỏng không dày quá 2 mm;
+ D mức khác biệt: Bề mặt nhẵn (bóng) hơn hoặc có màu sắc khác biệt so với lớp năm kế cận dưới Các hạt cát mịn nằm trong lớp ngoài nhưng vẫn có thê nhìn thấy được, phiến mỏng đày 2 - 5 mm;
+ p mức nổi bật: Bề mặt có sự tương phản mạnh về độ nhẵn hay lủ màu sác với
bề mặt kế cận, không thấy các hạt cát mịn bên ngoài, phiến mỏng dày hơn 5 mm
- Sự gẳn kết (xi mãng) và mức nén chặt: Sự xuất hiện các kết eẳn hay bị nén chặt theo các lớp cứng hoặc ở các vị trí khác nhau trong phẫu diện, được mô tà theo tính liên tục, cấu trúc, bản chất và mức độ Các vật liệu bị kết chặt thi thưừna bền chác hơn naay
cả khi ấm và các hạt bị nén chặt cứng lại Vật liệu bị gắn kết thirờnu không ngấm nước sau khi một giờ ngâm chúng vào nước [2, 3]
15
Trang 242.2 Các quan điểm đánh giá đất trên thế giới
Xuất phầt từ 3 phương pháp phân loậi đất ở trên là 3 trường phái đánh giá đất
khác nhau
2.2.1 Quan điểm đánh g iá đất của Nga (Liên Xô cũ)
Xuất phát từ quan điểm phát sinh thổ nhưỡng của Docutraep, trường phái này cho rằrig đánh giá đất đai trước hết phải xem xét loại đất và chất lượng tự nhiên của đất,
đỏ là những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy Nội dung đánh giá đất bao
gồm đánh giá chung về-đất nông nghiệp của vùng và đánh giá riêng về đất canh tác của từng xí nghiệp nông nghiệp dựa trên những tính chất tự nhiên của đất, lấy năng suất cùa cây lúa mì làm tiêu chuẩn để so sánh
Két quả đánh giá là phân định được các hạng đất bàng cách cho điểm các yếu tố trên cơ sở thang điểm chuẩn đã được xây dựng thống nhất cho vùng đánh giá Phương pháp này có nhược điểm là chủ yếu thuần túy quan tâm đến khía cạnh tự nhiên của đất, chưa xem xét đầy đủ khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất
2.2.2 Quan điểm đánh giá đất theo trường phải của Mỹ
Mỹ tiến hành đánh giá và phân loại khả năng thích nghi của đất đai, áp đụng chủ yếu cho đất nông nghiệp có tưới Đất được phân thành 6 lớp từ rất thuận lợi cho cây nông nghiệp trong vùng, lớp cỏ thể trồng trọt được một cách giới hạn đến lớp không thể trồng trọt được Một sổ chỉ tiêu kinh tế định lượng của đất đai đã được xem xét như năng suất, sản lượng và lợi nhuận Các đơn vị bản đồ đất được nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào đó, chỉ tiêu chính là các hạnchế của lớp phủ thổ nhưỡng đối với mục tiêu canh tác được đề nghị
2.2.3 Quan điểm đánh giá đất của FAO
Sau 2 năm chuẩn bị của chuyên gia thuộc tổ chức FAO và Hà Lan (1972), Hội thảo quốc tế về đánh giá đất tại Wageningen, với sự tham gia của 44 chuyên gia từ 22 nước đã phác thảo đề cương đánh giá đất đai Sau đó vào năm 1973 được Brinkman và Smyth biên soạn lại và phổ biến Từ ngày 06 đến ngày 08 tháng 1 năm 1975, cuộc hộithảo tại Rome đã tổng kết kinh nghiệm áp dụng đề cương đánh giá đất đai, sau khi bổsung, sửa đổi bản dự thảo 1973, đã được các chuyên gia hang đầu thế giới về đánh giá đất đai của FAO biên soạn lại để hình thành đề cương đánh giá đất đai (A Framework for Land Evaluation), được công bố vào nãm 1976, (FAO, Rome - 1976) Sau đó được Dent và Young bổ sung chinh lý vào năm 1983 Sau này có hana loạt các tài liệu vềđánh giá đất đai cho từng đối tượng cụ thể ra dời như:
Trang 25- Đáiih giá đầt đai cho nên nông nghiệp nhờ mưa (Land Evaluation for Rainfed Agriculture, FAO -1 9 8 3 );
- Đánh giá đất cho nền nông nghiệp được tưới (Land Evaluation for Irrigated Agriculture, FAO - 1985);
- Đánh giá đất cho phát triển nông thôn (Land Evaluation for Rural
2.3.2 Nguyên tắc xác định LMƯ
- LMƯ cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa, các chỉ tiêu phân cấp phải được xác
định rõ Nếu chúng không thể hiện được trên bản đồ thì phải được mô tả chi tiết
- Các LMƯ phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được để xuất lựa chọn
- Các LMƯ phải được vẽ ỉên bản đồ
- Các LMƯ phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những đặc điểmquan sát trên đồng ruộng hoặc qua sử dụng kỹ thuật ảnh máy bay viễn thám
- Các đặc tính và tính chất của các LMU phải là đặc tính và tính chất khá ổnđịnh, vì chủng sẽ là các nhu cầu sử dụng đất thích hợp cho các loại hình sứ dụns đất
Trang 262,3,3 Các bước tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đẩí đai trong đánh giá đất theo
FAO
2.3.3.1 Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đơn vị bản đồ đất đai (bước Ị)
a/ Những chi tiêu thường được lựa chọn để xác định đơn vị bản đò đất đai
Việc xác định các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ờ các vùng
khác nhau là khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của vùng nghiên cứu, cấp tỷ lệ bản đồ đơn vị đất đai cần xây đựng.
Để'đánh giá tài nguyên đất đai của vùng nghiên cứu liên quan đến sản xuất nông nghiệp, một số chỉ tiêu cần lựa chọn như sau:
- Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu.
- Yêu cầu của việc sử đụng đất cho sản xuất nông nghiệp hiện tại.
- Các kết quả điều tra về điều kiện tự nhiên và sử dụng đất gồm các nhóm chitiêu:
+ Nhóm chỉ tiêu về đất: Tầng dầy, mặn, phèn, độ phì nhiêu, đá lẫn ;
+ Nhóm chỉ tiêu về địa hình: Độ dốc, địa hình tương đối (cao, vàn, thấp, trũng);+ Nhóm chi tiêu về ché độ nước: Có tưới, nước trời, ngập úng, xâm nhập m ặn Căn cứ vào các bàn đồ chuyên đề thu thập được, những sổ liệu tổng hợp và điều tra để xây dựng bộ chỉ tiêu cho đơn vị đất đai của vùng nghiên cứu Những chỉ tiêu đồng nhất trong ranh giới vùng đánh giá đất không cần đưa vào hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất Chẳng hạn đổi với các khu vực đánh giá có diện tích không [ớn và có cùng điều kiện khí hậu, thời tiết thì trong xác định các đom vị bản đồ đất đai mộl số chỉ tiêu được coi là đồng nhất như lượng mưa, nhiệt độ Mặt khác, để làm rõ sự khác biệt về tính chất đất đai có thể dùng các chỉ tiêu chi tiết hom như thành phần cơ giới, độ phì nhiêu,
Cơ sờ lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đom vị đất đai còn phụ thuộc vào phạm
vi chương trình đánh giá đất đai, mối quan hệ giữa yêu cầu đánh giá đất (chi tiết, bán chi tiết, tổng thể) với tỷ lệ bản đồ
b/ Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Dựa vào yêu cầu mục đích của chương trình đánh giá đất, quy mô diện tích, kết hợp với các nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung thêm để có mức độ phân cấp chi tiết phừ
Trang 27d Mối quan hệ giữa phạm vỉ điều tra, tỳ ỉệ bản đồ và các loại bản đồ cần có để xây dựng bàn đồ đơn vị đất đai phục vụ đảnh giả đất đai
Bảng 1 Mỗi quan kệ giữa phạm vi điểu tra, tỷ lệ bản đồ và các loại bản đồ cần có để
xây dựng bàn đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đấí đai
Rất chi tiết > 1/10.000 Bản đồ đất, nước ngẩm, hiện trạng
đường đất, địa hỉnh chi tiếtChi tiết 1/10.000- 1/25.000 Bản đồ đất, nước ngầm, hiện trạng
đường đất, địa hình chi tiếtBán chi tiết 1/25.000- 1/100.000 Bản đồ đất, hệ thống đất đai, địa lý
nhân văn, địa hình, hiện trạng sử đụng đất
Tổng thể 1/100.000- 1/250.000 Bản đồ phân vùng địa lý tự nhiên,
đom vị đất đai, phân vùng khí hậu, hiện trạng sử dụng đất
Thăm dò 1/250.000- 1/1000.000 Bản đồ các đơn vị đất đai, hiện trạng
sử dụng đất
hiện trạng sử dụng đát, địa hình, địa mạo, sinh thái nông nghiệp, đơn vị đất đai
2.3.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính (bước 2)
Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc tính, tính chất khác nhau của đất, sau khi lựa chọn xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai kết hợp với việc thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát thực địa tiến hành xây dựng các bản đồ dơn tính (thường mỗi chỉ tiêu thể hiện một bản đồ đơn tính) Các chỉ tiêu phân cấp ờ bản đồ đơn tính thể hiện bằng màu sắc khác nhau Trong GIS thì các dữ liệu để xây dựng bản đồ đơn tính được thể hiện trên cơ sở kỹ thuật số hóa bản đồ (digital map) Các bàn dồ dơn tính thường là: bản đồ đất (thổ nhưởng); bản đồ địa hình hoặc độ dốc; ban dồ khí hậu: bán dồ tài nguyên nước/ chế độ nước; bản đồ thảm thực vật/hiện trạng sư dụng đất
19
Trang 282.3.3.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đắt đai (bước 3)
ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ'đơn vị đất đai, hệ thông tin dịa lý (GIS) đã trở thành hộ thổng quản lý không gian có khả năng lưu trữ, thống nhất, phân tích, mô hình hóa và mô tò được nhiều loại dữ liệu, đặc biệt là khả năng phân tích liên kết dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian GIS là một công cụ mạnh, đáng tin cậy không
chi của các nhà khoa học mà còn cả đối với các nhà quản lý, các nhà quy hoạch sử dụng
đất và được ứng dụng rộng rãi trong các ngẩnh, các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã
hội
GIS giứp chúng ta lưu trữ và hệ thống hóa được mọi thông tin cần thiếi về đất
đai trên máy tính và thường xuyên bổ sung, cập nhật, tra cứu một cách dễ dàng.
Các bản đồ đơn tính được chồng ghép trên hệ tọa độ chung bàng công nghệ GIS
để tạo thành đơn vị đất đai Đây là phương pháp hiện đại, được áp dựng rộng rãi trên thế giới và ở nước ta, vì nó vừa đảm bảo tính chính xác cùa các khoanh dất được tổng hợp từ các bản đồ đơn, vừa rất nhanh chóng và ít tốn kém
2.3.3.4 Mô tả bản đồ đơn vị đất đai (bước 4)
Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai thường được đưa vào phẩn chú giải của bản đồ
đom vị đất đai, ừong đánh giá tài nguyên đất của công trình đánh giá đất đai Các đon vị đất đai được mô tả theo các chỉ tiêu thể hiện các đặc điểm (tính chất, đặc tính) của đơn
vị đất đai tùy thuộc vào các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại bản đồ đơn vị đất đai phải chỉ rõ được những yêu cầu sau:
- Số đơn vị bản đồ đất đai, diện tích từng đom vị;
- Số khoanh đất, điện tích từng khoanh đất, mức độ phân tán cúa từng đơn vịđất đai;
- Mô tả các đặc điểm (đặc tính, tính chất) của từng đơn vị đất đai (đ ặ c điểm khí hậu, địa hình, thủy văn, thực vật, động vật và đặc điểm đất);
- Giá trị các tính chất đất của các LMƯ;
- Các đặc tính của LMU và đánh giá chúng bằng phương pháp các yếu tổ chuẩnđoán
ờ Việt Nam công tác xây dựng bản đồ đem vị đất đai là bước đau tiên mang tính chất kỹ thuật được ứng dụng nhiều trong quá trình đánh giá đẩt theo FAO Sản phẩm bản đồ đơn vị đất đai là cơ sờ xuất phát điểm cho toàn bộ quá trình dánh ai á đất
2.3.4 Các độc tinh và tính chất đất đai của LMU
2.3.4 ỉ Đặc tính đất đai
Đặc tính đất đai là các thuộc tính của đất có tác động riêna/khác biệt ánh hưởng đến tính thích hợp cùa đất đối với loại sử dụng đất riêng biệt Đặc tính đất dai cùa LMU
Trang 29chi rỗ những gì mà LMƯ có thể cung cấp ữong phạm vi các điều kiện của đất Nó là cẵu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu/đòi hỏi của LƯT như: chế độ nhiệt, độ ẩm, thoát nước, cung cấp dinh dưỡng, độ sâu đất, các yếu tố địa hình
Bảng 2: Đặc tỉnh đất đai đổi với nông nghiệp nhờ mưa
2 ■ Chê độ nhiệt
4 Lượng ôxy tới rễ
5 Khả năng dinh dưỡng
6 Khả năng giữ chât dinh dưỡng
7 Điếu kiện độ sâu
8 Điểu kiện tác động đến sự hình thành đất
9 Độ âm không khí ảnh hường đên sinh trường
10 Điều kiện cho giai đoạn chin
11 Nguy cơ ngập lụt
gipsit, axit sunfuric .
Sâu
16 Canh tác đât
17 Khả năng cơ giới hóa
D ọn cỏ
19 Các điều kiện bảo quản v à chế biến
20 Điều kiện ảnh hưởng đến thời vụ
21 Đánh giá trong đơn vị sản xuất
22 Quy mô của các đơn vị quản lý
23 Vị trí Đ ánh giá hiện tại
Đ ánh giá tiềm năng
Trang 30thành phần cơ giới đất, độ giữ nước, độ chua đất (pH), % các chất dinh dường đất (N, p,
K)
Các đặc tính đất đai là đặc thù của đất có ảnh hưởng đến sử dụng đất theo cách riêng biệt Chẳng hạn đặc tính đất là độ ẩm Độ ẩm đất được đánh giá bởi sự kết hợp khác nhau của các tính chất đất, những tính chất này là sự chuẩn đoán đặc tính đất như: lượng mưa đầy đủ và phân bố đều, đất có khả nàng giữ nước để đáp ứng đủ cho cây trông suốt mùa khô hạn hoặc đảm bảo mực nước ngầm cao Thông số đại diện cho độ
ẩm là tổng độ ẩm đất bị bay hơi qua suốt vụ sinh trưởng của cây.
Các tính chất đất đai có thể ảnh hưởng cùng lúc đến một vài đặc tính đất đài và
từ đó ảnh hưởng đến tính thích hợp đất khác nhau Ví dụ: tính chất đất là thành phần cơ
giới đất, có ảnh hưởng đến độ ẩm đất, đến sự giữ chặt dinh dưỡng đất, đến canh tác và xối mòn đất
2.3.4.3 Sự lựa chọn giữa đặc tính đất đai và tính chất đất đai
- Có thể dùng bất kỳ điểm nào dưới đây để làm cơ sờ đánh giá tính thích hợp đất
+ Các đặc tính đất đai được đo đếm hoặc dự tính theo độ trung bình của các tính chất đất đai
+ Các tính chất đất đai
+ Hỗn hợp các đặc tính đất đai và tính chất đất đai
- Lựa chọn các đặc tính đất đai: Các đặc tính đất đai là câu trả lời trực tiếp cho yêu cầu sử đụng đất đai Vì vậy mà các đánh giá đựa vào các đặc tính đất đai đã được
đề nghị Tuy nhiên, trong một số tình huống dùng tính chất đất đai sẽ thuận lợi hơn
+ Ưu điểm khi dùng đặc tính đất đai: Các đặc tính đất đai có liên quan trực tiếp đán yêu cầu sử dụng đất đai; đặc tính đất đai (tương tự như yêu cầu sử dụng đất) là kết quả của các tương tác giữa các yếu tố môi trường; tổng sổ các đặc tính đất đai (các yêu cầu sử đụng đất) được xác định sẽ ít hơn số tính chất đất đai
+ Nhược điểm là đánh giá các đặc tính đất đai khá phức tạp vì phải tính trung bình các chỉ tiêu của tính chất đất đai
Có khoảng 25 đặc tính đất đai tác động đến tính thích hợp cho cây trồng nhờ mưa và cây rừng khi dùng để so sánh với hàng trăm tính chất đất đai
Trang 312.3.4.4 Dự đoán các đặc tính đất đai bằng "cácyếu tố chuẩn đoán "
- Khi đã chọn xong các đặc tỉnh đất đai cho đánh giá đất, bước tiếp theo là cần xem xét xem chứng sẽ được đánh giá hoặc dự đoán như thế nào Các đánh giá và dự đoán này được thực hiện trong khuôn khổ các yếu tố chuẩn đoán Trong một số trường hợp, đặc tính đất đai được mô tả thuận lợi dựa vào một tính chất đơn lè cùa đất hoặc sự kết hợp các tính chất Có thể xem xét theo các bước sau:
+ Dự đoán dựa vào tính chất đất đcm lẻ, như việc sử dụng các báo cáo từ trước
về ngập lụt để dự đoán đặc tính bị ngập lụt của đất;
+ Dự đoán đựa vào yếu tố hạn chế nhất của một nhóm các tính chất đất, như
đánh giá đặc tính về khả năng dinh dưỡng dựa vào một chất đinh dưỡng hạn chế nhất;
+ Dự đoán dựa vào sự kết hợp kinh nghiệm về tính chất đất Sự kết hợp này thường lấy các dạng của một loạt các loại, như dự đoán đặc tính “điều kiện độ sâu đất”
từ sự kết hợp của độ sâu đất, cấu trúc và độ cứng của đất;
+ Dự đoán bàng mô hình hóa, như đánh giá độ ẩm đất bằng mô hinh hóa cân
bằng cây trồng - đất - nước qua một vụ.
- Sự thay đổi theo thời gian trong đánh giá đặc tính đẩt đai;
Các yêu cầu cùa các LUT dựa trên sản xuất ban đầu có thể khác nhau theo các bước của chu kỳ sinh trưởng của cây Sự thay đổi theo thời gian trong yêu cầu đánh giá
đất đai cũng phải được áp dụng cho đánh giá đặc tính đất đai Các đặc tính này phải được đánh giá theo mỗi một thời kỳ trong năm, trùng với thời kỳ đánh giá các yêu cầu
sử dụng đất Vì vậy sẽ không có điểm đánh giá độ ẩm năm ngoài thời vụ cùa cầy hàng năm; tuy nhiên đối với cây lâu năm, đặc tính đất đai này cần được đánh giá cho cả nãm
Đổi với cây hàng năm, mùa vụ là khái niệm cần thiết khi các ảnh hưởng theo các nhịp độ của các đặc tính đất đai về sinh trưởng của cây cần được xem xét Thời vụ là khoảng thời gian từ khi gieo trồng đến lúc thu hoạch Các đặc tính đất đai cỏ thể tác động đến sử dụng đất trước, trong hoặc sau thời vụ, thậm trí các ảnh hưởng của chúng không liên quan đến thời vụ
Các đặc tính ảnh hường trước thời vụ: đất có thể sử dụns; làm đất và yêu cầu dọn quang đất
Các đặc tính ảnh hưởng suốt thời vụ: tất cả các đặc tính có liên quan đến các yêu cầu của cây trồng (điều kiện để này mầm và để chín)
Các đặc tính có ảnh hưởng sau thời vụ: các điều kiện tác độne dến bào quản và chế biến nông sản
Các điều kiện cỏ liên quan đến một phần hoặc không liên quan đến thời vụ: Khả năng cơ giới hóa, đánh giá nội tại đơn vị sản xuất, quy mô các đơn vị quán lý tiềm năng, vị trí [1, 11, 12]
23
Trang 32Chương 3
THEO FAO CHO Mực ĐÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP KHU vực
CÁC HUYỆN VEN BIỂN TÌNH NAM ĐỊNH 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
- Phia Đông giáp Biến Đông.
- Phía Tây giáp huyện Kim Sơn và huyện Yên Khánh - Tỉnh Ninh Bình.
- Phía Nam giáp Biển Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Nam Trực, huyện Ý Yên, huyện Xuân Trưởng, huyện Trực Ninh
Khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định có 72 km bờ biển, nằm ờ trung tâm phía Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, cỏ 3 cửa sông lớn (cửa Ba Lạt, cửa Lạch Giang và cửa Đáy) tạo điều kiện cho khu vực này có lợi thế về đường thủy, phát triển kinh tế biển Ngoài
ra, vùng bãi bồi rộng lớn, phì nhiêu trù phú, có những tiềm năng phong phú đa dạng,
thuận lợi cho phát triển các ngành khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và du lịch
Với vị trí địa lý khá thuận lợi đó là điều kiện quan trọng dể khu vực này phát
triển kinh tế năng động, đa dạng và hoà nhập với việc phát triển kinh tế- xã hội, khoa
học kỷ thuật trong nước và quốc tế
3.1.2 Địa hình
Địa hình khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định mang đặc điểm địa hình đồng bàng, địa hình khá bàng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bẳc xuống Nam, có thể chia thành 2 vùng chính là vùng nội đồng ờ phía Bắc và vùng trũng, bãi bồi ở phía Nam Vùng nội đồng có địa hình tương đối bàng phẳng song cốt đất cao, hệ sinh thái đa dạng theo hệ sinh thái của đồng bàng Bắc Bộ Vùng trũng và băi bồi ở phía Nam cốt đất thấp, chủ yếu là đất phù sa trẻ và đất cát, hệ sinh thái đa dạng, phone phú, đặc biệt là hệ sinh thái vùng ven biển
3.1.3 Khỉ hộu
Khu vực các huyện ven biển tinh Nam Định mang đầy dù những đặc điểm của tiểu khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng Khí hậu nhiệt đới eió mùa, nỏne ẩm, mưa nhiều có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu đông)
Trang 33- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23°c đến 24°c, số tháng có nhiệt độ trung bình lón hon 20°c từ tháng 6 đến tháng 9 Mùa đông, nhiệt độ trung bình từ 18°c
đến 19°c, tháng lạnh nhất là tháng 1, tháng 2 Mùa hạ, nhiệt độ trung bình 27°c, tháng nống nhất là tháng 7 và tháng 8 , tổng nhiệt độ trung bình nhiều năm từ 8.400 - 8.500°c.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 85 - 90 %, vào thời kỳ
mưa phùn nhiệt độ có khi đạt 90 - 92% (tháng 3).
- Ché độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.800 đến 1.900 mm, phân
bố tương đổi đều trên địa bàn khu vực, tuy nhiên có năm vùng miền hạ mưa nhiều hơn
do gần biển Lượng mưa phân bố không đều ừong năm, mùa mưa từ tháng 6 đến hết tháng 10, lượng mưa chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm, các tháng mưa nhiều là tháng
6,7, 8 ,9; tháng 8 lả tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất từ 300 - 400 mm Mùa ít
mưa trùng với mùa gió mùa Đông Bắc kéo đài 6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4; trong
đó có 4 tháng khô, ỉượng mưa nhỏ hom 50 mm/tháng Mưa phùn xuất hiện trung bình từ
2 0 - 2 5 ngày/năm, tháng 3 là tháng có nhiều mưa phùn nhất trong năm
- Sương mù: Chủ yếu là sương mù bình lưu hình thành trong hoàn cảnh không
khí nóng di chuyển từ vùng không khí trên biển lạnh hơn Do vậy sương mù thường xuất hiện vào nừa cuối đông, trung bình có 13-17 ngày có sương mù/năm.
- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nấng 1.600 -
1.700 giờ, mùa hè có giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm 70% số giờ nắng trong năm
- Gió: Hướng giỏ thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả năm là
2 - 2,5 m/s Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió Đông Bẳc với tần suất 60 - 70 %, tốc độ gió trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông gió có xu hướng chuyển đần về phía Đông Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Đôna Nam với tần suất
50 - 70%, tốc độ trung bình 1,9 - 2,2 m/s, đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng
- Bão: Do nằm sát vịnh Bắc Bộ nên hàng năm chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp
thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 - 6 cơn/năm Corn bão tháng 9/1962, tốc độ gió đạt tới
120 km/h, bão số 5 năm ỉ 998 gió giật trên cấp 12 Những ngày có bão thường xuất hiện mưa cục bộ làm dâng nước ở cửa sông ven biển, gây thiệt hại cho sản xuất nông nehiệp
Nhìn chung khí hậu khu vực các huyện ven biển tinh Nam Định thuận lợi cho môi trường sổng của con người, sự phát triển của hệ sinh thái động, thực vật và du lịch
25
Trang 343.1.5 Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định chia làm 4 nhóm đất
- Nhỏm đất cát: Có diện tích 5.697 ha, phân bố ở các cồn cát, bãi cát vùng ven
biển, phù hợp trồng rừng phòng hộ, cây công nghiệp ngắn ngày
- Nhỏm đất mặn: c ỏ diện tích 20.045,7 ha, có tiềm năng nuôi trồng thủy sàn,
làm muối, trồng rừng phòng hộ; đơn vị đất mặn trung bình và ít, phân bố ở trong đê có thể thâm canh lúa nước
- Nhóm đất phèn: Có diện tích 546,2 ha, hiện tại chủ yếu dang dược trồng lúa.
- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 44.177,6 ha, trong sản xuất nông nghiệp phần
lớn diện tích đất phù sa được dùng trồng lúa, màu và một số cây công nghiệp ngan ngày
3.1.6 Thực trạng môi trường
Khu vực các huyện ven biển nằm ở phía Nam của tinh Nam Định, có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, nhiều làng quê có nghề truyền thống, mang những nét đặc trưng
của làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ, môi trường tự nhiên trong sạch Tuy nhiên trong
những năm gần đây do kinh tế - xã hội của khu vực có sự vận động phát triền, về môi trường đà phát sinh một số vấn đề và diễn biến theo chiều hướng xấu ở không ít nơi Trong đó đáng lưu ý nhất là:
- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp là nguy cơ
dễ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, ảnh hưởng trực tiếp đến naười sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp;
- Tài nguyên ven biển khai thác chưa hợp lý như: đánh bẳt hùy diệt làm mất tính đa dạng sinh học, thay đổi chuỗi thức ăn; nước mặt khu vực cửa sông ven biển hàm lượng một
số kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất hữu cơ tăng lên;
- Diện tích đất dùng cho trồng trọt ngày càng thu hẹp dần mất cân đổi về dinh đường; đất ven biển nhiều nơi có nguy cơ tái nhiễm mặn, phèn hóa ;
Trang 35- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở hệ thống sông nội đồng và ao hổ trên phạm vi toàn khu vực cần được quan tâm đúng mức Nước ngầm cùng đã phát hiện bị ô
*nhiễm như bị nhiễm mặn, tăng hàm lượng Fe +2 vượt tiêu chuẩn nhiều lần [5, 6 , 7 ]
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
3*2.1 Thực trạng phát triển kỉnh tể
Theo kết quả thống kê năm 2007, thực trạng phát triển kinh tế khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định như sau:
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 53,2%;
+ Công nghiệp, xây dựng: 17,3%;
+ Dịch vụ: 29,5%
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại, giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp
- Lương thực bỉnh quần đầu người: 530 kg/người/năm
- GDP bình quân đầu người: 4,2 triệu đồng/người/năm
3.2.2 Thực trạng phải triển cơ sở hạ tầng
a/ Giao thông
- Mạng lưới: được hình thành từ nhiều năm trước đây nhưng cơ bản là khá hợp
lý về quy hoạch mạng lưới chung, đảm bảo cho xe ô tô đi từ tinh, huyện đến các xã, các
thôn trong toàn khu vực và liên hoàn với mạng lưới giao thông quốc gia Liên hệ với đường sông cũng có các tuyến đường bộ được nối với các bến bãi ven sôns
- Tình trạng kỹ thuật đường bộ: Các tuyến đường địa phương nhìn chung còn xấu,
nền đường, mặt đường hẹp Tỉnh lộ chủ yếu mới đạt tiêu chuẩn đường cấp 5 đồng bằng (nền rộng 6,5m, mặt rộng 3,5m), còn các tuyến đường xã, đườne trong thôn xóm chỉ đạt cấp B, cấp A nông thôn (nền rộng 4 - 5m, mặt rộng 3m) Hiện tại có các tuyến quốc lộ, tinh lộ và một số tuyến đường huyện được trải nhựa, hầu hết các tuyến đường nội thôn,
* xóm hầu như đà được gạch hoá hoặc bê tông hoá.
b/ Thủy lợi
Các công trình thuỷ lợi trong khu vực ngày càng hoàn chỉnh, hệ thống sông? đê biển đang được bổ sung, tu sừa và nâng cấp Hệ thống thuỷ nông được quy hoạch và
27
Trang 36tửng bước điều chỉnh bổ sung để đáp ứng với nhu cầu tưới tiêu cùa sản xuất Tuy nhiên một sổ công trinh đã được xây dựng lâu đời nên máy móc đã cũ, lạc hậu nên khả năng tưởi tiêu là rất hạn chế Đặc biệt không an toàn ữong mùa mưa lũ Do vậy cần có kế hoạch nâng cấp đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp.
3.2.3 Dân sổ và lao động
Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2005, dân số 3 huyện ven biển tinh Nam Định là 688.210 người Sự gia tăng về dân số đã góp phần phát triển kinh tế xã hội trong khu vực, như táng cường nguồn lao động, xây đựng các cụm công nghiệp tập
trung, vừa và nhỏ làm cho kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhiều trung tâm thị trấn, thị tứ được thành lập trở thành các trung tâm phát triển mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, văn hoá và xã hội cho địa phương, quốc phòng an ninh
cán bộ kỹ thuật còn chưa cao [ 10 ]
Trang 373.4 Đánh giá chung về điểu kỉện tự nhiên, tài nguyên thiên nhicn và kinh tế - xã
hội khu vực các huyện ven biển tình Nam Định
- Đất đai khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định chủ yếu là đất phù sa bồi
lắng có độ phì khá, có khâ năng giữ nước và chất đinh dường tốt nên phù hợp với các cây Ưồng nhu: lúa, đặc biệt là lúa đặc sản như tám, nếp, lúa chất lượng cao có khả năng
xuất khẩu, các loại cây ăn quả có giá trị như: nhãn, vải, chuối, soài Điều kiện thổ
nhưỡng, khí hậu, nguồn nước đã tạo cho khu vực này có thảm thực vật tự nhiên phong phú, nhất là thảm thực vật ven biển, tài nguyên động vật mang tính chất đặc trims và độc đáo của vùng cửa sông ven biển Nguồn thủy sản đa dạn2 thuận lợi cho xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu: tôm, cua, cá bớp, ngao, vạng Đó !à những thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế, xã hội Ngoài ra, vùng biển còn có tiềm nãns phát triển đu lịch tắm biển và du lịch sinh thái thăm quan rừng ngập mặn
- Tuy nhiên do sức ép của sự gia tăng dân số và kinh tế thị trường cùng với
những tác động tiêu cực của con người như ý thức bảo vệ rừng phòng hộ, khai thác kiệt quệ độ phì cùa đất, sử dụng những phương tiện đánh bắt thủy hải sản tự nhiên bị Nhà nước nghiêm cấm, sừ dụng các loại thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định, là những tác nhân ảnh hường xấu đến môi trường đất, nguồn nước, không khí
- Trong những năm qua 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định đã cỏ mức tãng trưởng kinh tế khá và ổn định, nâng cao mức sống của người dân, giải quyết được nhiều côns
ãn việc làm, cơ sờ hạ tầng từng bước được cải thiện song còn chậm
- Sự gia tăng dân số, cùng với kết cấu hạ tầng, xă hội chưa đáp irns được yêu cầu
p h á t triể n V ớ i n h ừ n g y ế u k é m , m ất c â n đ ố i t r o n g h ệ t h ố n g c ơ SỪ h ạ tầ n g đ ã k im h à m sự
tă n g t r ư ờ n g v à p h á t t r i ể n k i n h tế, h ạ n c h ế tiế p n h ậ n v à th u h ú t đ ầ u t ư g â y tác đ ộ n g tiê u
cự c tr ê n c á c m ặ t s à n x u ấ t v à đ ờ i s ố n s ? trậ t tự, a n to à n x ã h ộ i v à n h iề u h ậ u q u à v ề m ô i
tr ư ờ n g s ố n g , á p l ự c n g à v c à n g lớn đố i v ớ i đ ấ t đai, b iể u h iệ n ờ các m ặ t sau:
+ Q u ỹ đ ấ t d à n h c h o n h u cầu x â y d ự n g p h á t t r i ể n triể n k in h tế x ã hội p h á t triể n
đ ô thị, c ô n e n g h i ệ p , d u lịch , đ ịc h v ụ , d a o t h ô n a th u ỷ lợi, c á c c ò n a trìn h v ã n h o á p h ú c
lợi hàng năm khôna nsừna eia tăng;
+ V i ệ c k h a i h o a n e cải tạo đ ấ t đ ư a v à o s ả n x u ấ t n ô n 2 p.sihiệp u è bù lại n h ừ n o
d iệ n tíc h đ ấ t n ô n g n c h i ệ p đ ã m ấ t đ o c h u y ể n s a n a m ụ c đ íc h k h á c rât h ạ n chế và đ òi hỏ i
m ộ t n g u ồ n k i n h p h í k h á lớ n;
29
Trang 38+ Quá trình sử dụng đẩt cẩn phải thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Do vậy trong tương ỉai để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, cần phải
*xem xét kỹ lưỡng việc khai thác sử dụng quỹ đất một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm
và có hiệu quả Đó là yéu tố quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của 3 huyện ven biển tỉnh Nam Định.
3.5 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá, phân hạng đất theo FAO cho mục đỉch phát triển sản xuất nông nghiệp khu vực các huyện ven biển tỉnh Nam Định
3.5.1 Lựa chọn cảc yếu tố và chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 3.5.1.1 Đơn vị phụ đất (G - Soil Subunits)
Đơn vị phụ đất trong đánh giá đất theo tiêu chuẩn FAO-UNESCO đã phản ánh đầy đủ tổng hợp nhiều yếu tố, khái quát chung được đặc tính cúa một khoảnh đất trên
vùng, tiểu vùng sinh thái nông nghiệp riêng biệt của địa phương Đơn vị phụ đẩt còn cho biết các khái niệm ban đầu về khả năng cải tạo và hướng sử dụng với mức độ thích hợp cao, thấp một cách tương đối Lựa chọn cho xây dựng đơn vị phụ đất là 12 đơn vị-
ký hiệu từ GI đến G I2 [9]
3.5.1.2 Thành phần cơ giới đất (T):
Thành phần cơ giới đất là rất quan trọng, quyết định cơ bản lựa chọn thích nghi cho việc cơ cấu từng loại cây trồng (màu, cây công nghiệp ngán ngày hay lúa nước), các phương thức canh tác, làm đất, giữ nước, phân bón.v.v Theo hướng dẫn của FAO tùy theo tỷ lệ hạt cơ giới (cát - lớn từ 0,05 - 2 mm, limon- lớn từ 0,02 - 0,05 mm, sét -
< 0,02mm) chiếm trong đất mà chia ra các loại đất khác nhau như: cát, cát pha thịt, thịt
pha cát, thịt, thịt mịn Yếu tố cơ giới đất được chia làm 3 cấp:
- Cơ giới nhẹ (T1): Đất cát, cát pha thịt, thịt nhẹ (thịt pha cát, thịt pha cát và sét,
thịt thô);
- Cơ giới trung bình (T2): Đất thịt trung bình (thịt, thịt mịn, thịt pha limon),
limon;
- Cơ giới nặng (T3): Đất thịt nặng (thịt pha sét, thịt pha sél và li mon), sét
ị 3.5 ỉ 3 Địa hình tương đổi (E)
N h ì n c h u n g đ ị a h ì n h k h u v ự c v e n b iể n tỉn h N a m Đ ịn h t ư ơ n g dố i banR phẳníì D o
vậy nhiều năm nay sản xuất nông nghiệp đã căn cứ vào địa hình tưưns, dối Dựa vào bản đồ địa hình tỉnh Nam Định tỷ lệ 1/25.000, tách riêng phan các huyện ven biến, đưa
Trang 39các điêm độ cao ở dạng text về dạng code để chạy mô hình số độ cao trên ArcGIS Yếu
tố địa hỉnh được chia làm 3 cấp:
- Địa hình cao (E l) gồm rất cao, cao, vàn cao (các điểm độ cao > 0,8 m so
với mặt nước biển), chủ yếu tập trung ờ khu vực phía Bắc;
- Địa hình vàn (E2) là đất có độ cao tương đối trune bình (các điểm độ cao từ 0,3 - 0,8 m so với mặt nước biển);
- Địa hình thấp (E3) là đất thấp và trũng (các điểm độ cao < 0,3 m so với
mặt nước biển).
3.5 ỉ 4 Độ phì nhiêu của đất (P)
Độ phì nhiêu được xác định bời các chì tiêu: chất hữu cơ tổng số, đạm lân tổng
số, lân và kali dễ tiêu
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu các đơn vị đất đai
Chi tiêu Độ phì cao (Pl) Độ phì trung bình
(P2)
Độ phi thâp (P3)
Đạm tông sô % (N tông
- Không mặn (XI): < 0,05% đ ‘ v à EC < 0,5 m s / c m '1
31
Trang 40- Tưới chủ động (I|): Cơ bản tưới tự chảy (theo trọng lực) nhờ hoạt động
của thuỷ triều có thể cung cấp đủ yêu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp (>80%);
hoặc nhờ hệ thống thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh, có thể phục vụ nước tưới đầy đủ vàhoàn toàn chủ động cho sản xuất nông nghiệp;
- Tưới bán chủ động (I2): Nhờ hệ thống thủy lợi nội đồng như kênhmương, máy bơm phục vụ được khoảng 50 - 80% nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông
nghiệp, đồng thời nước tưới còn phụ thuộc vào mực nước cùa thủy triều;
- Tưới không chủ động (I3): Chưa có hệ thống tưới nhưng không tự chảy được nhờ hoạt động của thủy triều, chỉ nhờ nước trời; hoặc bơm tát sau khi được tạo nguồn; hoặc hệ thống thủy lợi quá kém, chỉ phục vụ được dưới 50% nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp [4]
3.5 ỉ 7 Tình trạng ngập ủng (F):
Hiện trạng ngập úng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, tình trạng ngập úng chia ra làm các cấp sau:
- Không ngập úng (F1): Không ngập và ngập nông <30 cm;
- Ngập úng trung bình (F2): Ngập 30cm - 60cm, dưới 15 ngày;
- Ngập úng nhiều (F3): Ngập > 60cm; hoặc ngập 30cm - 60cm, trên 15ngày.[4]
3.5.1.8 Ngập triều (Ft)
H i ệ n t ư ợ n g n g ậ p triề u x ả y r a h à n g n g à y v ớ i d ả i đ ấ t n g o à i đ ê b iể n , đ ấ t v e n
ngoài đê cửa các sông lớn Ket quà nghiên cứu thực địa đã xác định phân cấp các mức như sau:
- Không ngập triều (Ft 1): Không bị nước biến làm ngập;
- Bán ngập triều (Ft.2): Bị nước biển làm ngập nhưng không thường xuyên, chỉ bị ngập khi có triều cường;
- Ngập triều thường xuyên (Ft.3): Bị ngập trong nước biên thường xuyên.[8]