1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề kết hợp lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội ở nước ta hiện nay

104 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 51,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giảm đần tý irons nông nshiệp... tăng cường các hoạt đông khuyên góp..[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, B ổ i DƯƠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

ĐỂ TÀI KHCN CẤP ĐHQGHN DO TRUNG TÂM QUẢN LÝ

MÃ SỐ: Q T C T 07.07

VẤN ĐỂ KẾT HỢP LỢI ÍCH KINH TÊ GIỮA CÁC GIAI CAP, TẦNG LỚP XÃ HỘI

Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

CHÙ NHIỆM ĐỂ TÀI: ThS T rầ n Thanh Giang

Cơ QUAN CHỦ TRÌ: TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỐI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

C Á C THẢNH MÊN THAM GIA ĐỂ TÀI:

1 TS.Nguyễn Ván Long Khoa GDCT Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

2 ThS.Nguvẻn Trọng Long Trường Chính trị Tinh Hà Tây

3 CN.Bùi Trường Giang Khoa Mác-Lênin Trường CĐ Giao thóna Vận tái

ĐAI HOC QUOC GIA hà NÔ1 TRUNG Tám tHÒNG tin t h i ' I\Ẽ'

Ị )t /

HÀ NỘI- 2008

Trang 2

M Ụ C L Ụ C

Trai

LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC KẾT HƠP HÀI HOÀ

LỢI ÍCH KINH TẾ GIŨA CÁC GIAI CẤP, TẦNG LỚP XẢ HỘI

ờ NƯỚC TA HIÊN NAY1.1 Quan niệm về lợi ích kinh tế và vấn đề kết hợp hài hoà lợi ích kinh 7

tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội

1.2 Vai trò của kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế siữa các siai cấp tầng lớp 27

xã hội ở nước ta hiên nay

THỰC TRẠNG VÀ NHŨNG VẤN ĐỂ ĐẬT RA CỦA VIỆC KẾT HỢP LƠI ÍCH KINH TẾ GIỬA CÁC GIAÍ CẤP, TẦNG LỚP XÃ HỘI

ở NƯỚC TA HIỆN NAY2.1 Thực trạng kết hợp lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội 36ỏ' nước ta hiện nay

2.2 Những vấn đề đặt ra của việc kết hợp lợi ích kinh tế eiữa các giai 71 cấp, tầns lớp xã hội ở nước ta hiện nay

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHAM ĐẢM BẢO KÊT HƠP HÀI HOÀ LƠI ÍCH KINH T Ế GIỮA CÁC GIAI CAP TANG l ớ p

XÃ HỘI ờ NƯỚC TA HIỆN NAY3.1 Nâng cao nhân thức toàn xã hội về tầm quan trona của việc kết hợp 80hài hoà lợi ích kinh tế

3.2 Hoàn thiện các chế độ chính sách về phân phối 823.3 Xây dựna và hoàn thiện các chính sách xã hội 873.4 Tăn s cưò'112 chính sách thuế nhàm điều tiết thu nháp 92

3.5 Đấy mạnh phòng, chống tham nhũne - một biện pháp lích cực để 93dam báo kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế

Trang 3

M Ở ĐẨU

1 Tính cấp thiết của để tài:

Sự vận động và phát triển của xã hội do nhiều nguyên nhân Suy đến cùnc chính những hoạt động của con người - chủ thể của tiến trình lịch sử là nguyê; nhân sâu xa nhất tạo nên sự vận động và phát triển của xã hội Bà ns nhũng hoạ động có mục đích của mình, con người vừa làm thay đổi bản thân vừa làm biếi đổi xã hội Động lực cho những hoạt động của con người, đó chính là lợi ích củ

Lợi ích, là yếu tố trực tiếp quvết định quá trình chuyển hoá những yêu cẩi khách quan của cuộc sốna thành động lực bên trong thôi thúc con người hàn] động, biểu hiện những mối quan hệ tất yếu của con người trong việc thoả mãi những nhu cầu đời sống của mình Mỗi cá nhân, giai cấp và tầng lớp xã hội c< những lợi ích riêng và các hoạt động theo đuổi lợi ích riêng, nên trong xã hội tồi tại những mối quan hệ lợi ích rất phong phú và đa dang Do đó, muốn định hướn: hoạt động của các chủ thể trong xã hội cho một mục tiôu xác định, thì việc giả quyết các mối quan hệ lợi ích là tất yếu Việc giải quyết các mối quan hệ lợi ícl đều trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng và tác động đến các cá nhân, cộng đồnu giai cấp trong xã hội Các mối quan hệ lợi ích được giải quyết đúng đắn và kị thời sẽ tạo độns lực thúc đẩy xã hội phát triển Ngược lại viêc giải quyết quan h' lợi ích không hợp lý sẽ kìm hãm phá vỡ sư ổn định, thậm chí đẩy lùi tốc độ phá triển của xã hội Vì thế, lợi ích được ví như “điểm huyệt” nhạy cảm nhất mà kb tác động vào đó cơ thể xã hội sẽ tạo nên nhữne thay đổi nhanh chóng theo mụ đích của chủ thể tác động Đối với mỗi quốc gia dân tộc trong những giai đoạ: lịch sử khác nhau, yêu cầu và mục tiêu của việc giải quyết các mối quan hệ lợi íc' được đật ra khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và lình hình của xã hệ

cụ thổ đặt ra

Việt Nam so' dĩ có được nhữníi thắns lợi vĩ đại irons kháns chiến chốn thực dân đố quốc và những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sứ cua còn í! cuộc đó

Trang 4

Đảng đã kịp thời xác định và giải quyết đúng đắn các mối quan hệ lợi ích ỏ' mỗi thời điểm lịch sử cụ thể của đất nước, do đó tạo ra được sự đổns thuận, nhất trí của các giai cấp và tầng lớp nhân dân cho mục tiêu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển trên các mặt Nền kinh tế từ chỗ khủng hoảng trầm trọne, bên bờ vực thảm của sụ sụp đổ, thì ngày nay đã được xếp vào danh sách các nước có sư tăng trưởng nhanh nhất thế giới Đời sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong điều kiện xã hội ta hiện nay lợi ích kinh tế vẫn nổi lên hàns đầu Lợi ích kinh tế

có vị trí và vai trò quan Irọng nhất đối với đa số nsười dân trong xã hội Vì, nó hướng vào việc thoả mãn những nhu cầu từ cơ bản nhất để tổn tại và tái sản xuất sức lao đõng, đến việc lao ra những điều kiện cho mỗi cá nhân có thể phát triển toàn diện

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay đất nước đano đẩy manh cõng nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt với việc chúng ta đẩy mạnh phát triển kinh tố thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề kết họp lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội đang xuất hiện những dấu hiệu bất ổn có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sự đổng thuận trong xã hội Đó là các xu hướng cực đoan chủ nghĩa hay cực đoan thái quá (có khi thì quá chú trọng đề cao nhưng có lúc lại quá xem nhe chưa quan tâm đúng mức) trong giải quyết quan hệ lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầng lớp trone xã hội Thực tế sự nshiệp cône nehiệp hoá hiên đại hoá ỏ nước ta hiện nay đang đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầne lớp trong xã hội

Xuất phái từ thực tế nêu trẽn, nehiên cứu về “Ván đ é kết họp lọi ích kinh

đặt ra đồ tài có ý nchĩa khoa học và thực tiễn thiết thực

2 Tình hình nghiên cứu để tài:

Các nhà kinh điển của chú nghĩa Mác-Lénin Chu tịch Hổ Chí Minh tron.<2 nhiều tác phẩm dã có nhữns chỉ dần quan trọn2 vé vấn đẽ ]ợi ích dối với sự phái

Trang 5

Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mans nước ta đã rất quan tâm đến vấn đề lợi ích cũng như việc giải quyết các mối quan hệ giữa các chủ thể lợi ích để tạo động lực phát triển xã hội đặc biệt là lọi ích kinh tế trons thời kỳ đổi mới Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 Đảng

ta nêu rõ: “ Phải có chính sách phù hợp với lợi ích thiết thân của người lao động, tìm ra các hình thức và biện pháp cụ thể kết hợp hài hòa các lợi í c h " Nghị quyết hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ươns Khóa VI Đảng ta tiếp tục khảng định: “ Lợi ích của người sản xuất kinh doanh là độns lực trực tiếp đối với hoạt động kinh tế và tạo cơ sở cho việc đáp ứng các lợi ích k h á c " Nhũng quan điểm đó cúa Đảng đã mở ra một hướng mới cho việc nehiên cứu vé vấn đề lợi ích

ở nước ta trone thời kỳ đổi mới

Cuối thập kỷ 70 đầu 80 của thế ký trước ở nước ta, khi những dấu hiệu của cuộc khủng hoảng ngày càng bộc lộ rõ thì lợi ích kinh tế đã trỏ' thành đề tài thu húi sự quan tâm của nhiều học giả nghiên cứu triết học và các nhà khoa học xã hội Xung quanh vấn đề lợi ích kinh tế đã có nhiều thảo luận sõi nổi và có nhiều điểm chưa nhất trí song nhìn chung việc nohiên cún về lợi ích kinh tế đã đạt được những kết quả quan trọng Các công, trình nghiên cứu về lợi ích kinh tế ở thời điểm này nhàm chỉ ra nhũng giải pháp cấp bách để thoát khỏi sự khủng hoảng về kinh tế xã hội như: “ Bàn về các lợi ích kinh tế” của tập thể các tác giả Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội 1982; “ Về sự kết hợp các lợi ích kinh t ế " của Vũ Hữu Ngoạn Khổns Doãn Hợi Nhà xuất bản T hô ns tin ]ý luận Hà Nội 1983

Vào nhữns năm 90 của thế kỷ trước, đứns trước yêu cầu huy động tổn2 hợp độnc lực đối với sự phát triển của đất nước, nghiên cứu về lợi ích đã có các công trình như: “V ê dộng lực phát triên kinh t ế - x ã h ộ i" của tác siả Lé Hĩm Tẩna: “Quan hệ ỹữư lợi ích kinh t ế x ã hội, lập thê vù cú nhân ngưcri lao (1ộiì}ỉ fronii (hậni> c1n’ờni> dấu liên thòi kỳ quá tỉ ộ lén chủ nghĩa xã hoi ờ Việi Nam"

luận án tiến sĩ triết học cùa Niịuyển Đức B ú c h :“Gốp phần tìm lìién quan hệ lọi ích" của tác ai ã N suyễn Linh Khiêu: "Lợi ích cỉó/m lực cua sự phái Irién hớn vữiỉí>'\ luận án tiến sĩ triết học rủa Hoàng Vãn Litáu :"Yui trù CỈÍHÌ^ lực ciií/ lơi

Trang 6

công trình đó chủ yếu tập trung làm rõ vai Irò cua lợi ích với tư cách là độns lực mạnh mẽ, trực tiếp nhất đối với sự phát triển của xã hội.

Với những công trình khoa học kể trên cho thấy, nghiên cứu về lợi ích và lợi ích kinh tế hiện nay còn ít, hơn nữa chưa có công trình khoa học nào trực tiếp

đề cập đên vấn đề kết hợp lợi ích kinh tẻ giữa cá c giai cấp, tán° lớp xã hội ở nước

ta hiện nay nên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài này

3 M ụ c tiêu và nhiệm vu nghiên cứu của đề tài:

3.1 M ụ c tiéu

Trên cơ sỏ’ phân tích thực trạns và nhữnc vấn đổ đặt ra của việc kết hợp lơi ích kinh tế giữa các giai cấp tầng lớp xã hội để tài dề xuất nhũng aiải pháp nhàm dám bảo kết họp hài hoà lợi ích giữa các giai cấp tầng lớp xã hội ở nước ta hiện nay

3 2 N hiệm vụ

Đế đạt được mục tiêu nêu trên đề tài dề ra và tâp lrun2 giái quyết một số

nhiệm vụ sau đáy:

- Làm rõ lợi ích kinh tế và vai trò của việc kết hợp hài hoà lợi ích kinh tố giữa các giai cấp tầng lớp xã hội ở nước ta hiện nay

- Khảo sát thực trạng và những vấn để đật ra của việc kết hợp lợi ích kinh tế siữa các aiai cấp tầng lớp xã hội ở nước ta hiện nav

- Đề xuất những giải pháp nhằm đám bảo kết hợp hài hoà lợi ích giữa các giai cấp tầng lóp xã hội ở nước ta hiện nay

4 Đôi tuợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đổ tài nghiên cứu vé vấn để lợi ích kinh tế và vai trò cua việc kết hợp lợi ích kinh tố íiiĩra các siai cấp tầng lớp xã hội Từ đó đế ra những siai pháp nhăm

đảm bao kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế aiữa các si ai cấp tán 2 lớp xã hội 0' nước

la hiện nay

- Nìihiên cứu vé lợi ích là vun đe có phạm vi rát rộní; Đó tài chu yêu níihicn

Trang 7

hiện nay, gồm: giai cấp cổng nhân, giai cấp nône dân và tầng lớp trí thức Đé tài giới hạn thời gian khảo sát từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới (1986 ) đến nay.

5 C ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tướng

Hổ Chí Minh, các quan điểm và đường lối chính sách của Đảng Nhà nước ta về vấn đề lợi ích, lợi ích kinh tế và kết hợp lợi ích kinh tế Đổng thời, cơ sở lý luận của đề tài cũng dựa trên sự kế thừa và phát triển có chọn lọc nhữne kết quả nghiên cứu vổ vấn dồ lợi ích lợi ích kinh tê' của các lác eiả đi trước

- Để đạt được mục đích nehiên cứu đề tài được thực hiện bằnc các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tons hợp; phương pháp lịch sử - lôgic Ngoài ra còn kết hợp với một số phương pháp khác, như: thống kê, đối chiếu - so sánh

6 Đóng góp vé mãt khoa học của để tài:

Khái quát và phát triển lý luận của các nhà nghiên cứu trước vổ vấn đổ lợi ích kinh tế Làm rõ vai trò của kết hợp lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầng lớp

xã hội Khái quát những thành tựu, hạn ch ế của việc kết hợp lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầns lớp xã hội Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích ích kinh tế siữa các ciai cấp tầng lớp xã hội ở nước ta hiên nay

7 Ý nghĩa khoa hoc và thưc tiễn của để tài:

- ở mức độ nhất định, kết quả nghiên cún của đề tài góp phẩn làm phone,

phú thêm nguồn tài liệu tham kháo cho côns tác 2Íảng dạy và nahiên cứu.

- Kết qua của đổ tài cũng có thế làm tài liệu tham khảo cho côns tác quản

lý nhà nước, trone hoạch định chủ Irươna chính sách

8 Kết cấu cua đề tài:

Ngoài phan mớ đau kết luận và danh mục tai licu tham khao, đé tài 2Óm 3

ch ươn a 9 liêt

Trang 8

CHƯƠNG 1 LƠI ÍCH KINH T Ế VÀ VAI TRÒ C L A VIỆC K Ế T HỢP HÀI HOÀ LƠI ÍCH KINH T Ế GIỮA CÁC GIAI CẤP TẦNG LỚP

XÃ H Ộ I ở N Ư Ớ C TA H IỆ N NAY 1.1 Quan niệm về lợi ích kinh tế và vấn đề kết hợp hài hoà lợi ích kinh tẽ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội

1.1.1 Q uan niệm vê lọi ích kinh tế

do cách tiếp cận và do các áp lực xã hội mà mỗi thời có thể quan tâm đến nó hay không quan tâm đến nó, có thể gọi tên nó là thế này hay thế khác, có thê’ gọi tôn nó là thế này hay thế khác, có thể quan tâm đến lơi ích cụ the này hay lợi ích cụ thể kia Nhưng nó - nhu cầu và lợi ích luôn luôn gắn chặt với mỗi con người và xã hội loài người” [6-tr.l 1]

Trước C.Mác chủ nghĩa duy vật tầm thườns quan niệm lợi ích ]à cái gì

đó trực tiếp có lợi và đem lại ng ay sự thoả m ãn nào đó trong đời SỐI1S sinh hoạt hàns ngày của con nsười Trái ngược với quan điểm của chù nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy tâm xem lợi ích như là một hiện memo đặc biệt của tâm

lý, khống gắn lợi ích với quan hệ kinh tế Chu nghĩa khổ hạnh thì lại khuyên con người ta nên chối bỏ lợi ích ở trần thế để đi tìm lợi ích hư vô nơi thượng đế Còn đối với chủ nehìa vị ký lại bác bỏ tâì ca nhữns "ì khôn" trực tiếp liên quan đến lợi ích của han thán, khuyên bao mọi người hãy tự lo cho mình, còn lo cho tất cả thì đã có thượntỉ dế Cũng theo quan điém cua chu nghĩa vị ky ' ‘tất ca

Trang 9

những gì tồn tại cho họ và vì họ thì đều là lợi ích, đều là chán l ý " Còn tất cá những gì “ không đem lại lợi ích trực tiếp cho họ đều là hư vô”

Những người đầu tiên có công trons việc phân tích, luân siải đời sông xã hội bằng lợi ích thuộc về các nhà duy vât Pháp thế kỷ X V I I I sổm: Hen-vê-ti- nýt, Hôn-Bách, Điđrô Những luận điểm giá trị nhất của các nhà duy vật Pháp Thời kỳ này là họ đã đối lập lợi ích của con người với nhữns điều kiện định trước của thần thánh, cũng như với những hoàn cảnh ngẫu nhiên của quá trình lịch sử Lợi ích là nền tảng, cơ sở thực tiễn của đạo đức chính trị của chế độ xã hội Tuy vậy, các nhà duy vật Pháp lại cườim điệu vai trò của lợi ích theo hướnc:

“ Nếu như thế eiới-vật lý phục tùng quy luật vận động, thì ihế giới tinh thần cũng phục Ìùne quy luật của lợi ích Trên trái đất, lợi ích là người có phép thần thông vạn nãng làm biến đổi hình dáng của mọi sự vật theo ý kiến của tất cả mọi sinh linh” Rất tiếc là các ỏng đã không vượt ra khỏi được khuôn khổ duy tâm về đời sống xã hội, xem lợi ích xã hội là tổng số giản đơn các lợi ích cá nhân, còn bán ihân lợi ích cá nhân thì ỉại suy ra từ bản tính cảm tính trim tượng của con người” [ 15-ir 18]

Hêghen là nsười có công trong việc phát triển lý luận về lợi ích Ono đã phê phán quan điểm đem quy lợi ích về cảm tính của con người Hêghen cho rằng: “ Nếu xét kỹ lịch sử, chúng ta thấy rõ ràng hành động của con người bắt đầu từ nhu cầu của họ từ sự ham muốn của họ từ lợi ích của họ và chỉ những cái đó mới đóng vai trò chủ yếu” [21-tr.319] Ồng còn cho rằns con người từ việc “ tìm mọi cách thoả mãn lợi ích của mình, nhưng nhờ vậy mà còn thực hiện được cái xa hơn, cái ẩn dấu trong các lợi ích nhưng không được họ nhận thức và khôns nằm trons ý định của h ọ " [ 2 2 - t r 3 2 0 J Tuy nhiên, do xuất phát từ lập trườna duy tâm nên những quan điểm của Hêshcn về lợi ích chỉ tồn tại irons tư duy c h ứ k h ô n s phai tron í! thực tiễn

Phoi-ơ-bắc nhà duy vật nổi tiếne thời kỳ trước Mác nsười liêu biếu nhất của triết học cổ diên Đức vấn đổ lợi ích được Ô112 đổ cập một cách chun”

Trang 10

chung, trừu tượng Theo Phoi-ơ-bắc, lợi ích có “ bản tính" khõno thay đổi có thể dung hoà được với mọi thời điểm và hoàn cảnh, mọi giai cấp mọi dán tộc.

Các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởns-phê phán, với mong muốn kết hơp được lợi ích của cá nhân con người với lợi ích của cả xã hội đã cố gắns tìm kiếm những cách thức để thực hiện Tuy nhiên, vì trôns chờ vào sự “ vận độ ns '\

“ thuyết phục” con người để thực hiện mục tiêu đó nén những mong muốn tốt đẹp đó của họ chỉ là ảo tưởng

Trong kho tàng lý luận của mình, các nhà sáng lập chủ nshĩa Mác tuy khôrm đổ cập vấn đồ lợi ích thành một phán riêng rẽ nhims qua hệ thốno kinh điển của chủ nghĩa Má c đã cho thấy rõ nhữne chi dẫn luận siải sâu sác vổ vấn

đề lợi ích và vai trò quan trọns của nó đối với sự phát triển của xã hội dựa trên

sự k ế thừa những giá trị tinh hoa của các nhà triết học trước đó về vân đề lợi ích Quan niệm về vấn lợi ích của chủ nghĩa Mác đã đặt nền móng cho các nhà lý luận mác-xít sau này có điều kiện đi sâu nghicn cứu vấn đé này

Ớ Việt Nam vào cuối những năm 70 đầu 80 cua thế ký trước, đổ tài lợi ích, đặc biệt là lợi ích kinh tế đã được các nhà khoa học thuộc giới nghiên cứu triết học và khoa học xã hội nhân văn bàn luận rất sôi nổi Mặc dù còn có nhiều

ý kiến chưa được thống nhất, sons về cơ bản nhữne nshiên cứu xung quanh đề lài lợi ích đã đạt được những kết quả quan trọng

Vậy thực chất “ lợi ích” là gì? Nó được hình thành như thế nào ? Vì sao người ta lại phải mất nhiều thời eian và công sức để nghiên cứu vấn đề lợi ích đến như vậy?

Lợi ích. theo liếne La tinh là Interest, tức: có ý nghĩa quan trong, nguyên nhân hiện thực cua các hành đôna xã hội cúc sự kiên, thành tựu ẩn dấu đăng sau nhĩrne sự thúc đáy trực tiếp độnc cơ ý đổ, ]ý lường Y.Y cua các cá nhãn, tập đoàn xã hội íiiai cấp tham aia vào những hành động đó” [23-U'.320] Hiện nay có nhiều quan điếm khác nhau vé lơi ích son í! hầu hét các quan điếm đéu

Trang 11

thống nhất rằng lợi ích được hình thành từ tìỉỉii cáu rà các hoạt đổnq nhằm ỉlìòa mãn nhu cầu của con người trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.

Cuộc sống của con người bao giờ cũng có nhu cầu và đòi hỏi thoả mãn nhu cầu Dĩ nhiên không phải nhu cầu nào cũng làm cho con người theo đuổi, cũng trở thành động cơ hành động Có nhu cầu chưa thể có được sự chín muồi

để thực hiện, có những nhu cầu mang tính hiện thực Có những nhu cầu của con người đã xuất hiện hàng ngàn năm trước kia, nhưne khi ấy còn là ảo tưởng, mãi đến thời kỳ văn minh khi có đủ các điều kiện mới thực hiện được Trên phạm vi thế giới, có những nhu cầu còn rất xa lạ với dán tộc này sons lại thực hiện được

ở những dân tộc khác Nhu cầu một khi có điều kiện để thực hiện thì trở thành lợi ích thiết thân của con người, thôi thúc con neười nỗ lực hành độna đê đạt lấy cho bằnẹ được Vì vậy, việc tìm hiểu nhu cầu của con ngưò'i và các mối quan hệ

xã hội trong đó có hoạt động thoả mãn nhu cầu là cơ sỏ' khách quan để xem xét lợi ích

Nhu cầu là trạng thái đòi hỏi bên trong của chủ thể muốn có những điều kiện nhất định để tổn tại và phát triển Nói đến nhu cầu là nói đốn mối quan hệ nhất định trong hệ thống các quan hệ của con người với môi trường xung quanh

“ Bản thân con người là một hệ thống sống Nó chỉ tổn tại trong mối quan hê hữu cơ với môi trườna xung quanh - cái thế giới luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thốns - đổ chính là mối quan hệ hữu cơ nội tại của bộ phận (thành tố) với toàn bộ hệ thống thế giới Đây cũng chính là mối quan hê có tính chất quyết định sự tổn tai và phát triển của con người’ ' [28-tr 16]

Nhu cầu của con người vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Với tư cách là những mona muốn, đòi hỏi của chủ thế, nhu cầu mang tính chủ quan Tính chủ quan của nhu cầu đươc thế hiện ỏ' chỗ: trong cùng một hoàn cánh, đi cu kiện khách quan, những chủ thế khác nhau có những nhu cẩu khác nhau, điều đó phu thuộc vào trinh độ hiểu biết, giá trị vãn hoá nhân cáclì lối sổng của chủ thể quv định Tuy nhiên, xót cho cùns trình đỏ hiêu biết, nhấn cách, lối sổnti do hoàn canh khách quan cua xã hội quv định Với tư cách là cái

Trang 12

nảy sinh trong mối quan hệ với môi trườns bén ngoài, nhu cầu mans tính khách quan Tính khách quan của nhu cầu thể hiện ỏ' chỗ: Môi trường bên nsoài quy định sự hình thành nhu cầu và mức độ thoả mãn nhu cầu cùns với nhữna phương tiện, phương thức thoả mãn nhu cầu cũng bị quy định bời môi trường bên ngoài, đặc biệt là điều kiện kinh tế - xã hội “ Nhu cầu nảy sinh do kết quả tác động qua lại của hoàn cảnh bên ngoài với trạng thái riêng của từng chu thể

trong đó hoàn cảnh bên ngoài đóng vai trò quan trọn2 và trong phần lớn các

‘ 'Hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra nhũT!2 tư liệu đê thoả mãn những

nhu cầu ấy, việc sản xuất ra bản thân đời sống vật chất, đó là một điều kiện CO' bản của mọi lịch sử mà hiện nay cũng như hàng nghìn năm về trước, người ta phủi thực hiện hằns ngày, hằng giờ chỉ nhầm để duy trì đời sống con người ” [29-tr.40]

Như vậy xét một cách chung nhất VỚI tư cách là cái xuất hiện trong mối quan hệ giữa chủ thể và môi trườns bên ngoài, nhu cầu là những đòi hòi những mong muốn của con no ười vé nhũn.s yếu tố những điều kiện để tổn tai và phát triển, thế hiện mật chủ quan của nhu cầu vé mật này nhu cáu mang tính vĩnh

viễn, luồn luôn tổn tại CÙ112 với sư 1011 tại của con người Xét một cách cụ the

với tư cách la nhííne nhu cáu cụ thể cìíns như đối tượng thoa mãn mức độ thoả

mãn phương úện và phươne thức hoạt độ 112 thoa mãn thì nhu cáu mang lính

Trang 13

khách quan và về mặt này, nhu cầu mang tính lịch sử - cụ thê phu thuộc vào những điểu kiện kinh tế - xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định Đổns thời, nhu cầu sau khi nảy nở trở thành động lực thúc đáy con người hành động nhàm tìm phương tiện thoả mãn nhu cầu Cái tìiod mân nhu cáu ủy cĩối với chu

th ể hành động là lợi ích. Như vậy nhu cầu gắn bó chặt chẽ với lợi ích là điểm quan trọng nhất ỉàm cơ sở cho việc xem xét lợi ích

Khi nhu cầu xuất hiện, đổng thời đối tượng để thoả mãn nhu cầu cũng như phương tiện, phương ĩhức và những khả năns Ihực hiện để thoá mãn nhu

cầu cũng được phản ánh vào trone đầu óc của con na ười và con 11« ười hat đầu

hướng sự nhận thức của mình vào việc tìm kiếm phươne thức để thoá mãn nhu cầu đó Đối với chủ thể hành độn° ihì việc thoả mãn nhu cầu hao aiờ cũng được thực hiện thông qua quan hệ lợi ích trong một chế độ xã hội cụ the Như vậy,

“ lợi ích là cái đáp ứng lại nhu cẩu và vì lẽ đó nó chỉ có V nghĩa là lợi ích dược đặt trong mối quan hệ với nhu cầu ” [8-tr.38]

Sự hình thành lợi ích bắt nguồn từ nhu cầu cuộc sống và hoạt độn2 của con người, phản ánh vị trí của con người trong hệ thống sản xuất xã hội nhàm

thoả mãn những nhu cầu của họ trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.

Dựa trên sự kế thừa, phát triển quan điểm của các nhà nshiên cứu trước

và phương pháp tiếp cận lịch sử-lôsíc chúng tỏi cho ràng:

Lợi ích là mội khái niệm man % tính lịcli sử-xã hội clùiiiị dê chí các íỊÌá trị

VỢI c h ấ t v ờ lin h t h ầ n , n h à m t h o d m â n n h u c ầ u của c o n n g ư ờ i được n à y sin h m ột

cách tất yếu khách quan trong những điều kiện kinh t ế - x ã hội nhất dinh.

Lợi ích xuất hiện một cách khách quan Nội dung và nhũng hình thức thực hiện nó đều bị chi phối bởi nhữne điều kiện khách quan, cụ thể cua xã hội chứ khôna phu thuộc vào ý muốn cùa các chu thế Nhận Ihírc lợi ích chính ]à hình ảnh chủ quan của lợi ích khách quan Nhãn thức lợi ích khổng san sinh ra lợi ích mà chỉ phản ánh lợi ích vào tri thức của chủ thê lừ đó tao ra dóng lực

tinh thán đê thôi thúc chú thể hành độim Tron2 đời sốní! \ã hội không có lợi

Trang 14

ích nào mà không được nhận thức ở trình độ cao hoặc thấp, ờ tính chát tư siác được tự phát Giữa nhận thức về lợi ích và bản thãn lợi ích khône phai lúc nào cũng trùng khít nhau Nhận thức về lợi ích có thể đầy đu hoặc khôna đầy đủ cỏ thể đúng có thể sai tuỳ thuộc vào trình độ của chủ thể và hoàn canh xã hội, từ đó

mà chủ thể có động cơ, muc đích hành động phù hợp hay khôns phù hợp với tiến trình khách quan của xã hội Việc con nsười có hành động đúng quv luật khách quan hay không thì điều này còn phụ thuộc vào nãng lực nắm bát và vận dụng các quy luật của chủ thể hành động

Mặc dù nhu cầu và lợi ích có quan hệ chật chẽ với nhau, tuv nhiên íiiữa chúng có sự khác biệt Nhu cầu là cơ sở của lơi ích còn lợi ích là cái thoả mãn nhu cầu đáp ứng lại nhu cầu Nếu nhu cầu tổn tại vĩnh viễn trong moi điều kiện kinh tế - xã hội, gắn liền với sự tổn tại của con người thì lợi ích mặc dù xuất hiện trên cơ sở của nhu cầu và hoạt động thoả mãn nhu cẩu nhưng chỉ tồn tại trong những điều kiện lịch sử - xã hội nhấi định Tính lịch sử - xã hội của lợi ích còn được biểu hiện ở chỗ những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đặc biệt là sự phân công lao động xã hội quan hệ giai cấp quyết dinh đặc điểm, tính chất và xu hướng vận động của lợi ích và các quan hệ lợi ích [30-tr.7j

Lơi ích có vai trò đặc biệt quan trọng, là khâu nhạy cám nhất trong toàn

hộ chuỗi quy định nhân quả tạo nên hoạt động của con người Lợi ích là “ điểm huyệt” mà tác độns vào đó sẽ sây ra sự phản ánh nhanh nhạy nhất của cơ thể

xã hội nó quyết định sự hoạt độne của từng cá nhân, các nhóm, táp đoàn và cộng đổng xã hội Do đó lợi ích trở thành một trong nlìững động lực chủ yếu chi phối sự vận độne và phát triển của xã hội C.Mác đã từng khảng định: tất ca nhĩma sì mà con nsười đâu tranh để siành lấy đều dính liền với lợi ích của ho

Chính vì thô nhu cáu và lợi ích là vấn đề SỐI12 còn cua con người trong mọi chế

độ xã hội Qua mối quan hệ về nhu cáu và lợi ích vé cuộc đấu tranh dẻ thực hiện nó mà tính tất yếu cua lịch sử xã hội được thực hiện Mọi động lưc cua dời

s o n s xã hội, xét đôn cừnsi đều hảt nguồn từ nhu cầu và lợi ích

Trang 15

Lợi ích chỉ tồn tại trong đời sống xã hội luôn sắn với chu thể nhất định

Sự hình thành lợi ích bắt nguồn từ nhu cầu cuộc sô'n£ và hoạt độn2 của con

người, phản ánh vị trí của con người trong hệ thốns sản xuất xã hội nhàm thoá mãn những nhu cầu của họ trong điều kiện kinh tế - xả hội nhất định Nhu cầu của con người đa dạng, vì thế lợi ích của con người cũne đa dạng Tuỳ theo các tiêu chí khác nhau mà người ta phân ra nhiều loại lợi ích khác nhau Chảna han căn cứ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội có lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần ; căn cứ vào tính chất của chủ thể lợi ích có lợi ích cá nhân, lợi ích tập thế lợi ích giai cấp lợi ích dân tôc lợi ích loàn xã hội : căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, có lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị lợi ích văn hná : căn cứ vào thời gian tồn tại của lợi ích, có lợi ích trước mát lợi ích lâu dài ; xét theo tính chất của các biện pháp thực hiện lợi ích, có lợi ích chính đáng và lợi ích không chính đáng Trong tất cả các loại lợi ích trên đây thì lợi ích vật chất đóng vai trò quyết định

và trong lợi ích vật chất thì lợi ích kinh tế là cơ bản [30-tr.8]

'*Lọi ích kinh t ế :

Nhu cầu cơ bản xuyên suốt nhâì của mọi nền sản xuất xã hội của toàn bộ tiến trình vận động và phát triển của lịch sử xét đến cùng đó là lợi ích kinh tế Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lénin đấu tranh siai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử và độn° lực của đấu tranh giai cấp chính là lợi ích kinh tế Sự tác động của lợi ích kinh tế biểu hiện ra ở mọi lúc mọi nơi tới tất cả các chủ thể kinh tế và các thành viên trong xã hội Những máu thuẫn về lợi ích kinh tế là nguyên nhân cơ bản, sâu xa của các cuộc đấu tranh giai cấp và kết quá của nó là các phương thức sản xuất, các hình thái kinh tế - xã hội thay thế kế tiếp nhau như một quá trình lịch sử tự nhiên

Thời tiền sử do hoạt đôna săn bắt và hái lượm của con người mang nặng tính bản nãne mưu sinh, nên sản phẩm vật chất có được chi bao đảm cho con

II ° ười khôn a bi diệt vonti vì đói do đó cũnỉi khóns thê xuất hiên nhu cáu và khá nãne khách quan neười này cổ thể chiếm đoạt san phíini lao động cua người khác một cách có ý thức Trona quá trình hoạt dộng vặt chát láu clài, con người

Trang 16

tự tìm kiếm và chế tác ra công cu lao đốns mới tinh sảo hơn Lực lượn 2 sản xuất

phát triển, hiệu quả lao động tăng dần sản phẩm mà con neười kiếm được hoặc làm ra không những đủ nuôi sống cho họ mà còn có sản phẩm dư thừa, để dự trữ Lực lượng sản xuất phát triển đến mộl trình độ nhất định sẽ xuất hiện phân công lao động xã hội Mối quan hệ giữa người với người dưới hình thức

chung, làm chung, ăn chung không còn phù hợp nữa Gia đình và lao động riêng của mỗi gia đình xuất hiện X ã hội bất đầu phân chia thành người nhiều của người ít của Chế độ tư hữu về tư liệu lao động ra đời

Xét đơn thuần vé mặt kinh tế và trona thời điểm lịch sử lúc đó, chế độ tư hữu - chế độ làm chủ của cá thổ - ít nhiều có vai trò tích cực trone phát triển sản xuất Nó giải phóng khả năng cá nhân của con naười thúc đẩy nén sán xuất -

xã hội phát triển Xét về mật xã hội, chế độ tư hữu là động lực thúc đẩy người này đi chiếm đoạt sản phẩm lao dộng của nsười khác Nền sản xuất - xã hội xuất hiện những mâu thuẫn mới - mâu thuẫn về nhũng nhu cầu và lợi ích kinh

tế, Khi mâu thuẫn về lợi ích kinh tế cơ bản trở lên đối kháng thì xuất hiện mâu thuẫn đối kháng siai cấp Đấu tranh giai cấp dù mang tính tự phát hay tự giác, diễn ra bất kỳ dưới hình thức, pham vi quy mô nào chăng nữa ihì nguyên nhân của nó, xét cho cùng cũng vì những lợi ích kinh tế Đấu tranh giai cáp sẽ dăn đến cuộc cách mạng xã hội và hình thái kinh tế - xã hội mới ra đời thay thê' cho hình thái kinh tế - xã hội cũ như một quá trình lịch sử lự nhiên

Lợi ích kinh tế ià khái niệm cho đến nay được nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận dưới các góc độ khác nhau: Kinh tế chính trị học, Triết học X ã hội học Quản lý kinh tế v.v Tuy nhiên, có sự giống nhau của các nhà nghiên cứu khi đưa ra khái niệm lợi ích kinh tế là chỗ ho đều đưa vào nhận định của Ph.Ản«ehen : “ Nhũng quan hệ kinh tế của một xả hôi nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lơi í c h ” [31-tr.325J Qua nhận định này cùa Ph.Ảnsghen đã cho thây rằng, lợi ích là cái phan ánh những quan hộ kinh tế và được hình thành từ quan hệ kinh tế Đốn nay khi định nghĩa vé lợi ích kinh lê' hầu hết các tác siả vẫn đều quán triệt ururớns: nêu trên cua Ph.Angghcn

Trang 17

Các nhà nghiên cứu về lợi ích kinh tế đã đạt được nhữns kết qua quan trọng khi tìm ra các “ mắt xích trung g ia n " giữa quan hệ kinh tẽ và lợi ích kinh

tế Đó là việc lấy các quan hê kinh tế - cái cốt lõi nhất làm điểm xuất phát để đi dần về cái cụ thể qua các mất xích trung gian: các quy luật kinh tế nhu cầu kinh

tế, lợi ích kinh tế, hoạt động kinh tế của con người

Lợi ích kinh tế phát sinh và tồn tại trẽn cơ sở một quan hệ sản xuất nhất định mang tính khách quan chứ nó khõne tuỳ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Song, lợi ích kinh tế muốn thực hiện được phải thônc qua con người, ihônc qua hoạt độne có nhận thức của con ni!ười Nhận thức là một quá trình phát triển tù' thấp đến cao từ kinh nshiệm đến nhận thức khoa học Nhận thức

về ỉợi ích kinh tế càng đầy đủ thì hoạt đổng cua con người để đạt lợi ích càng có hiệu quả và theo đó, quy luật kinh tế cũns được thực hiện đầy đu từ quan hệ kinh tố đến lợi ích kinh tế và hoạt độn£ kinh tế Tuy nhiên, quan hệ sản xuất khống tự dẫn đến lợi ích kinh tế bản thán nổ chỉ tạo ra những điều kiện khách quan để thực hiện lợi ích kinh tế Bởi vậy cần nhận thức dược lợi ích kinh tế nó

là điểu kiện liên quyết để chuyển hoá khá năng khách quan do quan hệ sản xuất tạo ra thành kết quả hiên thực

Lợi ích kinh tế bao giờ cũng mang tính vật chất và được biểu hiện cuối cùng trona các giá trị sử dụng, dưới hình thức nhữna tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Tính vật chất đó ]à tiêu chuẩn để phân biệt lợi ích kinh tế với các lợi ích khác như lọi ích chính trị lợi ích tinh thần, lợi ích tâm lý v.v Để hiểu đúng nội dung phạm trù lợi ích kinh tế, cần phân biệt rõ nội dung và mối quan hệ giữa các phạm trù : nhu cầu vật chất, nhu cầu kinh tế và lợi ích kinh tế

T h ứ Illicit: Nhu cầ u s ốn g c ùa c on nsười nói ri ê n s và nhu cẩu tồn lai phát

triển của xã hội loài người nói chune đã thúc đẩy và chi phối toàn bộ các hoạt động thực tiền cua con người Nói mội cách khác, đế có thê sóng và phát triển, con nil ười phải lao độns san xuất, phái có các san phám vật chát đé thoa mãn nhu cầu : ăn mặc ớ đi lại lao độn” , hoc hành Như vậy nhu cầu vé vại chái là nhu cầu về các siá trị sứ duns, về tích hữu ích cua các vạt phám thoa mãn dõi

Trang 18

sống vật chất và tinh thần của con người Khi những nhu cầu về của cai vật chất

và dịch vụ mang tính chất xã hội có nguồn gốc từ nền sản xuất - xà hội thì nó

sẽ chuyển hoá thành nhu cầu kinh tế Như vậy nhu cấu về kinh tế trước hết cũng là nhu cầu về vật chất, song khống phải mọi nhu cấu vé vật chất đcu là nhu cầu về kinh tế Trong tiến trình vận đông và phát triển của lịch sừ xã hội loài người, khi nào xuất hiện các hình thức khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất, xuất hiện phân công lao động xã hội thì lúc đó nhữns nhu cầu về vật chất của con người mới mang tính xã hội và chuyển hoá thành nhu cầu kinh tế Nhu cầu kinh tế của một chủ thể nào đó được đáp ứng được thoả mãn lúc đó mới xuất hiện lợi ích kinh tế Lợi ích kinh tế là khía cạnh kinh tế - xã hội của các nhu cẩu

dã được thoả mãn Nó mans quan hệ siữa ne ười với na ười trong việc thoà mãn nhu cầu ở những giai đoạn lịch sử nhất định

Về mối quan hệ giữa nhu cáu vật chất, nhu cầu kinh tế và lợi ích kinh tế,

có thể lấy nền kinh tế tự nhiên của con người thời tiền sử để minh hoạ Bàng việc săn bắt và hái lượm nhũng vật phẩm có sẩn trong tự nhiên, người nguyên Ihuý tự chứng minh ho luôn có nhu cầu vật chất đế tổn tại Nhưng những nhu cẩu cầu vật chất của người nguyên thuỷ chưa mang tính chất xã hội nên con người của thời tiền sử chưa có ý niệm về lợi ích kinh tế Ngược lại, đến xã hội tư bản chủ nahĩa, người công nhân làm thuê đã bán hàng hoá sức lao động cho nhà

tư bản vẫn cần nhũng tư liệu sinh hoạt để sản xuất và tái sản xuất sức lao động Giá trị các tư liệu tiêu dùns được biểu hiện dưới hình thức liền lươn2 mà nhà tư bản trả cho ne ười công nhân Những nhu cầu về tư liệu tiêu dùns - nhu cầu về vật chất - của nsười công nhân trong xã hội tư bản cũn° chính là nhu cẩu kinh

tế của họ vì nó phản ánh địa vị và mối quan hệ giai cấp - xã hỏi của giai cấp vó sán dưới chủ nghĩa tư bản

Như vậy tiếp cán phạm trù lợi ích phai bát đầu lừ phạm trù nhu cấu và nhu cáu ỏ' đây phai là nhu cầu về các sán phấm vật chất có neuổn gốc từ nén sán xuất - xã hôi Điều này hoàn toàn phù hơp với quan diem cua chu nghĩa duy vật

ve lịch sử cơ sờ đe khána đinh: lợi ích kinh té' là phạm trù kinh tế khách quan

Trang 19

Thứ h ai: Lợi ích kinh tế được hiểu như là hình thức biểu hiện cua nhửns quan hệ kinh tế và quy luật kinh tế Lơi ích kinh tế bao siờ cũno là lợi ích của những chủ thể nhất định trong nền sản xuất - xã hội.

Để thoả mãn nhu cầu, con người phái tiến hành các hoạt độns lao độns sản xuất vật chất Quá trình con người lao động để cải tạo giới tư nhiên đã hình thành mối quan hệ giữa con người với tự nhiên đổng thời cũng xuất hiện mối quan hệ “ song hành” đó là mối quan hệ giữa con người với con người Việc hình ihành và ngày càng phát triển các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

và giữa con người với con người là lất yếu khách quan nhàm thoả mãn các nhu cầu thực hiên lợi ích của chính những con nsười irons các mối quan hệ đó

Rõ ràng xuất phát từ nhu cầu và chính nhu cẩu là cơ sơ khách quan cho

sư hình thành và phát triển các mối quan hệ giữa con người với con n&ười trong lao động sản xuất, trong các hoạt động kinh tế - xã hội Mặt khác, quá trình hình thành và phát triển các mối quan hệ về kinh tố - xã hội giữa con người với con người, xét cho cùng cũne nhằm mục đích đê thoả mãn nhu cấu kinh tố của chủ thổ nhất định Như vậy các phạm trù : nhu cầu kinh tế quan hệ kinh tế quy luật kinh tế và lợi ích kinh tê' là nhữns phạm trù kinh tế khách quan, chúng phản ánh mối quan hệ người với người trons nền sán xuất - xã hỏi Troníi đó lợi ích kinh tế là hiện thực hoá nhu cầu kinh tế là hệ quả cũna đổrm thời là hình thức biểu hiện của nhữna quan hệ sản xuất, quan hê kinh tế của những quy luật kinh

tế trons một phương thức sản xuất nhất định Bởi vì các quan hệ kinh tế được hình thành và phát triển là do nhu cầu kinh tế của các chu the tham gia vào mối quan hệ đó quyết định Nhu cầu kinh tế lại có mối quan hệ nhãn quả với trình

độ phát triển của lực lương sản xuất, với bản chất của một quan hệ sản xuất nhất định trong lịch sử

T liứ b a : Lợi ích kinh tế với tính cách là một phạm trù kinh té khách quan,

nó hao íiiờ cũníi là lợi ích cua một chu ihê nhát đinh tron2 nền san xuất - xã hội Lợi ích kinh tô phan ánh các quan hệ sàn xuál quan hệ kinh tê và các quy luật

kinh lê tronII một phirưns thức sán xuất nhát dinh.

Trang 20

Theo tác giả Lê Xuân Tùng “ Lợi ích kinh tế là cái biếu hiện những độna

cơ, mục đích, những nhân tố kích thích khách quan thúc đấy hoạt độns lao dổne của con người Lợi ích kinh tế gắn chặt với nhu cầu kinh tế vì có nhu cẩu mới

có lợi ích Nhưng sẽ là không đúng nếu đồne nhất nhu cầu với lợi ích kinh tế Lợi ích kinh tế không phải là nhu cầu nói chung (như nhu cầu về ăn mặc ở )

mà là thoả mãn nhu cầu một cách tốt nhất, bao 2ổm cả nội duna của nhu cầu và

phương thức thoả mãn nhu cầu Vì suy cho cùne, cái thúc đẩv người la hành động chính là nhằm thoả mãn trên thực tế nhu cầu một cách tối ưu Có người hiểu lợi ích kinh tế nhu' là sư thốnc nhất aiữa nội duns khách quan và hình thức chủ quan Theo chúng tối, lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan,

nó phát sinh và tổn tại trẽn cơ sỏ' một quan hệ sản xuất nhất định, không tuỳ thuộc vào ý muốn con người Lợi ích kinh tế tồn lại không tuỳ thuôc ò chỗ người ta có nhận ihức được hay không, mà do địa vị của họ trong hê thống sản xuấl - xã hội quy định Vì vậy về bản chất phải khảng định ràns lợi ích kinh tế

là tổn tại khách quan” [32-tr.94-96]

Lợi ích kinh tế quan hệ trực tiếp, thường xuyên, hằng ngày với mọi thành viên trong cộng đổng xã hội và là một vấn để sống độne, nhạy cám nhất, bơi một chân lý rất giản đơn: trước hết con người cần phải ăn uống ở mạc trước khi có thể đấu tranh để giành chính quyền, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo , triết họ c, v.v M u ố n tổn tại, con neười phải thoả mãn được những nhu cầu vật chất của mình Nhu cầu tổn tại đó là một quy luật bất biến, lư nó vạch hướng đi trong bất cứ hoàn cảnh nào Sự thoà mãn những nhu cấu kinh tế băng

sử dụng của cải vật chất nhất định cho phép các lợi ích kinh tế được thực hiên Cuộc đấu tranh để thực hiện lợi ích kinh tế là đông lực vật chất của sự phát triển lịch sử Lợi ích kinh tế đã và đang là “ naười chỉ đường" trong cuộc sóng hằng imày của time na ười từnc tập thể từns siai cáp trong hoạt động cua mình Lợi ích nói c hun g, lợi ích kinh tế nói riêng giũ' vai trò quan trọng trong sư phát trie'll của xã hội V.I.Lênin đã từníi nói “ lợi ích thúc đáy cuộc sổng cua các dán

t ộ c " Lợi ích kinh t ố n h ư C M a c chỉ ra nó “ lù cái gì đó gán bó con người ta với nha u"[3 2-tr 1 321 Lợi ích nói chuns và lợi ích kinh té nói riêng luón gan vói

Trang 21

một chủ thể nhất định Trong xã hội có giai cấp lợi ích kinh tế được thực hiện đối với giai cấp cầm quyền.

Như vậy lợi ích kinh t ế là một phạm trù kinh t ế khách quan phản ánh nhu cầu kinh t ế và cách thức tlĩữà mãn c ác nhu cấu dó cùa các chủ tlié trong diều kiện kinh t ế - x ã hội nhất định.

* Đ ô n g lục lọi ích kinh t ế :

Lợi ích kinh tê là yếu tô cơ bản chi phối loàn bộ động cơ, mục đích hoạt động thưc tiễn của con người trong quá trình sản xuất vật chất nhàm thoả mãn nhu cầu vật chất, nhu cáu tinh thần của con neười và của xã hội loài người Lợi ích kinh tế là biểu hiện cố động và trực tiếp của mọi chê' độ xã hội “ Một c h ế độ

xã hội cụ íhể chứa dưne nhiều loại hình quan hệ sản xuất khác nhau, nhưng chúng luôn bị chi phối bởi một loại hình quan hê sản xuất nhất định Mỗi một loại hình quan hộ sản xuất lai được biểu hiện bàng một loạt các quan hẻ thành phần khác nhau như quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ quản lý và trí chức sản xuất, quan hệ phân phối và tiêu dùng sán phẩm Tâì cả những mối quan hệ

đó đều nhằm thiết lập một quan hệ lợi ích kinh tê nhất định"[ 15-tr.29]

Lợi ích kinh tế là một động lực cơ bủn của sự phát triển xã hội Vai trò động lực của lợi ích kinh tế thể hiện ở chỗ nó là nguyên nhân chu quan thói thúc con naười hành động “ Thật vậy, nếu như loài vặt chi hành độns theo hán năng, thì trái lại, con ngưòi hành động bao giờ cũnc có mục đích, độne cơ rõ ràng Trước khi hành độns bao giờ ne ười ta cũns xác định : làm cái sì làm để làm gì và tất nhiên trên cơ sở ấy người ta còn xác định cả cách làm như thế nào nữa Mọi hành độne nói chung, hành động kinh tế nói riẻng đều có động c ơ "

“ Mức độ của hành độns (mạnh, trung bình hay yếu) phu thuộc vào mức độ trung hình của ctộng cơ Khổng có độns cơ thì tẽ liệt hành động Động cơ càng mãnh liệl thì hành độna càns mãnh liệt, động cơ yếu ÓI thi hành động cũng yếu

ớt ” [22-11.25 ] Hoạt độn lĩ của con níiười có nhiéu loại dộng CƯ: động c ơ kinh tế độ ne cơ chính trị độne đạo đức độnn tâm lý v.v Xét đén cùng, dóng

c ơ k i n h t ê c ó ý n a h ĩ a q u y ế t đ ị n h đ ố i v ớ i n ộ i d u n e v à s ứ c m a n h c u a c á c ( l ộ n g CO'

Trang 22

khác Ph.Ảngghen nói : “ Cuộc đấu tranh giữa siai cấp tư sản và siai cãp vỏ san

được tiến hành trước hết vì những lợi ích kinh tế quyền lực chính trị chi là một

thủ đoạn để thực hiện những lợi ích kinh tế đó thôi” [33-tr.480] và rằng, lợi ích

là nguyên tắc điều tiết cơ bản mà tất cả các nguyên tắc phải tuân theo V.I

Lênin cũng đã từng chỉ rõ : “ chính trị tức là kinh tế được cô đons la i" [34-

lr.147]

Lợi ích kinh tế giũ' vai trò động lực quan trọng sắn liền với sư hưng thịnh,

diệt vong của một chế độ xã hội “ Không có lợi ích kinh tế thì không có cả sự

tồn tại của con người và xã hội khôn” có cả nhữns cuộc đấu tranh 2Ìai cấp

quyết liệt làm bà đỡ thúc đẩy sự tiến bộ cùa lịch sử irons nhũn2 xã hội có đối

kháng giai cấp” [23-11.37] “ Phá bó chế độ xã hỏi cũ xây dựns chế độ xã hội

mới cũng là phá hò quan hệ lợi ích kinh tế cũ xây dựns quan hệ lợi ích kinh tế

mớ i giữa người và người để thúc đấy hơn nữa sự phái triển sản xuất và nâng cao

hon nữa việc thoả mãn nhu cầu của con người Mãl khác, quan hệ lợi ích kinh tế

có tác động ngược trở lai đói với chế độ xã hội đã lạo ra nó Một khi những

quan hệ lợi ích kinh tế phát triển ihuận lợi có tác dung thúc đáy lần nhau thì chế

độ xã hội được củns cố phát triển Neược lại một khi nhữriíỉ quan hệ lợi ích

kinh tế xung đột kìm hãm lẫn nhau, sẽ làm cho chế độ xã hội hỗn loạn khủng

hoảng” [15-tr.29]

Tóm lai từ nhữns phân tích trên, ta thấy động lực lợi ích kinh tế đóng vai

trò vô cùng quan trọne, có tính chất quyết định đời sốne xã hội Do tác đụns

quan trọng và khách quan của nó cho nên nhãn thức và giải quyết đúng đắn vấn

để lợi ích kinh tế là vấn để có tầm vóc chiến lươc cả trước mắt cũng như lâu dài

Chính vì vậy bất cứ một chế độ xã hội nào cũng phải tạo ra được cho mình mội

quan hệ lợi ích kinh tố phù hop đẽ phát triến sán xuất Nếu không nám lợi ích

kinh tố kh ô n g sử d u n s đúng đắn lợi ích kinh tế là bỏ mất một động lực c ơ han

thúc đấy sự phái trién cua ncn kinh tế quốc dân

1.1.2 Vân đ ế kết hop hài hoa các loi ích kinh tê ỊỊỉữa các giai cấp và tầng lớp xã hội ỏ n ư ớ c ta hiện nay

Trang 23

Nhận thức đúng đắn về các cơ cấu lợi ích kinh tế là cơ sờ quan trọn2 để vận dụng những lợi ích đó với tính cách là động lực phát triển xã hội Trên cơ sờ các hình thức sở hữu của nước ta hiện nay (toàn dân tập thể, tư nhân), hình thành nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh lế có vốn đầu tư nước ngoài Các thành phần kinh tế “ chúng tổn tại một cách khách quan, khổnơ phu thuộc vào ý chí của chúnc ta Một hình thức kinh lếkhôníi hao giò' mất đi trước sức sản xuất của nó vẫn còn phá: huy tác duns Nén kinh tố nhiồư thành phần chính là sự quá độ có nội dung đươc xác định vổ mặt kinh tế Các thành phần kinh tế tác độno lẫn nhau thể hiện ớ sự đan chéo nhau giữa các loại hình lợi ích kinh tế khác nhau, làm cho các loại hình lợi ích kinh tế chưa thể thuần nhất hoặc khổng còn thuán nhát ứng với mỗi thành phán kinh tế dỏ thì có một cơ cấu lợi ích kinh tế nhất định” [32-tr.64]

T rê n thực t ế c ó bao nhiêu thành phần kinh tế thì có bấy nhiêu CO' cấu lợi

ích kinh tế Bởi vậy tổn2 thể nền kinh tế nước ta đã tạo ncn một hệ thống cơ cấu

lợi ích kinh tế và mối quan hệ giữa chúng rất phono phú đa dạng và phức tạp Các mối quan hệ lợi ích kinh tế đan xen tổn tại chi phối, tác động và thậm chí mâu thuẫn với nhau Ngoài mối quan hệ giữa các cơ cấu lợi ích kinh tế với nhau, còn có nhữns mối quan hê trong nội bộ mỏi cơ cấu lợi ích kinh tế Đê tìm hiếu rõ hơn về vấn để này chúng ta xem xét ớ một vài thành phần kinh tế cụ thể của nước ta hiện nav Chẳne hạn như đối với thành phần kinh tế tư nhún, đáy là hoạt động kinh tế của những hộ kinh doanh cá thể người nông dân thợ thu công cá thể doanh nshiệp tư nhân nên dã hình thành một cơ cấu lợi ích kinh

tố aồm: lợi ích kinh tế của nhữnc nsười hoạt độns san xuất, kinh doanh cá the

và lợi ích kinh tố toàn xã hội (nhà nước làm đại diện) Lợi ích kinh tế cua những người hoạt độ nu sán xuất và kinh doanh cá the trước hct là tư liệu san xuát

r i ê n s đầy đủ và c à n " tũne lén cài thiện lao clộne và dịch vụ Lợi ích trực liẽp

* Vé tính đa dạng, phức tạp của các cơ cấu lợi ích kinh tế ờ nước ỉa hiện

Trang 24

của họ là không thua lỗ, trái lại luôn luôn có mong muốn ihu nhập riéns cao hơn bàng lao động của mình và bằng cạnh tranh Tất nhiên, đối với họ một mức thuế càng thấp càng tốt Còn lợi ích của toàn xã hội trong thành phần kinh tế tư nhân lại là phát triển sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm toàn xã hội chảng những lo cải thiện đời sống cho bộ phận nhũng người hoạt động trone thành phần kinh tế tư nhân mà còn phải lo cải thiên đời sống cho toàn thể nhàn dân lao động, và chăm lo nhiều lợi ích khác của toàn xã hội Bởi vậy, nhà nước cần thiết một mức thuế hợp lý đối với những neười hoạt động trong thành phần kinh tế tư nhân và yêu cầu họ giao nộp đầy đủ Hoặc là xem xét thành phần kinh tế nhà nước, chú ng ta thấy rằ n e nó g ổ m có : lợi ích kinh tế của loàn xã hội lợi ích kinh

tế tập thổ của tập thổ nhũng người lao động trong lừng cơ sờ kinh tế của nhà nước, lợi ích kinh tế của cá nhân người lao động ở trong các cơ sở kinh tế ấy Các thành phẩn kinh tế khác cũng có những cơ cấu lợi ích phù hợp với nó theo

cơ chế như vậy

Tuy nhicn chúng la cũng cần nhận thấy rằng 2Íữa lợi ích nhà nước ớ các

nước tư bản chủ nghĩa và lợi ích nhà nước ở các nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay là có sự phán biệt Đối với các nước tư bản chủ nghĩa, do sự thống trị của chế độ tư hữu nên mặc dù có tổn tại những cơ sở kinh tế quốc doanh và một số lợi ích chung nào đấy của cộng đổng xã hội song về bản chất

là lợi ích của một bộ phận giai cấp thống trị - các tập đoàn tư bản lũng đoạn Còn đối với các nước theo định hướng xã hội chủ nshĩa như nước ta chế độ

công hữu là nền tản2 nên mặc dù về hình thức là lợi ích nhà nước, song nhà

nước mans tính chất toàn dán do giai cấp công nhân đai diện Lợi ích giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của toàn dân tộc trong mục tiêu chung là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nshĩa xã hội dãn giầu nước manh, xã hội công bàng, dân chủ, văn minh Tất nhiên trons toàn bộ cơ cấu lợi ích kinh tế cua các nước th eo định hư ớnc x ã hội chủ n s h ĩ a vẫn c ó the còn tón tại sư xung đột máu thuần tronsi mỏi quan hệ lợi ích kinh tế siĩra hộ phán này với hộ phận khác, nhưnc dó khône phải là mâu thuẫn dõi kháng

Trang 25

Như vậy, do tính đặc thù của chế đô sờ hữu quy định, hiện nay hệ thốna

cơ cấu lợi ích kinh tế ở nước ta về cơ bản bao gồm : lợi ích kinh tế xã hội (nhà nước), lợi ích kinh t ế của tập thể người lao động và lợi ích kinh tế cá nhân người

lao động Lợi ích kinh tế của xã hội là lợi ích kinh tế của các tập đoàn, các tán2

lớp, các giai cấp và cá nhân của xã hội “ Lợi ích xã hội ở đây là nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển chung của đất nước, của mọi tập thể và cá nhân theo hướng tiến bộ xã hội, là mắt kháu tạo môi trườnc lịch sử thuận lợi nhất cho

nỗ lực sáng tạo và nâng cao không ngùng cuộc sống của mọi đơn vị và cá nhân người lao động Tất cả các lợi ích khác đều hình thành dưới ảnh hườn2 có tính chất quyết định của lợi ích xã hội này” Ị 15-tr.32| Lợi ích kinh tế tập thế là lợi ích của cộng đổng người irong cùng một quan hệ kinh tế có cùng địa vị trong

hệ Ihống sản xuất ở một tổ chức kinh tế cu thể như: cồng ty xí nghiệp, nhà máy, họp tác xã tập đoàn sản xuất Lợi ích kinh tố tập thể là hộ phận của lợi ích kinh tế xã hội nó có mối quan hệ chặt chẽ với lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích kinh tế cá nhân Lợi ích kinh tế cá nhân người lao độne (chủ thể trực tiếp trons lao động), nhàm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho sự lổn tại và nhu cáu cáu phát triển nãna lực cá nhân trong lao độne sản xuất Lợi ích kinh tố cá nhân người lao động cơ bản thống nhất với lợi ích kinh tế xã hội

Tính đa dạng, phức tạp của cơ cấu lợi ích kinh tê' nước ta còn thế hiện ớ chỗ nó có nhiều chủ thể lợi ích kinh tế X ã hội la hiện nay, eồm các chú the lợi lợi ích như: lợi ích kinh tế của công nhân, lợi ích kinh tế của nông dán, lợi ích kinh tế của trí Thức, lợi ích kinh t ế của doanh nhân và nhữns no ười lao độ ns khác Việc thực hiện kết hợp các lợi ích kinh tế aiữa siai cấp công nhãn, giai cấp nông dãn tầns lóp trí thức và các tầns lớp lao động khác trong xã hội được xác định bới các nhu cầu kinh tế của các chu thế lợi ích và các điều kiện thực hiện nó

* Vi' s ự k ế t h ợ p h ờ i h oc) l ọ i íc h k in h l ế íỊìữa c á c Ị>iưi c ấ p lá n x lớ p x ã h ó i

Troim toàn bộ xã hội có siai cấp lợi ích kinh té cua siai cấp chi phoi và quv định các lợi ích khác Do đó muốn đố lợi ích nàv khóng gãy ức ché và iriéi

Trang 26

tiêu lợi ích kia nhằm tạo động lực phát triển của xã hội thì phải aiải quyết đúns đắn các quan hộ lợi ích kinh tế giữa các giai cấp và tầng lóp irons xã hội.

Vấn đề đặt ra trong việc giải quyết mối quan hệ lợi ích kinh tế ciữa các giai cấp, tầng lớp x ã hội ở nước ta hiện nay đặt ra là phải kết hợp một cá ch hài hoà Kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội ]à cơ sờ để giải quyết các mối quan hệ lợi ích khác Lợi ích kinh tế của các siai cấp tanW lớp xã hội càng được kết hợp hài hoà bao nhiêu thì sức sức mạnh của từng lợi ích kinh tế càng được phát huy bấy nhiêu và tạo thành một tổng độn ° lực phát triển xã hội

Trong °iai đoạn hiện nay, đối với nước ta phái Iriển kinh tế là một nhiệm

vụ trọng tãm, bởi vậy chúng ta cần phát huy tối đa mọi tiềm năng và lợi thố đổ thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển Lợi ích kinh tế của Nhà nước mà bán chất của nó là lợi ích kinh tế toàn xã hội có mặt ở tất cả các thành phấn kinh tế đổng thời Nhà nước !à người quyết định tổ chức việc kết hợp lơi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội Một khi chủ trươns sử dụng một thành phán kinh

tế nào đấy mà lại không tổ chức được sự kết hợp các lợi ích kinh tế của nó, thì chủ trương ấy cũng trở nên vô nghĩa, chủ trương ấy sẽ bị vồ hiệu hoá C.Mác dã khẳng định rằng : “ ở đâu không có sự thống nhất về lợi ích thì ớ đó không thê

có sự thống nhất về mục đích chứ đừne nói đến sự thốne nhất trons hành độn g' ’ [35-tr 14] Nhà nước chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kết hợp các lợi ích kinh tế và nhà nước cũne sánh hậu quả nậns nể nhất khi các lơi ích kinh tế khônn được kếl hợp Thật vậy, nếu lợi ích kinh tế bị xâm phạm thi sản xuất và đời sông xã hội bị phá hoại hoặc phát triển chậm chạp, do đó nhà nước - toàn

Trang 27

một quan hệ tỷ lê nhất định, những san phẩm xã hội cho tất ca các 2 Íai cấp tầns

lớp trong xã hội Đó là trang thái mà theo V.I.Lênin là “ làm cho đời sons cua toàn thể người lao động được dễ chịu nhất, đem lại cho ho kha nãns hirờna hạnh phúc” [36-tr.471 ] Tất nhiên, sẽ là không tường nếu chúng la quan niêm nâns cao mức sống cho người lao động lại khôn° được tính toán trên cơ sở điều kiện kinh tế thực tế của đất nước có thể đáp ứng Mặt khác, việc kết hợp lợi ích kinh

tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội ở nước la là tránh tình trạng : cỏ lúc thì quá

đề cao hay có lúc lại quá xem nhẹ việc thực hiện lợi ích kinh tế cho một giai cấp, tầng lớp nào đó, càng không thể hy sinh, dù là tạm thời lợi ích kinh tế của một eiai cấp, tầng lớp nào đó, thậm chí một bộ phận nhóm người nào đó

Kcì hợp hài hoà các lợi ích kinh tế giữa các eiai cấp láng lớp xã hội là việc xác định mối quan hộ về lượng, một cách hợp lý nhữna sản phẩm vật chất giũa các chủ thể mang lợi ích kinh tế “ Lợi ích kinh tế có tính vật chất cho nén

nó còn là cái cụ thê’ có thể cảm giác được và đo lường được Xct trong pham vi

xã hội, lợi ích kinh tế là tổng thể thu nhập quốc dãn Sư phân phối và phún phối lại thu nhập q u ố c dán là quá trình thực hiện lợi ích kinh tê của c á c chu thê mang lợi ích và biểu hiện cuối cùng, tổng hợp của sự kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế - trong điểu kiện sản xuất và tái sản xuất được tiến hành binh thường -

là mức sống vật chất và văn hoá của mọi ne ười lao động được ổn định và khôn a nsừne tăng lên xã hội ổn định, khối đoàn kết nhất trí dược cúng cố và tãng cường Klìông có cái sì có thể đảm bảo sự ổn định xã hội bền vững, lâu dài nếu như cơ sở của nó là nền sản xuất ì ạch dẫm chán Tại chỗ thậm chí thụt lùi v.v Tinh trạng sản xuất như thế nào đến lượt nó lại có quan hệ hữu cơ với tất cả các nhân tố tác độns tới sản xuất.” [22-tr.93]

Thực chất quá trình thực hiện sự kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế là quá trình giãi quyết các máu thuẫn, xuna đột về lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầna lớp xã hội (dù khône đối kháng) Có mâu thuẫn phái sinh mới đòi hỏi phai điều hoà mâ u thuẫn được íiiai quyêt sẽ lạo nén sư thống nhát, và rỏi máu thuần mới lại phát sinh, lại đòi hỏi đicu hoà ìiiai quyêt Như vậy xuái hiện các mâu

Trang 28

thuẫn là vấn đề khách quan, còn việc phát hiện nhạy bén và aiải quyết kịp thời

các mâu thuẫn để tạo nên sự thực hiện hài hoà về lợi ích kinh tế aiữa các giai

cấp, tầng lớp xã hội là sự tự giác trong hoạt của con người trong các tổ chức,

quản lý, cũng như trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo thực tế Nếu không thường

xuyên phát hiện đúng và giải quyết tốt các mâu thuẫn đó thì sẽ làm giảm hoặc

triệt tiêu các động lực

Yêu cầu cao nhất của việc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế là thốne

nhất từng lực riêng lẻ do từng lợi ích kinh tế thúc đẩy thành hợp lực chung nhàm

lác độnti có hiệu quả vào một mục tiêu kinh tế nhất định, qua đó thoả mãn một

cách tốt nhất và hợp lý nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quá trinh kinh tế

Muốn thực hiện yêu cầu đó, điều trước tiên cần nhận ihức đúns đắn các lợi ích

trong hệ thống Đồng thời phải hiểu được rằng, một lợi ích muốn được thực hiện

không thể tách rời việc thực hiện lợi ích kia

1.2 Vai trò của kết hợp hài hoà lợi ích kinh tê giũa các giai cấp, tầng lớp xã hội ỏ nước ta hiện nay

1.2.1 K ết hơp hài hoà lợi ích kinh tẽ giữa các iịiai cáp, tân ạ lớp là c ơ sở

đ ể củng cố, tâncười ĩ q khối đợi đoàn kết toàn dân tộc mà cốt lõi lù liên minh

cỏn ° nhàn - nông dân - trí thức vì mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại lìoá

Mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá là cải biến nước ta

thành m ột nước c ô n g ng hiệ p c ó c ơ sỏ' vật chất - kỹ thuật hiện đại, c ó c ơ cấu kinh

tố hợp lý quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp vói trình độ phát triển của sức sản

xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng - an ninh vữns chắc, dân

giàu nước mạnh, xã hội cỏns bằng, dân chủ văn minh “ Cône nghiệp hoá hiện

đại hoá là quá trình chuyển đổi cân bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dung lao động thu côna là chính

sang sử d ụ n s mộ t c á c h phổ biến sức lao đ ộ n a cùng với c ó n s n s h ệ phương tiên

và phươns pháp tiên tiến, hiện đai dưa trên sự phát triển của côn« nshiệp và

tiến bộ của khoa học - còn° nghệ, tạo ra năne suất lao độníi c a o " [37-tr.65]

Tuy nhiên, đây là quá trình lâu dài khó khăn và phức tap đòi hoi Đán í! và Nhà

Trang 29

nước ta phải tìm ra hình thức, bước đi phù hợp giải quyết tốt mối quan hệ aiữa các yếu tố, các bộ phận trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ihúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển Trong đó, việc huy động sức mạnh tons lực từ mọi giai cấp, tầng lớp xã hội, mà cốt lõi là liên minh công nhân - nông dãn - trí thức trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một yêu cầu quan trọng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá.

Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng, là đườns lối chiến lược của cách mạng Việt Nam : là neuồn sức mạnh chủ yếu và là nhân tổ'

có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xâv dựng và bảo vệ tổ quốc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đàne Cộng sản Việt Nam (năm 2 001) đã chỉ rõ : “ Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đai đoàn kết toàn dấn trên cơ sở liên minh giũa công nhân với nông dân và trí thức

do Đảng lãnh đạo” [4-tr.8ó]

Những thành tựu đạt được của sự nghiệp cônc nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trona thời eian qua đều bắt nguồn từ động lực chủ yếu là đai đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa côna nhãn, nông dãn và trí thức do Đảng lãnh đạo Xét đến cùng, sư ổn định và bền vững của đoàn kết liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, được dựa trên cơ sở thống nhất vồ mục tiêu chính trị độc lập dân tộc gắn liền với chủ nehĩa xã hội dán giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Đây ỉà điểu kiện khách

quan và là cơ sở tư tưởng quan trọn 2 nhất cho sư đoàn kết liên minh Nhờ sự

thống nhất mục tiêu chính trị, ]àm cho liên minh về kinh tế và về xã hội giữa giai cấp c ôn g nhân với giai cấp nôn® dân tầng lớp trí thức k h ồ n s n s ừ n s đươc

c ủ n g c ố và lăng cường Nôi d u n s kinh t ế của liên minh phải biểu hiện qu a sư kết hợp được hài hoà các lợi ích kinh tế của giai cấp công nhân, siai cấp nône dán tầng lớp trí thức và của toàn xã hỏi Đây là điểm cốt lõi nhất đám bao cho sư

vữne chác của khối liên minh cỏne nhân, nõn2 dân và trí thức.

Trang 30

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay nhu cầu

về lợi ích kinh tế đang nổi lên là nhu cầu cấp bách nhất, mọi chú thế trons xã hội đều tự ý thức về những nhu cầu kinh tế để tiến hành các hoạt độn° nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh tế Các hoạt động kinh tế một khi đem lại sự thoả mãn được các nhu cầu kinh tế của chủ thể, tức là lợi ích kinh tế của chủ thể đã được thực hiện Bởi vậy nên lợi ích kinh tế trở thành động lực nội tại kích thích mọi chủ thể lợi ích trong các hoạt động lao động sản xuất kinh doanh và giao lun kinh tế Trong các chủ thể lợi ích kinh tế động lực lợi ích kinh tế của côns nhân, nông dân và trí thức có vai trò nền ta n s , quyết định đối với sự phát triển đất nước nói chung, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêns Lợi ích kinh tế của công nhân luôn gắn liền với những liền đề phái triển cổng níỉhiệp Lợi ích kinh

tế của nỏng dân luón gắn liền với những tiền đề phát triển nông nghiệp Lợi ích kinh tế của trí thức luôn gắn liền với những tiền để phát triển khoa học - công nghệ Sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, khoa học - công nghệ và dịch vụ luôn có những mối quan hệ chặt chẽ với nhau Những chính sáclì cùng nhũĩig hành động thực hiện mối quan hộ giữa công nghiệp, nông nghiệp, khoa học - công nghệ, dịch vụ và nhũng hành động thực hiện mối quan

hệ về thu nhập là vấn đề vừa c ơ bản vừa c ó tính thời sự trong vêu cầu về kết hợp các lợi ích kinh tế giữa giai cấp công nhân, giai cấp nôno dân táne lớp trí thức ỏ' nước ta hiện nay

Việc kết hop hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầns lớp được xuất phát từ c á c nhu cầu kinh t ế c ủa c á c chủ thể lợi ích trong x ã hội và c á c điều kiện

để thực hiện nó Trên cơ sở xác định đúng cơ cấu kinh tế các nhu cáu kinh tế của các chủ thể lợi ích phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác liên kết giao lưu, .trong lao động sản xuất, lưu thôna phân phối ; trong điếu kiện từ một nước nông nghiệp tiến hành cône nshiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đảng ta xác định : " Đ ặ c biệl coi trong c ốn s nghiệp hoá hiện đại hoá nóng nghiệp và nòng ihôn : phát triển toàn cliện nông lâm ngư nshiệp gắn với công nchiỌp chế biên nóng, lãm, ihiiý san : phát triến cône nshiệp san xuất liàns liêu dìm SI và hàna xuất khẩu Nãnc cấp cải tao mỏ' rộnc và xáy dims: mới có irons: diem kct

Trang 31

cấu hạ tầng kinh tế” [2-tr.86] Bởi vì, nông dân nước ta là siai cấp có số lượng

rất đông đảo (chiếm khoảng 8 0 % dân số), nông thôn là nơi vừa có nhiều thế

mạnh chưa được khai thác, song cũng là nhũng vùng còn nhiểu khó khăn, chịu

nhiều thiệt thòi Nếu có những biện pháp khuyến khích, tạo điểu kiện cho người

nông dân ngày càng chủ động trong việc hợp tác liên kết với côns nhân, trí thức

và các thành phần kinh tế thì người nông dãn phát huy được nhữns lợi thế của

mình Cùng với đó, điều quan trọng hơn là giai cấp công nhân và đội ngũ trí

thức phải thực sự đến với nông dân và nông thôn khôns chỉ hợp tác mà còn có

nhiệm vụ hướng dẫn, giúp đỡ cải thiện đời sống kinh tế khu vực nôns thôn và

nâng cao đời sống cho người nông dân Trôn cơ sờ đó với sự họp tác và giao lưu

kinh tế c ủa liên m in h thì giai cấp c ôn g nhãn, ai ai cấp n ô n s dán và tầng lớp trí

thức mới ngày càng xích lại gần nhau hơn

Tựu chung lại, để phát huy vị trí, vai trò của giai cấp công nhân, giai cấp

nông dân, tầng lớp trí thức và các tầng lớp lao động khác, đồng thời tăng cường

vững chắc khối đại đoàn kết dân tộc, thực hiện mục liêu công nehiệp hoá hiện

đại hoá thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phai kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế

giữa các chủ thể đó Việc phát hiện và giải quyết kịp thời các vấn đổ mâu thuẫn

nảy sinh giữa các nhu cầu và lợi ích kinh tế của các chủ thể sẽ tạo ra tổng hơp

động lực cãn bản nhất cho sự củng cố, tăng cườns khối liên minh giữa các giai

cấp, tầng lóp trong xã hội và đại đoàn kết dân tộc vì mục tiêu công nghiệp hóa

hiện đại hóa

1.2.2 Kết hợp hài hoc) lợi ích kinh t ế giữa cá c giai cấp ĩầng lớp là một dộng lực quan trọng đ ể đẩy nhanh tốc độ thực hiện quá trình công nghiệp hoá,

hiện đại h oá

M ộ t yêu cáu c ơ b ả n trước mắt, c ũ n g như về lâu dài đật ra đối với quá

trình công nshiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là phải đảm bảo được tóc độ phát

triển nhanh và bén víina Điểu quan trọng nàv khône chi do điều kiện kinh lé -

xã hội và thực tiền nhu cầu phát triển của đất nước quy định mà còn bị chi phối

và tác độna bởi bối cảnh quốc tế và thời đai Hiện nav với sư phát tricn như vũ

Trang 32

bão của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đai đang làm thay đổi căn bán nền sản xuất xã hội, điều đó đã đặt ra nhũng vêu cầu mới đối với quá trình côns nghiệp hóa, hiện đại hóa Nếu như trước đáy, quá trình cỏna nghiệp hóa hiện đại hóa chỉ tập trung khai thác tài nguyên thiên nhiên thì giờ đâv quá trình c ô n e nghiệp hóa, hiện đại hóa lại hướng vào việc khai thác nguồn lực con người.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũne giống như một cuộc cách mạns mà theo như lời của Nguyên Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu thì " đ â y là cuộc trường chinh thứ hai - trường chinh chấn hưng dán tộc - sau cuộc trường chinh siải phóna dân t ộ c ” [38], Bởi vậy nổ cũn a đòi hỏi sự tham íiia của mọi na ười dân của mọi thành phần giai cấp tầnc lớp Irons xã hội Cách mạng là sư nshiệp của quần chúng, điổu đó đã được minh chúng trong lịch sử kháng chiến thực dân và

đế quốc, giành độc lập dân tộc và thống nhất Tổ quốc của chúns ta

Muốn công nehiệp hóa hiện dai hóa trở thành sự nghiệp của toàn dân thu hút được sự tham gia của mọi thành phẩn giai cấp, tầng lớp trong xã hội thì mục tiêu của nổ phải được xuất từ lợi ích của nhân dân đểu nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thẩn của toàn dân Có như vậy mới phát huy được tối da vai trò của mọi siai cấp, táng lớp xã hội với tư cách là nhữna ne ười chủ đích thực của sự nghiệp côns nghiệp hóa, hiện đại hóa Do đó, mới tạo đươc động lực cho các chủ thể tham gia tronẼ các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tích cưc hoại động Động lực đó là vì trưó'c hết nhàm thỏa mãn nhu cầu về lợi ích kinh tế của chính bản thân những chủ thể đó tiếp đó là lọi ích cua tập the và lợi ích chuns của xã hội

Quan điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa là sự nehiệp của nhán dãn của

mọi thành phần giai cấp tầng lóp trolls xã hội thể hiện 0 chỗ irước hết côns

nshiộp hóa hiện đại hóa phải vì lợi ích nguyện vọne cua toàn dân Cùna với đó,

c ôn 2 nghiệp hóa hiện đai hóa phải do loàn dân thực hiện bàns sức lao độns tài

năns, sáne tạo tiến vốn tài sán của toàn dân phát huy sức mạnh và lợi thế so sánh cùa các thành phĩin kinh tế tron II đó kinh tẽ nhà nước đón ỉ: vai trò chu dạo trong nền kinh tẽ dần dát thúc đẩy các thành phân kinh lé khác cùn" phái trién

Trang 33

Mạt khác, công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ thưc sự là sự nshiép cùa loàn dãn

do nhân dàn, khi chúng ta xây dựng được và thưc hiện tốt cơ chế phát huy quyền làm chủ của nhãn dân, tạo điều kiện đê nhân dân tham gia sóp phần xây dựng đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kiếm tra quá trình thực hiện đường lối đó

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế chỉ đạt được tãng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững khi tất cả các ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong toàn bộ nền kinh tế đều có đươc tóc độ phát triển nhanh,

ổn định và đạt hiệu quả kinh tế can Đc đạt được điều đó nhất thiết phái khai thác triệt đổ, phái huy tối đa vai trò sức mạnh của nguồn lực con nsười irons mọi giai cấp, tầng lớp lao động trong các lĩnh vực hoạt dộna của nén kinh tế Muốn vây thì vấn đề hàng đầu là phải đảm bảo lợi ích kinh tê' của tất cả các chủ thể tham gia trong nền kinh tế quốc dán Có như vây mới phát huy được động lực của họ trong lao động, sản xuất kinh doanh trước hết là vì thoả mãn các nhu cẩu về lợi kinh tế của chính họ, ròi đến việc thực hiện mục ticu công nghiệp hóa hiện đại hóa

Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong điểu kiện kinh lố thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, giải quyết dúng đắn

mối quan hệ lợi ích kinh tế đảm bảo sự hài hoà về lợi ích kinh tế 2Ìữa các eiai

các cấp và tầng lớp xã hội là một vấn đé quan trọng, cấp thiết đặt ra Giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các giai cấp táng lớp xã hội là biện pháp quan trọng để đấy nhanh tốc độ thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hỏa

Tuy nhiên, trone quá trình công nghiệp hóa hiên đại hóa khổng phai lúc nào c h ú n g ta c ũ n g giải quyết được phù họp đúng đắn c á c mối quan hệ vé lợi ích kinh tế siữa các mai cấp, tắns lớp xã hội Trên thực tế đã cổ những lúc những nơi đặc biệt là một số vùn a nône thôn việc triến khai thực hiện CO' chẽ chính sách chưa thực sự xuất phát từ lợi ích cua no ười dân Việc giai quyếl mối quan

hệ lợi ích chưa hợp lv hiệu quá Do đó dần đèn việc lọi ích cua mót bọ phận nhân dân bị vi phạm Bời vậy làm triệt tiêu mót phán dóng lực cua cúng nghiệp

Trang 34

hóa, hiện đại hóa Điều đó làm ảnh hướns đến tốc độ và hiệu qua của quá trình

quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa chung của đất nước

Vì vậy, có thể nói rằng, kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế giữa các giai cấp

tầng lớp trong xã hội là biện pháp quan trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ thực

hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

1.2.3 Kết hợp hài h oà lợi ích kinh t ế giữa các °iai cấp, ĩẩnẹ lớp là diều kiên đê đảm b ảo sư phát triển x ã hôi bén vững tronq thời kx cóng nqlìiệp hoú,

h iệ n đ ạ i h o á

X ã hội là một hình thức tổ chức vật chất phức tạp là sán phẩm của quá

trình tiến hoá lâu dài của tự nhiên X ã hội bao gồm nhũn2 cộng đổns người

cùng với những mối quan hệ và hoại động có ý thức và mục đích của con người

trong những điều kiên sinh sống hiện thực Nó là một hệ thống toàn vẹn của các

lĩnh vực khác nhau: kinh tế, chính trị pháp luật, văn hoá, Mỗi lĩnh vực có vị

trí và vai trò nhất định đối với đời s ốn g của co n người và xã hội T r o n g đó kinh

tế có là yếu tố đóng vai trò quyết định nhất đối với đời sống của con neười và xã

hội Trong quá trình sinh sống, con người có những nhu cầu nhất đinh đc thoả

mãn nhũng nhu cầu đó, con người phải có những quan hệ trao đổi hoạt động

lẫn nhau Các quan hệ xã hội luôn tồn tại trons sự ràng buộc, quy định lẫn nhau,

trong đó quan hệ sản xuất là yếu tố quyết định Quan hệ sản xuất tạo nên tính

độc đáo, riêng biệt của cơ thể xã hội trong nhữns giai đoạn lịch sử nhất định Sự

phát triển xã hội thể hiện rõ nhất ở sự biến đổi cơ cấu xã hội sư thay thế các

hình thái kinh tế - xã hội và được đánh giá ỏ' hiệu quả nâne cao cuộc sốne cũns

như sức mạnh toàn diện của con người

Phái triển xã hội bển vững là một yêu cầu quan Irons đặt ra tron£ điểu

kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay Việc gán tăng trưởns

k i n h tố, t i ế n b ộ v à c ô n s b ằ n g x ã h ội với b ả o vệ m ô i trườn Sỉ là nội d u n s q u a n

trọng trona kê hoạch phát triển kinh tế - xã hói 0' nước ta tron” thời kỳ cổng

nshiệp hoá hiện đại hoá Phát tricn xã hội bén vữna là sự phát irién hài hoa giữa

c á c l ĩ n h v ự c x ã h ộ i s i ữ a c á c v ù n g m i ế n k h á c n h a u , s i ữ a x ã h ộ i v à t ự n h i é n s a o

Trang 35

cho mỗi bước phát triển này tạo điều kiện, tiền đề cho nhữns bước phát triến tiếp theo nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của con nsười Phát triển xã hội bền vững gồm có các nội dung cơ bản, như: bền vũng về xã hội về mồi trường

tự nhiên và suy cho cùng, đó là vì sự phát triển toàn diện con neười Phát triển bền vững về mồi trường tự nhiên nhàm đảm bảo tăng trưởng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác có kế hoạch các nguồn tài nsuyên thiên nhiên, siảm thiểu ồ nhiễm môi trường Phát triển vì con nsười là quá trình phát triển nhàm nâng cao cuộc sống toàn diện của con người, tạo việc làm tạo cơ hội bình đẳng

để mọi người tham gia vào các quá tình phát triển xã hội

Bởi vậy “ không nhất thiết phải aiàu có mới Ihực hiện côn2 bằno càng

nghòo khó lại càne phải thực hiện cổng bàng nếu muốn lạo ra hầu khôn® khí hoà thuận, tin yêu lẫn nhau, nếu muốn giữ cho xã hội ổn định” [34-tr.66] Việc thực hiện công bằng xã hội đane là yêu cầu bức xúc ở nước ta hiện nay Theo kết quả điều tra xã hội học trong khuôn khổ đề tài K X 07-1 3 cho thấy Phần đông người lao động nước ta sẩn sàne chấp nhận sự chưa bình đảng, chấp nhận những người có tài, có chí sons khá giả hơn nhữne người kém cỏi nhưng không thể chấp nhận sự bất cồng

Do sự tác động, chi phối của bối cảnh thời đại và điều kiện của đất nước,

qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay có nhũri2 điểm khác

so với côns nghiệp hoá trước đây Đó là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá ;

cô n s nahiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện hội nhập quốc t ế ; cône nehiệp

hoá hiện đại hoá được thực hiện trong nén kinh t ế thị trường Tron 2 điều kiện

cơ chế thị trường và chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người ta có

xu hướne chạy theo lợi ích kinh tế lợi ích cá nhân trước mắt một cách ích ký vi phạm lợi ích của các cá nhân khác, vi phạm lợi ích chune của cộng đồng, gáy ra những hậu quả về xã hội và môi trườnẼ tự nhiên, cán trở sự phát triến cua xã hội Tuy rung hiện nay ỏ' nước ta các vấn đề xã hội và mói trường sinh thái chưa đến mức trầm trọng, soil" dans có xu hướna íiia tănc nhanh

Trang 36

Để khấc phục sự bất công trong xã hội, cần có chính sách chons lai và tiến tới loại- bỏ sự làm giầu bất hợp pháp, chính sách điều tiết thu nhập cùa những người giầu lên nh ờ lợi t h ế ng hề nghiệp Đ ồ n g thời, có chính sách đãi n s ộ thoả đáng với những người có cống hiến xuất sắc khác cho xã hội chứ không chi cho sản xuất Ngoài ra, trong điểu kiện kinh tế thị trườne, cần có các thể chế chính sách bảo đảm cho mọi người, nhất là những neười thuộc nhóm yếu thế và chịu thiệt thòi được làm chủ một phần tư liệu sản xuất, được hưởng môt nền giáo dục cơ bản, được bổi dưỡng về nhân cách, được chăm sóc về V tế đươc hướng dẫn tạo nghề nghiệp, để họ có thể tự lo liệu cuộc sốne bản thân và nia đình, đổne thời góp phần xây dựns đất nước.

Sự phát triển xã hội bền vững được thúc đẩy bằng nhiều động lưc khác nhau Trong đó kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội

là một động lực quan trọng trong phát triển xã hội bền vữne hiện nay Kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế giữa các giai cấp tầng lớp trong xã hội để tạo ra sự thống nhất về mục đích và hành đông của mọi người nhằm gắn tăng trưởng kinh tế với việc bảo đảm các vấn đề xã hội, môi trườnR sinh thái và vì cuộc sốnc toàn diện của con người

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VÂN ĐỂ ĐẶT RA CỦA VIỆC K Ế T HỢP LỢI ÍCH KINH T Ế GIỮA CẤC GIAI CẤP TẦNG LỚP

XÃ HỘI ở NƯỚC TA HIÊN NAY 2.1 Thực trạng kết hợp lợi ích kinh tẻ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội ở nước ta hiện nay

2.1.1 Đ ặc điểm các giai cấp, tầng lóp x ã hội ỏ nước ta hiện nay và n h u

cấu lợi ích kinh tẻ của họ

Nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp xã hội ỏ' nước ta hiện nay nhìn chung là thống nhất Lợi ích của giai cấp công nhãn thổna nhất với lợi

ích của giai cấp nồng dân, táng lớp trí thức và nhữníỉ tần2 lớp lao độns khác

trong mục tiêu chung là : đôc lập dân tộc gắn liền với chủ nshìa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bàng, dân chủ vãn minh Tuy nhiên, do sự tồn tại khách quan của nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, nhiều thành phán kinh

tế nổn với mỗi giai cấp tầng lớp xã hội cu thê lợi ích kinh lố của họ có nhữníi điểm khôníi giống nhau Dưới đáy chúng la tìm hiếu vé nhĩma đặc điểm của các giai cấp tầng lớp xã hội ở nước ta và những nhu cầu lợi ích kinh tố của ho:

- G iai cấp công nhún

Giai cấp nông dán ỉà tập đoàn nhữna người lao độna hình thành và phát triển cù n g với quá trình phát triển của nển c ồ n g ne h iệ p hiện đại với nhịp độ phát

triển của lực lượng san xuất có tính xã hội hoá ngày càn.2 cao; là lực lương cơ

bản trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuấl ra của cải vật chất và

cải tạo các quan hệ xã hội; đại biếu cho lực lượng sản xuất tiên tiến tron2 ihời

hiện đại

Giai cấp cổng nhân Việt Nam bao gổm nhũng người lao đóng chán tay và

lao độn tỉ trí óc hoạt độn 2 san xuất trong nuành cỏ ne nghiệp và dịch vụ thuộc

các doanh nghiệp nhà nước, hạp tác xã hay thuộc khu vực tư nhãn, hop tác liên

doanh với nước naoài tạo thành một lực lươn<2 giai cáp còng nhãn thống nhái

Họ là lực lượn a di đầu iron SI sự nehiệp còn s nuhiệp hoá hiện dại hoá là cơ so

Trang 38

xã hội chủ yếu nhất của Đảng và Nhà nước ta là hạt nhân vững chắc tron2 liên minh công nhân - nông dân - trí thức, nền tản2 của khối đại đoàn kết dân lộc

[38-tr.l 83],

Giai cấp công nhân Việt Nam được hình thành sau khi thực thực dãn Pháp tiến hành xâm lược nước ta (năm 1858) Lúc mới xuất hiện, giai cấp công nhân Việt Nam mới chỉ là những nhóm công nhân nhỏ lẻ Những năm 20 của thế kỷ trước, số lượng công nhân Việt Nam chỉ chiếm 1,2% dán số Tuy còn trẻ và ít song giai cấp công nhân Việt Nam có đủ bản chất chung của giai cấp côns nhân ỉhế giới; đồng thời còn có những đặc điểm ricne rất thuận lợi irons việc siành

và giũ' chính quyền lãnh đao cách mạng Công nhấn nước ta có hai đặc điểm nổi bật, đó là hầu như đểu có nguồn g ố c xuất ihán lừ nông dân và ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam Với sự ra đời của Đảng Cộns sản Việt Nam (nám

1930) đã đánh một dấu mốc mới về sự chuycn biến về chất lượng của 2Ìai cấp

công nhân nước la đi từ tự phát đến tự giác trong quá trình đấu tranh cách mạng

Trong lịch sử phát triển của mình, giai cấp cổniỉ nhân Việt Nam đã theo đội tiên phong của mình là Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện thành cóng cuộc cách mans, dãn tộc dán chủ (năm 1947 bổ suns thành cách mạng dãn tộc dán chủ nhãn dân) tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa Những ngày chuẩn bị thành lập Đảng, giai cấp công nhân Việt Nam đã có những cuộc đấu tranh quyết liệt chống thực dân và tư bản nước ngoài, giành quyền lợi chính trị và kinh tế cho giai cấp mình và dàn tộc mình Rất nhiều công nhãn chán chính đã ngã xuống trong cuộc dâu tranh này để cho giai cấp và dán tộc mình hồi sinh

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, cứu nước, rất nhiều cóng nhân dã

xung phone tình nguyện vào bộ đôi chiến đấu Từ côn2 nhân trở thành quân

nhân Nhiểu công binh xưởns do công nhân bộ đội đảm nhiệm đã sán xuất rất nhiều vũ khí cuns cấp cho chiên trườn£ Trons kháng chiên chống Mỹ cứu nước, siai cấp cởns nhàn Việt Nam ỏ' miến Bắc và miển Nam đã có nhũng cóng hiến đặc biệt xuất sắc Nhiều anh liìms, liệt sT trons cuộc kháng chiên này xu át

Trang 39

thân từ công nhân Hàng chục vạn công nhân miền Bắc đã rời xướns máy của mình để vào miền Nam chiến đấu.

Từ năm 1955 đến năm 1960, miền Bắc bước vào khỏi phục và cải tạo kinh tế Từ năm 1960, miền đến nãm 1975 miền Bắc xãv dựns chủ nghĩa xã hội

ở thời kỳ quá độ Các nhà máy, xí nghiệp ở miền Bắc thời kv này phần lớn là quốc doanh, tiếp đến là công tư hợp doanh, một số xưởng sản xuất nhỏ là của tư nhân Giai cấp công nhân miền Bắc thời kỳ này sôi nổi thi đua phấn đấu theo lời kêu gọi của Bác Hổ: “ Mỗi người làm việc bằng hai, vì miền Nam ruột thịt” Công nhân làm việc tại các cơ sở quốc doanh và côno tư họp doanh được Đáne

và Chính phủ quan tâm khấ chu đáo Họ được cấp nhà ở tập thể được sinh hoạt văn hoá vui tươi Ngày làm việc, tối vé học bổ túc văn hoá, nâng cao trình độ tay nghề Tay nghề được rèn luyện Nhiều công nhân đã có trình độ tay nghề bậc 7/7

Khi Việi Nam bát đầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước (năm 1986),

số lượng cồng nhân có khoảng trên 3 triệu người làm việc ỏ' trên 14 imhìn xí nghiệp và công ty Đến năm 2001, chỉ còn 5231 doanh nshiệp với 1,85 triệu công nhân Đến năm 2 0 0 2 , cả nước có 90 0 doanh nshiêp nhà nước tiến hành cổ phần hoá Đến cuối tháng 6 năm 2005 có 2 3 8 4 doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá Như vậy, số công nhân trong các doanh nghiệp nhà nước, sau khi cố phần hoá đã được chuyển sang doanh nghiệp cổ phần hoá làm cho số công nhân ngoài khu vực kinh tế nhà nước tãne lên đáns kể Trước năm 1986 và những năm đầu đổi mới, khu vực kinh tế nhà nước °ẩn như rơi vào tình trangO o - c

neưng trệ, nhưng từ năm 1991 đến nay đã phát triển khá nhanh Đến năm 2002

có xấp xỉ 50 nghìn doanh nghiệp ngoài nhà nước với 1.4 triệu Côn2 nhãn Tuv

nhiên, các doanh nchiệp ngoài nhà nước chủ yếu là doanh nshiệp nho chi có một số rất ít có quy mỏ sử duns lao độníi từ 50 0 đến 1.000 công nhãn Có nu nhân khu vực kinh tế c ó vốn đẩu tư nước na oà i g ồ m khoang 6 0 0 nghìn lao dông làm việc i r o n s hơn 2 n s h ì n d o a n h nghiệp (có 4 6 6 níihìn c ó n g n h ã n làm việc tron a 1.337 doanh nahiệp 100 c/( vốn nước ngoài) Còn*: nhân Việt Nam lao

Trang 40

động ở nước ngoài tính đến nay có khoảng 4 5 0 nghìn người Côns nhãn tron a các doanh nghiệp ngoài nhà nước (có sách, báo viết là doanh nshiệp dãn doanh) nhìn chung trẻ, xuất thân từ nông dân, tay nghề thấp, chưa được đào tao c ơ bán chưa được giá c ngộ chín h trị.

Thời điểm hiện nay, theo thống kê giai cấp cổns nhân Việt Nam có trên9,5 triệu người, chiếm 11% dân số, và 2 0 % lực lượng lao động xã hội Trons đó gồm : 1,94 triệu công nhân trong các doanh nghiệp nhà nước : 3,37 triẽu cône nhân trong các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tế nhà nước ; 1.45 triệu cô na nhân trong các doanh nghiệp có vốn đáu tư trực tiếp nước naoài và khoảns 2.27 triệu công nhân trong các loại hình sản xuất, kinh doanh khác [39] lỉ à n s năm công nhân nước ta làm ra khối lượng sản phẩm chiếm hơn 1/2 GDP và dóns góp trên 6 0 % ngân sách nhà nước Mỗi năm có hơn 1 triệu lao động được bổ sunc vào đội ngũ Cỏn2, nhân

Lợi ích kinh tế cúa giai cấp công nhân nước ta hiện nay biểu hiện ử những nội dung c ơ bản như : được đáp ứng về chỗ ỏ ' : có việc làm đầy đu và thường xuyên để được đãi ngộ theo lao động : có thu nhập tốt hơn đổ được cải thiện đời sốne bản thân và gia đình; được hưởng điều kiện bảo hiểm lao động : điều kiện chăm sóc sức khoẻ thường xuyên

- Giai cấ p nông dân

Giai cấp nông dân là giai cấp của nhũng người lao động sản xuất vật chất irons nóng nghiệp, lâm nghiệp, nsư nghiệp trực tiếp sử dụng một tư liêu sản xuất cơ bản và đặc thù sắn với thiên nhiên là đất rừng, hiển đế san xuất ra nông sản Nhìn chuns nông dân có phương thức sản xuất phân tán nàng suất thấp Trong một nước nôns nghiệp thì ho là lực lượng chính trị xã hội đông đào nhất và khi được oiác I12Ộ họ trờ thành lực 1 iron2 c á c h m an g to lớn nhất [ 38 - tr.183]

Trước đày, siai cấp nổtm dân nước ta chiêm hơn 9 0 r; dân sô và hiện nay chiếm hơn 10rc dân số cá nước Nòne dân nước la siàu lòng yéu nước và nhiệt

Ngày đăng: 03/02/2021, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10] Đ ả n s Cộng sản Việt Nam: "Đời sấn ẹ nỏm&gt; dán qua chính sách “tam nôn %” - website www.http//cpv.org.vn. cập nhật 8 / 1 / 2 0 0 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sấn ẹ nỏm> dán qua chính sách “tam nôn %
[20] Đào Duy Tùng, Phạm Thành, Vũ Hữu Ngoạn: Bàn vé cúc lợi ích kinh ìế, Nhà xuấl bản Sự thật Hà Nội : Công an nhân dân. 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn vé cúc lợi ích kinh ìế
[21] Tập thể lác giả: V é lợi ích kinh íẻ\ Nhà xuất bản thông tin lý luận. Hà Nội 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V é lợi ích kinh íẻ\
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin lý luận. HàNội 1982
[23] Vũ Hữu N so ạn . Khổng Doãn Hợi: v é sự kết hợp c á c lợi ích kinh tư. Thông tin lý luận. Hà Nội. 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: v é sự kết hợp c á c lợi ích kinh tư
[26] Đ ỗ Nhật Tân: Vai trò động Ị ực của lọi ích kinh t ế đ ổi với sự nghiệp xây dưiìíỊ licit nước troiìíị thời kỳ qu á đ ộ lén chu nghĩa x ã hội à Việt Nam hiện nay. Luận án phó tiến sì triết học. Hà Nội. 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò động Ị ực của lọi ích kinh t ế đ ổi với sự nghiệp xây dưiìíỊ licit nước troiìíị thời kỳ qu á đ ộ lén chu nghĩa x ã hội à Việt Nam hiện nay
[27] V irons Đình Cườns: Lơi ích kinh lớ IÌÕIÌÍỊ dãn ớ nước Ici hiện nay. Luận án phó tiên sĩ kinh tế. Hà Nội. 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lơi ích kinh lớ IÌÕIÌÍỊ dãn ớ nước Ici hiện nay
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nshị đại biểu toàn quốc lần thứ 5 (K ho á V), Nhà Xuất bản Sự thật, Hà Nội. 1982 Khác
[2] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc lần thứ V I, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 1986 Khác
[3] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương (Khoá V I ) Nhà Xuất bản Sự thật. Hà Nội, 1987 Khác
[4] Đảng Cộng sản Việt Nam: Nghị Quyết Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Nhà Xuất bản Sự thật, Hà Nội. 1987 Khác
[5] Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Hội nehị đại biểu toàn quốc lán thứ V II , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 1991 Khác
[6] Đảng Cộng sản Việĩ Nam : Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy BCH T Ư (Khoá V II) , Hà Nội, 1994 Khác
[7] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc lần thứ V III , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. H .1996 Khác
[8] Đảng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lán thứ I X , Nhà xuất b ản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2 0 0 ] Khác
[9] Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lán thứ X , Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội. 2 0 0 6 Khác
[11] C .M ác -Ả n gg h en , tuyển tập, tập 2. Nhà Xuất bản Sự thật. Hà Nội.1971 Khác
[12] C .M ác -Ả ng g he n, tuyển tập, tập 8. Nhà Xuất bản Sư thật. Hà Nội.1971 Khác
[13] C .M á c - Ả n g s h c n , tuyển tập, tập 4. Nhà Xuất bản Sư thật. Hà Nội.1983 Khác
[14] C .M á c -Ả n g g h en . Toàn tập. tập 3. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1995 Khác
[15] V.I.Lênin, toàn tập, tập 4 5. Nhà xuất ban Tiến bộ. Mát-xơ-cơ-va 1978 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w