1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

áp dụng 2 phương pháp phương pháp phân tích đa biến đa chiểu phương pháp sử dụng hệ thống điểm bmwpvà chỉ số apstmã số qt0142

39 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 19,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Using DECORANA index and ASPT index to assess water quality of Ao Vua, Khoang Xanh and Mo Streams in Bavi mountain area.. 3.2.[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN• • ■ ■

ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT s ố DÒNG SUỐI

VÙNG BA VÌ

(Áp dụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến,

đa chiểu; phương pháp sử dụng hệ thống điểm BMWP

- Thạc sĩ Đoàn Hương Mai

- Thạc sĩ Phí Thị Bảo Khanh

- Cừ nhân Thạch Mai Hoàng

- Cử nhân Hoàng Trung Thành

HÀ NỘI - 2003

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KÊ HOẠCH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỂ TÀI CÂP TRƯỜNG

1 Tên đề tài

Sử dụng động vật không xương sống cỡ lớn đánh giá chất lượng nước một số dòng suối vùng Ba Vì (Áp dụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến, đa chiều; phương pháp sử dụng hệ thống cho điểm BMWP và chỉ sỏ APST)

Mã số: QT.01.42

2 Các cán bộ tham gia nghiên cứu

+ Thạc sĩ Đoàn Hương Mai + Thạc sĩ Phí Thị Bảo Khanh+ Cử nhân Thạch Mai Hoàng + Cử nhân Hoàng Trung Thành+ Cử nhân Bùi Hải Hà

3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

3.1 M ục tiêu của đề tài

Sử dụng chỉ số DECORANA và chỉ số ASPT đánh giá chất lượng nước suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối Mơ ở vùng núi Ba Vì

3.2 N ộ i dung của đề tài

- Thu thập và phân tích các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội vùng nghiên cứu Từ đó xác định nguồn gây ô nhiễm cho các thuv vực nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước bằng các thông số thuỷ lý hoá học

- Lập danh lục sơ bộ về thành phần họ động vật không xương sống cỡ lớn của các thuỷ vực nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng môi trường nước các điểm nơhiẽn cứu bằng các chỉ số DECORANA và chi số APST

4 Kết quả nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 2 / 2002 đến tháng 2 /2003

4.1 Tóm tắt kết quả đạt được

4.1.1 Tính chất lv, hoá hoc của nước suối Ao Vua SUỐI Khoang Xanh và SUỐI Mơ

Các thông số: nhiệt độ, pH, hàm lượng các chất dinh dưỡng ( P 0 4, N 0 3, N H 4),

độ đục, BOD5 và COD của cả 3 suối đều nằm trong giới hạn cho phép (so s 'n h với TCVN 5942-1995, Các tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường, tâp 1: chất lượng nước, Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường)

Trang 3

4.1.2 Thành phán các ho đống vât khống xương sống cỡ lcm có ờ suối Ao Vua,

suối Khoang Xanh và suối Mơ

Suối Ao vua: đã gãp 29 họ ĐVKXS cỡ lớn Trong sô đó có 3 họ côn trùng hai cánh (Diptera), 2 họ cánh cứng (Coỉeoptera), 8 họ phù du (.Ephemeroptera), 3 họ cánh nửa (Hemiptera), 4 họ chuồn chuồn (Odonata), 1 họ cánh úp (Plecoptera), 2

họ cánh lông (Trìchoptera), 2 họ giáp xác mười chân (Decapoda), 2 họ thân mềm chân bụng (Gasưopoda), 1 họ thân mềm vỏ hai mảnh (Bivaỉvia)

Suôi Khoang Xanh: đã gặp 34 họ ĐVKXS cỡ lớn Trong số đó có 3 họ côn trùng hai cánh (Diptera), 2 họ cánh cứng (Coleoptera), 4 họ phù du (Ephemeroptera), 7

họ cánh nửa (Hemiptera), 4 họ chuồn chuồn (Odonata), 1 họ cánh úp (.Pỉecoptera), 1 họ cánh lổng (Trìchoptera), 3 họ giáp xác mười chân (Decapoda),

6 họ thân mềm chân bung (Gastropoda), 1 họ thân mềm vỏ hai mảnh (Bỉvalvia),

1 họ đỉa (Hirudinea) và đại diện của lớp Giun ít tơ {Oligochaeta).

- Suối Mơ: đã gặp 31 họ ĐVKXS cỡ lớn Trong số đó có 2 họ côn trùng hai cánh (.Diptera), 5 họ cánh cứng (Coỉeoptcra), 4 họ phù du (Ephemeropt era), 7 họ cánh nửa (Hemiptera), 2 họ chuồn chuồn (Odonata), 1 họ cánh úp (Plecoptera), 1 họ cánh lông (Tríchoptera), 2 họ giáp xác mười chân (Decapoda), 5 họ thân mềm chân bụng (Gastropoda), 1 họ đỉa (Hirudinea) và đại diện của lớp Giun ít tơ (Oỉigochaeta).

4.1.3 Đánh giá chất lương nước các điểm nghiên cứu

> Phương phấp sử dụng chỉ s ố A SPT

- Suối Ao Vua: chỉ số ASPT giảm dần theo dòng chảy, trong khoảng 4,6 đến 6,3- Điểm A I và A2 có mức ô nhiễm nhẹ, điểm A3 và A4 có mức ô nhiểm trung bình

- Suối Khoang Xanh: chỉ số ASPT cũng giảm dần theo dòng chảy, trong khoảng3,5 đến 5,6 Điểm K I và K2 có mức ô nhiễm trung bình loại a , ba điểm K3, K4

và K5 có mức ô nhiễm trung bình loại p

- Suối Mơ: chỉ số ASPT trong khoảng 4,2 đến 6,2 Điểm M2 có mức ồ nhiễm nhẹ, điểm M I và M3 có có mức ô nhiễm trung bình loại a , điểm M4 và M5 có mức ô nhiễm trung bình loại p

> Phương pháp sử dụns chỉ s ố DECOR A N A

Kết quả phân tích cho thấy giá trị DECORANA của các thuỷ vực cũng có xuhướng giảm dần theo dòng chảy tương tự như chỉ số ASPT Điều đó chứng tỏ chấtlượng môi trường nước cũng giảm dần Sự biến thiên của giá tri DECORANA có sưtương ứng với sự biến thiên số lượng họ ĐVKXS cỡ lớn của các điểm nghiên cứu

Trang 4

- Trong số các phương pháp phân tích trên thì phương pháp sử dụng chỉ sô' ASPT vẫn có ưu thế hơn vì dễ sử dụng và có thể xác định được mức ô nhiễm.

- Đánh giá và so sánh chất lượng mỏi trường nước các điểm nghiên cứu

- So sánh giữa các phương pháp phân tích và đưa ra những ưu điểm và nhược điểm cho từng phương pháp phân tích đã sử dụng

5 Những mục tiêu và nội dung chưa thực hiện được

Đối với mục tiêu ban đầu đề ra thì đã thực hiện được đầy đủ Tuy vậy để xây dựng được cơ sở dữ liệu một cách đầy đủ cho hướng nghiên cứu sử dụng thành phần các họ động vật không xương sống cỡ lớn là sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng cho các thuỷ vực ở Việt Nam thì cần phải có thêm những nghiên cứu tiếp theo ờ các địa bàn khác

6 Tinh hình sử dụng kinh phí

Được duyệt 8 triệu đồng

Được cấp và chi phí cho các khoản mục chính sau:

Thuê chuyên gia trong nước và thiết bị chuyên môn Mua hoá chất

Thuê phương tiện vận chuyển

7 Tình hình sử dụng thiết bị nghiên cứu

- Máy tính

- Các trang thiết bị phòng thí nghiệm

Trang 5

8 Thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi: Được sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học trong khoa Sinh học,trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Khó khăn: Kinh phí ít nên việc đi khảo sát thu mẫu còn bị han chế

9 Đào tạo

- Đang đào tạo 1 cử nhân Sinh học

- Đãng 1 bài báo trong Nội san khoa học trẻ trường ĐHKHTN số 1/2003

CHỦ NHIÊM ĐỀ TÀI

',-'7/ r ~?L-L c 'c k A-'y h Ctf

XÁC NHÂN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trang 6

1 Subject

Using macroinvertebrate to assess water-quality of some streams in Bavi mountain area (Apply 2 methods: M ultimetric and multivariate approaches; BMWP score and ASPT index)

Code: QT.01.42

2 The researchers involve

+ M aster Doan Huong Mai + Master Phi Thi Bao Khanh

+ Bachelor Thach Mai Hoang + Bachelor Hoang Trung Thanh+ Bachelor Bui Hai Ha

3 Objective and activities

- Analyse and assess water quality of sampling sites by chemical index

- Defining macroinvertebrate composition of the streams

- Using DECORANA and APST index to assess water quality of sampling sites

4 Results

This study has been carried out since 2 / 2002 to 2 /2003,

4.1 Sum m ary o f results

4.1.1 Phvsico - Chemical index of Ao Vua Khoang Xanh and Mo streams

- Most of sam pling sites have physico - chemical index (pH, BOD5, COD, P 0 43',

N 0 3" and turbidity) falling in permitted pollution range of Vietnam Standard License No 5492, 1995

4.1.2 M a cro in v e rte b ra te co m position A o V ua K h o an g X anh and M o stream s

- Ao V ua stream: have found 29 macroinvertebrate families There are 3 Diptera

families, 2 Coleoptera families, 8 Ephemeroptera families, 3 Hemiptej-a fam ilies,

4 Odonata families, 1 Plecopter family, 2 Tnchoptera families, 3 Decapoda

families, 2 Gastropoda families, 1 Bivalvia family

Trang 7

- Khoang Xanh stream: have found 34 macroinvertebrate families There are 3

Diptera families, 2 Coleoptera families, 4 Ephemeroptera families, 7 Hemiptera

families, 4 Odonata families, 1 Plecopter family, 1 Trichoptera family, 3

Decapoda families, 6 Gastropoda families, 1 Bivalvia family, 1 Hirudinea family and some specimens of Oligochaeta.

- Mo stream: have found 31 macroinvertebrate families There are 2 Diptera

families, 5 Coleoptera families, 4 Ephemeroptera families, 7 Hemiptera families,

2 Odonata families, 1 Plecopter family, 1 Trichoptera family, 2 Decapoda

families, 5 Gastropoda families, 1 Hirudinea family and some specimens of

- Mo stream: the range of ASPT values was 4.2 to 6.2 M2 site is rather dirty M l and M3 sites are a average dirty M4 and M5 are Ị3 average dirty

> Using DECO RANA index

The DECORANA values of all stream reduce up to down as ASPT index Theyshown that the water quality of sampling sites are more polluted from up to down.DECORANA index changing is similar as number of macroinvertebrate families ofsampling sites

Trang 8

- M acro rn v erteb rate fam ilies com position have found in the stream s.

- Assess and comparing water quality of all sampling sites

- Giving advantages and disadvantages of 2 method have used

5 Objective and activities not achieved

All objective and activities have achieved So, should be have more researchs

in another area to have data base for using macroinvertebrate as bioindicator to assess water quality of running water in Vietnam to get sussesfull

6 Using equipment

- Computer

- Laboratory equipment

7 Propitious and difficulties

- Propitious: getting successful helping from the sciences

- Difficulties: limited grant then fieldwork still not completed

8 Achievem ent

- Support for one Biology bachelor

- Publish in paper one report

THE HEAD OF PROJECT

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

M ở đầu 1

1 Tình hình nghiên cứu sử dụng sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước trên thê giói và Việt Nam 2

1.1 Các nghiên cứu trên thế g iớ i 2

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 3

2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu 4

2.1 Đặc điểm tự nhiên 4

2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 4

2.3 Nguồn gây ô nhiễm 5

3 Phương pháp nghiên cứu 5

3.1 Vị trí và thời gian lấy m ẫu 5

3 2 Dụng cụ và phương pháp thu m ẫu 5

3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 6

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 6

4 Kết quả nghiên cứu 8

4.1 Đặc tính thuv lý, hoá học của suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối M ơ 8

4.2 Thành phần các họ động vật không xương sống cỡ lớn đã gặp 9

4.3 Đánh giá chất lượng nước các điểm nghiên cứu 13

4.4 Nhận xét về hai phương pháp đánh giá chất lượng nước bằng ĐVKXS cỡ lớn 15

5 Kết luận và đề xuát 15

Tài liệu tham khảo 16

Phụ lục 18

Trang 10

DANH MỤC CÁC CH Ữ V IẾT TẮT

ASPT A verage Score Per Taxon

AusRivAS Australian R iver A ssessm ent Scheme

BEAST Benthic Assessm ent o f Sedim ent

BMWP Biological M onitoring W orking Party

BPI Biological Pollution Index

DECORANA Detrended Correspondence A nalysis

EPT Ephemeroptera, Pỉecoptera, Tríchoptera

FBI Fam ily Biological Index

RBP Rapid Bioasessment Protocols

RIVPACS R iver Invertebrate Prediction and Classification System

Trang 11

MỎ ĐẦU

Chất lượng nước của các thuỷ vực sông, suối, ao, hồ đang là vấn đề được quan tâm

ở nhiều nơi trên thế giới Sự phát triển nhanh chóng kinh tế và công nghiệp hoá ở khắp nơi trên thế giới đã là nguyên nhân chính gây nên sự ô nhiễm môi trường nói chung và các thuỷ vực nói riêng

Việt Nam là nước đang phát triển nên cũng không thoát khỏi tình trạng chung đó

ở Việt Nam hầu hết nước thải của các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư, vùng nông nghiêp đều thải thẳng ra các sông, suối, ao, hồ mà không qua sử lý Do đó hiện nay rất nhiều các dòng sông, suối, ao, hổ đã và đang bị ô nhiễm ngày một nặng Để giải quyết vấn đề này ở nhiều cấp, nhiều địa phương đã và đang tiến hành công việc quan trắc và đánh giá chất lượng nước các thuỷ vực để đưa ra được biện pháp thích hợp giải quvết tình trạng ỏ nhiễm

Từ trước đến nay ở Việt Nam mọi nghiên cứu về quan trắc và đánh giá chất lượng nước các thuỷ vực chủ yếu dùng phương pháp hoá lý học Bên cạnh những ưu điểm của phương pháp này thì nó cũng bộc lộ nhược điểm là không phát hiện được những nguyên nhân gây ô nhiễm mang tính chất tạm thời trong một thời gian ngắn Đặc biệt đối VỚI các thuỷ vực nước chảy vì dòng chảy của nước tạo nên sự đồng đều các tính chất thuỷ lý và hoá học, do đó nếu không lấy mẫu đúng vào thời điểm có nguồn gây ô nhiễm thì có thể sẽ không mang lại kết quả chính xác cao Chính vì vậv mà hiện nay nhiều nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Bỉ, Uc, An Độ đã sử dụng rộng rãi phương pháp dùng các loài động vật không xương sống cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị sinh học để đánh giá sự ô nhiễm các dòng chảy

Hiện nay ờ Việt Nam đã có một sò' nghièn cứu về ảnh hưởng của sự nhiễm bẩn của các thuỷ vực lên sự thay đổi thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài động vật thủy sinh Tuy nhiên các nghiên cứu đó vẫn chưa nhiều Được sự hỗ trợ của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và sự giúp đỡ của cố vấn khoa học và các ban bè đồng nghiệp trong hai bộ môn Động vật có xương sống và Động vật khôna xương sống, chúng tôi đã thực hiện để tài “ Sử dụng động vật không xương sống cỡ lớn đánh giá chất lượng nước một số dòng suối vùng Ba Vì (áp đụng 2 phương pháp: phương pháp phân tích đa biến, đa chiều và phương pháp sừ dụng hệ thống điểm BMW P Việt Nam, chỉ số APST)” Chúnơ tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quí báu đó

Chủ trì đề tài ThS Lè Thu Hà

1

Trang 12

1 TÌNH HÌNH N G HIÊN c ứ u SỬ D ựN G SINH VẬT CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN THẾ GIÓI VÀ ở VIỆT NAM

1.1 Các nghiên cứu trên thê giới

Mỗi một thuỷ vực đều có một quần xã các sinh vật sinh sống, mọi sự biến đổi của nước đều tác động lên đời sống các sinh vật Khi trong nước có yếu tố gâv hai lên một loài sinh vật nào đó thì sinh vật này sẽ bị loại trừ ra khỏi quần xã kể cả khi yếu tố gây hại chi xảy ra trong thời gian ngắn Do vậy, sự giám sát khu hệ sinh vật sống trong nước có thể theo dõi được sự thay đổi chất lượng nước

Hiện nay trên Thế giới nhiều nhóm sinh vật khác nhau được sử dụng làm sinh vật chỉ thị để quan trắc chất lượng nước các dòng chảy như: tảo, vi sinh vật, thực vật thuỷ sinh cỡ lớn, cá, động vật không xương sống cỡ lớn

Liebm an (1942) đã chỉ ra rằng các sinh vật sống ở nơi nước ô nhiễm thường có kích thước hiển vi

Lackey (1957) thì nhận định nếu thải thẳng nước thải vào suối thì hàm lượng oxy hoà tan sẽ giảm và kéo theo đó là các sinh vật bị loại trừ, chỉ trừ vài loài trùng tiêm mao

kị khí

D ondoroff (1957) khi nghiên cứu về các loài cá cho biết các loài cá khác nhau có

k h ả n ă n g c h ố n g c h ị u VỚI s ự t h a y đ ổ i o x y h o à t a n , m u ố i , k h í h o à t a n k h á c n h a u , n ê n c ó

thể dụng một số loài cá sống đáy làm sinh vât chỉ thị

M V Furxetxka (1973) đã xác định mối quan hộ tỷ lệ thuận giữa độ nhiễm bẩn của sông và số lượng vi khuẩn

M B Ivanova (1976) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của độ nhiễm bẩn nước sông lên giáp xác nổi thấy rằng: mức độ nhiễm bẩn tãng thì số loài giáp xác giảm xuống từ 2-3 lần và số lượng của chúng cũng giảm xuống

Theo nghiên cứu của Hellavvell cho thấy rằng động vật không xương sống cỡ lớn làm nhóm phổ biến nhất Nghiên cứu sử dụng động vật không xươns sống cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị để quan trắc chất lượng nước dòng chảy đã được các nhà khoa học ở Châu

Âu nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỷ 20 Qua một thời gian dài nghiên cứu thì đến nay nhiều nước phát triển ờ Châu Âu đã sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước

«iòng chảy bằng động vật không xương sống cỡ lớn như một phươnơ pháp chuẩn

Năm 1978 Bộ y tế Bỉ đã quyết định áp dụng rộng rãi phương pháp đánh giá chất lượng nước bằng động vật không xương sống cỡ lớn ở đáv, với sự kết hợp ưu điểm của các chỉ số sinh học Trent (TBĨ) với chỉ số sinh học Pháp (FIB) thành chỉ số sinh học Bỉ (BBI)

Tại Ý sử dung chỉ số sinh học mở rộng (EBI) Với phươnơ pháp nàv trên 30 tỉnh của nước Ý đã thiết lập được bản đồ chất lương nước các dòns sông

Trang 13

Tại Anh, vào những năm trước 1970 hầu hết các nhà khoa học sử dung chi số sinh học Trent (TBI) Đến nãm 1976, ở Anh đã đưa hệ thống cho điểm BMWP cho từng họ động vật không xương sống cỡ lớn và chỉ số ASPT vào hệ thống quan trắc chất lượng nước dòng chảy cho các trạm quan trắc thuộc cục M ồi trường.

Hệ thống điểm BMWP đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở các nước khác và sửa đổi cho hợp lý vơí điều kiện từng nước như: De Zwart và Trivedi (1994) nghiên cứu tại Ấn Độ, Steve Mustow nghiên cứu tại Thái Lan

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam.

Viộc sử dụng động vật không xương sống làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lương nước đã được nhiều nhà thuỷ sinh vật nghiên cứu và khẳng định

Từ những nãm 1960, trong các nghiên cứu về hiện trạng thuỷ sinh vật và nguồn lợi thuỷ sản hổ Tây các nhà khoa học Đào Văn Tiến, Đ ặne Ngọc Thanh, Mai Đình Yên đã quan tâm tới ảnh hưởng của nước bị nhiễm bẩn lên hệ động vật không xương sống

Trong kết quả nghiên cứu về hồ Tây của Đặng Ngọc Thanh (1980) cho thấy ở cửa cống nước thải bùn đen thối, sinh vật đáy không phát triển được; số lượng động vật nổi cao và chủ yếu là trùng bánh xe

Theo kết quả nghiên cứu về sông Tô Lịch của Nguyễn Xuân Quýnh (1985) thì những đoạn sồng bị nhiễm bẩn nặng thành phần loài và số lượng đông vật nổi thấp; động vật đáy không gặp Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quýnh về động vật không xương sống trong các thuỷ vục có nước thải vùng Hà Nội cho thấy nước càng bị ô nhiẽm thành phần và số lượng các loài động vật không xương sống càng giảm

Năm 1998, Lê Thu Hà và cộng sự đã sử dụng ĐVKXS cỡ lớn với 2 hê thống điểm BMWP của Anh và của Việt Nam (theo Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự, 2000) để đánh giá chất lượng môi trường nước suối Tam Đảo và sông Cà Lồ trong đề tài cấp Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (mã số TN.98.27) Các tác giả đã đưa ra kết luận: hê thống điểm BMWP của Anh chưa phù hợp hơn với điều kiện Việt Nam, đưa ra tên một số họ có điểm BMWP chưa phù hợp như Libellulidae, Cordulegastndae, Uiúonidae

Từ năm 1998 đến nãm 2000, với sự tài trợ của Quv Darwin của chính phủ Anh, Hội nghiên cứu thực địa (Field Studies Council) và Viện Sinh thái nước ngọt (Institute of

^Freshw ater Ecology) nước Anh đã hợp tác cùng với Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Cục Môi trường (Bộ Khoa học Công nghệ và Mồi trường) Việt N am thực hiên dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc sử dụng ĐVKXS cỡ lớn làm sinh vật chỉ thị quan trắc và đánh giá chất lượng nước ở Việt N am ” Kết quả của dự án là đã xây dưng được một quy trình quan trắc, đánh giá chất lương nước ngọt ờ Việt Nam thông qua sinh vật chỉ thị là ĐVKXS cỡ lớn và nghiên cứu thử nghiệm, sửa đổi hệ thống điểm BMWP và ASPT cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở V iệt Nam Từ kết quả nghiên cứu đó các tác giả đã đề xuất cần phải có :hêm nhiều hơn nữa các nghiên cứu về sự phân bố và khả nãng chống chịu của các họ

3

Trang 14

ĐVKXS cỡ lớn ở các thủy vực nước ngọt để làm cơ sở dữ liệu, từ đó hoàn thiện hon hệ thống điểm BMWP cho Việt Nam.

Trong nghiên cứu sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất lượng nước khu vực thành phố Đà Lạt, suối Đac Ta Dun và sồng Đa Nhim, Hoàng Thị Hòa (2000) đã sử dung cả 2

hộ thống điểm BMWP của Anh và BMWP áp dụng cho Việt Nam Tác giả đã đưa ra kết luận: Phương pháp sử dụng ĐVKXS cỡ lớn đánh giá chất lương nước là một phương pháp

có nhiều ưu điểm Chi số ASPT được tính theo hệ thống điểm BMWP áp dụng cho Việt Nam sát thực hơn so với hệ thống điểm BMWP của Anh Vì một số điểm nghiên cứu được xếp ở mức bẩn ít (Oligosaprobe) theo hệ thống điểm BMWP của Anh và đươc xếp ờ mức bẩn vừa (Mesosaprobe) theo hệ thống điểm BMWP cho Việt Nam, dựa vào các dẫn liệu thủy lý hóa và những quan sát trực tiếp thì các điểm này ở mức bẩn vừa như đánh giá theo hệ thống điểm BMWP áp dụng cho Việt Nam là phù hợp hơn

Nghiên cứu về sông Nhuệ của Nguyễn Thị Mai (2002) cho thấy phương pháp sử dụng hệ thống điểm BMWP Việt Nam để đánh giá chất lượng môi trường nước là phương pháp có hiệu quả, rẻ tiền và phù hợp VỚI điều kiện Việt Nam

2 ĐẶC ĐIỂM T ự N H Ể N VÀ KINH TẾ XÃ HỒI VÙNG NGHIÊN c ứ u

Tổng lượng mưa trung binh hàng nãm là 1660mm, phân bố không đểu trong năm, thường tập trung nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, chiếm đến 90% lương nước

Độ ẩm tương đối trung bình là 85%

2.2 Đặc điểm kinh tẻ xã hội

Khu vực nghiên cứu là nơi sinh sống của 3 dân tộc Kinh, Dao và Mường Mỗi dân tộc có những nét văn hoá lịch sử truyền thống lâu đời khác nhau, với các lễ hối, trang phục đặc trưng riêng

Đây là nơi gắn liền với truyền thống lịch sử Sơn Tinh - Thủv Tinh, nên có rất nhiều đền thờ các vị thánh của dân tộc Việt Nam Vì vậy, khu vực nghiên cứu bên canh nhữncr :ảnh đẹp do thiên nhiên mang lại, còn là điểm du lịch văn hoá

Ngành nghề chính của dân cư trong vùng là các nghề dịch vụ phục vụ khách du lịch

iã ngoại và khách du lịch vãn hoá, bên cạnh đó là nghề nông nghiệp, nghề chăn nuôi bò

;ữa cũn? rất phát triển ở vùng này

4

Trang 15

2.3 Nguồn gây ô nhiễm

Suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối M ơ đểu có phần đầu nguồn nằm trong các khu du lịch Chảy ra khỏi khu du lịch, các suối nàv chảy trên phần đất có nhà ở các vườn cây, ruộng lúa của dân cư địa phương Như vậy, nguồn gây ô nhiễm cho suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối Mơ bao gồm:

- Hoạt động du lịch của du khách

- Nước thải và rác thải do du khách và các nhà hàng, khách san hàng quán phục vụ

du lịch thải ra

- Nước thải sinh hoạt, nước thải nông nghiệp của dân cư địa phương

Mức độ gây ô nhiễm là không đồng đều trong năm, thường tập trung vào mùa du lịch từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u

3.1 VỊ trí và thòi gian lây mảu.

- Suối Ao Vua lấy mẫu ở 4 điểm: A l, A2, A3 và A 4

- Suối Khoang Xanh lấy mẫu ở 5 điểm: K l, K2, K3, K4 và K5

- Suối M ơ lấy mẫu ở 5 điểm: M l, M2, M3, M4 và M5

3.2 Dụng cụ và phương pháp thu mẫu.

3.2.1 Phương pháp thu mẫu động vật không xương sống cỡ lớn

- Dụng cụ lấy mẫu là lưới kéo tay dài có khung vuông với một canh là 257mm, túi lướisâu ít nhất 250mm, kích thước mắt lưới lOOOị^m

- Cách thức thu mẫu: Thời gian lấy mẫu là 3 phút cho một lần lấv mẫu tại một điểm cộng 1 phút cho thao tác tìm kiếm

- Bảo quản mẫu: Mẫu được cố định bằng dung dịch foocmon 10% ngay tại nơi thu mẫu Sau khi phân tích giữ mẫu trong cổn công nghiệp 90%

3.2.2 Phương pháp thu m ẫu nước.

- Mẫu nước được cùng thời gian với mẫu động vật không xương sống

- M ẫu nước được thu bàng chai nhựa và chai thuỷ tinh tuv thuộc vào chỉ tiêu lý hoá cầnphân tích M ẫu nước được lấy cách bể mặt nước 50cm, ngược chiều dòng chảy

Trang 16

3.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm.

3.3.1 Phán tích mẫu động vật không xương sống.

Việc xác định tên họ các động vật không xương sống cỡ lớn dựa vào các tài liệu định loại đã được công bố trong nước và trên thế giới:

(1) Định loại Động vật không xương sông nước ngọt Bắc Việt Nam.

Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980)

(2) A k e y to the M ajor Group o f British Fresh water In vertebrates.

Croft, P S (1986)

(3) Lakes, Rivers, Streams and Ponds o f Britain and north-west Europe

Fitter, R and Manuel, R (1995)

(4) A n Introduction to the A quatic Insects O f North America

Merritt, R w and Cummins, K w (1996)

(5) Biological surveillance o f fresh water, using macroin vertebrate

Nguyen Xuan Quynh, Mai Dinh Yen, Clive Pinder, Steve Tilling (2000)

3.4 Phương pháp xử lý sô liệu.

Đối với các thông số thuỷ lý, hóa học được so sánh với TCVN 5942-1995 (phụ lục 1)

và sử dụng phương pháp phân tích ma trận để đánh giá chất lượng nước các điểm nghiên

- Đối với mẫu động vật không xương sốne; cỡ lớn sau khi xác định được tên họ sẽ áp dụng 2 phương pháp dưới đây để phân tích:

+ Phương pháp sử dụng hệ thống điểm BMWP áp dụns; cho Việt Nam (phụ lục 2) và chỉ số ASPT: Sử dụng hệ thống điểm BMWP của Việt Nam cho điểm các họ chỉ thị ở từng điểm thu mẫu, sau đó tính điểm trung bình trên taxon ASPT bằng công thức sau:

A S P T = B M W P tổng sô : tổng sỏ ho th a m gia tính điểmDựa vào chỉ số ASPT xác định được cho từng điểm nghiên cứu và mối liên quan giữa chỉ số ASPT với các mức độ ô nhiễm để đánh giá chất lượng nước (bản2 1)

6

Trang 17

Bảng 1: Mối liên quan giữa chỉ sô sinh học ASPT và mức độ ò nhiễm

1 0 - 8 ,0 Nước sach

7,9 - 6,0 Nước bẩn ít (ô nhiễm nhe - Oligosaprobe)

5 ,9 -5 ,0 Nước bẩn vừa (ô nhiễm trung bình - p Mesosaprobe)

4,9 - 3,0 Nước bẩn vừa (ô nhiễm trung bình - a Mesosaprobe)

2 ,9 - 1,0 Nước rất bẩn (ô nhiễm nặng - Polysaprobe)

0 Nước cực kỳ bẩn(không có sinh vât sinh sống)

Nguồn: Envừonment Agency, UK, 1997.

+ DECORANA là một chương trình máy tính phân tích sự sai khác giữa các điểm nghiên cứu trên cơ sở các số liệu về số lương họ và số lượng cá thể của các họ ĐVKXS cỡ lớn có mật tại các điểm nghiên cứu Sau khi chạy chương trình DECORANA thì mỗi một điểm nghiên cứu sẽ được nhận một giá trị tương ứng với

số lượng họ và số lượng cá thể mà điểm nghiên cứu đó có, Trong phân tích và đánh giá chất ỉượng môi trường nước các điểm nghiên cứu dựa trên thành phần và

số lượng cá thể của các họ ĐVKXS cỡ lớn thì giá trị DECORANA càng cao chất lượng nước càng tốt

Bảng 2: Bảng mã hoá các tên họ ĐVKXS cỡ lớn dùng cho chương trĩnh DECORANA

4 Branchycentridae Branchyc 28 Libellulđae Libellulda

5 Bythinidae Bythimd 29 Littoridinidae Littoridini

10 Cordulegastridae Cordulega 34 Notonectidae Notonect

13 Elminthidae Elminthid 37 Pachychilidae Pachvchi

18 Glossiphonidae Glossiph 42 Potamanthidae Potamant

7

Trang 18

4 KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u

4.1 Đặc tính thuỷ lý, hoá học của suối Ao Vua, suối Khoang Xanh và suối Mơ

Bảng 3 Dẫn liệu về tính chất thuỷ lý, hoá học của các điểm nghiên cứu

b o d5(mg/1)

COD(mg/1)

Tỷ số

b o d5/c o d

P 0 4(mg/1)

n o3(mg/l)

NH,(mg/1)

* Ghi chú: A - suối Ao Vua; K - suối Khoang Xanh; M - suối Mơ

Từ kết quả của bảng 3 chúng tôi có một số nhân xét sau:

- N hiệt đỡ. các điểm nghiên cứu đều có nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép và nằm trong khoảng nhiệt độ thích hợp đối với đời sống thuỷ sinh vật

- pH: các điểm nghiên cứu để có pH dao động trong khoảng 6,8 - 7,5 nằm trong giới hạn cho phép (5,5 - 9,0) và cùng là khoảng pH thích hợp cho thuỷ sinh vật sinh sống (5 ,5 -8 ,5 )

- Độ đục. Độ đục thể hiện số lượng các phần từ lơ lửng có trong nước, ảnh hưởng đến khả năng quang hgfp của thực vật thuỷ sinh Kết quả khảo sát cho thấy xuôi theo dòng chảy độ đục có xu hướng tăng dần ở cả 3 suối

- Hàm ỉượng BOD5 : Thể hiện hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học trong nước Số liệu cho thấy hàm lương BODj của tất cả các điểm nghiên cứu đều nằm trong giới hạn cho phép (<25mg/l)

*■ Hầm lượng COD. Thể hiện tổng hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước Kết quảkhảo sát cho thấy hàm lượng COD của tất cả các điểm nghiên cứu đều nằm trong giới han cho phép (<35mg/l)

Tỷ SỐ BO D /C O D nếu tỷ số này càng gần đến 1 thì hàm lương các chất hữu có dễ phân huỷ sinh học trong nước càng cao, khả năng tự làm sach của dòng chảy tốt hơn Kết quả cho thấy tỷ lệ hàm lượng các chất hữu cơ dễ phàn huỷ sinh học của các điểm nghiên cứu trên 3 suối nằm trons khoảng 61% đến 76%, đây là tỷ lê khá cao, điều đó chứng tỏ môi trường nước của 3 suối nghiên cứu đều bị õ nhiễm chủ vếu bời các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh hoc

Trang 19

- Hàm lượng các chất dinh dưỡng (P 0 4, N 0 3, NH4): Kết quả cho thấy hàm lượng các chất này ở các điểm nghiên cứu đểu không weft quá giới hạn cho phép đối với nước bề mặt.

4.2 Thành phần các họ động vật không xương sống cỡ lớn đã gặp

> Suối Ao Vua', kết quả khảo sát thành phần và số lượng các cá thể của các điểm nghiên cứu trên suối Ao Vua được trình bày trong bảng 4

Bảng 4: Thành phần và số lương cá thê của các họ ĐVKXS

đã gặp ở các điểm nghiên cứu trẽn suối Ao Vua

Kết quả b ản ơ 4 cho thấy đã găp 29 họ ĐVKXS cỡ lớn trên suối Ao Vua Trong sô'

đó có 3 họ côn trùng hai cánh (Diptera), 2 ho cánh cứng (Coỉeopterà), 8 ho phù du (.Ephemeroptera), 3 ho cánh nửa (Hemiptera), 4 ho chuổn chuổn (■Odonata) 1 ho cánh úp

0Plecoptera), 2 họ cánh lông (Tnchoptera), 3 ho giáp xác mười chân (Decapoda), 2 ho thân mềm chân bung (Gastropoda), 1 ho thân mém vỏ hai mảnh (Bivalvia).

9

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w