1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Sử dụng phương pháp sắc ký kết hợp kỹ thuật chiết tách để xác định các chất kích thích trong mẫu sinh học

46 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 14,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ặt khác, đối với mỗi vùng khu vực khác nhau thường có những dạng ch ế phẩm khác nhau, cùng với tính chất sử dụng có tính đặc trưng riêng của m ỗi nước càng làm cho tính [r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

Báo cáo tóm tắt

a Tên đề tài: Sử dụng phương pháp sắc ký kết hợp kỹ thuật chiết tách để xác định các

chất kích thích trong mẫu sinh học

Mã số: QT-01-12

b Chủ trì đề tài: TS Lê Như Thanh

c Các cán bộ tham gia: ThS Nguyễn Xuân Phú, Viện Khoa học Hình Sự-Bộ Công an

d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp (SKLCA) để tách và xác định hai hợp chất đại diện cho nhóm chất kích thích dạng amphetamin

Tìm các điều kiện tối ửutong phương pháp chiết để tách sơ bộ và làm giàu các chất cần xác định trong các mẫu thực tế, sau đó sử dụng phương pháp SKLCA để xác định

Từ các điều kiện tìm được áp dụng để tách và xác định metamphetamin và ecstasy trong các mẫu thực tế

Đã áp dụng thành công trong việc phân tích các mẫu thực tế và kết luận có thể

sử dụng phương pháp đã nghiên cứu được để phân tích và giám định chất ma túy nhóm ATS

Trang 3

f Tình hình kinh phí của đề tài:

Tổng kinh phí được cấp: 8.000.000d

Đã chi: 8.000.000đ

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

PHÓ Hiệu TRƯỚNG

Trang 4

a Title of the subject

Using high pressure liquid chromatography method and extraction technicquefor the determination amphetamin type stimulant

Code N°: QT-01-12

b Head of subject: Dr Lê Như Thanh

c Participant: Nguyễn Xuân Phú, MA

d The aim and contents of the subject:

Using high pressure liquid chromatography method for the separation and determination two compounds of the amphetanin type stimulants group

Investigation of the aptimal conditions of the extraction technique for preliminaryseparation and enrichment of amphetamin type stimulants

Application of the procedue in the real samples

e Results:

Set up the uptimal conditions of the high pressure liquid chromatography method for the separation and determination of metamphatamin and ecstasy: packing material, mobile phase, wavelength of detector, speed of the mobile phase, volume of the sample

Set up the procedure to solid extraction technicque of the samples

Apply the method to detect metamphetamine and ecstasy in the real samples (amphetamin type stimulands-ATS)

Trang 5

2.1 Khảo sát ảnh hưởng nồng độ dietylamin trong pha động đến sự 9tách của Met và MDMA

2.2 Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ axetonitril trong pha động đến sự tách 11của hai cấu tử Met và MDMA

Phụ lục

Trang 6

PHẦN I - MỞ ĐẦU

Các chất kích thích sinh học rất đa dạng Nó có thể được dùng để chỉ các

chất kích thích dùng trong việc tăng cường năng lực của cơ thể m ột cách cưỡng

bức và giả tạo thông qua việc cưỡng bức chuyển hoá ( các chất doping trong thể dục thể thao), nó có thể được dùng để chỉ các chất kích thích thẩn'kinh N hóm chất kích thích thần kinh này gây nghiện rất nhanh và hết sức ’nguy hiểm cho người sử dụng và cho toàn xã hội Chính vì vậy, việc tách và xác định chúng trong các m ẫu sinh học là hết sức cấp thiết Công tác này đóng góp m ột phần quan trọng để đấu tranh loại trừ m ối nguy hại lớn lao của toàn xã hội

Đ ã có nhiều công trình khoa học của th ế giới nghiên cứu, phân tích nhóm

m a túy kích thích, đối với V iệt N am chỉ dừng ở góc độ phân tích nhận biết, chưa

có điểu kiện nghiên cứu phân tích sâu hơn trên các hệ thống phân tích hiện đại

M ặt khác, đối với mỗi vùng khu vực khác nhau thường có những dạng ch ế phẩm khác nhau, cùng với tính chất sử dụng có tính đặc trưng riêng của m ỗi nước càng làm cho tính phức tạp và khó khăn của công tác phân tích giám định chất m a túy nói chung và chất m a túy nhóm kích thích nói riêng

N hóm m a túy kích thích ATS (thuốc lắc, hồng phiến) đang có chiều hướng phát triển m ạnh Các phương pháp đang được sử dụng để phân tích nhóm m a túy này là các phản ứng màu nhận biết nhóm , phân tích sắc ký bản m ỏng K ết quả phân tích cho phép xác định định tính, phương pháp sắc ký khí cũng đã được nghiên cứu ứng dụng, tuy nhiên do tính chất của nhóm có nhiều đặc thù đòi hỏi các điểu kiện phân tích sắc ký khí, kết quả tách trực tiếp chưa đạt hiệu quả, yêu cầu dẫn xuất hóa, do vậy đã hạn c h ế nhiều đến công tác giám định, việc phân tích xác định định lượng chưa thực sự đáp ứng được

Trong để tài này, chúng tôi lựa chọn hướng nghiên cứu hệ thống sắc ký lỏng áp suất cao (HPLC) phân tích giám định chất m a túy nhóm kích thích thần kinh, cụ thể tách và xác định M etam phetam in(M et) và Ecstasy (M D M A ) Đ ây là

Trang 7

hai chất đang có xu hướng sử dụng nhiều và là hai chất đặc trưng của nhóm chất kích thích hướng thấm.

V iệc phân tích đồng thời cho phép định tính và định lượng các chất m a túy nhóm ATS sẽ hỗ trợ rất nhiều đến công tác đấu tranh phòng chống m a túy; nó không chỉ dừng ở chỗ giải quyết giám định xác định chất m a túy m à còn m ở ra hướng nghiên cứu rộng và sâu hơn V í dụ như nhóm m a túy kích thích ATS là nhóm m a túy tổng hợp do vậy trong thành phần của sản phẩm bao gồm rất nhiều các hợp chất phụ, là các chất đầu đưa vào phản ứng, các sản phẩm dẫn xuất Thông thường các hợp chất này có cấu trúc tương đối giống nhau trên cơ sở khung của A m phetam in, như M etam phetam in và Ecstasy

Phân tích chất ma túy nhóm ATS (M etam phetam in và M D M A ) đặc biệt trong nước tiểu sẽ mở ra m ột hướng nghiên cứu tiếp nối quan trọng

M etam phetam in và M DM A là hai chất có nằm trong danh m ục các chất Dopinh cấm sử dụng trong thi đấu thể thao do Tổ chức IOC quy định Trong tiến trình hội nhập của các lĩnh vực khoa học, phân tích giám định các chất m a túy nhóm kích thích trong danh mục Doping là m ột đối tượng mới và khó, để đảm nhận được phân tích Doping phải là phòng thí nghiệm chuẩn do IO C công nhận, tuy nhiên việc chuẩn bị nền tảng nghiên cứu đối với V iệt N am là rất cần thiết và quan trọng

3

Trang 8

Ecstasy (M DM A: 3,4-M etylendioxym etam phetam in), M DA , M DEA ,

M M D A ,

N hóm chất này đều có cấu trúc hóa học tương tự nhau trên cơ sở khung của A m phetam in và được gọi là chất kích thích dạng A m phetam in (A m phetam in Type Stimulants-ATS)

N hóm ATS có tác dụng lên hệ thống thần kinh trung ương gây hưng phấn

và ảo giác hoang tưởng, chính vì vậy tên gọi lóng của chúng là thuốc lắc, thuốc điên Do tác đụng lên hệ thần kinh trung ương dẫn đến làm cho người sử dụng

m ất ngủ, m ất cảm giác đói, tăng cường thể lực và tâm thần m ột cách giả tạo Trước đây nhóm chất này được dụng trong Y học là thuốc chống trầm cảm , giảm thể trọng N ếu dùng thời gian dài sẽ gây nghiện, làm cho người nghiện thiếu ngủ, chán ăn, đánh trống ngực, chóng m ặt và có dấu hiệu cường giao cảm như tăng huyết áp, tăng thân nhiệt và rối loạn tâm thần, rối loạn tiết tố, rối loạn sinh

lý Liều cao có thể gây tử vong [1 ,4 ]

1.2 Lịch sử và nguồn gốc

A m phetam in là chất cơ bản của nhóm và xuất hiện sớm nhất Lần đầu tiên, Am được L Edeleano tổng hợp vào năm 1887 Tiếp theo đó khi nghiên cứu Ephedrin có trong cây M a hoàng năm 1888, nhà bác học người N hật Bản

N agayoshi N agai đã phát hiện được M etam phetam in Đến năm 1893, người ta mới chứng m inh và khẳng định được tác dụng kích thích thần kinh của Am

N gay sau đó, năm 1935 chất này được sản xuất dưới dạng dược phẩm và tung ra thị trường ở M ỹ với tên gọi Benzein Đ ến năm 1941, Công ty dược phẩm Takda của Nhật Bản sản xuất và bán dưới tên hiệu Zedin [4]

Lạm dụng A m và M et Ngay từ ngày đầu xuất hiện, việc lạm dụng

A m phetam in và M etam phetam in đã được đề cập đến như m ột vấn đề xã hội của

m ột số nước tiên tiến Đặc biệt trong th ế chiến thứ hai, quân đội của m ột số nước

đã sử dụng chất m a túy này để tăng tinh thần dũng cảm cho quân sỹ Sau thế chiến, tình trạng nghiện Am, M et ở m ột số nước Châu Âu và Bắc M ỹ trở nên nghiêm trọng, nhiều quốc gia đã tìm m ọi biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chận tệ

Trang 9

nạn này N ăm 1971 đánh dấu m ột hoạt động đấu tranh m ạnh của quốc tế, rất nhiều nước đã cùng nhau cam kết thực hiện Công ước Q uốc tế năm 1971 vể quản

lý chất hướng thần Đây là m ột công cụ pháp lý Quốc tế hữu hiệu nhằm kiểm soát và ngăn chặn tình hình gia tăng của ATS [2, 4],

Trước đấu tranh m ạnh m ẽ của nhân loại, tình hình ATS có dịu đi đôi chút nhưng những lực lượng ngầm vẫn hoạt động m ột cách âm ỉ và chúng lại bùng lên vào những năm 90 của thế kỷ XX và sự trở lại của chúng cho thấy sự vô cùng nguy hiểm về tính chất và mức độ, rất nhiều loại ch ế phẩm khác nhau xuất hiện, nhóm ATS được kết hợp với nhiều loại hoạt chất khác nhau

V iệt N am vài năm gần đây có rất nhiều đường dây buôn bán loại chất ma túy này bị bắt giữ với số lượng m a túy bị thu giữ rất lớn, có nhiều vụ thu giữ vài nghìn viên m a túy kích thích nhóm ATS Thực tế tại Việt Nam hiện đã và đang

có m ặt M etam phetam in dưới dạng viên nén tròn nhỏ, đường kính 4m m , trọng lượng khoảng 0,09gam , trên bề m ặt có hình W Y , viên nén hình tròn m àu vàng

có logo 88 có chứa M DM A, M etam phetam in

1.3 M etam phetam in

Tên khoa học: (±)-s-N -dim etylphentylam in

Tên khác: D -deoxyephedrin; D esoxyephedrin

Trang 10

Tính chất lý hóa: M etam phetam in là chất lỏng không m àu, linh động bay hơi nhẹ, tan nhẹ trong nước, trộn lẫn với m ethanol, clorofoc và ete.

Tỷ trọng 0,921-0,922 g/ml; nhiệt độ sôi khoảng 240°c

Các dạng thường gặp khác là:

M etam phetam in hydroclorat, C 10H I5N.HC1, dạng tinh thể hoặc bột trắng, nhiệt độ nóng chảy 172-174°c Tan trong nước (1/2); etanol (1/4)

1.4 E cstasy

Tên khoa học: (±)-S-N -a dim etyl-3,4 (m etylan-dioxy) phentylam in

Tên khác: 3,4-M etylendioxym etam phetam in, M DM A,

Công thức cấu tạo: c10h13n o

Công thức hóa học:

Tính chất lý hóa:

M D M A là chất lỏng linh động, không m àu

D ạng m uối HC1: bột, có nhiệt độ nóng chảy 147-148°c, tan tốt trong nước, etanol, ít tan trong clorofoc [4, 5]

Đây là hai chất m a túy nhóm ATS hiện có mặt tại V iệt nam với các tên gọi lóng như: hồng phiến, thuốc lắc, ngựa điên, nữ hoàng Tuy nhiên, trong thực tế qua dấu tranh bắt giữ các vụ buôn bán, vận chuyển lớn, m ẫu vật thu giữ là các loại c h ế phẩm dạng viên nén, bên cạnh đó đã có nhiều vụ bắt giữ dạng bột hoặc những loại viên nén m ới lạ, đây chính là tính phức tạp của bọn tội phạm m a túy, luôn thay đổi, sản xuất những loại m ới hoặc hành vi che dấu gây khó khăn cho

Trang 11

cồng tác đấu tranh phòng chống tội phạm Đ ể ngăn ngừa cũng như phát hiện kịp thời các hành vi của tội phạm, công tác giám định phân tích m a túy luôn được đánh giá quan trọng, các giám định viên luôn phải tìm tòi, nghiên cứu để có những phương pháp phát hiện chính xác, kịp thời các chất này.

1.5 Phán tích M etam phetam in và M D M A bằng sắc ký lỏng áp su ất cao

Phương pháp sắc ký là m ột phương pháp tách và xác định chất được sử dụng hữu hiệu trong việc xác định các chất m a tuý Trong đó sắc -ký lỏng áp suất cao là m ột phương pháp có độ chính xác cao, thuận lợi trong phân tích và xác định các chất m a túy nhóm ATS Trên th ế giới đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu phân tích nhóm chất này bằng kỹ thuật sắc ký lỏng áp suất cao Tuy nhiên, tính chất phức tạp của từng nước không giống nhau, sử dụng hệ thống sắc

ký lỏng áp suất cao để tách và xác định nhóm chất này (mà điển hình là M et và

M D M A ) là công trình nghiên cứu đầu tiên tại V iệt Nam

Theo m ột số tài liệu [5, 6] cho thấy nhóm chất này có thể phân tích theo

hệ sắc ký pha thường hoặc sắc ký pha ngược Các loại cột đã được các tác giả nghiên cứu tách và xác định A m phetam in và M etam phetam in là cột Silica 5 Ịim, cột ODS 5 u m Các hệ dung m ôi sử dụng khác nhau như m ột số hệ sau:

1 A m oniperclorat 0 0 IM trong m etanol

pH 6.7Cột tách Silica 5 |am; 125 X 4.9 Kết quả hệ số k ’ am phetam in: 0.9

k ’ m etam phetam in: 2.0

2 0.2M axit photphoric; 0.1M dietylam in trong m ethanol

pH 3.15Cột tách ODS-Silica 5 |im ; 250x5 Kết quả hệ số k ’ am phetam in: 8.48

K ’ m etam phetam in: 10.52

3 M etanol/ đệm am oninitrat pH 10=90/10

D ung dịch đệm 94m l dung dịch am m oniac đặc

Trang 12

21.5m l dung dịch axit nitric thêm nước đến 1000ml

p H = 10

Cột Silica 5nm : 250x5

K ết quả hệ sô' k ’ am phetam in: 0.26

k ’ m etam phetam in: 2.07

4 Cột O D S.l, 5|im : 125x5

Axetonitrin/nước = 57/943

A xit photphoric 8.5g/l Hexylam on 0.28m l/lThời gian lưu: am phetam in: 5.12 phút

M etam phetam in: 7.44 phút

5 Cột ODS 5|im ; 125x4.0

Pha động: axetonitrin/m ethanol/axit sunfuric 0 0 IM = 20/20/60 (v/v/v)

D etector phát hiện nhóm ATS thường sử dụng detector u v với bước sóng 190mm [5] hoặc 248m m [6]

Đ ể có được những kết quả tốt hơn so với hiện nay, chúng tôi nghiên cứu

áp dụng phương pháp sắc ký lỏng áp suất cao cho các m ẫu thực tế ở V iệt Nam

Đ ể có thể áp dụng được phưong pháp này trong thực tế, các điều kiện cụ thể trong phương pháp sắc ký lỏng áp suất cao đã được nghiên cứu kỹ lưỡng

B TH Ự C N G H IỆ M

1 T h iết bị và thuốc thử

1.1 T hiết bị

Hệ thống HPLC Cân phân tích

Trang 13

M áy siêu âm

1.2 H óa chất

M etanol (tinh khiết sắc ký M erck)

A xetonitrin (tksk M erck) (ACN)

D ietylam in (tinh khiết)

A xit photphoric (tinh khiết)Nước cất hai lần

Chất chuẩn M etam phetam in (M et) và M DM A do V iện Khoa học hình sự cung cấp nồng độ dung dịch gốc là lm g /m l

2 Phương pháp sác ký lỏng áp suất cao (HPLC)

Đ ề tài định hướng nghiên cứu chọn điều kiện tách xác định M et và

Tốc độ dòng lm l/phút

Đ ộ nhạy detector 0,001 AU Thể tích vòng bơm mẫu: 10|il

N goài nhưng thăm dò sơ bộ m à chúng tôi viết ở đây: chọn cột tách, tốc độ dòng tối ưu, thể tích vòng m ẫu chúng tôi đã tập trung nghiên cứu về thành phần của pha động để tìm ra các điều kiện tối ưu

K hảo sát m ột số điểu kiện ảnh hưởng dung môi pha động: thay thế hexylam in bằng dietylam in và khảo sát ảnh hưởng nồng độ dietylam in trong pha động đến sự tách của Met và M DM A , khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ axetonitrin trong pha động đến sự tách của M et và M DM A

2.1 K h ả o sá t ảnh hưởng nồng độ dietylam in trong p h a động đến sự tách của M e t và M D M A

9

Trang 14

Chuẩn bị pha động:

- CỐ định: tỷ lệ A xetonitrin/Nước = 50/950 (v/v)

nồng độ axit photphoric 8,5g/l Thay đổi thể tích D ietylam in đưa vào pha động như sau: (cho 11 pha động):

M ẫu chuẩn Met và M DM A được chuẩn bị có nồng độ l |i ‘g/ml được bơm vào cột, xác định hệ số k ’ theo công thức sau:

‘o

Thời gian lưu t0 được xác định là thời gian có pic ngược trên sắc đồ

H ệ số k ’ thay đổi theo thể tích D ietylam in đưa vào được đưa ra trong bảng dưới đây:

Bảng 1 H ệ số k ’ của M et và M D M A khi thay đổi tỷ lệ Dietylam in

Trang 15

H ìn h 1 Sự biến đổi k ’ theo tỷ lệ thể tích D ietylam in đưa vào pha động

N hận thấy rằng sự ảnh hưởng của D ietylam in đến sự tách của M et và

M D M A như sau: hai cấu tử vẫn tách ra khỏi nhau với nồng độ D ietylam in nhỏ nhưng khi đó các pic có thời gian lưu lâu, sự doãng rộng và độ cân xứng của pic không đạt khi thể tích Dietylam in đưa vào khoảng 0,2-0,25m l Lựa chọn thể tích0,30m l D ietylam in đưa vào llit dung m ôi pha động là thích hợp, cho phép tách tốt hai cấu tử, các pic đạt tiêu chuẩn về độ loãng, phân giải cho phép định lượng đồng thời cả hai cấu tử

2.2 K h ả o sát ảnh hưởng tỷ lệ A xetonitrìn trong p h a động đến sự tách của h a i cấu tử M e t và M DM A

Đ iểu kiện cố định: Nồng độ axit photphoric: 8,5g/l

Thể tích D ietylam in đưa vào: 0,30m l/l

T hay đổi tỷ lệ A xetonitrin/Nước như sau:

40/960; 50/950; 60/940; 70/930 (v/v)

Dưới đây là bảng kết quả hệ số k ’ thay đổi theo tỷ lệ ACN/Nước

11

Trang 16

Bảng 2 H ệ số k ’ của M et và M D M A khi thay đổi tỷ lệ ACN

H ìn h 2 : Sự biến đổi k ’ theo tỷ lệ ACN/Nước

Tỷ lệ ACN trong pha động càng cao thời gian lưu của M et và M D M A giảm , hai cấu tử ra nhanh hơn dẫn đến sự tách không đảm bảo, khoảng tỷ lệ thành phần ACN trong pha động từ 55 đến 70 cho kết quả tách tốt, các pic cân xứng và cho phép định lượng đồng thời, để thuận lợi cho công tác chuẩn bị pha

c h ế pha động được tốt, chúng tôi lựa chọn tỷ lệ ACN/Nước = 60/940 (v/v) là điều kiện phân tích m ẫu và khảo sát các điều kiện khác tiếp theo

N hư vậy, điều kiện tách xác định M etam phetam in và Ecstasy trên hệ thống sắc ký lỏng HPLC được lựa chọn như sau:

Trang 17

H ình 3 : Sắc ký đồ hỗn hợp M etam phetam in (1) và Ecstasy (2) (M D M A )

Trên sắc ký đổ hai chất M etam phetam in và Ecstasy (M DM A) hoàn toàn tách khỏi nhau Các pic thu được rất thuận lợi cho việc định lượng

2.3 K h ảo sát độ tuyến tính

Đ ể khảo sát độ tuyến tính chúng tôi tiến hành pha dãy mẫu chuẩn có nồng

độ thay đổi của M et và M DM A từ 10g/ml đến 50fig/ml và tiến hành phán tích

13

Trang 18

theo điều kiện đã lựa chọn tại phần 2.2 K ết quả phân tích xác định diện tích pic biến đổi theo lượng m ẫu đưa vào được đưa ra trong bảng dưới đây:

Bảng 3: K ết quả tương quan diện tích pic M et và M DM A với các nồng độ khác

3 N ghiên cứu quá trình chiết

Q uá trình chiết để tách sơ bộ và làm giu m ẫu là một khâu rất quan trọng Dựa vào các tác giả trước, chúng tôi đã chọn lọc và điều chỉnh các điều kiện phù hợp với điều kiện m ẫu thực tế ở Việt Nam và cụ thể là mẫu nước tiểu Hai

Trang 19

phương pháp chiết đã được lựa chọn: phương pháp chiết lỏng-lỏng và phương pháp chiết pha rắn ( Solid Phase Extraction)

Cặn chiết hòa tan lại bằng M etanol hoặc pha động và tiến hành phân tích xác định trên hệ sắc ký lỏng áp cao

3.2 C h iết p h a rắn

Với kỹ thuật chiết pha rắn, các điều kiện tối ưu được tìm ra là:

Cột chiết: trao đổi cationic m ạnh

H oạt hóa cột chiết: 2ml m ethanol; lm l nước cất và 0,5m l axit photphoric lOmM

M ẫu nước tiểu 5ml thêm 0,5m l axit photphoric lOmM Cho qua cột chiết tốc độ khoảng 5m l/phút

Cột chiết được làm khô dưới dòng khí sạch và làm sạch bằng lm l axit photphoric lOmM, 0,5m l axit axetic 0,1M và lm l m ethanol

Cột chiết được làm khô m ột lần nữa bằng dòng khí sạch

Rửa giải với dung dịch am m oniac/m ethanol (3% , v/v thể tích 2m l)

D ịch rửa giải được làm khô và hòa tan trong m ethanol hoặc pha động và tiến hành phân tích trên hệ HPLC

Các kết quả phân tích trên m ẫu giả của Ecstasy và M etam phetam in trong

m ẫu nước tiểu trắng được chỉ ra trong hình 4:

15

Trang 20

(CDEDATN 100010.D) pA

!l'! :.00 J ll ;

j i i :

300 - '

0 5 10 15 20

H ình 4: Sắc ký đồ của M etam phetam in và Ecstasy trong mẫu nước tiểu trắng

thiết sắc k ý lỏng áp suất cao

P ic l: M etam phetam in

Pic2: Ecstasy

So sánh sơ bộ hai phương pháp, chúng tôi nhận thấy phương pháp chiết pha rắn có ưu thế hơn hẳn so với phương pháp chiết lỏng - lỏng vần được áp dụng trước đây tại các phòng thí nghiệm

Trong các điểu kiện cho phép, việc sứ dụng kỹ thuật chiết pha rắn sẽ cho các kết quả tốt hơn Chúng tôi cũng đi sâu nghiên cứu dể đánh giá kỹ thuật này thông qua hệ số thu hồi của phương pháp

Trang 21

M ẫu nước tiểu trắng được chuẩn bị như sau: từ dung dịch phân tích có

nồng độ M etam phetam in là 10|ig/m l thêm chính xác 2ịig M etam phetam in vào

10ml nước tiểu, để ở điểu kiện phòng trong 2 giờ và tiến hành chiết tách theo điều kiện chiết đã nêu ở phần 2.4 Tiến hành làm 5 thí nghiệm độc lập, định lượng m ẫu M et được đưa ra trong bảng dưới đây:

T hí nghiệm Lượng tìm thấy Đ ộ thu hồi (%)

Mẫu viên nén, mẫu b ộ t: nghiền m ịn, cân m ột lượng chính xác, hòa tan

trong dung m ôi nư M etanol, Etanol lọc qua m àng lọc 0 ,4 5 |im Đ ịnh mức dịch lỏng và tiến hành phân tích mẫu

M ẫu nước tiểu: phân tích chất ma túy trong m ẫu sinh học (nước tiểu) là

một khâu quan trọng trong công tác phân tích giám định các chất m a túy Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi không đi sâu nghiên cứu các thành phần, sự phân hủy, đào thải của các chất ma túy trong cơ thể, theo tài liệu [6] của các công trình nghiên cứu cho thấy nhóm m a túy kích thích ATS khi vào cơ thể sẽ qua quá trình hấp thu, đào thải, sản phẩm cuối cùng có trong nước tiểu là chất đầu sử dụng, những sản phẩm phụ chiếm tỷ lệ không nhiều Phân tích xác định sự có

17

OẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NQ| TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỀN

_ _ _ _ _

Trang 22

m ặt và định lượng chất m a túy M etam phetam in và M DM A có trong nước tiểu cho biết đối tượng đã sử dụng loại m a túy ATS trước đó M ẫu nước tiểu được kiểm tra và lấy m ẫu theo đúng quy định gửi đến phòng thí nghiệm

4.2 K ết-quả p h á n tích m ẫu thực t ế

áp dụng quá trình thu được, chúng tôi đã tiến hành tách và phân tích một loạt các m ẫu thực tế là các viên có ký hiệu W Y, 88, c c và m ột số các m ẫu khác,

kể cả m ột số m ẫu cho kết quả âm tính Các kết quả cụ thể của quạ trình phân tích

m ẫu được chỉ ra trong phần phụ lục Các kết quả này chỉ ra rằng: phương pháp sắc ký lỏng ấp suất cao với quy trình chiết nêu trên hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của m ột phuơng pháp giám định chất m a tuý nhóm kich thích ATS

Các trường hợp cụ thể: M ẫu phân tích là viên nén tròn m àu hổng, có hình

W Y và hình c c M ẫu được nghiền m ịn, cân chính xác khoảng lOmg m ẫu hòa tan trong 10ml m ethanol và dung dịch được pha loãng thêm 10 lần bằng

m ethanol D ung dịch phân tích thu được lọc qua m àng lọc 0,45^im và tiến hành phân tích trên hệ thống HPLC

Sắc ký đồ của hai m ẫu này và của các chất chuẩn được chỉ ra trong hình 5, hình 6, hình 7 và hình 8 Từ kết quả thu nhận được ta thấy trong viên W Y có chứa M etaphetam in và trong viên c c có chứa Ecstasy Hiện tại mới chỉ nhận biết được thành phần chính của viên W Y là M etam phetam in, trên cơ sở nghiên cứu của đề tài sẽ phát triển nghiên cứu sâu hơn về thành phần các chất có trong viên W Y , có thể là hợp chất phụ thêm tăng tác dụng (caffein) hoặc các chất dẫn xuất nhóm ATS

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm