1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố hà nội

106 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bNền bkinh btế bnước bta bđang btrong bquá btrình bvận bhành btheo bcơ bchế bthị btrường bcó bsự bquản blý bcủa bNhà bnước, bdo bđó bthuế bGTGT bđóng bcó bvai btrò brất bquan btrọng bv

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHAN THỊ TUYẾT TRINH

KIỂM TRA HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHAN THỊ TUYẾT TRINH

KIỂM TRA HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Mã số : 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thùy Anh

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng

em Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh

giá đƣợc cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc Các kết quả

nghiên cứu trong luận văn do em tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách

quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chƣa từng đƣợc công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Phan Thị Tuyết Trinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi Phan Thị Tuyết Trinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN vì đã tạo điều kiện về cơ

sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Xin cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thùy Anh đã giảng dạy tận tình, dành nhiều công sức và những kinh nghiệm quý báu của mình để hướng dẫn tôi một cách tận tình, chi tiết, chu đáo

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ công chức Cục thuế TP Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía các thầy, cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC CỤC THUẾ CẤP TỈNH 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm tra hoàn thuế 11

1.2.1 Thuế GTGT 11

1.2.2 Kiểm tra hoàn thuế GTGT 16

1.2.3 Nội dung kiểm tra hoàn thuế GTGT 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra hoàn thuế GTGT 27

1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn TP Hà Nội 35

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển của các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn TP Hà Nội 35

1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp nước ngoài: 40

1.3.3 Một số tiêu chí đánh giá về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT 41

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 48

3.1 Giới thiệu tổng quan về Cục thuế thành phố Hà Nội 48

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 48

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Cục thuế TP Hà Nội 49 3.1.3 Kết quả công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT ở các doanh nghiệp nước ngoài

Trang 6

trên địa bàn HN 51

3.2 Phân tích thực trạng kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nước ngoài tại Cục thuế TP Hà Nội thời gian qua 55

3.2.1 Lập kế hoạch kiểm tra 55

3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra 56

3.2.3 Kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT 69

3.3 Đánh giá về thực trạng và công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT 70

3.3.1 Những kết quả đạt được 70

3.3.2 Những hạn chế 74

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 76

4.1 Định hướng hoạt động kiểm tra hoàn thuế GTGT của Cục thuế Hà Nội 76

4.2 Quan điểm hoàn thiện kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp nước ngoài của thành phố Hà Nội 78

4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp nước ngoài của thành phố Hà Nội 80

4.3.1 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn chứng từ 80

4.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế và kiểm tra sau khi giải quyết hoàn thuế 82

4.3.3 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức 85

4.3.4 Tuyên truyền, tập huấn các chính sách mới 86

4.3.5 Xử lý nghiêm vi phạm trong công tác kiểm tra hoàn thuế 87

4.3.6 Tăng cường phối hợp liên ngành 88

4.4 Các kiến nghị 88

4.4.1 Đối với cơ quan thuế cấp trên 89

4.4.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính liên quan các khâu của quá trình kiểm tra hoàn thuế 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 3.1 Số thu ngân sách nhà nước tại thành phố Hà Nội 49 Bảng 3.2 Dự toán số tiền hoàn thuế GTGT 53 Bảng 3.3 Số liệu về tình hình giải quyết hồ sơ hoàn thuế năm 2017, 2018, 2019 54 Bảng 3.4 Số hồ sơ hoàn thuế 57 Bảng 3.5 Kết quả phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT giai đoạn 2017-2019 58 Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra trước hoàn thuế giai đoạn 2017-2019 tại cục thuế thành phố Hà Nội 60 Bảng 3.7 Số thuế không được hoàn theo đối tượng hoàn 61 Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra sau hoàn giai đoạn 2017 – 2019 tại thành phố Hà Nội 63 Bảng 3.9 Số thuế truy thu theo đối tượng hoàn 65

Sơ đồ 3-1 Sơ đồ cục thuế Hà Nội 50

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Chính bsách bthuế blà bmột btrong bnhững byếu btố bđặc bbiệt bquan btrọng bcấu bthành

bnên bhệ bthống bchính bsách bkinh btế bhiệu bquả bở bbất bcứ bquốc bgia bnào. bThuế bkhông bchỉ blà

bkhoản bthu bchủ byếu bcủa bngân bsách bnhà bnước bmà bcòn blà bmột btrong bnhững bcông bcụ bđể

bđiều btiết bvĩ bmô bnền bkinh btế. bThuế btiêu bdùng bnói bchung bvà bthuế bgiá btrị bgia btăng bnói

briêng blà bcông bcụ bquan btrọng bđược bsử bdụng bđể bđiều btiết btiêu bdùng bvà btiết bkiệm, bqua

bđó bnhằm btăng bcường bhuy bđộng bcác bnguồn blực, bkhuyến bkhích bđầu btư, bkhuyến bkhích

bxuất bkhẩu, bthúc bđẩy bsản bxuất bkinh bdoanh bphát btriển, bthúc bđẩy bchuyển bdịch bcơ bcấu

bkinh btế, bbảo bvệ bsản bxuất btrong bnước bvà bchủ bđộng bhội bnhập bngày bcàng bsâu bvào bnền

bkinh btế bquốc btế. bHoàn bthuế bgiá btrị bgia btăng blà bmột bchính bsách brất bcó bý bnghĩa bđối bvới

bmỗi bđơn bvị bsản bxuất bkinh bdoanh bvà bcả bđối bvới bnền bkinh btế. bThứ bnhất, bhoàn bthuế

bGTGT btạo bđiều bkiện bvề btài bchính bcho bdoanh bnghiệp bkhi bgặp bkhó bkhăn, bgiúp bdoanh

bnghiệp bgiải bquyết btạm bthời bcác bvấn bđề bvề btài bchính. bThứ bhai, bthông bqua bviệc bkhấu

btrừ bthuế, bhoàn bthuế bGTGT bqua bmỗi bkhâu bsản bxuất, blưu bthông bnên btránh bđược bviệc

bthu btrùng blặp bgiúp bcho bdoanh bnghiệp bcó bđiều bkiện bgiảm bđược bgiá bhàng bbán, btiết

bkiệm bchi bphí, bnâng bcao bdoanh bsố bbán bhàng bcủa bdoanh bnghiệp. bThứ bba, bhoàn bthuế

bGTGT bkhuyến bkhích bxuất bkhẩu, bkhuyến bkhích btổ bchức, bcá bnhân btrong bnền bkinh btế

bđầu btư bvào bsản bxuất bkinh bdoanh bcũng bnhư bkhuyến bkhích bmở brộng bquy bmô bdoanh

bnghiệp, bđầu btư btheo bchiều bsâu. bBên bcạnh bđó, bviệc bhoàn bthuế bGTGT bcho bcác bdự bán bsử

bdụng bnguồn bvốn bODA bvà bnguồn bvốn bviện btrợ bcòn bthúc bđẩy bthu bhút bvốn bđầu btư bnước

bngoài. bThứ btư, bviệc bhoàn bthuế bGTGT bphát bhuy bcao btính btự bgiác bcủa bdoanh bnghiệp

bbằng bviệc bphải bthực bhiện bđầy bđủ, bchính bxác bchế bđộ bhóa bđơn, bchứng btừ, bviệc bxác bđịnh

bsố bthuế bGTGT bđầu bra, bđầu bvào bmới bđược bcơ bquan bthuế bxét bhoàn bthuế. b Trong bhệ bthống bcác bsắc bthuế bcủa bViệt bNam, bthuế bgiá btrị bgia btăng b(GTGT) bcó

bmột bý bnghĩa bvô bcùng bquan btrọng không bchỉ blà bsắc bthuế bchiếm btỉ btrọng blớn, bkịp bthời

bmà bcònđiều btiết brộng brãi btới bmọi bđối btượng bsử bdụng bhàng bhóa, bdịch bvụ blưu bhành btrên

bthị btrường btrên btừng bkhâu blưu bthông. bLuật bthuế bGTGT bcó bhiệu blực bthi bhành btừ bngày

Trang 10

b01/01/1999 b(thay bcho bLuật bthuế bDoanh bthu) blà bmột btrong bnhững bđột bphá bquan btrọng

btrong bcải bcách bthuế, bcó bý bnghĩa blịch bsử btrong bhoạt bđộng bquản blý bkinh btế bcủa bĐảng bvà

bNhà bnước bta.Sau bmột bthời bgian, bđến bnay bkhông bthể bphủ bnhận bvai btrò btích bcực bcủa

bsắc bthuế bGTGT btrong btổng bnguồn bthu bvào bNSNN bnhưng bcũng bđã bbộc blộ bnhững b“kẽ

bhở” bđể bdoanh bnghiệp bvô btình bhay bcố bý blợi bdụng bđể bchiếm bđoạt btiền bthuế bcủa bnhà

bnước bthông bqua bviệc blập bhồ bsơ bxin bhoàn bthuế bGTGT.Hoàn bthuế bGTGTchỉ bthực bsự

bcó bý bnghĩa bkhi bviệc bhoàn bthuế bđược btổ bchức bthực bhiện bđúng bquy bđịnh bpháp bluật bvà

bđúng bđối btượng. bTuy bnhiên, btrong bthời bgian bqua bở bViệt bNam bnói bchung bvà btrên bđịa

bbàn bthành bphố bHà bNội bnói briêng bvà bcụ bthể blà bcác bdoanh bnghiệp bnước bngoài bđã bcó

bkhông bít bdoanh bnghiệp blợi bdụng bchính bsách bhoàn bthuế bGTGT bđể bgian blận bnhằm

bchiếm bđoạt btiền bthuế bcủa bNSNN. bCông btác bhoàn bthuế bGTGT bcho bcác bdoanh bnghiệp,

bvề bphía bcác bcơ bquan bthuế, bcũng bcòn bgặp bkhông bít bvấn bđề bkhó bkhăn bdo bđòi bhỏi bmới

bcủa bcải bcách bhành bchính bthuế bgắn bliền bvới bcam bkết bhội bnhập, bcải bthiện bmôi btrường

bkinh bdoanh, bnên bcơ bchế bchính bsách, bquy btrình bquản blý bkiểm btra bthuế, bhoàn bthuế bcó

bsự bthay bđổi, bđòi bhỏi bthích bnghi bnhanh, brút bngắn bthời bgian bgiải bquyết. bTuy bnhiên btrên

bthực btế, bvẫn bcòn bchậm bmột bphần bdo bgiải bquyết bhồ bsơ bvà bphát bhiện, bxử blý bcác bthông

btin bliên bquan bphát bhành, bsử bdụng bhóa bđơn bchứng btừ, bkhấu btrừ bthuế bvà bhoàn bthuế bcòn

bkhó bkhăn, bmặt bkhác bdo bhành bvi bgian blận bthuế bGTGT bcủa bdoanh bnghiệp brất btinh bvi,

bnhiều bthủ bthuật bphức btạp, bkhó bphát bhiện, bhoặc brất blâu bmới bxác bminh, bphát bhiện bđược.

bĐặc bbiệt blà btrong bđiều bkiện bviệc bquản blý bthuế bđược bthực bhiện btheo bcơ bchế btự bkê bkhai,

btự btính btự bnộp, bviệc bhoàn bthuế bcủa bcơ bquan bthuế bcho bcác bdoanh bnghiệp bđược bthực

bhiện bdựa btrên bsự bkê bkhai, btính btoán bcủa bbản bthân bcác bdoanh bnghiệp blà bchính. b Vì bthế, bviệc bkiểm btra btính bđúng bđắn, bhợp bpháp, bhợp blý bcủa bbộ bhồ bsơ bhoàn bthuế

bkhông bchỉ blà bmột bchức bnăng bthiết byếu bcủa bcơ bquan bquản blý bNhà bnước bmà bcòn blà bmột

bđòi bhỏi bkhách bquan bnhằm bđảm bbảo bhiệu bquả bcủa bcông btác bhoàn bthuế. bĐiều bnày bđòi

bhỏi bphải bcó bnhiều bgiải bpháp bsao bcho bvừa bđảm bbảo bđược bmục btiêu bkhuyến bkhích bsản

bxuất bkinh bdoanh bcủa bNhà bnước, bvừa bkhông bgây bthiệt bhại bcho bNSNN. bXuất bphát btừ

bnhững blý bdo btrên bem bchọn bđề btài bnghiên bcứu: b“Kiểm btra bhoàn bthuế bgiá btrị bgia btăng

bđối bvới bcác bdoanh bnghiệp bnước bngoài btrên bđịa bbàn bthành bphố bHà bNội” blàm bluận bvăn

bthạc sỹ, có ý bnghĩa bthực btiễn bthiết bthực

Trang 11

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi đặt ra với vấn đề nghiên cứu là: Công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội còn những bất cập, hạn chế gì? Lãnh đạo Cục thuế thành phố Hà Nội cần có những giải pháp nào

để hoàn thiện công tác kiểm tra hoàn thuế đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở những vấn đề lý luận về công tác kiểm tra hoàn thuế Giá trị gia tăng, luận văn tập trung làm rõ thực trạng công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó, đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung thực hiện những vấn đề sau:

Thứ nhất: Về mặt lý luận, đưa ra những lý luận chung về thuế GTGT và hoàn thuế GTGT và kiểm tra hoàn thuế GTGT

Thứ hai: Về mặt thực tiễn, nhằm đánh giá thực trạng công tác kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội và đưa ra một số giải pháp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội của Cục thuế thành phố Hà Nội (Các doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội đều do Cục thuế thành phố Hà Nội quản lý)

Trang 12

- Phạm vi về không gian: Công tác kiểm tra hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với

doanh nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội của Cục thuế thành phố Hà Nội

- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề

lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với doanh

nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội của Cục thuế thành phố Hà Nội

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả thuế đối với

GTGT trong thời gian tới

4 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận

văn thạc sĩ gồm 4 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CỤC THUẾ CẤP TỈNH

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ

TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA

BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC CỤC

THUẾ CẤP TỈNH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Công tácquản lýthuếnói chungvà côngtác kiểmtrahoàn thuếở Việt Nam

đãthuhút được sựquan tâm của khánhiều nhà khoa học,nhà quản lýở Việt Nam.Đầu tiên phải kể đến các giáo trình về thuế như: “Giáo trình Nghiệp vụ thuế” củaHọc viện Tài chínhhay “Giáo trình Quảnlý thuế” củaHọc viện Tàichính Trong

02 cuốngiáotrình này,trên cơsở lýluậnvề thuếvàqua thựctế quảnlýthuế ở ViệtNamvàmộtsố nướctrên thếgiới, cáctácgiảđãdầycôngnghiêncứu toàn diệncácvấnđềlýluận,thực tiễn vềcôngtácquảnlýthuế.Đặcbiệt,trong cuốn“GiáotrìnhQuản lý thuế” của Học viện Tài chính do PGS.TS Lê Xuân Trường chủ biên, đãdành một chương viết về thanh tra, kiểm tra hoàn thuế Tài liệu này đã cung cấpnhững vấn đềlý luận về thanh tra, kiểm tra thuếvà nghiệp vụ cơ bản của côngtácthanhtra, kiểmtrathuếở ViệtNam

Gần đây xuất hiện khá nhiều đề tài nghiên cứu, bài viết có liên quan đếnkiểm tra thuế Tuy nhiên, hầu hết các đề tài, bài viết đều đề cập đến một nội dungnào đó của công tác kiểm tra hoàn thuế, ít đềtài thực hiện những nghiên cứu tổngthể về kiểm tra hoàn thuế Trong đó, tiêu biểu là các công trình khoa học sau :-

“Những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công chức làm công tác kiểm tra hoànthuế” (2013) của Lê Minh Nhựt Cổng thông tin điện tử Cục Thuế Kon Tum Bàiviết này, tác giả đánh giá tổng quát về nội dung kiểm tra thuế (kiểm tra tại trụ sởCQT và kiểm tra tại trụ sở NNT), qua đó đã đề cập đến nhiệm vụ của công chứclàmcôngtáckiểmtrathuếlàrấtnặngnề, phứctạp,nhiềucám dỗ;hiệuquả côngtáckiểm tra thuế phụ thuộc nhiều vào ý thức trách nhiệm, năng lực chuyên môn củacông chức Cuối cùng tác giả đã đưa ra 06 nhóm kiến thức, kỹ năng cần thiết chocôngchứclàmcôngtáckiểmtrathuế

Trang 14

Luậnvănthạcsĩkinhtế“Giảipháp nângcao hiệuquảcôngtáckiểmtrathuế trên có sởáp dụng kỹ thuậtphân tích rủiro tạiChi cục Thuế Cầu Giấy”(2010) của NguyễnThuThủy.Đề tài nàyhệthốnghóacác vấnđềlý luậnchungvềrủiro vàsự cầnthiếtápdụngkỹthuậtphântíchrủirotrongkiểmtra thuế,trêncơsởthamkhảo kinh nghiệmcủacácnước ápdụng kỹthuậtphântích rủirotrongkiểmtrađểrútra bài học kinh nghiệm, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro ở Việt Nam và Chi cục thuế Cầu

Giấy Đề tài này chỉ đơn thuần đề cập đến việc áp dụng kỹ thuật phân tích rủi ro trongkiểmtrathuếchứchưanghiêncứutổngthểvềcôngtáckiểmtra

NguyễnThị Hoa(2014), Giải pháptăngcườngcông táchoànthuế giátrịgia tăngđối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạcsỹ kinh

tế,Họcviện Nôngnghiệp ViệtNam

Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn về công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp, làm rõ các khái niệm cơ bản, đối tượng và các trườnghợp đượchoàn thuếGTGT, nộidungvà phươngpháp hoànthuếGTGT, các yếu tốảnh hưởng đếncông táchoàn thuế GTGT, chủ trương,chính sáchcủa Đảng, Nhà nước liên quan về hoàn thuế GTGT, bài học thực tiễn công tác hoàn thuế GTGTđối với cácdoanhnghiệp trên địabàn tỉnh BắcGiangtheo5 khâucông việc quản lý: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế, giải quyết hồ sơ hoàn thuế, thẩm định pháp chế và quyết định hoàn thuế Trên cơ sở đó, đánh giá thựctrạng, khókhăntrởngại, cơhội,tháchthức vàtácđộngcủacôngtáchoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, đềsuất một số giảipháp tăngcường quảnlýcôngtáchoànthuếđó tronggiaiđoạntớitạitỉnhBắc Giang

Đề btài btrên bcó bnhiều bđiểm btrùng bhợp bvà bcó bkế bthừa btrong bnghiên bcứu bcủa btác

bgiả. bTuy bnhiên, bkhoảng btrống bđặt bra bsau bkhi bcó bquyết bđịnh bhoàn bthuế, bthì bcông btác

bkiểm btra bsau bhoàn bthuế bGTGT bđối bvới bdoanh bnghiệp blà bgì, bcơ bchế bchính bsách bmới

bliên bquan bquy btrình bkiểm btra bhoàn bthuế bGTGT bchưa bxuất bhiện bnên bchưa bđược bđề

bcập btrong bđề btài bnày, bcần bphải bcó bnhững bnghiên bcứu btiếp btheo

Trang 15

Phan bThị bDung b(2014) bThực btrạng bvà bmột bsố bđề bsuất bhoàn bthuế bgiá btrị bgia

btăng bđối bvới bdoanh bnghiệp bxuất bkhẩu bthủy bsản btỉnh bKhánh bHòa, bHội bthảo bvề bthuế

b5/2014, bĐại bhọc bNha bTrang Đề btài bnày bnêu blên bcác bưu, bnhược bđiểm bcủa bthuế bGTGT btrong bđó bchỉ brõ bkhi

bthực bthi bdễ bbị bcác bdoanh bnghiệp bgian blận, bnhất blà bở bkhâu bhoàn bthuế. bDoanh bnghiệp

bxuất bkhẩu bthủy bsản bđược bhưởng bthuế bsuất bGTGT b0% bở bđầu bra, bcòn bđối bvới bthuế

bGTGT bđầu bvào bdùng bcho bsản bxuất bchế bbiến bhàng bxuất bkhẩu bsẽ bđược bhoàn bthuế. bDo

bvậy, bquản blý bhoàn bthuế bGTGT blà byêu bcầu bcần bđược bquan btâm. bĐề btài bđã bphân btích

btình bhình bhoàn bthuế bđối bvới bcác bdoanh bnghiệp bxuất bkhẩu bthủy bsản btrên bđịa bbàn btỉnh

bKhánh bHòa, bchỉ brõ bmột bsố bbất bcập bnhư; bsố bhồ bsơ bhoàn bthuế bdưới b300 btriệu bđồng

bcho b1 bkỳ bhoàn bthuế brất bnhiều, bnên bảnh bhưởng bđến bchi bphí bsản bxuất bkinh bdoanh bcủa

bdoanh bnghiệp; bnhiều bdoanh bnghiệp bđã bnhận btiền bhoàn bthuế bbị bthu bhồi blại bdo bhoàn

bkhông bđúng bquy bđịnh, bcòn bchênh blệch blớn bgiữa bsố bthuế bđề bnghị bhoàn bvà bsố bthực

bhoàn. bTrên bcơ bsở bđó bđề bxuất bcác bgiải bpháp btăng bcường bcông btác bquản blý bhoàn bthuế:

bcho bphép bcác bdoanh bnghiệp bxuất bkhẩu bđược bphép bhoàn bthuế bGTGT bkhi bphát bsinh bsố

bthuế bđầu bvào bđược bhoàn bngay; bSố bthuế bvào bphát bsinh bcủa bkì bnào bhoàn bngay bký bđó

bkhông bphân bbổ bcho bhàng btồn bkho; bBù btrừ bvào bcác bnghĩa bvụ bthuế bkhác; bXây bdựng

bphần bmềm bkiểm btra bhóa bđơn bchéo bhóa bđơn bgiữa bngười bbán bvà bngười bmua Các bphân btích, bđánh bgiá bvà bđề bsuất bphù bhợp bvới bđòi bhỏi bcủa bthực btiễn bhiện

bnay bđối bvới bcác bcông btác bquản blý bhoàn bthuế bGTGT bcủa bcác bdoanh bnghiệp bxuất bkhẩu

bcó bhoàn bthuế bGTGT bđầu bvào bphục bvụ bsản bxuất bchế bbiến bđể bnhập bkhẩu. bTuy bnhiên,

bbài bviết bchưa bđề bcập bsâu bvề bcông btác bkiểm btra bhoàn bthuế bGTGT bđối bvới bcác bdoanh

bnghiệp bnày Đỗ bThị bHòa bNhã b(2011), bMột bsố bgiải bpháp bnhằm bngăn bchặn btình btrạng bgian

blận bthuế bgiá btrị bgia btăng bđối bvới bcác bdoanh bnghiệp bngoài bquốc bdoanh btại bChi bcục

bthuế bthành bphố bThanh bHóa, bTrường bđại bhọc bKinh btế bvà bQuản btrị bkinh bdoanh, bĐại

bhọc bThái bNguyên, bTạp bchí bKhoa bhọc b& bCông bnghệ, b84(08), btr b133-138 Bài bviết bchỉ brõ bmột bsố bhình bthức bgian blận bthuế bGTGT bcủa bcác bdoanh bnghiệp

bngoài bquốc bdoanh btrên bđịa bbàn bTP bThanh bHóa bnhư: bthông bqua bsử bdụng bhóa bđơn

Trang 16

b(bán bhàng bkhông bxuất bhóa bđoan bhoặc bhóa bđơn bkhông bghi bđủ bsố blượng, bgiá btrị);

bthông bqua bkhấu btrừ bkhống bthuế; bthông bqua bkế bsách b“tạm bngừng” bhoạt bđộng b(nhưng

bthực btế bdoanh bnghiệp bcần bhoạt bđộng bbình bthường); bliên bkết bgiữa bcác bdoanh bnghiệp

btrong bcùng bmột btập bđoàn bbằng bcách b“mua bcao, bbán bthấp” bchịu blỗ bđể bđược bhoàn

bthuế. bTrên bcơ bsở bđó bđề bsuất bmột bsố bbiện bpháp bđối bvới bChi bcục bthuế bTP bnhằm bngăn

bchặn bcác bhành bvi bgian blận bthuế, btrốn bthuế bGTGT bđối bvới bcác bdoanh bnghiệp bngoài

bquốc bdoanh btrên bđịa bbàn Để btiếp btục bđấu btranh bphòng, bchống bcác bhành bvi bvi bphạm bpháp bluật bvề bthuế,

bđồng bthời btạo bđiều bkiện bthuận blợi bvà bđảm bbảo bquyền blợi bđối bvới bcác bdoanh bnghiệp

bchấp bhành bđúng bpháp bluật btrong bviệc bhoàn bthuế, bkhấu btrừ bthuế bGTGT, bBộ btài bchính

byêu bcầu bcục bthuế bcác btỉnh, bthành bphố btrực bthuộc bTrung bương btriển bkhai bđầy bđủ, bkịp

bthời bcác bbiện bpháp bđã bhướng bdẫn bcủa bBộ btài bchính, bTổng bcục bthuế, btrong bđó bthực

bhiện bđúng bquy bđịnh bvề bphân bloại bhồ bsơ bhoàn bthuế bcó brủi bro, bhồ bsơ bhoàn bthuế btrước,

bkiểm btra bsau, bhồ bsơ bkiểm btra btrước, bhoàn bthuế bsau, bthẩm bquyền bhoàn bthuế, btăng

bcường bquản blý bphát bhành, bsử bdụng bhóa bđơn bcủa bcác bdoanh bnghiệp, bxây bdựng bkế

bhoạch bthanh btra, bkiểm btra, bxử blý bkhấu btrừ bhoàn bthuế bGTGT bliên bquan bđến bnhững bhồ

bsơ bhoàn bthuế bcó bhóa bđơn bđầu bvào, bnhững bhóa bđơn bcó bdấu bhiệu bvi bphạm; bnhững

bdoanh bnghiệp bcó bmua bhàng bhóa, bsử bdụng bhóa bđơn bđầu bvào btrực btiếp bcủa bdoanh

bnghiệp bvà bdoanh bnghiệp btrung bgian bngừng bkinh bdoanh b, bbỏ btrốn bkhỏi bđịa bđiểm bkinh

bdoanh, bcó bdấu bhiệu bmua bbán bhóa bđơn bbất bhợp bpháp bnhưng bchưa bcó bkết bluận bchính

bthức bcủa bcơ bquan bthuế bhoặc bcác bcơ bquan bchức bnăng Đây blà bnhững bchỉ bđạo bcần bthiết, bkịp bthời bgiúp bcác bcục bthuế, bchi bcục bthuế bở

bđịa bphương bcó bcác bgiải bpháp bthích bhợp bnhằm bngăn bchặn bkịp bthời bvà bkhắc bphục bcó

bhiệu bquả bđối bvới bcác bhành bvi bgian blận btrong bhoàn bthuế bGTGT bđối bvới bcác bdoanh

bnghiệp, bnhất blà bcác bdoanh bnghiệp bcó brủi bro bcao bvề bthuế, bnâng bcao bý bthức bchấp bhành

bpháp bluật bthuế, bđồng bthời bgóp bphần btạo bmôi btrường bkinh bdoanh blành bmạnh, bbình

bđẳng bgiữa bcác bdoanh bnghiệp Hoàn bthuế bGTGT bchỉ bthực bsự bcó bý bnghĩa bkhi bviệc bhoàn bthuế bđược btổ bchức

bthực bhiện bđúng bquy bđịnh bpháp bluật bvà bđúng bđối btượng. bTuy bnhiên, btrong bthời bgian

Trang 17

bqua bở bViệt bNam bnói bchung bvà btrên bđịa bbàn bthành bphố bHà bNội bnói briêng bđã bcó

bkhông bít bdoanh bnghiệp blợi bdụng bchính bsách bhoàn bthuế bGTGT bđể bgian blận bnhằm

bchiếm bđoạt btiền bthuế bcủa bNSNN. bCông btác bhoàn bthuế bGTGT bcho bcác bdoanh bnghiệp,

bvề bphía bcác bcơ bquan bthuế, bcũng bcòn bgặp bkhông bít bvấn bđề bkhó bkhăn bdo bđòi bhỏi bmới

bcủa bcải bcách bhành bchính bthuế bgắn bliền bvới bcam bkết bhội bnhập, bcải bthiện bmôi btrường

bkinh bdoanh, bnên bcơ bchế bchính bsách, bquy btrình bquản blý bkiểm btra bthuế, bhoàn bthuế bcó

bsự bthay bđổi, bđòi bhỏi bthích bnghi bnhanh, brút bngắn bthời bgian bgiải bquyết. bTuy bnhiên btrên

bthực btế, bvẫn bcòn bchậm bmột bphần bdo bgiải bquyết bhồ bsơ bvà bphát bhiện, bxử blý bcác bthông

btin bliên bquan bphát bhành, bsử bdụng bhóa bđơn bchứng btừ, bkhấu btrừ bthuế bvà bhoàn bthuế bcòn

bkhó bkhăn, bmặt bkhác bdo bhành bvi bgian blận bthuế bGTGT bcủa bdoanh bnghiệp brất btinh bvi,

bnhiều bthủ bthuật bphức btạp, bkhó bphát bhiện, bhoặc brất blâu bmới bxác bminh, bphát bhiện

bđược. bĐặc bbiệt blà btrong bđiều bkiện bviệc bquản blý bthuế bđược bthực bhiện btheo bcơ bchế btự

bkê bkhai, btự btính, btự bnộp, bviệc bhoàn bthuế bcủa bcơ bquan bthuế bcho bcác bdoanh bnghiệp

bđược bthực bhiện bdựa btrên bsự bkê bkhai, btính btoán bcủa bbản bthân bcác bdoanh bnghiệp blà

bchính. bVì bthế, bviệc bkiểm btra btính bđúng bđắn, bhợp bpháp, bhợp blý bcủa bbộ bhồ bsơ bhoàn

bthuế bkhông bchỉ blà bmột bchức bnăng bthiết byếu bcủa bcơ bquan bquản blý bNhà bnước bmà bcòn

blà bmột bđòi bhỏi bkhách bquan bnhằm bđảm bbảo bhiệu bquả bcủa bcông btác bhoàn bthuế. bĐiều

bnày bđòi bhỏi bphải bcó bnhiều bgiải bpháp bsao bcho bvừa bđảm bbảo bđược bmục btiêu bkhuyến

bkhích bsản bxuất bkinh bdoanh bcủa bNhà bnước, bvừa bkhông bgây bthiệt bhại bcho bNSNN

Từ các kết quả tổng quan nghiên cứu trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, công tác chỉ đạo điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn với việc giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra

Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác thanh, kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ thanh tra theo diễn biến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của DN theo từng ngành nghề, lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thường xuyên báo cáo đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độ trong quá trình

Trang 18

thanh tra, kiểm tra Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thu lớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Cục Thuế đã tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong cơ quan, lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp

Thứ hai, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế và triển khai phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế

Sau khi sàng lọc rủi ro từ cao xuống thấp, danh sách người nộp thuế phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi từ bộ phận kiểm tra thuế, các chi cục thuế và các bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra Khi đã lựa chọn kế hoạch thanh tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn DN thuộc kế hoạch kiểm tra Việc xây dựng kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với kinh nghiệm quản lý của cán bộ và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chế tối đa việc lựa chọn DN vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra

Đối với công tác thanh tra, sau khi nhận kế hoạch được giao các phòng ban thanh tra đã triển khai phân tích bước 1 để rà soát toàn bộ kế hoạch thanh tra dựa trên các tiêu chí chủ yếu như doanh thu, số lỗ phát sinh, số tiền hoàn thuế, ngành nghề kinh doanh, số năm chưa được thanh tra, kiểm tra để tiếp tục định hướng trong công tác xây dựng và điều chỉnh kế hoạch

Thứ ba, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra

Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua, Cục thuế TP Hà Nội đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là với công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơn của cơ quan thuế

Thứ tư, tăng cường công tác giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộp sau thanh tra, kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa

Trang 19

Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra

Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của người nộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DN trọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…

Thứ sáu, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra, kiểm tra

Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói chung và các tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao kỹ năng thanh tra, kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thương xuyên thực hiện

1.2 Cơ sở lý luận về kiểm tra hoàn thuế

1.2.1 Thuế GTGT

 Khái niệm

Thuế bGTGT b(viết btắt blà bVAT bcủa btừ btiếng bAnh bValue bAdded bTax), btrước bđây

bcòn bgọi blà bThuế btrị bgiá bgia btăng, blà bmột bdạng bcủa bthuế bthương bvụ. bTại bmột bsố bquốc

bgia bnhư bÚc, bCanada, bNew bZealand, bSingapore bthì bthuế bnày bđược bgọi blà b“goods band

bservices btax” b(viết btắt bGST) bnghĩa blà bthuế bhàng bhóa bvà bdịch bvụ; bcòn btại bNhật bBản bthì

bnó bđược bbiết bđến bdưới btên bgọi b“thuế btiêu bthụ”. bVAT blà bmột bloại bthuế bgián bthu, bđược

bđánh bvào bngười btiêu bdùng bcuối bcùng, bmặc bdù bchủ bthể bđem bnộp bnó bcho bcơ bquan bthu

blà bcác bDoanh bnghiệp. bDo bVAT bcó bmục bđích blà bmột bkhoản bthuế bđối bvơi bviệc btiêu bthụ,

bcho bnên bhàng bxuất bkhẩu b(theo bđịnh bnghĩa bnày bthì bngười btiêu bdùng bở bnước bngoài

bhoặc btrong bkhu bchế bsuất) bthường bkhông bphải bchịu bthuế bVAT bhoặc bcách bkhác, bVAT

bđối bvới bngười bxuất bkhẩu bđược bhoàn blại. b(Theo b Wikipedia) Thuế bGTGT bcó bnguồn bgốc btừ bthuế bdoanh bthu bvà bPháp blà bnước bđầu btiên btrên

bthế bgiới bban bhành bLuật bthuế bGTGT bvà báp bdụng bnó blần bđầu btừ bngày b10 btháng b4 bnăm

Trang 20

b1954. bSau bđấy, bThuế bGTGT bđã bđược báp bdụng brộng brãi bở bnhiều bnước btrên bthế bgiới.

bNgày bnay, bđã bcó bnhiều bquốc bgia bchính bthức báp bdụng bthuế bGTGT: bĐức, bAnh, bNga,

bCanada, bTrung bQuốc, bThái bLan, bNhật bBản…. bMỗi bquốc bgia bđều bxác bđịnh bcho bmình

bcác bmức bthuế bsuất bthuế bGTGT bkhác bnhau, bphù bhợp bvới btừng bngành bnghề bhoạt bđộng

bcủa bcác bnước. bSự bthay bđổi bcác bloại bthuế bdoanh bthu bbằng bthuế bGTGT btại bnhiều bnước

bphải btải bqua bthời bgian bkhá blâu, bthường bkhoản b5 bnăm btrong bđó bthời bgian bhướng bdẫn

bthử bnghiệm bcho bcác bcá bnhân, bdoanh bnghiệp, bcác btổ bchức bphi blợi bnhuận bkéo bdài bđến b3

bnăm. bTài bliệu bhướng bdẫn bđược bin bấn bcẩn bthận, bphân bphối brộng brãi bđể bmọi bngười bcó

bđiều bkiện bhọc btập, bmỗi bđối btượng bchịu bthuế bđều bcó btài bliệu briêng bvới bnhiều bthí bdụ bcụ

bthể. bCác bquốc bgia bkhác bcũng bđang btrong bthời bkỳ bnghiên bcứu bcác bloại bthuế bnày. bTính

bđến bnay bđã bcó bkhoản b150 bquốc bgia báp bdụng bthuế bGTGT. b(Theo b Wikipedia) Tại bViệt bNam, btheo bĐiều b2, bLuật bThuế bGTGT bnăm b2008 bthuế bGTGT bđược

bhiểu: b“Thuế bgiá btrị bgia btăng blà bthuế btính btrên bkhoản bgiá btrị btăng bthêm bcủa bhàng bhoá,

bdịch bvụ bphát bsinh btrong bquá btrình btừ bsản bxuất, blưu bthông bđến btiêu bdùng”. bĐa bsố bcác

bbước btrên bthế bgiới báp bdụng bLuật bthuế bGTGT bđều bđưa bra bkhái bniệm bvới bnội bhàm bnhư

btrên. bThuế bGTGT blà bmột bsắc bthuế bthuộc bloại bgián bthu bđánh btrên bkhâu bthuế btiêu bdùng,

bvì bvậy btrước btiên bnó bmang bđầy bđủ bcác bđặc bđiểm bchung bcủa bthuế btiêu bdùng.

Ðây blà bmột bloại bthuế bdoanh bthu bđánh bvào bmỗi bgiai bđoạn bsản bxuất, blưu bthông

bsản bphẩm bhàng bhoá, btừ bkhi bcòn blà bnguyên bliệu bthô bsơ bcho bđến bsản bphẩm bhoàn bthành,

bvà bcuối bcùng blà bgiai bđoạn btiêu bdùng. bChính bvì bvậy bmà bchúng bta bcòn bgọi blà bthuế

bdoanh bthu bcó bkhấu btrừ bsố bthuế bđã bnộp bở bgiai bđoạn btrước. bThuế bgía btrị bgia btăng bđược

bcộng bvào bgiá bbán bhàng bhoá, bdịch bvụ, bvà bdo bngười btiêu bdùng bchịu bkhi bmua bhàng bhoá,

bsử bdụng bdịch bvụ Thuế bGTGT bđược bxác bđịnh bbằng bchênh blệch bgiữa btổng bgía btrị bhàng bhóa, bdịch

bvụ b(HHDV) bbán bra bvới btổng bgiá btrị bHHDV bmua bvào btương bứng btrong bkỳ btính bthuế Thuế bGTGT b= bTổng bgiá btrị bHHDV bbán bra-Tổng bgiá btrị bHHDV bmua bvào

btương bứng Hiện bnay bcó bhai bphương bpháp bcơ bbản bđể btính bthuế bGTGT: bphương bpháp btính

btrực btiếp btrên bGTGT bvà bphương bpháp bkhấu btrừ bthuế

Trang 21

- Phương bpháp btính btrực btiếp btrên bGTGT:

Có bthể bthấy bthuế bGTGT blà bmột bloại bthuế bgián bthu bđánh bvào bhành bvi btiêu bdùng

bHHDV. bTuy bnhiên bvề bbản bchất, bthuế bGTGT bkhác bvới bcác bloại bthuế bgián bthu bkhác,

bđiều bnày bthể bhiện bqua bcác bđặc bđiểm bcủa bthuế bGTGT

 Vai b trò b của b thuế b GTGT

Thuế blà bcông bcụ brất bquan btrọng bđể bNhà bnước bthực bhiện bchức bnăng bquản blý bvĩ

bmô bđối bvới bnền bkinh btế. bNền bkinh btế bnước bta bđang btrong bquá btrình bvận bhành btheo bcơ

bchế bthị btrường bcó bsự bquản blý bcủa bNhà bnước, bdo bđó bthuế bGTGT bđóng bcó bvai btrò brất

bquan btrọng bvà bđược bthể bhiện bnhư bsau:

Thứ b nhất, bThuế bGTGT bcó btác bdụng bđiều btiết bthu bnhập bcủa btổ bchức, bcá bnhân

btiêu bdùng bHHDV bchịu bthuế bGTGT;

Thứ hai, Thuế GTGT là một trong những khoản thu quan trọng của Ngân

sách nhà nước, tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định bảo đảm tỷ lệ động viên hợp

lý cho Ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nguồn tài chính cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, theo thống kê tại Việt Nam thuế GTGT chiếm tỷ trọng khoảng 20-

30% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí;

Thứ ba, Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng

them của HHDV qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khâu trừ ở khâu sau nên khuyên khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường;

Trang 22

Thứ tư, khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất thuế

GTGT đầu ra: 0% và được hoàn số thuế GTGT đầu vào nếu đủ điều kiện về hoàn thuế nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh đối với giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế;

Thứ năm, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử

dụng hóa đơn, chứng và thanh toán qua ngân hàng nhằm minh bạch hóa nền kinh tế

Thứ b sáu, bkhuyến bkhích bphát btriển bcác bgiao bdịch bthanh btoán bkhông bdùng btiền

bmặt bTrước bnăm b2009 bviệc bkhấu btrừ bthuế bGTGT bđầu bvào bkhâu bnội bđịa bchỉ bcăn bcứ

bvào bhóa bđơn bGTGT bcủa bngười bbán, bkhông bcó bquy bđịnh bvề bviệc bphải bthanh btoán bqua

bngân bhàng bkhâu bkinh bdoanh btrong bnước bnên bđã bphát bsinh btình btrạng bnhiều bdoanh

bnghiệp blập bhóa bđơn bkhống b(hóa bđơn bkhông bkèm btheo bhàng bhóa, bdịch bvụ bvà bkhông

bkèm btheo bviệc bthanh btoán btiền) bđể blợi bdụng btrốn bthuế b(không bkê bkhai bnộp bthuế bđối

bvới bgiao bdịch btiền bmặt) bchiếm bđoạt btiền bthuế. bTừ bngày b01/01/2009 bđể bđược bkhấu btrừ

bthuế bGTGT bđầu bvào bthì bLuật bthuế bGTGT bnăm b2008 bđã bquy bđịnh bmột btrong bnhững

bđiều bkiện bquan btrọng blà bdoanh bnghiệp bphải bcó bchứng btừ bthanh btoán bqua bngân bhàng

bđối bvới bhàng bhóa, bdịch bvụ bmua bvào btừng blần bcó bgiá btrị btrên bhai bmươi btriệu bđồng.

bQuy bđịnh btrên bđã bthúc bđẩy bphát btriển bgiao bdịch bthanh btoán bqua bngân bhàng bgiữa bcác

bdoanh bnghiệp b- bđây blà bchủ btrương blớn bcủa bChính bphủ bvà bgóp bphần bngăn bchặn bgian

blận btrong bviệc bkhấu btrừ, bhoàn bthuế bGTGT, bgóp bphần bchống brửa btiền

Tóm lại, Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT khắc

phục được những nhược điểm của thuế doanh thu trước đây “thuế chồng lên thuế” ngoài ra thuế GTGT còn khuyến khích các tổ chức, cá nhân khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng thu cho NSNN

 Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT

Hiện bnay bnền bkinh btế bViệt bNam bđang btrong bquá btrình bchuyển bsang bcơ bchế bthị

btrường bcó bsự bđiều btiết bcủa bNhà bnước. bHoạt bđộng bvà bvận bhành bcủa bthị btrường bchưa

bthật blinh bhoạt, bnhiều bDN bcó btrình bđộ bcông bnghệ, bkỹ bthuật bcũng bnhư btrình bđộ bquản blý

bthấp, bnăng bsuất blao bđộng bthấp, bkhả bnăng bcạnh btranh bkém, bchưa bthích bnghi bvà bđiều

bchỉnh bnhanh bnhạy bđể bphù bhợp bvới bchính bsách bkinh btế bmới. bVì bvậy bviệc báp bdụng

Trang 23

bthuế bGTGT btrong bgiai bđoạn bnày blà bhết bsức bcần bthiết. bThuế bGTGT bcó bnhững bưu

bđiểm bnổi bbật bcó bthể bkhắc bphục bnhững bkhó bkhăn bkhi bthực bhiện bluật bthuế bcũ

b- bThuế bGTGT bcó bthể bkhắc bphục bđược bnhược bđiểm bcủa bthuế bdoanh bthu blà

bkhông bthu btrùng blắp bthuế bnên bcó btác bđộng btích bcực bđối bvới bsản bxuất bdịch bvụ. b bĐồng

bthời bviệc bthực bhiện bthuế bGTGT bvà bthuế bthu bnhập bDN bcòn bđòi bhỏi bcác bDN bcủa btất bcả

bcác bthành bphần bkinh btế bphải btăng bcường bquản blý bnhư: bghi bchép bban bđầu, bmở bsổ bsách

bkế btoán bvà bmua, bbán bhàng bhoá bcó bhoá bđơn bchứng btừ, bđổi bmới bcông bnghệ, bnâng bcao

bchất blượng bsản bphẩm bđể bđủ bsức bcạnh btranh btrong btình bhình bmới. bVề blưu bthông bhàng

bhoá, btuy btrong bbối bcảnh bnền bkinh btế bgiảm bphát bkéo bdài, bnhưng bvì bthuế bGTGT bchỉ

bđiều btiết btrong bphần bgiá btrị btăng bthêm bcủa bhàng bhoá, bdịch bvụ bnên bsẽ bthúc bđẩy bviệc

blưu bthông bhàng bhoá bthuận blợi

- bThuế bGTGT bsẽ bkhuyến bkhích bđầu btư btrong bnước, bmở brộng bquy bmô bsản

bxuất, bkinh bdoanh, bđổi bmới bcông bnghệ bhiện bđại. bThuế bGTGT bkhông bđánh bvào bhoạt

bđộng bđầu btư btài bsản bcố bđịnh, btoàn bbộ bsố bthuế bGTGT bphải btrả blại bkhi bmua bsắm btài

bsản bcố bđịnh bsẽ bđược bNhà bnước bcho bkhấu btrừ bhoặc bhoàn blại bcho bDN. bĐồng bthời

btrong bquá btrình btrực bhiện, bChính bphủ bcòn bcó bnhững bbiện bpháp bkhuyến bkhích bthêm

bnhư bđối bvới bnhững bcông btrình, bhạng bmục bcông btrình bđã bhoàn bthành bbàn bgiao. b

- bThuế bGTGT bsẽ bgóp bphần bkhuyến bkhích bxuất bkhẩu, bmở brộng bthị btrường btiêu

bthụ bsản bphẩm bhàng bhoá, bkích bthích bphát btriển bSXKD bhàng bhoá bxuất bkhẩu, bgiải

bquyết bnhu bcầu bngày bcàng btăng bcủa bxã bhội. bThuế bGTGT bqui bđịnh bhàng bhoá bxuất

bkhẩu bđược bhưởng bthuế bxuất b0% bvà bđược bhoàn bthuế bGTGT bđầu bvào bnên bđã bkhuyến

bkhích bxuất bkhẩu bvà btạo bđiều bkiện bđể bhàng bhoá bViệt bNam bcó bthể bcạnh btranh bvề bgiá

bcả bso bvới bhàng bhoá btương btự bcủa bcác bnước btrên bthị btrường bquốc btế

b- bViệc bthực bhiện bthuế bGTGT bđối bvới bhàng bhoá bnhập bkhẩu bsẽ bgóp bphần bbảo

bhộ bhàng bhoá bsản bxuất btrong bnước. bKết bhợp bvới bcơ bchế bđiều bhành bxuất bnhập bkhẩu

bhàng bhoá, bthuế bGTGT bsẽ bgóp bphần bhạn bchế btiêu bdùng, bnhất blà bhàng btiêu bdùng bcao

bcấp btừ bnước bngoài, bthực bhiện btiết bkiệm bcho bsản bxuất. bĐối bvới bvật btư, bnguyên bvật

bliệu bnhập bkhẩu bvẫn bthực bhiện bthu bthuế bGTGT bkhi bhàng bnhập bvề, bnhưng bđã bcó bxem

bxét bđiều bchỉnh bgiảm bthuế bnhập bkhẩu bđể bổn bđịnh bsản bxuất btrong bnước.

Trang 24

- bThuế bGTGT bcòn bgóp bphần bcơ bcấu blại bnền bkinh btế btừ bsản bxuất bthay bthế bnhập

bkhẩu bchuyển bmạnh bsang bsản bxuất bhướng bxuất bkhẩu. bThuế bGTGT bsẽ bkhuyến bkhích

bviệc bsản bxuất, bxuất bkhẩu bnhững bmặt bhàng bnước bta bcó bthế bmạnh bnhư bnông bsản, blâm

bsản, bthuỷ bsản bbằng bcác bqui bđịnh bcụ bthể bnhư bkhông bthu bthuế bGTGT bđối bvới bhàng

bdo bngười bsản bxuất bbán bra, bcho bkhấu btrừ bthuế bGTGT bđầu bvào bđối bvới bcác bcơ bsở bchế

bbiến, bthương bmại bmua bcác bmặt bhàng, bhoàn bthuế bđầu bvào bcho bcác bcơ bsở bxuất bkhẩu

bcác bmặt bhàng bnày bnếu bcó bhoá bđơn bGTGT bđầu bvào b

- bThuế bGTGT bkhông blàm btăng bgiá bcả bhàng bhoá. bBản bchất bthuế bGTGT bkhông

blàm btăng bgiá bvì bnó bthay bthế bthuế bdoanh bthu bđã bđược bkết bcấu bvào btrong bgiá. bĐiều

bnày bcũng bđòi bhỏi bcác bBộ, bNghành, bđịa bphương bphải bcó bbiện bpháp bquản blý bhướng

bdẫn bkịp bthời bvà bđúng bđắn bviệc bthực bhiện bthuế bGTGT

1.2.2 Kiểm tra hoàn thuế GTGT

1.2.2.1 Khái niệm

 Hoàn thuế GTGT:

Hoàn bthuế bGTGT blà bviệc bNgân bsách bNhà bnước btrả blại bcho bđối btượng bnộp bthuế

bsố btiền bthuế bGTGT bđầu bvào bđã btrả bkhi bmua bhàng bhoá, bdịch bvụ bmà bđối btượng bnộp

bthuế bchưa bđược bkhấu btrừ btrong bkỳ btính bthuế

Hoàn bthuế blà bnguyên btắc btất byếu bcủa bthuế bGTGT bkhi bsố bthuế bđầu bvào bmà

bdoanh bnghiệp bđã btrả blớn bhơn bsố bthuế bđầu bra bmà bdoanh bnghiệp bphải bnộp bvào bNSNN.

bThông bthường, btrong bmột bkỳ btính bthuế bcơ bsở bkinh bdoanh bcó bsố bthuế bGTGT bđầu bvào

blớn bhơn bthuế bGTGT bđầu bra, bdo bmột bsố bnguyên bnhân bsau:

- Hàng tồn kho chiếm số lượng lớn: Nguyên liệu mua vào, thành phẩm dở dang, hàng hóa chưa xuất kho;

- Cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản lớn nhưng chưa đi vào sản xuất, chưa có sản phẩm hàng hóa bán ra, hoặc sản phẩm bán ra chiếm tỷ lệ nhỏ;

- HHDV xuất khẩu (xuất khẩu ra nước ngoài và bán vào khu chế xuất) áp dụng thuế suất 0%;

- Thuế suất của nguyên liệu mua vào lớn hơn thuế suất sản phẩm HHDV bán ra;

Trang 25

- Một số nguyên nhân đặc biệt khác…

Đối với Việt Nam hiện nay, Luật thuế GTGT quy định việc hoàn thuế GTGT được thực hiện với những điều kiện và đối tương nhất định

 Kiểm tra hoàn thuế GTGT

b b b b Kiểm btra bhoàn bthuế blà bcông btác bkiểm btra trước khi hoàn thuế GTGT hoặc kiểm tra sau hoàn bthuế GTGT bcho bđối btượng bnộp bthuế. Hiện bnay bhiện btượng b“rút bruột”

bNSNN bđã btrở bthành bhiện btượng bphổ bbiến.

Nhiều bđơn bvị bđã bdùng bmọi bthủ bđoạn bngày bcàng btinh bvi bhơn bđể bđược bhoàn

bthuế. bMặc bdù bquan bthuế bcũng bđã bcó bnhững bbiện bpháp bkiểm btra brất bchặt bchẽ btrước bkhi

bhoàn bthuế bcho bđối btượng bnộp bthuế. bNhưng bdo bsơ bsuất, bthiếu bsót, bcho bnên bvẫn bcòn

bnhiều bđơn bvị bđã btrót blọt bvà bthu bđược bsố btiền bkhá blớn btừ bngân bsách bnhà bnước. bChính

bvì btình btrạng bnày bmà bbuộc bphải bcó bcông btác bkiểm btra bsau bhoàn bthuế bđể bhạn bchế btình

btrạng bgian blận btrong bhoàn bthuế. bCông btác bnày bcó bthể bđược bthực bhiện bbởi bđội bngũ b

thanh btra bthuế, bcơ bquan bkiểm btoán bhoặc bcũng bcó bthể bdo btrực btiếp bđội bngũ bcán bbộ bthuế, bcơ

hiện bchưa bnhiều bở bcác bcơ bquan bthuế bvà btốc bđộ bcòn bchậm

1.2.2.2 Sự cần thiết kiểm tra hoàn thuế GTGT

Kiểm btra bhoàn bthuế blà bhoạt bđộng bgiám bsát bcủa bcơ bquan bthuế bđối bvới bcác bhoạt

bđộng, bgiao bdịch bliên bquan bđến bphát bsinh bnghĩa bvụ bthuế bvà btình bhình bthực bhiện bthủ btục

bhành bchính bthuế, bchấp bhành bnghĩa bvụ bnộp bthuế bcủa bngười bnộp bthuế, bnhằm bbảo bđảm

bpháp bluật bthuế bđược bthực bthi bnghiêm bchỉnh btrong bđời bsống bkinh btế b– bxã bhội

Kiểm btra bhoàn bthuế blà bmột btrong bcác bchức bnăng bcơ bbản bcủa bcơ bquan bquản blý

bthuế bnhằm bphát bhiện, bngăn bngừa bvà bxử blý bkịp bthời bcác btrường bhợp bvi bphạm bpháp bluật

bthuế, bbảo bđảm btính bcông bbằng btrong bthực bthi bpháp bluật bthuế; bđồng bthời blàm bcho

bngười bnộp bthuế bluôn bý bthức brằng bcó bmột bhệ bthống bgiám bsát bhiệu bquả btồn btại, btừ bđó

bthúc bđẩy bhọ btự bgiác btuân bthủ bpháp bluật bthuế

Trang 26

1.2.3 Nội dung kiểm tra hoàn thuế GTGT

1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm tra hoàn thuế GTGT

- Đầu năm và cuối năm, các cục thuế cấp tỉnh thành phố lập kế hoạch ước số lượng hồ sơ sẽ thực hiện kiểm tra hoàn thuế (bao gồm kiểm tra trước hoàn thuế GTGT và kiểm tra sau hoàn thuế GTGT) và số tiền ước sẽ hoàn trả cho NNT

- Việc lập kế hoạch này có thể phát sinh thêm tại một số thời điểm trong năm nhất là các tháng cuối năm khi quỹ hoàn thuế GTGT của nhà nước bị thiếu Do số lượng hồ sơ, số tiền hoàn thuế tăng đột biến đối với 1 số doanh nghiệp không phát sinh hoàn thuế GTGT thường xuyên hoặc hoàn lần đầu

- Do vậy, ngoài việc thụ động trong việc nhận hồ sơ, cán bộ quản lý doanh nghiệp phải chủ động theo dõi số thuế GTGT còn được khấu trừ trên các tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc háng quý xem có phát sinh số thuế còn được khấu trừ lớn không Và chủ động hỏi doanh nghiệp xem có dự định hoàn thuế không? Nếu

có thì dự bao giờ sẽ làm hồ sơ hoàn thuế

- Như vây, việc sắp xếp công việc sẽ được hợp lý, hồ sơ kiểm tra hoàn thuế GTGT sẽ được xử lý kịp thời, đúng hạn

sơ hoàn thuế theo đối tượng (hoàn thuế trước, kiểm tra sau hay kiểm tra trước, hoàn thuế sau) theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư 99/2016/TT-BTC

Thứ hai, kiểm tra, phân tích, đánh giá hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế Đây

là việc cơ quan thuế thực hiện phân tích, đánh giá các dữ liệu mà doanh nghiệp kê khai và các chứng từ kèm theo, đồng thời thực hiện các thủ tục đối chiếu, xác minh với các cơ quan liên quan về tính chính xác của tài liệu doanh nghiệp cung

Trang 27

cấp để xác định tính hợp lý, chính xác của hồ sơ hoàn thuế từ đó đưa ra quyết định hoàn thuế

Nội dung quan trọng ở bước này là xác minh số thuế được hoàn và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ hoàn thuế

Thứ ba, tổ chức thực hiện các thủ tục ra quyết định hoàn thuế GTGT Đây là quá trình cần thiết để tiến tới ban hành và lưu hành quyết định hoàn thuế, thông báo không được hoàn thuế Cán bộ kiểm tra chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải thực hiện các thủ tục được quy định tại quy trình hoàn thuế (lập phiếu đề xuất hoàn thuế, dự thảo quyết định hoàn thuế và thông báo số thuế không được hoàn, xin thẩm định pháp chế về hồ sơ hoàn thuế, tờ trình lãnh đạo về việc hoàn thuế, ) để trình lãnh đạo phê duyết quyết định hoàn thuế và lưu hành quyết định hoàn thuế

Hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế là một quy trình đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về thủ tục, thời gian và mang tính lũy kế nên các bộ phận liên quan phải có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nghiêm chỉnh lâu dài

Dưới đây là nội dung và trình tự giải quyết công việc hoàn thuế GTGT của

cơ quan thuế (chủ yếu dựa vào Quyết định 905/QĐ-BTC) bao gồm:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế

Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT được chuyển đến cơ quan thuế bằng đường bưu điện hoặc được tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa” hoặc nộp hồ sơ bằng hình thức nộp điện tử, sau khi được tiếp nhận bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT của NNT

sẽ được bộ phận “một cửa” (đối với nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) hoặc phòng Kê khai và kế toán thuế (đối với hình thức nộp điện tử) kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành luật

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục, bộ phận một cửa sẽ hướng dẫn trực tiếp hoặc lập thông báo hồ sơ chưa đủ thủ tục, gửi người nộp thuế

Đối với hồ sơ hoàn thuế đã đầy đủ, đúng thủ tục, thì bộ phận “một cửa” sẽ lập phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế, gửi người nộp thuế; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ

Trang 28

hoàn thuế theo quy định Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế,

cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế ngay sau khi có kết quả phân loại

hồ sơ

Đối với hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế thông qua phương thức điện tử: bộ phận được giao tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử theo quy định

Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện việc đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước khi hoàn thuế và các trường hợp hoàn thuế khác

Theo quy định tại Điểm 1 Điều 60 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điề

u của Luật Quản lý thuế năm 2012, các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế bao gồm:

Thứ nhất, hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Thứ hai, người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân;

Thứ ba, người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

Thứ tư, hàng hóa, dịch vụ không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

Thứ năm, doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sả

n, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;

Thứ sáu, hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế, hoắc có giải trình

bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng;

Thứ bẩy, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định của Chính phủ

Trang 29

Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn thuế Bộ phận này sẽ lập Dự thảo Thông báo về việc hoàn thuế kèm theo toàn

bộ hồ sơ, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi người nộp thuế

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: hồ sơ sẽ đượ

c chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế, bộ phận này lập Dự thảo thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế kèm theo hồ sơ, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi người nộp thuế và chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do

bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến theo quy định

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

(1) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thực hiện: Trước tiên, bộ phận này tiến hành việc phân tích hồ sơ hoàn thuế:

Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và số liệu kê khai của người nộp thuế có tại cơ quan thuế

Phối hợp với bộ phận Quản lý nợ để xác định số nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn

Trong quá trình phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơ hoàn thuế: Nếu số thuế chưa đủ điều kiện được hoàn, bộ phận này sẽ dự thảo thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi người nộp thuế Nếu

số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: bộ phận này sẽ lập phiếu đề nghị hoàn thuế

Tiếp đó, bộ phận này sẽ căn cứ phương thức hoàn trả, Quy trình hoàn thuế và

bù trừ, hình thức chi trả cho người nộp thuế như: trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng, hoàn trả tại Kho bạc Nhà nước khác địa bàn

để lập lệnh hoàn trả đảm bảo các đối tượng liên quan có đủ chứng từ để theo dõi, hạch toán và đối chiếu thanh toán

Trang 30

Tiếp theo, toàn bộ hồ sơ sẽ được chuyển đến bộ phận pháp chế để thẩm định theo quy định hiện hành Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế, bộ phận giải quyết hồ sơ tổng hợp ý kiến và thực hiện: Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ tướng cơ quan thuế xem xét, quyết định

(2) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thực hiện các công việc cụ thể sau:

Trước tiên, bộ phận này sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế Bộ phận này sẽ phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế để xác định nợ thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn Sau đó, tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ

sơ hoàn thuế và dự thảo Quyết định kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi người nộp thuế

Tiếp theo, bộ phận này tiến hành kiểm tra hoàn thuế GTGT tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế, trong

đó xác định rõ số thuế được hoàn và không được hoàn, số nợ tiền thuế, tiền phạt Trong trường hợp người nộp thuế đến làm việc trực tiếp tại cơ quan thuế thì bộ phận này lập Biên bản làm việc theo quy định, đồng thời thông báo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn làm việc của người nộp thuế Căn cứ kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, gồm: biên bản kiểm tra, quyết định xử lý kết quả kiểm tra và các tài liệu có liên quan, bộ phận lập phiếu đề nghị hoàn thuế

Tiếp đó, bộ phận này sẽ căn cứ phương thức hoàn trả, Quy trình hoàn thuế và

bù trừ, hình thức chi trả cho người nộp thuế như: trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng, hoàn trả tại Kho bạc Nhà nước khác địa bàn

để lập lệnh hoàn trả đảm bảo các đối tượng liên quan có đủ chứng từ để theo dõi, hạch toán và đối chiếu thanh toán theo quy định tại của Bộ Tài chính Tiếp theo, toàn bộ hồ sơ sẽ được chuyển đến bộ phận pháp chế để thẩm định theo quy định hiện hành

Trang 31

Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế, bộ phận giải quyết hồ sơ tổng hợp ý kiến và thực hiện: Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, quyết định Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung

dự thảo: tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng cơ quan thuế xem xét quyết định

Bước 4: Thẩm định pháp chế

Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ quan thuế các cấp của Tổng cục Thuế Sau

đó, bộ phận pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm toàn bộ hồ sơ đến bộ phận

đã đề nghị thẩm định

Bước 5: Quyết định hoàn thuế

(1) Phê duyệt hoàn thuế

Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định

(2) Lưu hành văn bản hoàn thuế

Bộ phận Hành chính văn thư thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định và chuyển lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan như sau: Chuyển lệnh hoàn trả cho bộ phận kê khai và kế toán thuế để gửi Kho bạc Nhà nước theo quy định; Chuyển lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan (nếu có) đến các bộ phận có liên quan trong cơ quan thuế và lưu trữ theo quy định; Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chính cho người nộp thuế đối với trường hợp người nộp thuế không đến nhận trực tiếp tại cơ quan thuế theo phiếu hẹn trả kết quả, trường hợp NNT đến nhận trực tiếp tại cơ quan thuế theo phiếu hẹn trả kết quả thì bộ phận Hành chính văn thư chuyển cho Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT; Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) cho các cơ quan

có liên quan qua đường bưu chính

Trang 32

Bộ phận Kê khai và kế toán thuế chuyển Lệnh hoàn trả cho KBNN theo quy định của Bộ Tài chính

Sau khi nhận được bản chính Lệnh hoàn trả đã có xác nhận hạch toán hoàn trả của KBNN, Bộ phận KK&KTT thực hiện hạch toán hoàn trả, thu nợ thuế và lưu trữ theo quy định

Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ để người nộp thuế biết khi người nộp thuế đến nhận trực tiếp theo Phiếu hẹn trả kết quả

(3) Lập chứng từ thu chi liên quan đến hoàn thuế GTGT Trường hợp cơ quan thuế chậm giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của NNT (do lỗi của cơ quan thuế) bộ phận Kê khai và kế toán thuế thực hiện các thủ tục lập chứng từ chi trả lãi tính trên số tiền và số ngày chậm hoàn trả cho NNT theo quy định của Luật quản lý thuế Trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định tại Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế của Tổng cục Thuế

Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng được áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau cũng như đối với đối tượng được áp dụng kiểm tra, thanh tra tại

cơ sơ trước khi hoàn thuế kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định

1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá (việc kiểm tra đánh giá hoàn thuế)

- Về phương pháp kiểm tra thuế: Trong quá trình kiếm tra thuế, nhằm thu thập thêm các thông tin về dữ liệu hoàn thuế, phát hiện ra các sai phạm nếu có nhằm hạn chế gian lận nếu có của NNT cán bộ thực hiện công tác kiểm tra thường sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro: thông qua quá trình nhận diện, đánh giá và phân tích về tình hình của đơn vị và môi trường kinh doanh, ngành nghề kinh doanh từ đó phát hiện những rủi ro tiềm ẩn và những rủi ro phát hiện của hoạt động doanh nghiệp và các tác động, tổn thất của những rủi ro nêu trên tới nền kinh tế;

+ Phương pháp đối chiếu, so sánh: Nội dung của phương pháp này là quá trình thực hiện việc so sánh, đối chiếu nội dụng cần kiểm tra để xác định tính hợp

lý, khách quan, trung thực của nội dung cần kiểm tra Thông qua việc đối chiếu so

Trang 33

sánh các nguồn thông tin khác nhau từ người nộp thuế và so sánh sự biến động về

số liệu kê khai của người nộp thuế giữa các tháng với nhau và so với số liệu cùng

kỳ, dữ liệu chung của ngành nhằm xác định mức độ ổn định và tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

+ Phương pháp kiểm tra chi tiết: Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theo phương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện từ kiểm tra số liệu tổng hợp đến số liệu chi tiết, tức là đi từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, cân đối số phát sinh tới sổ sách kế toán và cuối cùng là tới chứng từ

và ngược lại, với việc Tùy thuộc vào quy mô của mẫu chọn mà cán bộ thực hiện lựa chọn các mẫu để kiểm tra điểm một số hồ sơ, nghiệp vụ từ đó tìm hiểu các sai phạm nếu có và suy ra tổng thể

+ Các phương pháp bổ trợ khác: ngoài các phương pháp nêu trên để cuộc kiểm tra đạt hiệu quả cao và giảm thiểu thời gian tiến hành cần vận dụng và kết hợp một cách có khoa học các phương pháp sau: phương pháp quan sát, phỏng vấn, tìm hiểu về hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, phương pháp gửi thư xác nhận (Thông qua gửi các phiếu yêu cầu đề nghị xác minh hóa đơn)

- Các hình thức kiểm tra hoàn thuế:

Xét về mặt phạm vi và thời gian thì có thể nói rằng kiểm tra hoàn thuế GTGT là cuộc kiểm tra hạn chế do nó chỉ được tiến hành kiểm tra và kiểm soát đối với sắc thuế GTGT, và không được tiến hành thường xuyên, liên tục mà chỉ thực hiện khi có hồ sơ hoàn thuế của đơn vị gửi

Về mặt địa điểm thực hiện cuộc kiểm tra: thì kiểm tra hoàn thuế được chia thành: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và kiểm tra tại cơ quan thuế

Khi NNT gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT tới cơ quan thuế thì cán bộ tiếp nhận hồ

sơ phải thực hiện phân tích và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của đối tượng nộp thuế Căn

cứ vào phiếu phân loại hồ sơ đến từ bộ phận một cửa thì hồ sơ hoàn thuế GTGT được chia thành:

+ Hồ sơ Hoàn thuế trước, kiểm tra sau: được áp dụng đối với NNT hoàn thuế GTGT các lần tiếp theo và trong các lần hoàn thuế trước không bị xử lý hành vi trốn

Trang 34

thuế gian lận thuế: đối với loại hồ sơ này thời hạn giải quyết là 6 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đến, căn cứ vào dữ liệu tờ khai thuế GTGT NNT gửi cơ quan thuế trước đó, kết hợp với các tài liệu gửi kèm, cán bộ thụ lý hồ sơ tiến hành phân tích đánh giá những sai phạm có thể có và tính hợp lý của hồ sơ hoàn thuế GTGT đối chiếu với các quy định hiện hành và các dấu hiệu rủi ro nếu có (được ban hành bởi các công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế) Trường hợp có dấu hiệu nghi vấn cán bộ thụ lý trình lãnh đạo ban hành Thông báo giải trình thông tin yêu cầu NNT giải trình, trường hợp không có dấu hiệu vi phạm tiến hành các bước hoàn thiện hồ

sơ hoàn thuế theo quy trình hoàn thuế GTGT Quá trình này được gọi là kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế Sau khi hồ sơ hoàn thuế GTGT được hoàn tất tức là đã được ban hành quyết định hoàn thuế và lệnh hoàn trả ngân sách nhà nước căn cứ vào số tiền của hồ sơ hoàn thuế trong 1 năm hồ sơ hoàn thuế sẽ được chuyển diện kiểm tra sau hoàn thuộc đối tượng kiểm tra của phòng thanh tra, hoặc phòng kiểm tra thuế

Để kiểm tra tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế thực tế tại đơn vị

+ Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau (áp dụng trong các trường hơp: Hoàn thuếtheo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; NNT đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc NNT đề nghị hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là NNT có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu và thuộc đối tượng, trường hợp được hoàn thuế Trường hợp NNT có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp theo vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu; NNT đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế; Hoàn đối với Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước; Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng NNT không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định)

Trang 35

Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc loại này cán bộ thụ lý hồ sơ tiến hành bước đầu thu thập thông tin về NNT cũng như các dữ liệu tờ khai NNT gửi cơ quan thuế

để tiến hành phân tích hồ sơ của NNT nhằm trình lãnh đạo ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT về các dữ liệu kê khai của NNT (việc kê khai của NNT được đối chiếu với sổ sách thực tế, cũng như hóa đơn chứng từ, các chứng từ thanh toán, hợp đồng… nhằm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hồ sơ đơn vị kê khai dẫn tới số liệu hoàn thuế của đơn vị) Sau khi có kết quả căn cứ vào kết quả kiểm tra cán bộ thụ lý giải quyết hoàn thuế cho NNT Quá trình kiểm tra trên được gọi là kiểm tra trước hoàn tại trụ sở NNT Thời gian thực hiện là 40 ngày

Hình thức kiểm tra trước hoàn, hay kiểm tra sau hoàn, kiểm tra tại trụ sở NNT hay kiểm tra tại cơ quan thuế đều sử dụng các phương pháp: phương pháp phỏng vấn, phương pháp phân tích, so sánh, phương pháp kiểm tra chi tiết, gửi thư xác nhận (bằng hình thức gửi phiếu yêu cầu xác minh đối với các hóa đơn đầu vào

có nghi ngờ sai phạm)

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm tra hoàn thuế GTGT

a Các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách, pháp luật về thuế và thuế GTGT

(1) Cơ chế chính sách liên quan tính thuế, kê khai, thu nộp thuế

Để tiến hành công tác thu, nộp thuế, người ta thường chọn một trong hai cơ chế: Cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế; cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế

Cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế

Đây blà bcơ bchế bquản blý bthuế btheo bđó bđịnh bkỳ btheo bthời bgian, bcăn bcứ bvào btình

bhình bhoạt bđộng bsản bxuất bkinh bdoanh bvà bcác bquy bđịnh bcủa bpháp bluật bthuế, bcác bngười

bnộp bthuế bphải bkê bkhai bthuế bvà bnộp btờ bkhai bcho bcơ bquan bthuế. bCơ bquan bthuế bnhận btờ

bkhai, bkiểm btra bvà btính bthuế, bsau bđó bthông bbáo bsố bthuế bphải bnộp bcho bngười bnộp bthuế.

bNgười bnộp bthuế bcó btrách bnhiệm bnộp bđầy bđủ btiền bthuế btheo bthông bbáo bvào bKho bbạc

bNhà bnước btrong bthời bgian bquy bđịnh. bCơ bquan bthuế bkiểm btra, bđối bchiếu bsố bthuế bmà

bdoanh bnghiệp bđã bnộp bvào bNSNN bso bvới bthông bbáo. bCơ bchế bnày bđảm bbảo bviệc btính

btoán bchính bxác bsố bthuế bphải bnộp bvào bNSNN bcủa bcác bngười bnộp bthuế. bTuy bnhiên, bcơ

Trang 36

bchế bquản blý bnày bcó bmột bsố bnhược bđiểm bảnh bhưởng bđến bcông btác bhoàn bthuế bGTGT

bnhư bsau:

Hiệu quả quản lý của cơ quan thuế thấp do phải làm thay các công việc cho người nộp thuế; Dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa cán bộ thanh tra thuế và người nộp thuế, làm thất thu NSNN; Trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế đối với tính chính xác của việc tính toán số thuế phải nộp, cũng như số thuế được hoàn không cao do số thuế đó được xác định theo thông báo của cơ quan thuế; Người nộp thuế

có thể tính toán số thuế phải nộp một cách qua loa, đại khái, nếu cơ quan thuế kiểm tra, tính toán không kỹ thì có thể dẫn đến việc xác định sai số thuế phải nộp hoặc được hoàn, làm thất thu NSNN Nhìn chung, cơ chế này mang tính áp đặt, không nâng cao được tính tự giác, trách nhiệm của người nộp thuế

Cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế

Đây là cơ chế quản lý thuế theo đó người nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp, số thuế được hoàn, chủ động nộp thuế vào NSNN theo đúng thời hạn quy định của pháp luật thuế Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai nộp thuế của người nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót, vi phạm hoặc các dấu hiệu không chấp hành luật thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn để người nộp thuế hiểu rõ và

tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của từng người nộp thuế và thông qua công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi sai phạm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong cơ chế tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế, người nộp thuế phải hiểu biết đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của mình để có thể tự tính toán được nghĩa vụ thuế Họ tự kê khai, tự tính số thuế phải nộp, số thuế được hoàn và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của mình và chính sách, chế độ về thuế Trên cơ sở số thuế đã kê khai, cơ sở kinh doanh chủ động nộp tiền thuế vào NSNN Đồng thời, người nộp thuế được áp dụng các thủ tục kê khai, nộp

Trang 37

thuế đơn giản, thuận lợi và được hướng dẫn, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao nhằm tạo thuận lợi cho họ tự giác tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế theo quy định

Trong cơ chế tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế, các doanh nghiệp sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với số tiền thuế GTGT mà các doanh nghiệp đề nghị được hoàn Các cán bộ thuế sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ trong bộ hồ sơ xin hoàn thuế của doanh nghiệp, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra người nộp thuế Điều này có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng công tác hoàn thuế bởi các doanh nghiệp phải tự giác thực hiện nghiêm túc các quy định thuế từ việc sử dụng hóa đơn, lưu giữ chứng từ cần thiết theo quy định để làm

cơ sở cho việc xin hoàn thuế GTGT Sau đó, cán bộ thuế tiến hành kiểm tra (trước hoặc sau khi hoàn thuế, tùy thuộc vào trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau hay kiểm tra trước, hoàn thuế sau), nhằm đảm bảo số thuế được hoàn là đúng và hợp lý, đồng thời cũng đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế, tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp

Nhìn chung 2 cơ chế trên đều có ưu và nhược điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý, kiểm tra thuế và hoàn thuế Nhưng xu hướng cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp phù hợp với xu hướng áp dụng công nghệ thông tin và điện tử hóa trong cải cách hành chính thuế hiện nay

(2) Các quy trình hoàn thuế, kiểm tra hoàn thuế GTGT

Bên cạnh những quy định đúng đắn về các loại thuế trong các sắc thuế, các trường hợp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT, các quy định về quy trình và nội dung các khâu trong quy trình hoàn thuế hợp lý cũng ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý và kiểm tra hoàn thuế GTGT Nếu quy trình đó minh bạch, rõ ràng và hợp

lý sẽ tạo thuận lợi thúc đẩy cơ quan thuế, công chức bộ phận kiểm tra hoàn thuế làm tốt trách nhiệm của mình và các doanh nghiệp thực hiện đúng đắn và đầy đủ nghĩa

vụ nộp thuế, làm đúng các thủ tục hồ sơ hoàn thuế

(3) Các quy định pháp luật khác có liên quan như pháp luật về kế toán, thống

kê, thanh tra, giao dịch điện tử,…đều có ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng

Trang 38

b Các yếu tố thuộc về tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thuế

(1) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

Hiện nay trên thế giới có 3 mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế cơ bản sau: Mô hình tổ chức bộ máy theo đối tượng; Mô hình tổ chức bộ máy theo sắc thuế; Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng Mỗi mô hình có những ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý, kiểm tra hoàn thuế nói riêng Mô hình quản lý thu theo người nộp thuế Theo mô hình này, người nộp thuế được phân loại để quản lý theo nhóm trên cơ sở đặc điểm và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Do bđặc bđiểm bvà bmức bđộ btuân

bthủ bpháp bluật bthuế bcủa bmỗi bnhóm bngười bnộp bthuế blà bkhác bnhau bnên bmỗi bnhóm bcũng

bcó bnhững brủi bro bkhác bnhau bvề bsố bthu. bĐể bkiểm bsoát bvà bquản blý bhiệu bquả bnhững brủi

bro bnày, bcơ bquan bthuế bcần bphải bphát btriển bvà bthực bhiện bcác bchiến blược bsao bcho bphù

bhợp bvới bđặc btính bvà bsự btuân bthủ bcủa btừng bnhóm bngười bnộp bthuế. bDo bđó, bmỗi bphòng,

bban btrong bcơ bquan bthuế bsẽ bchịu btrách bnhiệm bquản blý bmột bhoặc bmột bvài bnhóm bđối

btượng bcụ bthể.Ví dụ: phòng/đội quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phòng/đội quản lý doanh nghiệp lớn,…

Áp dụng mô hình này, hiệu quả công tác kiểm soát và quản lý thu thuế mỗi nhóm người nộp thuế khá cao, do có sự chuyên môn hóa theo đối tượng, kết hợp với chuyên môn hóa theo sắc thuế nên thông tin về người nộp thuế được tập trung khá đầy đủ tại các phòng, ban tương ứng và trình độ, năng lực của cán bộ thuế cũng tương đối phù hợp với yêu cầu quản lý Tuy bnhiên, bdo bmỗi bngười bnộp bthuế bchịu bsự

bquản blý bcủa bmột bphòng, bban bcụ bthể bnên bvẫn bcó bkhả bnăng bxảy bra btiêu bcực btrong bquá

btrình bquản blý. bĐồng bthời, bmô bhình bnày bđòi bhỏi bcơ bquan bthuế bphải bcó bmột bđội bngũ

bcán bbộ bthuế bcó btrình bđộ bchuyên bmôn bnghiệp bvụ bcao, btoàn bdiện bdo bhọ bphải btiếp bxúc

bvà bxử blý bcác bvấn bđề bliên bquan bđến btất bcả bcác bsắc bthuế bcủa bngười bnộp bthuế. b

Mô b hình b quản b lý b thu b theo b sắc b thuế b

Theo bmô bhình bnày, bcơ bquan bthuế bđược btổ bchức bthành bcác bbộ bphận b(phòng,

bban) briêng bbiệt bđể bchuyên btrách bquản blý bmột bsắc bthuế bcụ bthể. bMỗi bphòng, bban bthực

bhiện btất bcả bcác bchức bnăng, bcác bnghiệp bvụ bquản blý bthu bđối bvới bmột bhoặc bmột bvài bsắc

Trang 39

bthuế. bMô bhình bnày bphát bhuy bhiệu bquả bcao bnhất btrong btừng btrường bhợp bquản blý bmột

bsắc bthuế bcủa bmột bngười bnộp bthuế bbởi btính bchuyên bmôn bhóa btheo bsắc bthuế bcao.Tuy nhiên, trong trường hợp thanh tra, kiểm tra một người nộp thuế nộp nhiều loại thuế khác nhau lại dễ xảy ra hiện tượng chồng chéo Ở bất kỳ phòng nào cũng có các bộ phận nghiệp vụ thực hiện các công việc như nhau, dẫn đến biên chế quản lý lớn, làm cho chi phí quản lý thu tăng lên, chi phí tuân thủ cao… Trong khi đó, rủi ro thất thu thuế vẫn cao do các chức năng, nghiệp vụ quản lý thuế được khép kín, độc lập trong một phòng, ban riêng biệt Giữa các phòng, ban trong cơ quan thuế không có

sự liên kết nào nên hiện tượng thông đồng để trốn thuế giữa người nộp thuế và cán

bộ thuế khó được phát hiện nếu các thủ tục kiểm tra nội bộ thiếu chặt chẽ và việc kiểm tra không được tổ chức thường xuyên Đồng thời, trình độ chuyên môn của cán bộ thuế không được toàn diện do kỹ năng của họ chỉ là một sắc thuế cụ thể, do

đó hiệu quả quản lý thuế là không cao

Mô hình quản lý thu theo chức năng

Theo mô hình này, bộ máy quản lý thuế được tổ chức theo nhóm chức năng, mỗi bộ phận thực hiện một công việc, nghiệp vụ cụ thể có liên quan đến tất cả các sắc thuế như: Kê khai thuế, Kế toán thuế, Thanh tra thuế, Kiểm tra thuế, Quản lý nợ

và cưỡng chế thuế… Quản lý theo mô hình này cho phép cơ quan thuế chuẩn hóa mạnh hơn về quy trình, thủ tục làm việc đối với các loại thuế, đơn giản hóa hệ thống tin học và giao tiếp với người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý

và kiểm tra thuế chung của ngành

Môhìnhnàythíchứng vớimọisựthayđổi vềngườinộpthuếvà tạosựkiểmtrachéo giữa các cán bộ thuế ở các bộ phận khácnhau, hạn chế tiêu cực nên giảmnguy cơ gian lận thuế, thất thu thuế bởi bất kỳ sự thông đồng nào giữa người nộpthuếvàcánbộthuế.Đồngthời,khắcphụcđượcsựtrùnglắpvềchứcnăngthanhtra,kiểm tra giữa các phòng ban theo mô hình quản lý thu theo sắc thuế và góp phầnnângcao năng lựcchuyên môn nghiệp vụ của cánbộ thuế.Tuy nhiên, dothông tin

về người nộp thuế bị phân tán nên khi cần thông tin đầy đủ về người nộp thuế đểphụcvụcôngtáctiếnhànhhoànthuếthìphảimấtnhiều thờigianđểtổnghợpthôngtin từ các phòng, ban chức năng khác nhau làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độhoànthuế

Trang 40

Trên cơ sở các mô hình quản lý thuế cơ bản này, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn

môhình quản lýthuế phùhợp theo đặc điểm chính trị - kinhtế - xã hội và trình độquản lýcủa mình,có thểlà một trongsố các môhình cơbản hoặcmô hìnhquản lýthuếkếthợp2hoặccả3môhìnhcơbảntrên

(2) Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các bộ phận chức năng trong cơ quan thuế, giữa cơ quan thuế và các ngành có liên quan trên địa bàn

Quá trình hoàn thuế có liên quan đến hầu hết các khâu chức năng trong quản

lý thuế (từ bộ phận một cửa, kê khai, quản lý nợ, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền

hỗ trợ người nộp thuế) Vì vậy, sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng có ảnh hưởng rõ rệt tới nâng cao chất lượng công tác quản lý hoàn thuế Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chức năng có thể làm giảm thiểu những lỗi phổ biến trong

hồ sơ hoàn thuế, rút ngắn thời gian giải trình, giảm bớt các lỗi kỹ thuật trong kê khai, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế, phục vụ tốt hơn cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự phối hợp chật chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận chức năng cũng giúp nhận diện rủi ro tốt hơn, giảm bớt rủi ro gian lận thuế trong hoàn thuế và nguy cơ thất thu NSNN

Sự phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế được phân công theo dõi, quản lý trên địa bàn với các ngành chức năng có liên quan như: Hải quan, Công an, Thanh tra, Kế hoạch & Đầu tư, Ngân hàng, Kho bạc, Thông tin truyên thông… có ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp thông tin liên quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công tác kiểm tra, xác minh các nội dung kinh tế mà doanh nghiệp kê khai trong hồ sơ hoàn thuế GTGT Từ đó giúp cho công tác kiểm tra và hoàn thuế GTGT đảm bảo chính xác, kịp thời, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý thuế, hoàn thuế

(3) Trình độ, năng lực và đạo đức của cán bộ thuế, cán bộ quản lý, kiểm tra hoàn thuế

Về trình độ chuyên môn và quản lý

Hiệu quả công tác kiểm tra trước và sau khi hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác hoàn thuế Điều đó một mặt phụ thuộc vào cơ chế chính sách, pháp luật về thuế, ý thức và nghĩa vụ

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăn
7. Bộ Tài chính, 2013. Công văn 7527/BTC-TCT ngày 12/06/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 7527/BTC-TCT ngày 12/06/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thu
16. Đỗ Thị Hòa Nhã, 2011. với đề tài “Một số giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa”. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa
17. Nguyễn Thị Hoa, 2014. với đề tài “Giải pháp tăng cường công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường công tác hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Gian"g
18. Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2009. “Giáo trình thuế. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế. "Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính”
19. Phan Thị Dung, 2014. với đề tài “Thực trạng và một số đề suất hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa”. Nha Trang:Hội thảo về thuế 05/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số đề suất hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh Khánh Hòa
25. Tổng cục Thuế, 2013. Công b văn b 1752/BTC-TCT b ngày b 10/02/2014 b của b Bộ b Tài b chính b về b việc b tăng b cường b quản b lý b thuế b đối b với b các b doanh b nghiệp b có b rủi b ro b cao b về b thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công" b"văn" b"1752/BTC-TCT" b"ngày" b"10/02/2014" b"của" b"Bộ" b"Tài b"chính" b"về" b"việc" b"tăng" b"cường" b"quản" b"lý" b"thuế" b"đối" b"với" b"các" b"doanh" b"nghiệp" b"có" b"rủi" b"ro" b"cao" b"về b
26. Tổng cục Thuế, 2013. Công b văn b 1752/BTC-TCT b ngày b 10/02/2014 b của b Bộ b Tài b chính b về b việc b tăng b cường b quản b lý b thuế b đối b với b các b doanh b nghiệp b có b rủi b ro b cao b về b thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công" b"văn" b"1752/BTC-TCT" b"ngày" b"10/02/2014" b"của" b"Bộ" b"Tài b"chính" b"về" b"việc" b"tăng" b"cường" b"quản" b"lý" b"thuế" b"đối" b"với" b"các" b"doanh" b"nghiệp" b"có" b"rủi" b"ro" b"cao" b"về b
1. Cục thuế TP Hà Nội, Báo cáo Tổng kết công tác thuế năm 2017, 2018, 2019 Khác
2. Chính phủ, 2013. Báo cáo kinh nghiệm cải cách chính sách thuế Giá trị gia tăng của một số nước trên thế giới (kèm theo Tờ trình Quốc hội số 161 TTr-CP ngày 23/4/2013) Khác
4. Chính phủ, 2016. Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Khác
5. Chính phủ, 2016. Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính Phủ sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
8. Bộ Tài chính, 2013. Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng Khác
9. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế Khác
10. Bộ Tài chính, 2015. Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Khác
11. Bộ Tài chính, 2016. Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/06/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng Khác
12. Bộ Tài chính, 2016. Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính Khác
13. Bộ Tài chính, 2016. Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng Khác
14. Bộ Tài chính, 2017. Thông tƣ 93/2017/TT-BTC ngày 19/09/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi thông tƣ Thông tƣ 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Khác
15. Bộ Tài chính, 2018. Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w