1. Trang chủ
  2. » Seinen

Ô nhiễm các kim loại nặng Fe, Mn, Cu, Pb, Zn,Cd, As và Hg trong nước ăn, nước công nghiệp và nước thải ở khu công nghiệp Thượng Đình

63 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 26,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đặc điểm của thoát nước Hà Nội là nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, bệnh viện đều được đi chung một đường.. Các giếng thăm nằm ngang mật đường.[r]

Trang 1

» Đ Ạ I H Ọ C Q U Ổ C G IA H À N Ộ I ,

TRƯỜNỔ ĐẬÍ HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

* *

Đ€ TÀI

Ô nhiễm các kim loại nặng Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As

và Hg trong nuớc ăn, nước công nghiệp và nước thải

ở khu công nghiệp Thượng Đình

Chủ tri dê tài : Nguyễn Văn Dục

Trần Ngọc Lan Phan Thị Lan

ỉ; ))TI O O i O l

‘<n!

Jf>à (i(ộ i, i - 2 0 0 1

Trang 2

- Nước thải ô nhiễm phải được xử lí trước khi cho thải vào hệ thống nước thải chung của thành phổ.

- Công tác thanh tra môi trường phải được thực hiộn thường xuyèn Phải có các hình thức hành chính, thưởng phạt nghiêm minh cho công tác bảo vệ vệ sinh môi trường

Đối với nước sinh hoạt và nước công nghiệp: nước sinh hoạt và nước công nghiệp cho khu CNTĐ được xử lí từ nguồn nước ngầm Do nguồn nước của công ty KDNS - HN hiện khổng cung cấp đủ nên nhiều nhà máy, xí nghiệp có giếng khoan công nghiệp riêng Trong nhân dân, nhiều gia đình sử dụng giếng khoan UNICEP với nguồn nước ở tầng nông hơn Do công nghệ

xử lí nước ở các giếng khoan UNICEP còn thô sơ nên chất lượng nước ớ các giếng này còn rất thấp

Nước ngầm ở tầng Q1M11 ô nhiễm Fe, Mn, As Sau khi xử lí nước sinh hoạt và nước công nghiệp còn nhiễm bẩn Mn và hàm lượng As ở nhiều nơi còn cao So với tiêu chuẩn của WHO thì hàm lượng As trong nước còn lớn hơn 5 đến 6 lần Đối với Hg: do hàm lượng của nó có trong nước rất nhó và lớn hơn liêu chuẩn 1 - 2ppb, tức là nằm Irong khoảng sai số của phép phân tích nên chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm

Nước ô nhiễm As là một vấn đề nhạy cảm Để làm rõ hiện trạng này chúng ta càn hiểu rằng vấn đé ô nhiễm As trong nước ngầm Hà Nội khỏng phải là phổ biến Các giếng khoan ở khu CNTĐ có hàm luợng As khá cao, nhưng sau khi xử lí thì nó giảm đi rất nhiều do As được hấp phụ trong keo Fe

và đạt xấp xỉ TCVN Vì vậy để khắc phục hiện tượng này chúng ta cần: phổ biến cho mọi người về nguy cơ sử dụng nước giếng khoan nếu không được xứ

lí tốt

Nhà nước cần sớm phủ kín diện cấp nước sạch vừa tránh cho dân sử dụng nước giếng khoan, vừa tránh dược hiện tượng khoan giếng bừa bãi gày ỏ nhiễm nguồn nước ngầm

Trang 3

TÓM TẮT

Thượng Đình là một trong chín khu Công nghiệp tập trung của Hà Nội,

có diện tích 76ha, dân số gần 180.000 người Khu CNTO có 29 xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương với các ngành nghề chủ yếu sau: cơ khí, hoá chất cao su, thuốc lá, dệt may, sành sứ, thuỷ tinh v.v

Khu CNTĐ có mấy đặc điểm sau:

- Nước cho sản xuất và sinh hoạt từ nguồn nước ngầm nên việc khai thác nước ngầm và ô nhiễm nguồn nước là những vấn đề luôn được lưu tâm trong đời sống cũng như trong cồng luận

- Đây là khu công nghiệp cũ, hầu hết các nhà máy có trang thiết bị cũ

đã xuống cấp, công nghệ lạc hậu nên quá trình sản xuất dễ gây ô nhiễm môi trường

- Khu dân cư, các cơ quan hành chính, irường học, viện nghiên cứu nằm xen kẽ trong khu công nghiệp nên càng làm cho mỏi trường ò nhiễm nghiêm trọng hơn

Để tài: “0 nhiễm các kim loại nặng như Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As và

Hg trong nước ăn, nước công nghiệp và nước thái” nhằm nghiên cứu một khía cạnh của mòi trường nước của khu CNTĐ

Đối với nước thải: Để đánh giá đứng nguồn gãy ô nhiễm các kim loại nặng trên cho nước thải chúng tôi đã phán chia các mẫu nước thải thành hai nhóm để xử lí kết quả riêng:

Nhóm 1: Nhóm nước thải các nhà máy, xí nghiệp có khả nãng gây ỏnhiễm các kim loại nặng nhất

Nhỏm 2: Nhóm ít có khả nãng đó hơn

Kết quả phân tích thành phần cúa chúng so với nước để sản xuất cho thấy sự ô nhiễm các kim loại nặng trong nước thải chủ yếu do các nhà máy, xí nghiệp sản xuất các mặt hàng liên quan tới các kim loại trẽn

Vì vậy đế giảm thiếu ô nhiễm kim loại nặng cho nước thái cần phái:

- Các nhà máy, xí nghiệp cần đổi mới cõng nghệ và không dược nhạp khẩu các công nghệ lạc hậu dỗ gày ô nhiễm mòi (rường

Trang 4

- Nước thải ô nhiễm phải được xử ií trước khi chọ thải vào hệ thông nước thải chung của thành phố.

- Công tác thanh tra môi trường phải được thực hiện thường xuyên Phải có các hình thức hành chính, thưởng phạt nghiêm minh cho công tác bảo vệ vệ sinh môi trường

Đối với nước sinh hoạt và nước công nghiệp: nước sinh hoạt và nước công nghiệp cho khu CNTĐ được xử lí từ nguồn nước ngầm Do nguồn nuớc của công ty KDNS - HN hiện không cung cấp đủ nên nhiều nhà máy, xí nghiệp có giếng khoan công nghiệp riêng Trong nhân dân, nhiều gia đình sử dụng giếng khoan UNICEP với nguồn nước ở tầng nông hem Do công nghệ

xử lí nước ở các giếng khoan UNICEP còn thô sơ nên chất lượng nước ớ các giếng này còn rất thấp

Nước ngầm ở tầng Qu.m ô nhiễm Fe, Mn, As Sau khi xử lí nước sinh hoạt và nước công nghiệp còn nhiễm bẩn Mn và hàm lượng As ở nhiều nơi còn cao So với tiêu chuẩn của WHO thì hàm lượng As trong nước còn lớn hưn 5 dến 6 lần Đối với Hg: do hàm lượng của nó có trong nước rất nhó và lớn hơn tiêu chuẩn 1 - 2ppb, tức là nằm trong khoảng sai sô' của phép phàn tích nên chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm

Nước ô nhiễm As là một vấn đề nhạy cảm Để làm rõ hiện trạng này chúng la cđn hiểu rằng vấn dề ô nhiễm As Irong nước ngầm Hà Nội không phải là phổ biến Các giếng khoan ở khu CNTĐ có hàm lượng As khá cao, nhưng sau khi xử lí thì nó giảm đi rất nhiểu do As được hấp phụ trong keo Fe

và đạt xấp xỉ TCVN Vì vậy để khấc phục hiện tượng này chúng ta cần: phổ biến cho mọi người về nguy cơ sử dụng nước giếng khoan nếu không được xứ

lí tốt

Nhà nước cần sớm phủ kín diện cấp nước sạch vừa tránh cho dân sứ dụng nước giếng khoan, vừa tránh được hiện tượng khoan giếng bừa bãi gày ỏ nhiễm nguồn nước ngầm

Trang 5

SUM M ARY

Thuong Dinh is One industrial zone of Hanoi with an area of 76 hectares and a population of 180,000 Thuong Dinh Industrial zone (TDIZ) has 29 Central and local state-owned enterprises, operating mainly in engineering, chemical-ruber, tobacco, textile and garment, glass and ceramic, leather and footwear

Following are some characteristies of TDIZ:

- Water for living and production is exploited from ground water source thus, exploitation as well as pollution of water sources should be paid morc atlenlion

- Thuong Dinh is an olđ industrial zone Most oí' its factories and enterprises were built dated back from 1960s Technology and equipment condition are too backward and consequently, production activities have polluted air, soil and water

- Factories and enterprises locate next to crovvded habiiant communúies, schools, research centers, institutes and universities Thus, pollution, especially waste water pollution might become more serious

Our project with the title "Pollution o f heavy metals as Fe, Mn, Cu, Pb,

Zn, Cd, As and Hg in living and industrial water as well as wastewater" is

conducted to study an aspect of water environment of TDIZ

Waste water samples for analysis are divided into two groups so as to give corrict assessment oi heavy metal poilution sources

Group ỉ: Waste water from íactories and enterprises as the most

possible threat for pollution

Group 2: Waste water as the less pollution threat for pollution

The analytical results oí' concentration of heavy metals in two groups ot waste water in comparison with input water level thai the heavy metal pollution in waste water mainly originated from íactories and enterprises with production in relation vvith these metals

Trang 6

Accordingly, íòilovving solutions are recommended to reduce the concentration of toxic metals in wastewater:

> Waste water has to be treated beíore discharging into the drainage system of the City

>■ Enterprises and íactories should renew their technology and are prohibited to import backvvard-technology equipment which might be the source of environmental pollution

> Environment inspection s h o u ld be implemented on a regular basis Administrative measures such as merits and punishment shoulđ be initiated in an effort to protect environment

As fo r living and industrial vvater: Water for living and industry in

TDIZ is exploited from groundwater Due to insuữicient amount of water provided by Hanoi water trading company (HNWBC), many companies and factories have drill water-wells of their own while family households use UNICEF water-well tapped from shallow source of groundwater

Raw water at Qịị.ịịị layer is polluted with Fe, Mn, As and Hg After treatment, this water, which is slightly contaminated with Mn, is used for living and production purposes Concentration of As and Hg at some locations is high Compared to WHO Standard, the concentration of asenic is from 5 to 6 times higher In refer to Hg: due to its composition in water of such a little amount abbeit 1 - 2 ppb higher than TCVN 5945 - 1995 wich is within permitted eưor of the analysis We might go on with further study.Asenic-polluted water is a sensitive issue To solve this matter, we shouid bear in mind that asenic pollution in Hanoi's groundwater is not prevalent Asenic concentration in raw water is rather high, however, after applied with conventional method for groundwater as used in all vvater plants

of HNWBC, the said-metal concentration in living and producing vvater is reduced a great deal and approximately equal to as prescribed in TCVN 5945-

1995 Standard thanks to the absorption o f oxyhydroxide.

Accordingly, foilowing measures should be applied to overcoine this problem:

> Disseminations of threats of using untreated water from UNICEF wells,

Trang 7

> T he G overnm ent should soon enlarge to converage area for clean water distribution to avoid u sing unừeated water from U N IC E F w e lls and to control the w idespread drilling o f these w ells, thus h elping to elim inate the threat o f groundwater pollution.

XÁC N H Ậ N CỦA KHOA ĐỊA CHẤT CHỦ T R Ì Đ Ể TÀI

N g u y ễ n V ăn D ụ c

XÁC NH Ậ N CỦA TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC KHOA HỌC T ự NH IÊN

Trang 8

MỤC LỤC

Mở đầu

1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

1.1.2 Địa hình

1.1.3 Khí hậu

1.1.4 Thuỷ văn

1.2 Đặc điểm địa chất khu vực

1.2.1 Đặc điểm cấu trúc địa chất

.1.2.1.1 Địa tầng ,1.2.1.2 Kiến tạo ' 1.2.2 Đặc điểm địa chất thuỷ vãn

Chương 2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu CNTĐ

2.1 Một số đặc điểm phát triển khu CNTĐ

2.2 Hiện trạng phát triển công nghiệD và hiện Irạng cơ cấu hạ tầng kỹ thuật

Chương 3 Hiện trạng cấp thoát nước khu CNTĐ

3.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng thoát nước khu CNTĐ

Chương 4 Ô nhiễm cúc kim loại nặng nliư Cu, Pb, Zn, Cd, Fe, Mn, As và

trong các nguồn nước khu CNTĐ

Trang 9

4.1 Thành phần nước thải và ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải ở khu CNTĐ

4.1.1 Thành phẩn chung của nước thải

4.1.2 Ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải khu CNTĐ

4.1.2.1 Ảnh hưởng của các kim loại nặng tới sức khoẻ con

người4.1.2.2 Ô nhiễm kim loại nặng trong nuớc thải khu CNTĐ4.2 0 nhiễm kim loại nặng trong nước thải dưới đất, nước ăn và nước công nghiệp khu CNTĐ

4.2.1 Hiện trạng khai thác nước duới đất khu CNTĐ

4.2.2 Tinh hình biến dạng mặt đất liên quan đến khai thác nước ngầm4.2.3 Ô nhiễm nước ăn, nước công nghiệp bởi các kim loại nặng ớ khu CNTĐ

Kết luận và kiến nghị

Trang 10

M ỏ ĐẦU

Trong hơn thế kỷ qua Hà Nội đã thực sự phát triển và mở rộng rất nhanh, thể hiện trước hết ở sự tăng nhanh dủn số và diện tích đất đai nội thành Dân số nội thành tăng hơn 6 lần từ 24 vạn người năm 1945 lên 1.5 triệu người năm 2000 và diện tích tăng gần 9 lần từ 1008 ha năm 1945 đến 9000 ha nãm

2000 .

Đô thị hoá, công nghiệp hoá dẫn đến sự tâng trưởng các ngành kinh tế, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân, đây là mặt tích cực Ngược lại, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá là làm mất cân bằng sinh thái, làm giảm chất lượng môi trường, làm cạn kiệt tài nguyèn thiên nhiên.Khu công nghiệp Thượng Đình (CNTĐ) là khu công nghiệp dầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Đây là khu công nghiệp đa ngành như:

cơ khí, hoá chất, cao su, xà phòng, thuốc lá, giày dép và sau này phát triển thêm một số ngành khác như cơ khí chính xác, dệt len, cơ khí ỏ tô, thuýtinh Vì là khu công nghiệp đầu tiên nên các nhà máy được trang bị máymóc có công nghệ lạc hậu, công suất sán xuất thấp, trèn cơ sớ hạ tầng chắp vá, manh mún Một đặc điểm rất bất lợi là diện tích khu vực khỏng có khá năng

mở rộng, nhưng dân số gia tăng không ngừng, các nhà máy mới được trang bị hiện đại hem nằm trong lòng hay sát cạnh các nhà máy cũ khi cơ sở hạ tầng không được cải tạo Mặt khác, khu dân cư, các trường học, các viện nghiên cứu, các cơ quan quản lí Nhà nước nằm cận kề, xen kẽ với các nhà máy Vì vậy vấn để ô nhiễm môi trường là một vấn đề gây bức xúc, ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao động và dân cư trong khu vực

Hà Nội là thành phố duy nhất của nước ta dùng nguổn nước ngám cho

ăn uống sinh hoạt và sản xuất Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, còng

nghiệp hoá nhanh làm tãng nhu cầu sử dụng nước Do vậy lượng nước ngâm

có nguy cơ cạn kiệt Sự khai thác quá còng suất gây nèn các hiện tượng như hạ mực nước ngầm, lún mặt đất gây ô nhiễm nguồn nước

Một trong những vấn đề ổ nhiễm nguồn nước là ô nhiẻm các kim loại nặng như: Fe, Mn, Ca, Pb, Zn, Cd, As, Hg Cùng với ô nhiễm các hợp chát hữu cơ, ỏ nhiễm các kim loại nặng đối với các nguồn nước là vấn đề cần được nghiên cứu đế bảo vệ súc khoẻ cộng đổng Nguy cơ ô nhiẻm các kim loại nặng độc hại đối với con người ngày càng phức tạp hưn trong một sô' khu cõng

Trang 11

nghiệp gồm nhiều ngành nghề như khu công nghiệp Thượng Đình Vì vậy mục tiêu đề tài là nghiên cứu mức độ ô nhiễm các kim loại nặng đối với các nguồn nước, tìm hiểu nguồn gây ô nhiễm và dề ra các kiến nghị và biện pháp, đặc biệt là các kim loại có độc tố cao như: Cd, Cu, Pb, As, Hg

Nghị quyết 08/BCT của Bộ Chính trị BCHTW Đảng ngày 21/01/1983

đã xác định: "Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, đồng thời là trung tâm lớn kinh tế giao dịch của cả nước" Vì vậy, báo

vẻ an toàn nguồn nước nước thủ dô là nhiệm vụ chính trị của mọi người Tác giả mong muốn kết quả đề tài thu được góp một phần nhỏ phục vụ nhiệm vụ trên

Chủ trì để tài chân thành cảm ơn Đại học quốc gia Hà Nội, Trường ĐHKHTN đã cung cấp kinh phí, tạo mọi điểu kiện đế thực hiện đề tài Chủ trì cũng chân thành cảm ơn Trung tâm Môi truờng - Trường Đại học KHTN tạo điều kiện đế phân tích As và Hg, cám ơn GS TSKH Đặng Trung Thuận, PGS

TS Nguyễn Ngọc Trường và anh chị em trong bộ môn Địa kỹ thuật và Địa chất Môi trường đã có nhiều giúp đỡ quí báu

Trang 12

CHƯƠNG 1

M Ộ T S Ố Đ Ặ C ĐIỂM Đ ỊA LÍ T ự NHIÊN VÀ Đ ỊA CH ẤT

1.1 ĐIỂU KIỆN ĐỊA LÍ T ự NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lí

Thủ đồ Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ và có toạ độ 20° 9 - 21°4 độ vĩ Bắc và 105°6 - 106° độ kinh Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Phía Nam giáp tỉnh Hà Tây

Hà Nội nằm ở hai bên bờ sông Hồng, ở một vùng đồng bằng trù phú nổi tiếng từ lâu đời, thuận lợi về giao thông thuỷ bộ và hàng không Vì vậy từ ngàn xưa Hà Nội đã được chọn làm thủ đỏ

Khu công nghiệp Thượng Đình (KCNTĐ) là một trong khu công nghiệp lớn của Hà Nội, nằm ở phía Tây Nam cua thành phố, trên trục đường số 6 di thị xã Hoà Bình KCNTĐ hiện nầm trong địa phận quận Thanh Xuân và dược xây dựng trong những nãm đầu khi miển Bắc mới giải phóng Phía Tây và phía Bắc giáp phuờng Nhân Chính, phía Đông có sông Tô Lịch chảy qua, phía Nam giáp phường Khương Đình, phía Tây giáp phường Thanh Xuân

1.1.2 Địa hình

Đại bộ phận diện tích Hà nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hổng với độ cao trung bình từ 5 đến 20m so với mực nước biển Địa hình chủ yếu của Hà Nội có hình dạng đồng bằng được bồi đắp bới các dòng sông với các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồi đó còn

có các vùng trũng với các hồ dầm (dấu vết còn lại của các lòng sõng cổ) Riêng địa hình bậc thềm chỉ có ớ huyện Sóc Sưn và phía Bác liuyện Đông Anh Ngoài ra Hà Nội còn có các dạng địa hình núi và đồi xâm thục tập trung

ở khu vực núi Sóc Sơn với diện tích không lớn lắm

Dạng địa hình đồng bằng vùng Hà Nội khá dặc trưng cho dạng địa hình đồng bằng ớ phía Bác Việt Nam và dược phân ra 2 phụ dạng sau:

- Phụ dạng đông băng trong dó chiếm 90% diện tích đông bằng, hơi lói lõm và tháp dần theo chiều Tây Bắc - Đông Nam Đất cấu Ihành thường là các lớp cát, vùng ven nội bất gập các chóm sét, bùn chứa vật chất hữu cơ Phàn phía Nam sông Hổng địa hình thấp, trũng từ 3-4m nẽn hay bị ngập ứng

Trang 13

- Phụ dạng bãi bồi gồm bãi bồi cao và thấp nằm ngoài đê hay giữa dòng chảy của sông Hồng, có bề mặt tương đối bằng phẳng, trải dần ra mép nước và nghiêng theo chiều chảy, của dòng sông Đất cấu thành dạng bãi bồi gồm các lớp sét hay bột sét mỏng, bề mặt hay bên dưới là cát xen kẽ các lớp sét bột mỏng 20-30cm.

1.1.3 Khí hậu

Thành phố Hà Nội chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu đồng bằng, một năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm và mưa nhiều, mùa khô rét và hanh khô kéo dài từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau.

Sau đây là các yếu tổ khí hậu đặc trưng:

+ Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 25,5°c.

- Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối: 42,8° c

- Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối 2,7UC+ Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm không khí tương đối trang bình năm : 84%

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng thấp nhát 81 %

- Hướng gió chú đạo mùa hè Đông Nam

- Hướng gió chủ đao mùa đông Đông Bắc

- Tốc dộ gió trung bình mùa hè: 2,2 m/s

- Tốc dộ gió trung bình mùa hè: đông: 2,8 m/s

Trang 14

- Số cơn bão đổ bộ vào khu vực trung bình: 2-3 cơn/năm + Mưa (bảng 1)

- Lượng mưa trung bình năm: 1676mm

- Lượng mưa trung bình ngày lớn nhất: 168mm

- Luợng mua từ tháng năm tới tháng 10: 1430mm (90,5%)

- Số ngày có mưa trung bình: 144,5 ngày/nãm

- Số ngày có mưa phùn: 38,7 ngày/nãm + Nắng:

- Số giờ chiếu sáng trung bình 1464,6 giờ/nãm

- Lượng bốc hơi hàng nãm thay đổi từ 828mm (1994) đến 1018mm (1991)

- Lượng bốc hơi trung bình nhiều nãm (1990-1997) 933mm Bảng 1 Lượng mưa vùng Hà Nội thời kỳ 1990-1997 theo tài liệu

Đài khí tượng Láng Hà Nội

Trang 15

1984 Khi chưa xây dựng hổ, mực nước hạ lưu sồng Hồng về mùa lũ luôn dâng cao và đe doạ các tuyến đẽ xung yếu Khi có hồ điéu tiết đỉnh của các con lũ bị điểu hoà không cao, nhưng rút chậm nôn thời gian ngập bãi lâu hơn Chiều dài của sông ihay đổi từ 480 đến 1440m (trạm Hà Nội).

Mực nước lớn nhất vào thời kỳ lũ 10,63 (1990); mực nước trung bình 5,09m; mực nuớc thấp nhất 2,78m (kết quả quan trắc tại trạm Hà Nội thời kỳ

1990 - 1997)

Lưu lượng nước sông Hồng rất lớn, thay đổi từ 385m3/s (1994) đến 14.800m3/s (1996) Nước sông Hồng tải một lượng phù sa rất lớn Độ đục cực đại thay đổi từ 1620g/m3 (1988) đến I2.500g/m3 (1986)

Lòng sông Hồng lắng đọng phù sa khá dày Theo tài liệu khảo sát năm

1987 trở lại đây chiều dày lớn phù sa lắng dọng tại nhiều khu vục có xu hướng tãng, dặc biệt là vào mùa khổ năm 1992 (+0,4m) Nước sông Hồng thuộc loại nước nhạt có kiểu bicacbonat canxi và ít thay dổi theo mùa

+ Sông Nhuệ: là một n h án h nhỏ cúa sông Hồng bất nguồn từ Thuỵ Phương chảy qua Cđu Diễn, Hà Đông dài khoảng 20km, sông rộng trung bình

15 - 20m, nhỏ nhất L3m (Cầu Noi) và lớn nhất 35m (cầu Hà Đông) Chiều dày lớp nước lớn nhất trongg sông 3,46m (cầu Hà Đông); trung bình từ 1,5 - 2m Mực nước lớn nhất là 5,77m (1984), thường là 4,5 - 5,2m Lưu lượng thay đối

từ 26m3/s về mùa khô đến 150m3/s về mùa mưa Chiều dày lớp bùn lừ 0,48 đến 0,87m, thành phần chủ yếu là bột sét Hệ số thấm lớp bùn từ 0,0086 đến0,017m/ngày

Nước sổng nhạt kiếu bicacbonat canxi và thay đổi đáng kế theo mùa.+ Sông Tô Lịch: là con sông duy nhất cháy qua khu CNTĐ, dây là con sông dài nhất trong 4 con sông thoát nước của Hà Nội, dài 13,5km; rộng trung bình 30 - 45 m; sâu 3 - 4m bắt nguồn từ Phan Đinh Phùng, qua mương Thuỵ Khuê, huyện Từ Liêm, Thanh Trì và nhập vào sông Kim Ngưu rồi đố vào sông Nhuệ ở đập Thanh Liệt Như vậy đoạn cuối cúa sông Tò Lịch đón nhận toàn

bộ nước thải của Hà Nội

Khu CNTĐ có 2 cống xá nước thái vào áồng Tô Lịch tại chán cầu Mới

và phía gần Kim Giang Từ đầu nguồn đến Câu Mọc lượng oước thái đố vào sông Tô Lịch không nhiều Trong khoảng lOkm ớ thượng lưu chí có 3 đến 4

Trang 16

miệng xả với tổng lưu ỉượng khoảng 0,655m3/s Ngoài ra nước thải ở các miệng này chảy qua các mương Bãi Yên, Liễu Giai, Vạn Phúc, Kim Mã, Ngọc Khánh - Thành Công - Láng Hạ dài 4,75km Do vậy nước thải được làm sạch Tải trọng chát bẩn sông Tô Lịch ít hơn so với sông Kim Ngưu và sông Sét.+ Sông Kim Ngưu: bắt nguồn từ Lò Đúc Trước năm 1960 sông này chảy theo vành đai gọi là sông Kim Ngưu cũ Hiện nay chỉ còn một nhánh bắt nguồn từ Lạc Trung Sau 1960 sông Kim Ngưu được khai thông một đoạn thẳng từ cửa cống Lò Đúc đến Đển Lừ dài 2,84km Sông Kim Ngưu dài 12km, rộng trung bình 25 - 30m, sâu 3 - 4m đón nhận toàn bộ nước thải lưu vực cống

Lò Đúc, khu vực Quỳnh Lôi, Mai Hương, Lạc Trung, Mai Động và khu ẹông nghiộp Vĩnh Tuy Lưu vực sông qua khu Lò Đúc có diện tích 352ha với sô' dân

1 7 -1 8 vạn người Lượng nước thải công cộng 5400m3/ngày đêm, lượng nước

th ả i c ô n g n g h iệ p 4 4 0 0 m 3/n g à y đ ê m

Khu vực Quỳnh Lỏi, Mai Hương, Lạc Trung, Mai Động - Vĩnh Tuy với diện tích 505ha và số dân là 11 vạn người tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp và tổng lượng nước thải khoảng 28 - 30 ngàn m3/ngày đêm Hiện lại sông Kim Ngưu đã được kè, lát bờ làm đường, cống xả nước thái từ dầu dường Kim Ngưu xuống Mai Động - Vĩnh Tuy làm cho cảnh quan ớ đây rát dẹp và rác thải xuống lòng sông được hạn chế rất nhiều

+ Sông Sét: bắt nguồn từ cống chùa Hai Bà, Nguyễn Công Trứ, mương Trần Khắc Chân - Ô Cẩu Dền, muơng ngõ chùa Liên Phái rồi chạy ra khu Tô Hoàng - Đại học Bách Khoa - Đại học KTQD - Cầu Đại La - Giáp Nhị rồi nhập vào sông Kim Ngưu Một nhánh nữa thì xuất phát từ khu vực Trần Bình Trọng - Quang Trung qua Hồ Thuyền Quang - Hồ Bảy Mẫu qua cống Nam Khang rồi nhập với nhánh đầu Đại học Bách Khoa Sông Sét dài 6,7km; rộng

từ 10 - 30m, sâu 3 - 4m Tổng diện tích luu vực nội thành là 580,8ha với 20 vạn dân, lượng nước thái sinh hoạt gần 20.000m3/ ngày đêm Tổng lượng nước thải đổ vào sông Sét 60 - 65 ngàn m3/ngày đêm

+ Sông Lừ: xuất phát trừ Trịnh Hoài Đức - Hào Nam - Thịnh Hào rỏi tách ra hai nhánh qua cống Yên Lãng ra sông Tô Lịch một nhánh cháy ra Nam Đồng, Hồ Trung Tự và nhập với nhánh khu vực Hồ Giám - Văn Chương

- Linh Quang qua cống Tráng, cống Chem rồi cuối cùng cháy qua cống Kim

Trang 17

Liên - Trung Tự - cống đường Trường Chinh qua Định Công - Linh Đàm rồi lại nhập vào Tô Lịch.

Nếu kể từ Hổ Trung Tự thì sông Lừ dài 5,8km; rộng 20 - 30m, sảu 3 - 4m Luu vực sông Lừ khoảng 560ha với 16 vạn dân Lượng nước thải sinh hoạt gần 20 vạn m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp 4000m 3/ngày đêm Tổng lượng nước thải là 30.000m 3/ng ày đêm Nếu kể cả nhánh từ cống Trịnh Hoài Đức thì tổng lượng nước thải Sông Lừ đạt khoảng 45 - 50 ngàn m3/ngày đêm

Bảng 2 Lượng bốc hơi nước vùng Hà Nội thời kỳ 1990 - 1997

(theo tài liệu trạm Khí tượng Láng Hà Nội)

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU v ự c

1.2.1 Đặc điểm cấu trúc địa chất

bờ phải và miền bờ trái Sông Hồng

Miền bờ phải Sông Hồng có các giới Proterozoi, Paleozoi, Mezozoi và giới Kainozoi Tầng chứa nước chủ yếu nằm trong trầm tích Đệ tứ nên việc nghiên cứu địa tầng chỉ xét giới Kainozoi

Giới Kainozoi chứa các trầm tích Đê tứ có cách day 1 ,8 -2 triệu nam và phản bố trẽn diện tích 1500km2 và có nguồn gốc khác nhau, hình thanh lư thống Pleistocen sớm cho đến nay

- Thống Pleistocen:

Trang 18

ỈTPUMÕĩisặị ’ >!S riN.THƯ v.ại:

Hệ tầng Lệ Chi, trầm tích sông (aQ,lc) Ị _ ■! - Qĩỷũ ũ d lẰ ^

Tầng Lệ Chi phát triển dọc theo phương hoạt động của lòng sông Hồng

cũ, bắt đầu xuất hiện ở phía trên Nhổn và trên cổ Điển (LK 11HN) và phát triển rộng về phía Đông - Đông Nam

Trầm tích của tầng Lệ Chi không thấy lộ trên bề mặt và chỉ gặp trong các lỗ khoan chiều sâu khoảng 45 - 69,5m

Sự thành tạo làng Lệ Chi có liên quan đến ihời kỳ bóc mòn, xàm thực, rửa trôi ớ vùng lộ đá gốc vào thời Pleistocen sớm

- Thống Pleistocen giữa - trên.

Tầng Hà Nội (a,ap,pd Q‘u_mhn) Tầng Hà Nội chỉ lộ ra ở vùng gò đổi ven rìa đồng bằng và thềm sông Đà ở Bất Bạt Còn đa phần là chìm sâu dưới mặt đất và bị các trầm tích trẻ hơn phủ trên

Trật tự đất đá từ dưới lên như sau:

Tập 1: sỏi sạn lẫn ít cát bột xen kẽ thuộc tướng lòng sòng miền núi và chuyển tiếp xen kẽ với các pha lũ tích là sản phẩm của một thời kỳ xàm thực

dữ dội rộng khắp Cuội chủ yếu là thạch anh, silic, ít dá phun trao mài tròn ur kém dến irung bình, độ chọn lọc trung binh kém Kích thước CUỌ1 tư 2 - 5cm Chiều dày 10 - 34m

Tập 2 (giữa): gồm sỏi nhỏ, cát thỏ, cát bột màu vàng, xám Đó là sán phẩm của pha xàm thực thứ hai Chiéu dày trung bình là I7m

Trang 19

Tập 3 (trên): gồm bột sét, bột cát đặc trưng cho tướng bãi bồi, thinh thoảng gặp các thấu kính sét, bột xám đen lẫn mùn thực vật.

- Thôhg Pleistocen trên:

Tầng Vĩnh Phúc (a Q2n,vp,, lQ 2mvp2> lb Q2II,vp3)

Tích tụ tầng VTnh Phúc lộ ra trên diện tích rộng ở phần tả ngạn sông Hổng và một ít ở phần hữu ngạn tại Ba Vì - Thạch Thất, Phúc Thọ, Hoài Đức,

Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh Ở vùng sụt lún tích tụ này bị các trầm tích trẻ phủ lên,

do đó chỉ quan sát dược chúng qua nghiên cứu các lỗ khoan Một đặc điểm của tầng Vĩnh Phúc là bề mặt bị hiện tượng laterit hoá yếu có màu loang lổ và

có sự chuyển đổi nhanh về thành phần thạch học theo chiều ngang Tầng Vĩnh Phúc được chia thành 4 tập từ duới lên như sau:

Tập 1 (dưới): Gồm sỏi, cuội nhỏ, cát lẫn ít sét bột màu vàng xám dày 3

- lOm Trầm tích đặc trưng cho tướng lòng sông

Tập 2: gồm cát bột có ít sét, cát vàng thỉnh thoảng có ít thấu kính sỏi nhỏ, cấu tạo phân lớp xiên chéo, thuộc tướng lòng sông và gần lòng sông dày 33m

Tập 3: gồm sét caolin màu trắng, sét bột xám vàng, cát bột sét xen kẽ nhau thành từng nhóm, bột sét, sét lẫn bột và cát mịn thuộc tướng bãi bồi dày

2 - lOm

Tập 4 (trên): gồm sét đen, bột sét màu đen lẵn mùn thực vật, bột sét xám vàng, ở vùng Sóc Sơn trong bột sét còn có thấu kính sỏi, cát nhỏ và thấu kính than bùn thuộc tướng hồ - đầm lầy

- Thống Holocen - phụ thống dưới - giữa

Tầng Hải Hưng (Q1V‘ 2hh)

Tích tụ thuộc tầng Hải Hưng bao gồm tích tụ hồ - đầm lầy (lb Q1V‘" 2hhị), tích tụ biển (m Qiv' 2hh2), hồ (1 Qiv1-2), đầm lầy (b Qlv''2hh3) phàn bốchủ yếu ớ phía Nam - Đông Nam và rải rác ớ phía Bấc thành phố Hà Nội.Tầng Hải Hưng gồm 3 phụ tầng:

Phụ tầng dưới Trầm tích hồ - đầm lầy (lb Qiv' 2hh,)

Trầm tích hồ - đầm lầy thành tạo vào thời kỳ trước biến tiến, phân bốchu yếu ở phần Đông Nam thành phố và rái rác ớ một vài nơi ớ Tây Bắc

Trang 20

Thành phần bao gồm bột sét chứa tàn tích thực vật và than bùn Tích tụ chứa

Tích tụ hồ lục địa (1 Q|V‘‘2hh2): diện tích phân bố rất hẹp và thường bị phủ Thành phần gồm bột sét, màu vàng, xám xanh lơ, phần đáy có ít sạn nhỏ, cát, bột và kết vón oxit sất nâu

Phụ tầng trên: trầm tích đầm lầy (1 QIV''2hh3) chỉ phát triển ở trục giữa các gò thoải, rải rác với diện hẹp, thường lộ trên mặt và bị ngập nước Thành phần gồm than bùn màu nâu đen, sét xám nâu và xám đen

- Thống Holocen - Phụ thôhg trên

Tầng Thái Bình (Qlv3tb): đây là tầng trầm tích được thành tạo trẻ nhất, khoảng từ 3000 năm đến nay, phân bố hầu hết diện tích các huyện Từ Liém, Thanh Trì và một phần diện tích huyện Ba Vì, Thạch Thất, Đông Anh, Mê Linh

Phụ tầng Thái Bình dưới (Qlv3tbị): gồm tích tụ sông (aQlv3tb|) và tích tụ aluvi - hồ - đàm lầy (alb Q|V3tbj)

Phụ tầng trên (a Q|V3tb2) là thành tạo aluvi ngoài đê sông Hồng

Trang 21

- Tầng kiến trúc Mezozoi dưới

- Tầng kiến trúc Mezozoi giữa - trên

- Tầng kiến trúc Kainozoi (N - Q) Tầng kiến trúc này gồm các thành

tạ o v ũ n g v ịn h , phủn b ố ch ủ y ế u d ọ c s ô n g C h ả y v ớ i c á c đ á th u ộ c h ệ

tầng Vĩnh Bảo, chúng nằm không chỉnh hợp trên các thành tạo cổ hơn và cuối cùng là các thành tạo Đệ tứ có tuổi từ Peistocen sớm cho đến Holocen muộn với các thành tạo lục địa bờ và vũng vịnh phủ tràn lên các thành tạo cổ hơn

1.2.3 Đặc diểm địa chất thuỷ ván

Thành phố Hà Nội là một phần của đồng bằng Sông Hồng, có đặc điểm của thung lũng sông miền đồng bằng châu thổ Đặc điểm địa chất thuỷ văn tổng quát của đồng bằng châu thố trong các trầm tích bớ rời là tính chất chứa nước Nước ở dưới đất tồn tại, lưu thõng trong các khe hở ớ giữa các lỗ hổng của đất đá Đá đất có hạt càng lớn (như cuội, sỏi, sạn) thì mức độ chứa nước

và sự lưu thông của nước dưới đất càng lớn, đất đá vụn, hạt càng nhỏ (như cát, cát pha) thì mức độ chứa nước và sự lưu Ihòng cúa nước càng nhỏ Đất dá nhóm kết dính (sét, sét pha) thì mức (jộ thấm nước rất yếu có thế xem ulm cách nước

Sự phân nhịp trong các tầng trám tích Kainozoi khu vực Hà Nội là cư sớ

đế phân chia mặt cắt địa chất ra các tầng chứa nước khác nhau và chúng luân phiên, xen kẽ bởi các trầm tích cách nước Ta có thể phàn chia các tràm tích bới rời Kainozoi ra các tầng chứa nước như sau:

- Tầng chứa nước lỗ hống không áp Holocen (qh) Tầng chứa nước này phân bô' khá rộng Giáng có mặt ớ khắp vùng Nam Sông Hổng Đất đá cấu thành tầng này chủ yếu là cát các loại, sỏi nhó, tầng đáy

có lẩn sạn Chiều dày trung bình chừng 10 - 15m Đãy là tầng có độ giàu nước từ trung bình đến rất giàu

- Tầng chứa nước lỗ hổng áp lực yếu Pleistocen thượng (qp2) Tầng chứa nước này thuộc tầng giàu nước trung bình Đất đá chứa nước có

đ ộ th ấ m trung b ìn h Đ ộ dẫn n ư ớ c từ 5 6 tiến 2 8 8 m 3/n g à y C h iéư sau

mực nước 2 - 4m Tầng có quan hệ chặt chẽ với các tầng liên ké, nhất là dải cửa sổ địa chất thuỷ vãn Sóng Hổng

Trang 22

Tầng chứa nuớc lỗ hổng áp lực Pleistocen hạ (qpt) Đây là tầng cung cấp nước chả yếu cho Hà Nội Tầng này phân bố hầu như khắp đồng bằng, trừ vùng đồi núi Sóc Sơn Đất cấu thành tầng này gồm cát sạn sỏi thuộc tầng dưới Pleistocen trên.

Trang 23

Khu CNTĐ chiếm diện tích 76 ha với dân sô' 7,1 vạn lao động, có 29 xí nghiệp quốc doanh trung ương và địa phương, tập trung 7 ngành nghề là: cơ khí, hoá chất - cao su, chế biến thực phẩm, dệt may, sành sứ - thuỷ tinh, giẩy,

da - giầy Báng 3 dã thông kê tình hình một số doanh nghiệp trên dịa bàn kha CNTĐ

Trong đó 4 ngành giữ vị trí chủ chốt là:

Chế biến thực phẩm: chiếm 46% giá trị sán lượng - 10% lao dộng

Hoá chất: chiếm 18,5% giá trị sản lượng - 14% lao động

Cơ khí: chiếm 15% giá trị sản lượng - 33% lao động

Da - giầy: chiếm 8,5% giá trị sán lượng - 14% lao động

Các thiết bị phần lớn của Liên Xô cũ và Trung Quốc có công nghệ lạc hậu, sản phẩm đơn điệu, mẫu mã chậm được cải tiến, ít có khả nãng cạnh tranh trên thị trường, gày ỏ nhiễm môi trường, đặc biệt là mỏi trườne khong khí và nước

Một số năm gần dãy dã có một bước liến mới trong còng nghiệp khu CNTĐ Một số nhà máy mới ra đời, trong đó đáng chú ý nhất là dây chuyền lắp ráp ô tô Hoà Bình được triển khai với chất lượng công nghệ khá iMột sô' nhà máy liên doanh ra đời Irong lòng khuôn viên của các nhà máy cũ như cỏng ty liên doanh Đỏng Á nàm bèn cạnh phía ngoài Cồng ty bóng dèn phích nước Rạng Đông, Vina - Shiroki nằm bèn cạnh Công ty cơ khí sò' I Công ty TNHH pha lé Bohemia Hà Nội nàm bèn cạnh Nhà máy thuý tinh Hà Nội

Sự phát triển này vé mặt còng nghiệp là một sự tăng trướng Đứng vè mặt công nghệ thì khu CNTĐ đã có một bước nháy khá dài, dần dần dưa công

Trang 24

nghiệp nước nhà sánh vai với các nước tiên tiến trong khu vực Nhưng vé mặt môi trường thì sự tăng trường đó cũng có nhiều bất cập nảy sinh.

Nhìn chung các nhà máy này dếu dược xày dựng vào những năm 60 Phần lớn các thiết bị của các xí nghiệp dếu ihuộc vào loại cũ, cư sớ hạ táng xuống cấp, số lượng người lao động đòng, hiệu quá lao dộng thấp nên đổng lương của người công nhân còn ít ỏi Quá trình phát triến từng xí nghiệp riêng

lẻ, không có quy hoạch tổng thế nên trong khu vực Thượng Đình có nén cõng nghiệp đa thành phần, đa dạng, xen ghép, thiếu gắn bó về công nghệ, sản phẩm, nhiều khi gây cản trở, ảnh hướng lẫn nhau Diện tích đất thiếu tiết kiệm Trong phạm vi xí nghiệp có nhiều diện tích chưa được sử dụng, khộ cho việc xày dựng, bổ sung các xí nghiệp mới

Khu CNTĐ nằm ngay cạnh các khu dân cư đông đúc như Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Kim Giang Các xí nghiệp sản xuất lại nằm xen kẽ với các cơ quan, trường học, viện nghiên cứu khoa học nhà dân mà khỏng có cay xanh phân cách Các ống khói bãi thái cúa nhà máy [làm dầu hướng giỏ va dâu nguồn nước nên ô nhiễm không khí nặng Mộl ví dụ cụ Ihế là mọi người irong khu CNTĐ đều ngửi thấy mùi thuốc lá từ nhà máy thuốc lá Thãng Long Nốug

độ bụi, hơi độc ở nơi công nhàn làm việc vượt xa trị số cho phép đến 10 [án (theo số liệu của Trung tâm kỹ thuật môi trường và khu công nghiệp) Ván đê

ô nhiễm không khí dang được dặt ra cáp bách Vận tái bèn trong khu cóng nghiệp rất khó khăn cho các xí nghiệp xen kẽ với khu dán cư Đuờng quốc lộ

số 6 phân chia khu CNTĐ làm 2 khu vực, mật độ xe ô tô, mô tô rất lớn

Như vậy môi trường sản xuất và dân cư có một mối quan hộ khãng khít Sản xuất tác động trực tiếp đến môi trường, mỏi trường tác động đến con người làm cho lao động sản xuất của con người kém hiệu quả Chính con người con người không nhận thức đúng hiếm hoạ môi trường, lại làm cho môi trường ngày càng xấu đi

Khu CNTĐ là một khu công nghiệp tạp trung và đặc trưng vừa nêu là rất điển hình đối với khu công nghiệp này Nếu chúng ta giải quyết tôì mối quan hộ con người - sản xuất - mỏi trường thì chúng ta - con người sẽ có cuộc sống tốt hơn

Trang 25

Hình 1 Mực nước ngầm thành phố Hà Nội

và vị trí tám nhà máy nước do công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội quản lý

Trang 26

Báng 3 Tinh hình sản xuất cùa m ót sò' doanh n ghiệp ử khu C N TĐ

r Tén doanh nghiệp SỐLĐ

(người)

Doanh thu 1996 (triệu đổng)

Sản phẩm sản xuất năm

1996

Tiêu hao năng luợng / năm Chất

thải tấn /nãm (m J)

T ỳ lệ diện tíc cây xar

T énS P SL (cái) Xãng tấn Dầu tấn Than tán Nước m3

Cóng ly cơ khí HN 1113 85.930 Máy công cụ

95.000 500 500

Trang 27

2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ HIỆN TRẠNG

C ơ CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Trong 9 khu công nghiệp đã hình thành từ trước gồm Thượng Đình, Vĩnh Tuy - Minh Khai, Trương Định - Đuôi Cá, Văn Điển - Pháp Vân, Cầu Diễn - Mai Dịch, Chèm, Cầu Bươu, Gia Lâm - Yên Viên và Đông Anh thì khu CNTĐ là khu CN chịu tải nguồn ô nhiễm nhiều nhất (bảng 4)

Bảng 4 Tinh hình tiêu thụ năng lượng, nước và chất thải của các xí nghiệp,

nhà máy theo các quận, huyộn ở Hà Nội, 1996

TT Quận, huyện

Sô' xí nghiệp diều tra

"iẽu thu năng lương

Nước ( lOOOm 3/năm)

Chất thải rắn (m3 hoặc Tấn/nãm)

Khu CNTĐ gồm 29 xí nghiệp được phân bò' trẽn diện tích 76ha, nằm chủ yếu 2 bên đường quốc lộ sô 6 từ Cầu Mới, trên dưòng đi Hà Đông Một sô

xí nghiệp nầm phía Tây đường 6 (xem bảng 3) Diện tích khu CNTĐ gổm 76ha là bất di bất dịch Nước thải đổ vào sông Tô Lịch chủ yếu qua 2 cống: một cống ở cạnh Cầu Mới, một cống ớ sau khu Cao Xà Lá Hệ thống thoát nước Hặ Nội nói chung và khu CNTĐ nói riêng chủ yếu là hệ thống công chung, thoát cả nước mưa, nuớc thải sinh hoại và nuớc thái công nghiệp Hệ

Trang 28

thống thoát nưóc ngầm có các loại cống tròn D.400 - D.1000, cống vòm và cống hình trứng Mật độ cống 67m/ha.

Khu CNTĐ không có hồ lớn, chủ yếu là các ao nhỏ, nhưng các ao này cũng đang bị lấn chiếm Khu vực này cũng không có bệnh viên lớn, chi có các trạm xá nhỏ

Nước thải công nghiệp của các nhà máy xí nghiệp đểu xả trực tiếp vào

hệ thống cống chung của thành phố không qua xử lý Duy nhất ở nhà máy thuốc lá Tliăng Long có hồ chứa nước thải trước khi đổ ra hộ thống thoát nước chung, còn ở nhà máy khác có trạm xử lý nước thải công nghiệp đó là liên doanh ô tô Hoà Bình, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông và công ty công cụ số I Tuy nhiên các trạm này hoạt dộng thất thường, không ổn định (bảng 5)

Bảng 5 Tình hình hoạt động của các trạm xử lý nước thải khu CNTĐ

T T N hà máy Loại hình

sản xuất

Lưu lượng nuớc thải nrVng.đ

Phương pháp xử lý

Tinh trạng hiện nay

Biện pháp cái tạo

1 Liên doanh

ô tô Hoà

Bình

Sơn và lắp ráp ỏ tô

300/350

*

Tuyển nổi- aeroten-lọc cát, hấp phụ

Hoạt dộng tốt

Vận hành thường xuyên

Hoạt động không ổn định

- Vận hành quán lý dũng quy trình

- Bổ sung hoá chất, xừ lý đúng yéu cầu

- Q io liều lượng hoá chất đúng quy định

- Bảo dưỡng lại bơm và

van khoáGhi chú: * Lưu lượng nước thải xử lý trên tổng lưu lượng nước thái

Vệ sinh công cộng: toàn thành phò' có 18 nhà vệ sinh công cộng, 5 diếm máng tiểu công cộng phục vụ khách bộ hành Riêng khu CNTĐ hầư như rất ít điểm Khách bộ hành, người lao động tự do tự do tiểu tiện ra đường mất vệ sinh và mĩ quan Trước nhà A trường Đại học KHXH và Nhân văn phái làm biển “cấm đái” nhưng không cấm được nhu cẩu sinh hoạt này

Trang 29

Thu gom rác: Thu gom rác do công ty môi truờng đô thị đám nhận Rác gôm rác công nghiệp, rác đường phố và rác nhà dân Hiện tại mối thu gom được từ 40 - 60% khối lượng 1980m3/ngày trên toàn thành phố Rác chưa được phân loại và được chôn lấp chung tại các bãi rác thành phô Mễ Trì là một trong các bãi rác của thành phố, tuy đã đóng cửa nhưng chất bẩn từ bãi rác này còn ảnh hưởng đến nguồn nước, không khí của khu vực.

Hinh 2 Kết quà quan trắc ò nhiễm nước thải ở sông Tô Lịch và sõng Kim Ngưu qua cac năm

Nguồn nước sán xuất và sinh hoạt: Như dã nói chương 1; Hà Nội là địa phưcmg duy nhất dùng nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất Do dặc điếm

Trang 30

địa chất thuỷ văn, nước dưới đất khu vực Hà Nội là phong phú và đạt chát lượng tốt Tuy nhiên theo năm tháng, do phát triển kinh tế, dân sô' lượng nước khai thác và sử dụng ngày càng tăng Nước nhiều nơi đã có biểu hiện giảm sút chất lượng, xuất hiện nhiểu khu vực hạ thấp mực nước ngầm (hình 1) Khu vực

Hạ Đình và Pháp Vân là điển hình Xuất hiện hiện tượng sụt lún mặt đất gày mất an toàn cho nhiều công trình và khu dân cư Chất lượng nước ngầm sụt giảm ở nhiều giếng khoan Nước giếng Hạ Đình bị nhiễm NH4+, As và nhiễm kim loại khác

Hệ thống thoát nước xuống cấp do rác thu gom đạt tỷ lệ thấp nên hệ thống cống ngầm bị tắc lại không được nạo vét thường xuyên nên việc thoát nước chậm, gây ngập úng khi mưa to kéo dài

Nước thải khu CNTĐ được thoát ra hai cống ở sông Tô Lịch Do nước thải không được xử lý mà thải trực tiếp vào sông Tô Lịch nên càng làm cho sông Tô Lịch bị ô nhiễm trầm trọng hơn Hiện trạng này đã được nghiên cứu nhiều năm và được thể hiện ở hình 2

Ô nhiễm BOD và COD là rất nghiêm trọng, tuy ở cả hai sông lượng BOD và COD giảm, nhưng lượng NH4+ trong nước thải tăng không ngừng Từ năm 1994 đến năm 1997 lượng NH4+ tăng hơn 5 lần

Trang 31

Cùng với sự phát triển của thủ đô, việc khai thác và sử dụng nước duới đất không ngừng được gia tăng, cụ thể là:

- Đầu những năm 50, khai th ác khoảng 37.000m3/ngày

- Những năm 60, nâng công suất khai thác lên 142.000m3/ngày

- Những năm 70 công suất đạt 170.000m3/ngày

Từ năm 1985 cùng với sự giúp đỡ của chính phủ Phần Lan, chưưng trình cấp nước Hà Nội đi vào hoạt động, làm thay đổi tình hình cấp nuớc của thủ đô cả về lượng cũng như về chất

Chương trình cấp nước Hà Nội, các Viện nghiên cứu, các Trung tâm khoa học, các Trường đại học đã tiến hành nghiên cứu, tìm các biện pháp thiết lập một hệ thống theo dõi chặt chẽ dự báo về công suất và chất lượng nguồn nước ngầm Các biện pháp đó là:

- Lập bản đồ địa chất thuỷ vãn các tầng chứa nước và các tầng cách nước, vị trí và chiểu dày các tầng chứa nước

- Lập và chỉnh lý để xác định tổng trữ lượng nước ngầm có thể khaithác ở khu vực Hà Nội

- Thiết lập các trạm quan trắc sụt lún mặt đất do khai thác nước ngầm

- Kiếm tra chất lượng nước ngầm thường xuyên, xác định công suất từng bãi giếng và độ tụt mực nước của các giếng đế có các biện pháp điều chỉnh

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trung tâm kỹ thuật Môi trường Đô thị và khu công nghiệp, sô liệu quan trắc môi trường Hà Nội (phần môi trường nước). 1995 - 1996 Khác
2. Trung tâm kỹ thuật Môi trường Đô thị và khu công nghiệp, Hà Nội 1996. Đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường nước thành phò' Hà Nội đến 2020 Khác
3. Bộ môn cấp thoát nước (ĐHXD), 1985. Báo cáo dề tài CNKH - 52 - 02 - 04 - 01: Bảo vệ một số nguồn nước sông hồ Hà Nội Khác
5. Lê Văn Khoa và nnk. Đất và Môi trường. Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội, 2000 Khác
6. o nhiêm As: hiện trạng, tác động đến sức khoẻ con người và các giải pháp phòng ngừa. Hội tháo quốc tế về As. Hà Nội, 2000 Khác
7. Nguyễn Văn Dục, Nguyễn Dương Tuấn Anh, 2000. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước ở khu CNTĐ, Hà Nội. Tạp chí Địa chất - loạt A, phụ trương 2000. Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam. Hà Nội, 2000. Tr 91 - 95 Khác
8. T r a c e e le m e n t s in h u m a n n u tritio n an d h ea lth . W o r ld h ea lth O r g a n iz a lio n - Geneva - 1996 Khác
9. James I. Drever, 1996. The Geochemistry of natural vvater surface and g ro u n ch v a te r e n v ir o n m e n ts . T h ird e d itio n P re n tic e H a ll Khác
10. Salomous, Forstner, Madeer, 1995. Heavy metals problems and solutions - Springer - Verlag - Berlin - Heidelberg Khác
11. William J. Deutsch, 1997. Groundwater Geochemistry Fưndamenials and applications to contaminaúon, lewis Publishers - Nevv York Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w