1. Trang chủ
  2. » Toán

Khu vực Tây Nam Á và khu vực Nam Á

23 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 6,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á và Nam Á2. Kỹ năng : hình thành các kỹ năng cho HS.[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VĨNH TƯỜNG

Tên chủ đề: Khu vực Tây Nam Á và khu vực Nam Á

Đối tượng: Học sinh lớp 8

Năm học: 2018- 2019

Trang 2

Chủ đề Khu vực Tây Nam Á và khu vực Nam Á gồm 3 tiết :

Tiết 13, Bài 9 : Khu vực Tây Nam Á

Tiết 14, Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

Tiết 15, Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

I Mục tiêu của chủ đề: Sau khi học xong chủ đề này, HS có khả năng:

1 Kiến thức

Trình bày được những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, điều kiện tựnhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á và Nam Á

2 Kỹ năng : hình thành các kỹ năng cho HS

- Kĩ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực Tây Nam Á và khu vựcNam Á

- Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát tiển kinh tế xã hội

- Quan sát lược đồ, rút ra những kết luận về đặc điểm tự nhiên khu vực Tây

Nam Á và Nam Á

- Kĩ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình và khí hậu trong khu vực

- Phân tích lược đồ, bảng số liệu để rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư, kinh

tế ở khu vực Tây Nam Á và khu vực Nam Á

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, tinh thần yêu chuộnghòa bình, ý thức tiết kiệm năng lượng

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụngCNTT, ngôn ngữ, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, sửdụng hình ảnh, sử dụng số liệu

II Các câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực của học sinh trong chủ đề:

Tiết 13: KHU VỰC TÂY NAM Á

1 Khu vực Tây Nam Á được giới hạn trong khoảng kinh, vĩ độ nào? Nhận biết Quan sát, nhận xét

2 Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với các vịnh, biển, các khu vực và châu lục nào? Nhận biết Quan sát, nhận xét

3 Vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á cóý nghĩa gì về kinh tế, chính trị? Vận dụng Suy luận

4

Trình bày đặc điểm địa hình khu vực

Tây Nam Á? Dạng địa hình chủ yếu của

khu vực?

Nhận biết Sử dụng bản đồ

Trang 3

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất

5

Nêu và giải thích các đặc điểm khí hậu,

sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên khu

vực Tây Nam Á?

Nhận biết, thông hiểu Suy luận6

Kể tên các loại tài nguyên ở Tây Nam

Á? Nêu vai trò và sự phân bố của nguồn

tài nguyên dầu mỏ?

Nhận biết,thông hiểu Quan sát, nhận xét

7 Vì sao tuy nằm sát biển nhưng Tây NamÁ lại có khí hậu khô và nóng? Vận dụng Suy luận

8

Tây Nam Á gồm những quốc gia nào?

Nước có diện tích lớn nhất? Nước

có diện tích nhỏ nhất?

Nhận biết Quan sát, nhận xét

9 Đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á? Nhận biết Đọc – tìm hiểu SGK

10 Nêu những hiểu biết của em về đạo Hồi?Thông

hiểu

Vận dụng kiến thức thựctế

11 Kinh tế khu vực Tây Nam Á trước đây và ngày nay có sự thay đổi như thế nào??Nhận biết Đọc – tìm hiểu SGK

12 Tại sao ngành công nghiệp khai thác và dầu mỏ và thương mại lại phát triển? Thông

hiểu Suy luận13

Dựa vào hình 9.3 Tây Nam Á xuất khẩu

dầu mỏ tới các nước và khu vực nào trên

16 Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế - xã hội của khu vực? Vận dụng Tư duy

Tiết 14: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

1

- Xác định các quốc gia trong khu vực

Nam Á? Nước nào có diện tích lớn

nhất và nước nào có diện tích nhỏ

nhất?

Nhận biết Quan sát, nhận xét

2 - Xác định vị trí địa lý của khu vực

Nam Á trên bản đồ? Nhận biết Quan sát, nhận xét

Trang 4

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất

3

Kể tên các miền địa hình chính từ bắc

xuống nam? Nêu rõ đặc điểm địa hình

của mỗi miền?

Nhận biết

Đọc, nghiên cứu, tìmhiểu SGK; sử dụng bảnđồ

4 Quan sát H2.1 và H10.2 nêu Nam Ánằm chủ yếu trong đới khí hậu nào ? Nhận biết Quan sát, suy luận

5 Đọc và nhận xét số liệu KH 3 địa điểm Muntan, Sa-ra-pun-di, Munbai. Thông hiểu Quan sát, nhận xét

6 Giải thích sự phân bố lượng mưa không đều ở Nam Á. Vận dụng Quan sát, suy luận

7

Kể tên các con sông chính trong

khu vực Nam Á? Đặc điểm chế

độ nước sông?

Nhận biết, thông hiểu

Quan sát, Đọc – tìm hiểuSGK

8 Khu vực Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên chính nào? Thông hiểu Quan sát, nhận xét

Tiết 15: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á

1

Năm 2001, Nam Á có số dân là bao

nhiêu? Nhận xét dân số khu vực Nam

Á so với các khu vực khác?

Thông hiểu Quan sát, nhận xét, sử

dụng số liệu2

Tính mật độ dân số các khu vực, so

sánh mật độ dân số khu vực Nam Á

với các khu vực khác của Châu Á?

Vận dụng Sử dụng số liệu, tư duy,

5 Các siêu đô thị tập trung phân bố ởđâu? Tại sao phân bố nơi đó? Nhận biết,

thông hiểu Tư duy, nhận xét6

Khu vực Nam Á là nơi ra đời của

những tôn giáo nào? Dân cư chủ yếu

theo tôn giáo nào?

Thông hiểu Đọc, tìm hiểu sgk

7

Cho biết trở ngại lớn ảnh đến sự

phát triển kinh tế của các nước

Nam Á?

Thông hiểu Đọc, tìm hiểu sgk

8 Nền kinh tế kinh tế Nam Á thuộc nhóm nước nào? Thông hiểu Tư duy, nhận xét

9 Phân tích bảng 11.2, Hãy nhận xét

về sự chuyển dịch cơ cấu ngành

Thông hiểu Sử dụng bảng số liệu, tư

duy, so sánh, nhận xét

Trang 5

TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất

kinh tế của Ấn Độ

10

Sự chuyển dịch đó phản ánh

xu hướng phát triển KT như thế nào?

Thông hiểu Quan sát, suy luận

III Thiết kế tiến trình dạy học theo chủ đề:

Nội dung 1: KHU VỰC TÂY NAM Á (1 tiết)

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

B1 GV giao nhiệm vụ cho HS:

- GV sử dụng lược đồ các khu vực của châu Á, yêu cầu HS quan sát và lênbảng xác định các khu vực của châu Á

Lược đồ các khu vực của châu Á

HS làm việc cá nhân

B2 HS thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chuẩn bị báo cáo gv trên lược đồ

Trang 6

B3 GV tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo: gọi 1 HS lên báo cáo kết quả

Các HS khác nhận xét và bổ sung kết quả

B4 GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức bằng lược đồ

- GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt

HS vào bài học

Hoạt đông 2: Tìm hiểu vị trí địa lí.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính B1 GV giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ tự nhiên Tây

Nam Á, lưu ý mạng lưới kinh vĩ tuyến

- Trả lời các câu hỏi sau:

? Khu vực Tây Nam Á được giới hạn trong

khoảng kinh, vĩ độ nào?

? Khu vực Tây Nam Á tiếp giáp với các vịnh,

biển, các khu vực và châu lục nào?

B2 HS thực hiện nhiệm vụ:

HS quan sát và chuẩn bị báo cáo gv trên lược đồ

B3 GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo

luận chung với cả lớp: Gọi 1 HS lên báo cáo kết

quả Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

kết quả

1 Vị trí địa lí:

- Giới hạn:

+ 120 B- 420 B + 260 Đ- 730 Đ

- Nằm ở ngã ba 3 châulục, có 1 số biển, vịnhbiển bao bọc nên có ýnghĩa chiến lược quantrọng về kinh tế - chínhtrị

Trang 7

B4 GVchốt kiến thức, nhận xét, đánh giá kết

quả thực hiện của HS

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

? Vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á có ý nghĩa

gì về kinh tế, chính trị?

HS trả lời GV nhấn mạnh điểm nổi bật về vị trí

của khu vực là nằm ở ngã ba của ba châu lục Tiếp

giáp ba châu lục thuận lợi cho trao đổi buôn bán,

án ngữ kênh đào Xuy-ê -> vị trí chiến lược quan

trong về kinh tế, chính trị

Hoạt đông 3: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

B1 GV giao nhiệm vụ:

GV tổ chức cho lớp thảo luận nhóm trong thời

gian( 3 phút)

Nhóm 1: Dựa vào hình 9.1

?Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Tây

nam Á? Dạng địa hình chủ yếu của khu vực?

Nhóm 2: Dựa vào hình 2.1, hình3.1 và hình

9.1

?Nêu và giải thích các đặc điểm khí hậu, sông

ngòi và cảnh quan thiên nhiên khu vực Tây

Nam Á?

Nhóm 3: Dựa vào hình 1.2 và 9.1

?Kể tên các loại tài nguyên ở Tây Nam Á?

Nêu vai trò và sự phân bố của nguồn tài

nguyên dầu mỏ?

B2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá

nhân, sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo

cáo giáo viên, trao đổi với cả lớp về nhiệm vụ

thực hiện

HS quan sát và chuẩn bị báo cáo gv trên lược

đồ

B3 GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và

thảo luận chung với cả lớp: Đại diện nhóm

trình bày, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Các HS khác lắng nghe, thảo luận thêm

B4 GVchốt kiến thức, nhận xét, đánh giá

kết quả thực hiện của HS.

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

- Ở giữa là đồng bằng LưỡngHà

b Khí hậu: lục địa: khô

nóng gay gắt

c Sông ngòi:Kém phát triển.

2 sông lớn:Tigrơ và Ơphrat

d Cảnh quan: Thảo nguyên

khô, hoang mạc và bánhoang mạc

e Khoáng sản: quan trọng

nhất là dầu mỏ, khí đốt(đồng bằng Lưỡng Hà, venvịnh Pecxich)

Trang 8

*Tại sao TNA tuy nằm sát biển nhưng lại có

khí hậu khô và nóng?

- Quanh năm chịu ảnh hưởng của gió Tín

phong và khối khí nhiệt đới lục địa

- Tuy giáp biển nhưng chỉ là những biển và

vịnh biển nhỏ nằm trong nội địa; địa hình chủ

yếu là núi và cao nguyên nên ảnh hưởng không

đáng kể

Hoạt đông 4: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Nội dung a: Dân cư

B1 GV giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS quan sát lược đồ Hình 9.3

? Tây Nam Á gồm những quốc gia nào? Nước

có diện tích lớn nhất? Nước có diện tích nhỏ

nhất?

? Đặc điểm dân cư khu vực Tây Nam Á?

B2 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá

nhân,

B3 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS khác

bổ sung

B4 GV chuẩn xác kiến thức.

- GV lưu ý điểm nổi bật về dân cư trong khu

vực là phần lớn là người Ả-rập và theo đạo Hồi

? Nêu những hiểu biết của em về đạo Hồi?

- GV dùng tranh minh họa và mở rộng về người

Ả-rập và đạo Hồi

Nội dung b: Kinh tế

B1 GV giao nhiệm vụ:

-? Kinh tế khu vực Tây Nam Á trước đây và

ngày nay có sự thay đổi như thế nào ?

? Tại sao ngành công nghiệp khai thác và dầu

mỏ và thương mại lại phát triển ?

? Dựa vào hình 9.3 Tây Nam Á xuất khẩu dầu

mỏ tới các nước và khu vực nào trên thế giới?

B2 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

B3 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS khác

bổ sung

B4 GV chuẩn xác kiến thức.

Nội dung c: Chính trị

B1 GV giao nhiệm vụ:

-GV giới thiệu một số hình ảnh về các cuộc

3 Đặc điểm dân cư- kinh

+ Tỉ lệ dân thành thị cao: 80-90% dân số

- Kinh tế: Công nghiệp khai

thác, chế biến dâu mỏ vàthương mại rất phát triển Làkhu vực xuất khẩu dầu mỏlớn nhất thế giới

Trang 9

chiến tranh, xung đột xảy ra trong khu vực Tây

Nam Á và yêu cầu HS:

? Nhận xét tình hình chính trị của Tây Nam Á?

? Nhận xét về tình hình chính trị ở Việt Nam?

? Nguyên nhân và hậu quả của sự không ổn

định về chính trị ở khu vực Tây Nam Á?

- HS trả lời

B2 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

B3 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS khác

bổ sung

B4 GV chuẩn xác kiến thức.

GV chuẩn xác và dùng tranh minh họa các

hậu quả do chính trị không ổn định gây ra

GV phát vấn gợi mở đối với HS:

* Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát

triển kinh tế - xã hội của khu vực?

- Mâu thuẫn dân tộc – tôn giáo sâu sắc Tình

hình chính trị - xã hội không ổn định

- Những bất lợi về điều kiện tự nhiên: Địa hình

chủ yếu là núi và cao nguyên Khí hậu khô và

nóng Sông ngòi kém phát triển Cảnh quan

chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc

Trang 10

3 Điền vào chỗ trống để hoàn thành các đặc điểm tự nhiên khu vực Tây NamÁ

4 Đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế và chính trị của khu vực Tây Nam Á

B1 GV giao nhiệm vụ cho HS:

? Đỉnh núi nào được coi là “nóc nhà của thế giới”? Đỉnh núi đó cao bao nhiêu mét, thuộc hệ thống núi nào trên thế giới?

HS làm việc cá nhân

B2 HS thực hiện nhiệm vụ:

Trang 11

HS Học sinh nhớ lại các khu vực đã học và chuẩn bị báo cáo gv trên lược đồ.

B3 GV tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo: Gọi 1 HS lên báo cáo kết quả

Các HS khác nhận xét

B4 GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và dẫn dắt HS vào bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí địa lí và địa hình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

*Nam Á có 7 quốc gia: ÂĐộ,

Pakixtan, Nêpan, Butan, Bănglađet, Xrilanca, Manđivơ

- Là bộ phận nằm ở rìa phíanam của lục địa Á –Âu

- Trải dài từ khoảng 80B- 370B( trên đất liền) Và từ khoảngđường xích đạo – 370 B ( tínhcác đảo)

Lược đồ các nước khu vực Nam Á

Trang 12

- Xác định vị trí các miền địa hình trên bản đồ

tự nhiên khu vực

- Nêu rõ đặc điểm địa hình của mỗi miền?

B2 HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện

cá nhân, sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo

cáo giáo viên, trao đổi với cả lớp về nhiệm vụ

thực hiện

HS quan sát và chuẩn bị báo cáo gv trên lược

đồ

B3 GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và

thảo luận chung với cả lớp: Đại diện nhóm

trình bày, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

Các HS khác lắng nghe, thảo luận thêm

+Ở giữa là đồng bằng Hằng dài 3000km, rộng 250-350km

Ấn-+ Phía nam là sơn nguyênĐêcan với 2 rìa được nâng caothành 2 dãy Gát Tây và GátĐông

Hoạt động 3: Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung a: Khí hậu

B1 GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan

sát lược đồ khí hậu Châu Á H2.1và H10.2

để trả lời các câu hỏi sau:

- Nam Á nằm chủ yếu trong đới khí hậu

nào ?

- Đọc và nhận xét số liệu KH 3 địa điểm

2 Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan

tự nhiên:

a Khí hậu:

-Nam Á có khí hậu nhiệt đới giómùa, là khu vực mưa nhiều của thếgiới

-Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hìnhnên lượng mưa phân bố không đều

Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á

Trang 13

Muntan, Sa-ra-pun-di, Munbai.

- Giải thích sự phân bố lượng mưa không

- GV mở rộng kiến thức về ảnh hưởng của

địa hình đến khí hậu, lượng mưa của Nam

Á: Dãy Hymalaya là bức tường khí hậu :

+ Cản gió Tây Nam nên mưa trút ở sườn

nam Hymalaya – lượng mưa lớn nhất ở

Se-ra-fun-di (11 000mm)

+ Ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh từ

phương bắc nên Nam Á hầu như không có

mùa đông lạnh

- Mô tả sự ảnh hưởng của nhịp điệu gió

mùa đối với sinh hoạt của dân cư khu vực

Nam Á?

- GV mô tả cho HS hiểu sự ảnh hưởng sâu

sắc của nhịp điệu gió mùa đối với sinh hoạt

của dân cư khu vực Nam Á

Nội dung b: Sông ngòi và cảnh quan tự

nhiên:

B1 GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan

sát H10.2 để trả lời các câu hỏi sau:

- Kể tên các con sông chính trong khu vực

Nam Á? Đặc điểm chế độ nước sông?

- Khu vực Nam Á có các kiểu cảnh quan tự

b Sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:

- Nam Á có nhiều sông lớn: Sông

Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-pút

- Các cảnh quan tự nhiên: Rừngnhiệt đới, Xa van, hoang mạc, Núicao

Hoạt động 4: Luyện tập

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí, xác định vị trí địa lí trên bản đồ

- Lập bản đồ tư duy về đặc điểmtự nhiên khu vực Nam Á

Trang 14

Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng

Em biết gì về sự linh thiêng của Sông Hằng đối với người Hồi giáo?

Nội dung 3: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á

(1 tiết) Hoạt động 1: Đặt vấn đề

B1 GV giao nhiệm vụ cho HS:

- GV dựa vào câu hỏi kiểm tra bài cũ để đặt vấn đề:

Theo các em, với đặc điểm về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, khu vực Nam

Á có đặc điểm về dân cư và kinh tế ra sao?

B2 HS thực hiện nhiệm vụ:

HS vận dụng kiến thức đã học để suy luận và chuẩn bị báo cáo gv

B3 GV tổ chức cho HS thảo luận, báo cáo: Gọi 1 HS lên báo cáo kết quả

Các HS khác nhận xét và bổ sung kết quả

B4 GV nhận xét

- GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo ra tình dẫn dắt HS vào bài học

Hoạt đông 2: Tìm hiểu dân cư khu vực Nam Á

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Nội dung a: Khai thác thông tin từ bảng số liệu:

B1 GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát

1 Dân cư khu vực Nam Á

Trang 15

bảng số liệu:

Khu vực Diện tích

(nghìn km2 )

Dân số năm 2001(triệu người )

+ Năm 2001, Nam Á có số dân là bao nhiêu? Nhận

xét dân số khu vực Nam Á so với các khu vựckhác?

+Tính mật độ dân số các khu vực, so sánh mật độ

dân số khu vực Nam Á với các khu vực khác của

Châu Á?

B2 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

B3 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS khác bổ

- Đặc điểm sự phân bố dân cư Nam Á ?

-Dân cư đông tập trung đông ở khu vực nào ? Giải

thích tại sao ?

-Các siêu đô thị tập trung phân bố ở đâu ? tại sao

phân bố nơi đó ?(Ven biển, điều kiện thuận lợi, có

mưa…)

-Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo

nào?

-Dân cư chủ yếu theo tôn giáo nào?(83% Theo Ấn

Độ Giáo…, Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn đến tình

hình kinh tế - xã hội ở Nam Á)

B2 Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.

B3 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS khác bổ

sung

B4 GV chuẩn xác kiến thức.

- Dân số: 1.356 triệungười(2001)

- Mật độ dân số trungbình: 302 người/km2(2001)

- Có dân số đông và mật độ dân số cao nhất thế giới.

- Dân cư phân bốkhông đều: tập trungcác vùng đồng bằng có

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w