1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng đất trũng của hai huyện Nho Quan và Gia Viễn Ninh Bình, đề xuất các giải pháp khắc phục, giảm thiểu nhằm chung sống với lũ lụt

134 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 57,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Ninh Bình và sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thổn nghiên cứu xem xét các kết quả nghiên cứu, ứng dụng vào thực tiễn. tai Ninh Bì[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỞNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT

Đ ể tài:

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐẤT TRŨNG CỦA HAI HUYỆN

NHO QUAN VÀ GIA VIỄN n in h bình, để x u ấ t c á c g iả i

Trang 2

MỤC LỤC■ ■

TÓM TẮT ĐỂ TÀI

T r a n g3

Đ ặ c đ iểm cả n h q u a n sinh thái 29

S ơ lược về nhữ ng kế t q u ả điều tra c ơ bản 71

Trang 3

d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.

T rên cơ sở điều tra tổng hợp các điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội vùng

trũng của hai hu yện N ho Quan, Gia Viễn, phát hiện ra quy luật mưa lũ, cực hạn gây

úng lụt, đề x uất các giải pháp kỹ thuật, kinh tế, chính sách xã hội nhầm giảm thiểu

thiên tai, chung sống với lũ lụt phát triển m ôi trường bền vững góp phần xoá đói

giảm nghèo

Nội dung nghiên cứu:

ỉ Điều trơ toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tê và x ã hội.

2 Nghiên CÍŨI quy luật hình thành mưa lữ của khu vực.

3 Đ ê'xuất các giải pháp giảm thiểu thiên tai bao gồm:

Trang 4

Kết quả đào tạo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân ngành địa chất.

1 Đỗ Tuấh Khởi Các tính chất cơ lý của đ ấ t khu vực hồ đập trời (Nho

Quan- N inh B ình) và ảnh.hưởng của chúng tới Ổn định m ái dốc quamh hổ.

2 Phạm Thế Tài Đ ặc điểm đỉa hoá môi trường nước khu vực tình Ninh Bình.

3 Trịnh H ải Đoàn Đặc điểm địa động lực hiện đại và tai biến địa chất Ninh Bình và vùng phụ cận.

4 N guyễn Thị Phương Mãi Đặc điểm phân b ố kim loại nặng trong nước và trầm tích đáy của sông H oàng Long, sông Đ áy thuộc phạm vi Ninh Bình vò vùng phụ cận

Công trình khoa học công bố.

1 Tai biến địa m ôi trường phụ lưu vực sông Hoàng Long, đề xuất các giải pháp giảm thiểu T óm tắt báo cáo khoa học lần thứ 2 Trưòng Đ H K H TN , ngành Địa chất, nãm 2000

2 Đặc điểm cấu trúc địa chất và tai biến lũ lụt trong phạm vi lưu vực sông Đáy Tạp chí khoa học Đ H Q G H N K hoa học Tự nhiên và Công nghệ T XVIII,

NO - 3 ,2 0 0 2 : 11-17

5

Trang 5

a Title:

Study on natural an d socio-econom i conditions o f the lowland areas o f Nho Quart an d G ia Vien districts (Ninh Binh province), proposian o f technological, technological, econom ical and social m easures f o r mitigation o f flo o d hazard

Code: QG 0018

b Principal Investigator: Assoc Prof Dr Nguyen Ngoc Truong

MS.C Tran Ngọc Anh

Dr Chu Van Ngoi MS.C Đang Van Luyen Prof Dr Nguyen Van Tuan

d O bjectives and content of the study

+ Objectives:

Based on the general investigation of natural, socio-economical conditions of the lowland areas of two districts N ho Quan and Gia Vien, a regulation of rainfall and drawal causing flooding has been established The technological, economical and social m easures has also been proposed in order to mitigate natural hazards, to co-exit wisely with the hazards for a suistainable development in these areas

+ Contents.

1 The overall investigation o f natural, socio-economical conditions of the lowland areas

2 Study on the regulation of rain fall formation in the areas

3 Proposing m easures for hazard mitrgation, including:

+ Non - engineering measures.

+ Engineering measures.

6

Trang 6

e The Obtained results.

- The study area is located in the region of high disaster rirV Minh Bin*! province.

- The w hole area o f two districts N ho Q uan and G ia Vien and a part o f Hoa

Lu district are ill the flooding em egency storage of the H oang Long river

- The above m entioned em egency flooding storage for the Hoang Long river

is located in the unphicated natural conditions areas It is said to be the area of highest rick in flooding am ong provinces o f the Red River delta

- A ccording to the statistical data recorded during the period 1961 - 2001, the num ber o f floods was as follows: 130 floods of the water height >2m; 88 floods of the water height >2.8 m and 76 floods o f the water height >3.0m The historical flooding has been occured in 1971 higher the 3rd warning level 1.08m In average, thre was a big flood occured during 2.3-2.5 years

- Based on the existing ừrigation and drainage systems in Gia Vien and Nho

Q uan districts as well as the adjancent area, the proposed measures for hazard mitigation as follows:

1 The non - engineering measures proposed:

- Strengthening of environmential education and awareness, establisment of special policies for the em egency flooding storage areas by changing ihe agricultural econo Tiical structure and tourism survice

2 The engineering measures proposed:

- R ehabilitation, concretization o f the sea dykes, river dykes well as the irrigation and dranage systems

- Strengthening the storage capacity of reservoirs, irrigation and drainage pum ping stations as well as the improvement o f the rural in frastructures such as: roads, schools and other facilities

- To construct new rivers, for flooding controlling division such as Ben Dang river and D am cut river

f Budget: 50.000.000 VND

7

Trang 7

Chương 1

1.1 M Ỏ ĐẨU

T rong nhiều năm qu a trên lãnh thổ tỉnh N inh Binh đã tiến b^.rh !:há nhiều

án điểu tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhân văn, về các dạng tài nguyên thiên nhiên, về m ôi trường sinh thái, về các dạng tai biến địa môi trường

M ục tiêu c ủ a các đề án đều nh ằm đánh giá tổng thể điều kiện tự nhiên và con người, làm rõ quy luật tương tác giữa con người và thiên nhiên trong quá trình hình thành lãnh thổ và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích phát triển bền vững

Phát hiện, thống kê đầy đủ các dạng tai biến địa môi trường trên địa bàn có vị trí quan trọng c ủ a khu vực N am - Tây N am đồng bằng sông H ồng là việc làm không

dễ dàng, nhưng tìm ra được các nhân tô' cũng như tính quy luật của các nhân tố đó chi phối đến các dạng tai biến địa môi trường lại càng khó hơn

Chỉ khi nào phát hiện đầy đủ các nhân tố (tự nhiên và nhân sinh) cùng các quy luật tác động của nó tạo thành tai biến thì người quản lý mới có cơ hội xác lạp nên các giải pháp khắc phục, giảm thiểu, định hướng tạo dựng cơ may cho sự phát triển bền vững phục vụ m ục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội cõng bằng, dân chủ và văn minh

Khu vực Bắc - Tây Bắc N inh Bình là m ột vùng có điều kiện tự nhiên rất phức tạp T ừ nhiều năm nay, đặc biệt là từ sau ngày hoà bình lập lại trên nửa đất nước (1954) những hoẠt động của con người nhằm "cải tạ o " điều kiện tự nhiên phục vu cho sự phát triển kinh tế đã diễn ra m ạnh mẽ Thắng lợi của các dự án đắp đê ngán nước lũ của hai bờ sông Đáy, sông H oàng Long đã làm thay đổi cơ bản về điều kiện

tự nhiên của m ột số vùng chiêm trũng N hiều vùng từ chỗ chiêm " th u a " mùa

"th ố i” đã trở thành khu vực có khả năng cấy hai vụ ăn chắc

Đ ể đảm bảo an toàn cho khu vực trung tâm của lỉnh, các eòim trình quốc eia dọc theo quốc lộ 1A, phần lớn diện tích khu vực thượng lưu của lưu vực sống Hoàng Long đã trở thành vùng phân lũ trong trường hợp khẩn cấp Theo kết quả thống kè của huyện N h o Q uan và Gia Viễn, vùng phân lũ Bắc - Tây Bắc Ninh Bình từ nãm

1957 đến 2002 quân bình cứ 2,2, đến 3 năm /lần bị phá đê phân nước lũ hoặc do nước lên cao đê yếu bị vỡ, để đảm bảo an toàn khu vực đé tả ngạn và khu vực irunìi tàm của tỉnh N inh Bình

8

Trang 8

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đã bám sát yêu cầu, mục tiêu và ý tưởng, xây dựng cho mình một quy trình riêng được nêu trong bảng tổng hợp ý tưởng, quy trình liến hành thực hiện đề tài (Hình 1).

Kết quả của đề tài được trình bày trong báo cáơ tổng kết gồm các phần sau:

Chương 1: Tổng; quan khu vực nghiên cứu

1.1 Mở đầu

1.2 Vị trí, giới hạn khu vực nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.1 Đặc điểm khí hậu

2.2 Đặc điềm thuỷ văn

2.3 Đặc điểm đia mạo

2.4 Đặc điểm cảnh quan sinh thái

2.5 Đặc điểm cẩu trúc địa chài

Chương 3: Các dạng tai biến địa môi trường

3.1 Tai biến địa chất

- Tai biếri do bồi tụ

3.3 0 nhiễm môi trường nước

- Nước mật

- Nước ngầm

11

Trang 9

Chương 4: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu

4.1 K ết qu ả ă ỉềv tra cơ bắn

4.2 Các biện pháp p h i công trình

1 T ruyền thông

2 Hưởng úng tích cực các chương trình xoá đói, giảm nghèo, nước sạch nông thôn

3 Thay đổi cơ cấu "cây, con" trong chu trình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên

- Sông Bến Đang: N ạo vét lòng sông đúng thiết kế

- Sông Đ ầ m Cút từ Hoa Tiên đến Ba Cửa

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

12

Trang 10

1.2 VỊ TRĨ ĐịA L ý VẦ p h ạ m VI KHU v ự c NGHIÊN cứ u

1.2.1 V ị t r í địa lý

Khu vực nghiôti cứu có loạ dọ (lịíi ]ý

Vì dộ Bắc: 2(A )5’ — 2()n30'Kinh dô Đổng: l()5n4 5 ' — lorv’o o ’Phía Bắc liếp giáp với huyện Thanh Liêm Iỉà Nỉiin, phía TAv giáp ĨỈOÍI Rìnli

và Thnnli Hoá, phía Nam giáp luiyộn Hà ’['rung Thanh Hoá phía Đ ông giáp huyện

Các xã tlniộc huyện (ỉia Viễn: Cìiii Minli, c ì ì n L;ic, Cỉiíi F’hniip, (ìia Sinh (ỉi;iHưng, (ìia I loft, ỉ jOn Sơn, (ìi;i 1 Alt, í !ia VAn ( ỉin I íì|> viì ( ìin Nlcinli

Các xfi Ihuộc huyện íỉo:i l.ir: Trường Yt-n, Niitli XhAii Ninh Tliiing Niuli lỉ:ii

và Ninh Vfm

D ự a v à o v ị 1 r í p l i í ì n b ó c ú í i c ; í c Xn Y.'i t r o n g m ô i l i r n (ỊIKIII ( l ế u Kí l ụ t n j z ỵ p I HI C

có I lie pliíín chin lliành n h i ổ 11 vùng với (Ịiiy tnA lụt líng khííc Iilinu

1.2.2 Phân vìuiịĩ lũ lụt, I)fĩ0p ling.

+ Vìmc llnrờng xuyCn clìin lũ v;'i Iigíìp úng là Iiliữim xã Iiằii) <1 ngoiìi (tê l:i

liíìn sông llomig l.oiig linặt' chi có rlê hối

I Im i’ll Nho ( )linn: X í(■ 11 I Ilf' ( ìi:i Snii ( ii;i I rim, ( ìiíi I llllỷ riní Sffll ĩ Mr- \ :H1

(mội mui xã C Í1 Ị

l l u y Ọ n Cìin V i ễ n c h ỉ r ó mội phfilt (liỌn l í c h cun c ; í r xiĩ ( ìi ít I Ỉ H ĨI 2 , í ìin M i n h

( ii;i Pliong, ( iin Sinh

Toil" (lien lích eric Vn niỉ»Kii rlr klvviĩiạ Iini rím nhn với elfin ‘-'M Ill'll Wt{»(!

l im rời và lie'll Xí 1001 ọ.

■h V ù n g b ị p i i i ì t i l ũ k l i u t C-Ap

13

Trang 11

- PhAn lũ thường xuyên với chu kỳ 2,2-3nãm/kìn gồm các xã: Đức Long Gia Tường và một nửa xã Lạc Vân Tổng diện tích 2040lia, dân số (lên 12.000 người với

Tổng diện tích tự nhiên của khu vực ngập úng khi mưa lcn lới I7.4(K)lia trong

đ ó (liện lícli c a n h l ác 8 6 0 0 h a DAn s ố t rong v ù n g là 9 9 3 0 0 người với 2 2 6 0 0 hộ

MẠI độ trung bình khoảng 584 ngirời/km2 Rõ ràng dây là vùng dông (lan cư nlurnp lại phân bố Irong một vùng lai hiên (hiên nliicn nghiêm trọng llnrờnỊí xuyên xny ra

Do dó nó (lui hút sự quan (âm dặc biệt của xã hội

14

Trang 12

ẢNH VỆ TINH SPOT KHU vục CỬA SÔNG ĐÁY VÀ SÔNG NINH c ơ

ĐẶC ĐIỂM BỒI TỤ VÙNG CỬA SÔNG VEN BEN

Trang 13

- Mùa mưa chính thống từ tháng 8 đến tháng 9.

- Mùa mưa đo bão mang lại lừ tháng 6 đến tháng 10

- Mùa khô hạn từ tháng 1 1 đến tháng 4

- Mùa khô rét từ tháng 11 đến tháng 12

- Mùa ôn hoà từ tháng 9 đcn tháng 10

lìảng ì : Một số đặc trưng khí hậu của khư vực nghiên cứu

(Theo lài liệu cùa Trạm Khí tương 'ỉ liiiỷ ván Nxh)

TB Ẩới j:ao tháng VII 0"C 33.2

4 Ngày (láu, cuối mùa

(lỏng

Bắt clÀu Kết thúc

17/111

16

Trang 14

5 Ngày dầu, cuối mùa

Bắt ctíiii Kết thúc

6/X

'Hieing V "c max 4! 0 mill 16

'Iliáng VII "c max 40.8 mill 21

’Iliáng IX "c max 37.4 mill 1 7

°í' llliíllg 18/XII; 00/1: ^ 1 /IF

Iigày cùa nliiệt (lộ

- [-ỚI1 nliíĩl "('/Iháiig R.fi/V

( Ytc llríiiL' mtr.-i I(V|)

I I I / V I H T P / I X

ỉ trơn 2 niir;i <líK' I'icl Mong năm

Trang 15

12 Đô iim kliõng kill

tương dối

Níĩm Nhò Iiliííl l.ớn nhất

%

% ĩllíilip

8582/VII, XII 91/ílĩ

Trang 16

H ỉ n h 3: BIỂU Đ ồ NHIỆT ĐỘ KHÕNG KHÍ c ự c ĐẠI VÀ c ự c Tiểu KHU v ự c NHO QUAN - GIA VIẺN

o c

Cao nhất Trung bình Thấp nhất

Thánơ

Trang 17

ĐAy li'i khu vực cổ CỈ1Ố dô Iiliiệl (lới gió mùa nóng, Am, inùa (lòng lạnli íl miĩí (khô) mùn hè nóng, nhiều mưn (lược lạo nên hời sự lirơng tấc qua lại cùa các níìiìn !< bức xạ mặt trời với yếu tố địa liìtili ílặc hiệt (lạng lòng chảo kaist và khối kliòug kỉi lufln chuyển từ lục địa phương Bíic xuống làm nhiệt (lộ (rung hình In xuống (hâ| hơn 18"C (Hình 2). Chênh lệch nhiệt (lộ Imng bình giữa mùa đông Víi mùa hè In kh; lớn lừ 12-13 ° c c ỉ lì nil 3) cho tliAy lính gino dộng củn tiliiệl độ tnm g bình íltnng IIOIH

cả 11 rũT1 mang lính pliAn Iiliịp lõ lệl Nhiệt (lọ t ực (!;.ũ Imkìc cực tiểu có lliể lliíiy (In

1 LI All p liỉc ii c h o c iic tillin g cùn m iiii hồ ( V , V I , V I I ) và CMC lliá n g m ù a đ ô ng X I I 1, ĨI

R i ôn trình nhiệt d ọ n ã in th ấy rõ (1 m íiíi (lổ n g, CÒI) 111 tin liè thì lương d ố i (lổng đền (

các iháng

Lượng nura chênh lệch ÍIÌỮM VỊI chiêm xu An v;'i vụ mìia lỉi nil 1(111 điều liny H('

lổn vu c h iê m x u fln ờ k h u \ ’ực N h o Ụ i k ih , (rin V ic n tliưòng xuất hiện han liíín, < ÒI

mùa lie (vụ mùa) thời gian num ken (Ini lìr tliáng V đến lliiíng X, Iiliiều khi kco (lh sang đến tháng XI VÍI XII (I lình 4), có nghĩa là thời ginn xuâì hiện lũ lụl, Iipộp lì 11L khá kco dài, có ihổ xảy ra ngay đầu vụ hoặc giữa vụ hoặc cuối vụ

Vào vụ mùa c h ế độ Iiiưa Ihỏng llurờng bắt đ;ìu lừ ihĩíiip V, cnc kliối klií nóiụ rim có nguồn gốc lừ hiển Đông khống chồ lỉiirờiig xuyên, cúc Iiliicu (lộc ktií <|iiycr

n iạ nl i drill lên và i h ị n l i liTmh (li ( h u y r i i vhn (líìl liền, ( I n n l;ú I||<Í|1]Ì Iinr.i tl rii Mill VIU

" r ố n d ị a h ì n h k íi is l" T r c n liicu (lồ hìnli I (tược l ổ n g li ựp sô' liệu nm; i củ;i T n i m k 11

urợng lliuỷ văn Nho Quail tir nfnti I > (lên l (lc)7 (37 niìm), lifting tillm IỚI1 nliAl lâ|

t r u n g v à o h a i l i n i n g V I I I v à I X N g i r ợ c l ; i i h i ợ i i g I 1 IIÍÍI t l i í ì p n i r AI l à r ; ì r l i n i n g X I I ,

và II

Phàn hn mưa linng vùng kliôĩip (Innp tiều, phụ llitiộc nhiền v;'io (1ị;i liình

h ư ớ n g p h á t t i i c n c ù a CỈÌC t l f i y n ú i đ á v ô i C ì r ờ n g ( l ộ m u n UI ù a l i è n ó i t i l l i n g I n ri ll l('ti

có khi lới 3()nim/phúl hoặc 1 lOmm/plníl I1CII Iilnr kén (Ini sẽ x;ìv i;i líì lul nụ:':p liiụ

In'll (liện rộim Inììn khu vưc.

Trang 18

Hình 4: BIỂU Đ ổ LƯỢNG MƯA THEO THÁNG ở KHU vự c NHO QUAN - GIA VIÊN

min

T h á n g

Trang 19

- Chế độ ẩm không khí và nấng, mây ở khu vực không có gì đặc biệt so vớicác vùng lân cận thuộc đổng bằng sông Hồng Độ ẩm tướng đối trung bỉnh nãm cácnơi đều đạt 85%, những tháng có trị số trung bình thấp nhất cũng đạt tới 81-82% Mùa hè vào thời điểm bị ảnh hưởng của gió khô nóng lừ lục địa thổi ra (gió Lào) độ

ẩm hạ xuống còn 65-70%

Lượng bốc hơi nước có quan hệ mật thiết với các nhân lố nhiệt độ, độ ẩm, nắng, mây, chế độ gió và độ che phù mặt đất, mặt nước Theo tính toán lượng bốc hơi nước trung bình của khu vực là 750 - 800mm/năm, trong khi dó Iirợng mưa (rung bình khoảng 1600 - 1800mm/nãm Mùa hè lượng hốc hơi [rung bình 70 - lOOmrn Lượng nước còn lại là rất lớn, nếu không được di chuyển sẽ gây tác hại nghiêm trọng Chỉ số ẩm ướt giao động Irong khuảng từ 0,3 - 4,7

- Bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa đông bắc

Bão, áp thấp nhiệt đới là các dạng thiên tai (địa môi Irường) gây nhiều thiệt hại cho sản xuất dời sống và môi trường sinh (hái

Theo số liệu thống kê từ năm 1884 đến năm 1995 hàng năm trên hiển Đông

có lừ 10 - 11 cơn bão, áp lliấp nhiệt đới hoạt động Năm có nhiều nliốt là 17 - 18 cơn, íl nliíít cổ 4 - 5 cơn Đường di của hão cũng như vị Irí (lổ Ỉ1Ộ cùa hão vào (líít lien luôn thay dổi tlieo mùa theo tháng (Bảng 2)

Bảng 2: SốCƠIỈ bão phân bô' trong tháng đổ bộ l ào Việt Nain

C(ÍI 1 chiếm 3 1 %) Bão c ó k h ả n ă n g XIIAt l i i ộ n l ừ t h á n g V I ( l ố n l l i Mi i y X l u m p u n t i l

Bão gíìy gió mạnh, nnra lớn, phạm vi ảnh hường từ 50 đến 100 km Mưa đo hão, ;íp tliíìp nhiệt (tới, áp thấp, làn dư cùa bão thường rất lớn Lượng mưa mỏi cl(ít lĩr 500 -

22

Trang 20

600 đến 1000 nim Đay là tác 11I1A11 gAy lfl lụt nếu có sự kết hợp với triển cường thì hâu quả ở khu vực Nho Quan, Gia Viễn và một số vùng líìn eân khó lường Irước dược (Ví dụ: niím 1963 1968, 1971 1973, 1978, 1985 1996 và 2000).

2.2 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VÃN

Khu vực nghiên cứu nói riêng và địa bàn lỉnh Ninh Bình nói chung có mạng Iưóri sông ngòi tưưng dối dđy, bao gồm sông do dòng cliảy tự nhiên và sông đào liêu thoát nước (nhfln tạo)

a- H ệ th ố n g s ô n g n g ò i c h ín h :

Khu vực nghiên cứu nằm trọn vẹn Imnjz lưu vực sông Iloàng Lone CV'- sông Hoàng Long và tại ngã ba Rán Khẩu sông Hoàng Long do toàn hộ lim lượng nưóv của mình vào sồng Đáy dể ra biển qua cửa Đáy

Các sổng, ngòi chính cùa lưu vưc sông Hoàng l.ong (lược lltong kê ờ íRiiiip M

C ác s ô n g c h í n h q u y ê t clịnli lluiỷ c h ế cùa khu vực g ồ m : s ô n g H o à n g L o n g , seine

Bôi, sông Lạng, sông Đáp, sông Vạc và sông Bến Đang, ngoài ra sổng Đáy co ảnh hưởng vô cùng lo lớn, đặc biệl trong trường họp xà lũ

Dừng 3: Các sỏìig CÌÍÍÌÌÌ! của khu vực khảo sát

TT Tên Sông ( 'liỉồn (Till Irony

lỉnh (kiiì)

DiỌii lích liriivực (knr) C h i c h ú

t i ĩ í n p kíHSl Clin l i a huyện N l i n Ọ n n n ( i i 1 V i r n \ M l ĩ n n I lí V ó i ( l i ệ u lir.il ( ự I i l i i rn

1378 km2 mfit (T('i sõnp suôi e m tỉnh In l;li:í CÍHV Nen.ìi Iihíinc con <50110 c liínli liệi !<('•

ở lìíiiip I I ô n , t r n n p k i m v ự c kl i í i n ^íìt c ò n n l i i r u rạcl* n ư n ì i g , si i ni r;'ip I, r í i p 2 VỈ 1

cấp 3 Nếu tínli cà mill (lộ kc-nh rạch la có 2.27 kin/knr

■> ^

Trang 21

Sông Đáy là chi lưu của sông Hồng chảy từ Thượng Cốc ra biển qua cửa Đáy Tù Thượng Cốc đến Gián Khẩu để gặp sông Hoàng Long tạo nên ngã ba sông quan trọng thoát nước cho phụ lưu vực Hoàng Long Chiều dài của sông khoảng 240

km Chế dọ dòng chảy của sông Đáy phụ thuộc vào tình hình mua, bão trong lưu vực, phụ lưu vực sông Hoàng Long, sông Đào Nam Định và 17 còn pliụ lluiộc liìt nhiều vào việc mở, đóng của Đập Phùng khi có tình hình khẩn cấp

Sông Hoàng Long là chi nhánh lớn nhất ở phía hữu ngạn sông Đáy do 3 chi lun (sông Bội, sông Đáp và sông Lạng) đều bắt nguồn từ vùng núi cao của tỉnh Hoà Bình đổ về theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, gặp nhau tại khu vực giáp ranh cùa ba huyện Nho Quan, Gia Viễn và Hoa Lư

Phụ lưu vực sông Hoàng Long có diện tích 2818 km2, sông Bôi là chi nhánh lớn nhất Chiều dài lưư vực là 80 kin, chiều rộng 13 kin Do địa hình núi cao chuyển tlần xuống gò đồi và đồng bằng trũng nên độ dốc lưu vực rất lớn, nhất là thượng nguồn phán từ Xích Thổ lên Hưng Thi, khi xuất hiện những trận mưa kéo (lài với cường độ lớn hàng chục mm nirớc/giờ, 10 xuống rấl nhanh gíìy lũ quét, lụt, Ong ờ phần trung tâm của tỉnh Ninh Bình

2.3 ĐẶC ĐIỂM ĐịA HÌNH

M ặc (lù khu vực n g h i ê n cứu c ó q u y m ô k h ô n g lớn vẻ (liỌn lích lãnh llin,

nhưng ở clay có dặc điểm địa hình lất pliírc lạp mang sắc (hái riêng cúa một niicn (lịa hình karst Do đặc điổm cííu trúc dịa chất pliức lạp, ctịa hình karst tao nên một kiểu

s in h thái c ả n h q u a n , m ô i trư ờ n g tự n h iê n đ ặ c biệt C h ế d ọ tluiỷ vãn rất (la (lạng và

đặc biệt bởi các sổng suối nhò, ngắn, độ dốc lớn chảy thíít (luròng có đáy cao hơn gương nước Iigám hoặc khoét sâu tới gương nước ngầm hoặc cilt qua líing nước ngổm Do (ló các tai biến (lịa môi trường thường xuyên sảy ra với quy mô lộng gây nhiều thiệl hại cho con người và xã hội

Nhìn tổng thể toàn bộ lãnh thổ nghiên cứu là miền karst dược hình thành trong những điều kiện kiến tạo đặc biệt, hình thành các cánh dồng karst sụt kích thước lớn nối liền nhau theo hệ thống đứt gãy phát triển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Trên các cánh đổng karst sót lại là những dẫy núi, khối núi độc UỊp tàn (lư riêng rẽ hình chuông, hình chóp, hình lháp.v.v Đây là loại địa hình karst rất dạc trưng cho klui vực nhiệt clới Ảm

2.3.1 Địa hình k a rst núi - C a n r

Đ ịa h ìn h k a rst núi - C a r ơ ử N in h Bình p hát triển c h ù y ế u iiC -11 IHÍÍ đá vôi I lọ

làng Đông giao tuổi Trial Đây là loại đá vôi khá linh khiết có ỉiàm lượng CaO can

Núi - C a rư c ó d ộ c a o l ừ 2 0 m tiến 2 0 0 m Đ ị a hìnli karsl núi- C a n r plifm b ố cliìi yếu

24

Trang 22

trong các xã Cúc Phương, Kỳ Phú, Phú Long, Đức Long, Lạc Vàn, Phú Sơn, Thạch Bình, Gia Sơn, Xích thổ( Huyện Nho Quan), Gia Hưng, (Jia Hoà, Cìia Vân ( ỉi;i L;ú( Huyện Gia Viễn), Trường Yên, Ninh Xuân, Ninh Thắng, Ninh IIoíi, Ninh Hài, Ninh Vân( Huyện Hoa Lư).

2.3.2 Thung lĩing, phễu, hố sụl, giêng karst

-Tilling lũng karst là dạng địa hình khá phổ biên ờ Ninh Rình 'ĩliung lũng karst thường phân bố ngay trong khối lớn - Khối Gia Viễn, Cúc Phương, Nho Quiin

và Trường Yên, Ninh Hải - Hoa Lư Có hai loại: thung lũng theo dạng plicii Quy mò cỉia các lining lũng này khá lớn, hình thái phong pluí dạng tròn, dụng ô VÍH1, (lạng tuyến.v.v Kích thước từ vài trăm mét đến hàng km Lạc lluiỷ động thirờng nằm ờ

p h ẩ n đ á y g iữ vai trò tiêu th o á t nư ớ c c ủ a k h u vực, nối liền c á c tilling lũ n g vói 11 I 1 ỈHI

Ví dụ khu vực Tam Cốc, Bích Động, Trường Yên - Iloa Lư, Gia Sinh, khu Vân Long

- Gia Hoà Cỉia Viễn

- Pliẽu, hố sụl, giếng karst là (lạng địa hình phổ biến nhưng kícli thước nhò hơn Chúng phíln biệt với nhau bởi liìnli thái, kích thước và chiéu sAu Các phễu lhường có dạng hình liòn lioặc bíìu dục, sườn dốc, (rắc diện dứng hình phõn hoặc hình nón ngược Các đáy - Lạc thuỷ dộng bị lấp díỉy bởi Irđm tích vụn hoặc set tìm dư-"Terarôsa"

2.3.3 C ánh đồng C a tư tàn phân bó chủ yếu ử p hán lia của khối đ:í vôi Cúc

Pliưưiig tạo nên sự khác hiệt sâu sắc về hình thái, trắc diện l)ề mặt c ỏ flic ch'

dàng nhện thfiy hai bậc dịỉi hình cánli đổng C n n r t à n

- Bậc cánh đồng Carư tàn có độ cao dưới 10m bao gồm một số clịn cliểm: xã Đức Long, Lạc Vân , Gia HLmg, Gia Hoà (Gia Viễn)

- Bậc cánh đồng Carư tàn có độ can trốn 40rn ( Cao nguyên Cnnr lnn) có (|iiy

mô phân bố lớn Cao nguycn Kỳ Phú nằm liên độ cao từ 40 đến 100 m, hắt dâu lừ xã ,Yên Quang chạy dọc theo hướng Pliiì Long, rộng lìr 1,5 đốn 2,5 km độ nghiêng (lạt 0,03-0,05 Lứp phủ trên inặt là "Terarổsa" máu níiu vàng, độ dầy mòng phan hô' hạn chế Phẩn lớn trẽn bổ mặt 3/4 vẫn lộ đá vôi Carư sắc, nhọn Ngoài ra, trên diện líc h còn có nhiều phễu, giếng, hô' sụt karsl với những xuất lộ cùa (lòng chầy ngầm quanh năm vào mùa khô thì cạn kiệt

2.3.4 Địa hình (lơi núi phát triển trcn các đá trầ m tích lục nguyên

Loại địa hình này khu vực nghiên cứu phát triển với quy mô nhò hơn v ề tnặl kliỏng gian, cluing pliíìn hố cliủ ye'll ở pliiin 'l ây- Bắc khu vực nghiên cứu tao tliànli một <l;’ú liên lục kco (lài !ír gi;ìp giới với huyện Lạc Thuỷ lloà Hìiili với MlinQuan và Gia Viễn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Gia Viẽn nhiều (Ini chỉ là

25

Trang 23

các khối sót nhô lên trên nén đổng bằng Đệ tứ như những sống trâu Các xã có địa hình gò đổi tiêu biểu: Xích Thổ -Gia Sơn, Gia Thuỵ và Gia Tường, Gia Sinh.

Ở khu vực Irung tâm cùa vùng nghiên cứu, địa hình đổi xen kẽ với địa hình núi Carư rổi chuyển dần sang đồi thấp như ở Gia Sinh, Quỳnh Lưu, Sơn Lai v.v Địa hình đổi, núi đất được hình thành do quá trình phong hoá, rừa trôi, xói mòn các loại dá cát bột kết, bột sét, phiến sét của hệ lầng Cò Nòi Độ cao cùa dồi núi đất không quá 200m, đổi đất 40-50m

2.3.5 Địa hình dồng bằng

Diện tích đổng bằng giữa núi cùa 3 huyện Nho Quan, Gia Viẻn và Hoa Lư chỉ chiếm khoảng 1/3 điện tích hành chính, v ể mạt nguổn grtc và hình thái, đổng bằng ở đây cũng rất đa dạng Theo dấu hiệu nguồn gốc hình Ihànli các trÀni t ích câu tạo nỏn hề mặt đồng bằng hiện tại cũng như đặc điểm hình thái, có thể phAn chia ra các kiểu đổng bằng:

- Đổng bằng lích tụ do sông - biển

- Đổng bằng tích lụ do sóng

- Đổng bằng tích tụ do sồng - dầm lÀy ( trũng, sụt karst)

(7 - D ồ n g b ằ n g lích III do sò n g h iê n hỗn hợp tnôi P ìcìsto ccn thượng (mil (J Ị ì

pliAn bố tliíình những dài ở phía Tíầy và Nam và Đông Nnm huyện Nho Quan Độ

cao cùa loại (lồng hằng này thường (lưới 10 m, lừ 5 (1ỐI1 10 111 có Mơi còn thííp hơn

như ờ Đức Long, Gia Tường, Gia Víln Vật chất lạo bề mặt đổng bằng línrờng là SÓI

lo a n g lổ, q u á n h và c h ắ c T rê n bể m ặt d ồ n g h ằ n g n h iề u nơi CÒI 1 ciíc (lổi lioiỊc núi (lá

vôi sót lại của đồng bằng khá bằng phằng Độ dầy cùa tầng sét loang In thay dổi lừ 5 đến hơn 10 m

I) - Đồnẹ bằng lích tụ Ahivi liiỏi Hoỉocen sớm - giữa (cỉQ./ 2) có diện lích phân hố không lớn Kiểu đổng bằng này chỉ lạo thành một dài hcp ven sông Bôi thuộc hai huyện Nho Quan và Ciia Viễn, bao gồm một pliiìn địa phíln cùa xã Xícli Thổ, Gia Sơn, Gia TTiuv, Gia LAm ( Nho Quan), Gia ỉ lưng, Gia Iloà (Gia Viễn) ĐAv

là giải đổng bảng ven sông khá bằng phẳng, dộ cao từ 3-5m Ở khu vực sát núi đá vôi Cíirư có thể cao lừ 7 - 8m

c - Dồng bằng tích tụ (in sôiìg-bicìì tnòi Hnỉoi cn sớm - giữa (f/m C Q/ c<>diện tích phAn bố lớn nhất trong khu vực nghiên cứu Ihuộc một số xã cùa Nho Qnnn hàu hết các xã của Gia Viễn và Hoa Lư Nél dăc Irirng của kiểu (lổng bnng này là: bề

m ặt k h á p liắ n g , đ ộ n g h i ê n g th ấp , đ ộ c a o tu y ệ t dối 2 - 4 m c ó Ii(*i chỉ (lạt 1 2 m th à n h

26

Trang 24

d - Đổng bằng tích lụ AIuvi tuổi Holocen muộn-hiện đại do súng - (tấm lấy (trũng hố sụt karst), có diện tích phan bố hẹp, nằm giữa các khối tin vôi Gia Viền Hoa Lir Các tríing dạng tuyến kết nối với nhau bởi các hệ thống Lạc llmỷ (lộng Diện tích các tiling karsl giao động từ hàng chục lia đến hàng tríím ha Độ cao giao dộng từ 0.5-l,5m Vì vây nhiều nơi bị ngập nước quanh năm (Đíìm Cút, Vfin Long, một số địa danh ở Trường Yên, Ninh Xuân, Ninh Hải), một số mới chi xuất hiện những trận mưa kéo dài hàng giờ đổng hổ là đã trở thành vùng ngâp úng cuc bộ.2.3.6 Địa hình nhân sinh

Klii x c m XÓI to à n d iệ n hệ lliống lai biên đ ịa m ô i trư ờ n g Iiliàl thiết pliỉíi pliAn tích, liổn kếl m ố i lư ơ n g lác g iũ a COI1 người và lự nliicn Ở k h u vực k h ả o sát nliữiig (ni

biến địa mối trường sẩy ra những năm gần đây (khoảng 30-40 năm), chúng tôi cho rằng kliỗng thổ kliồng có nguyên Iihan do chính con người sinh sống ở đủy gfly ra do

ý muốn trinh phục và cải tạo lự nhiên phục vụ sự nghiệp phái li iển kinh tố và xỉí hội

Nằm tiếp giáp với vùng núi Hoà Bình và dóng bnng chilu Ihổ Sông Hồng, điều kiệu tự nhiên của 3 huyện Nho Quan, Gia Viền và Hoa Lư rất phong phú, song cũng rất phức tạp Trong khi đó chúng ta chưa thật hiểu biếl được tường tẠn quy luạt vận hành cùa tự nhiên, nhưng do mục đích "phát triển kỉnh tế dân sinh" chúng ta

dã tiến hành xây dựng nhiều chủng loại các công trình:

- Hạ tíing cơ sờ nhir đường giao thông các loại cầu, cống

- Các công trình lliuỷ lợi: dê, quai, Ì1Ồ Ihuỷ lợi

- Ciíc thị Irấn, thị xã, làng mạc, và các công trình công cộng khác

Chính các loại cống trình trên dã hình thành các (lạng địa hình sau:

27

Trang 25

a - Các dạng địơ hình nhân sinh liên quan dến hệ thống giao thông.

- Đường quốc lộ 1A Đối với Ninh Bình đường quốc lộ 1A níur một đẠp

ngăn nước giữa các vùng núi - trung du với vùng dồng bằng ven biển cùa tỉnh

Lượng nước của toàn bộ lưu vực sông Hoàng Long phần phía Bắc đổ ra sống Đáy

chù yếu qua cửa cầu Rán Khẩu, qua cổu Yên vào sông Lạng, qua CÀU Ghềnh Víin

sông Vạc Ngoài ra, chỉ còn một số lối Ihoát nhỏ như cống Ba cửa

- Hệ thống đường tỉnh lộ bắt đầu từ quốc lộ IA, đoạn từ Rán khẩu Nho

Quan - Cúc Phương, đoạn từ huyện Hoa Lư - Nho Quan, dường I 2A từ Tam Điệp

Nho Quan chia cát khu vực thành các khối độc lạp Do xây dựng cầu cống Irốn sông

đã làm giảm lưu lượng dòng chảy rất nliiểu lổn so với dòng chày tự nhiên

- Hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn, càng làm cho địa hình nhan sinh tương tự như mạng nhện phức tạp

b- Các dạng địa hình liên quan hệ thống đê, quai, hồ chứa nước !lìIIỷ lợi:

* Khu vực hữu ngạn Sông Hoàng Long có các liệ thống dồ: Đe liữii Ho.'ing Long - luyến dô cấp 3 phòng chống lũ cho các xã nằm bôn khu hữu Iigạn Sổng

Hoàng Long từ Văn Phú đến Gia Sinh Tổng chiều dài 2lkm Cao trình dc từ +8,5 111

đến +13 m Chiều rộng mật dê B = 4 m, hệ số mái thượng lưu m = 2,0, hệ số mái hạ

lưu m =3,0

- ’1’uyến đê Trường Yôn cũng Ihuộc hữu ngạn Sông Hoàng Long Bắt clíỉu lừ

Gia Sinh qua Trường Yên nối với quốc lộ 1A (ại Rán Kliảu Tuyến dê cííp 3 này líít

quan trọng việc phòng chống lũ cho các xã của Huyện Hoa Lư và tliị xà Ninh Bình

Bảìig 4: Các công tiêu nước dưới đê hữu Hoàng IsOiig - Trường Yên

I I l ên cống, Au Địa (liểni xã Cao (1c

đáy

Sứcửa

Chiểu rộnp (ill)

( ’hiền cno (m) Hiện trạng

28

Trang 26

Trong thcfi gian mưa lũ hầu hết các cống và au thuyên đểu dóng l ira kliỏng

h o ạ t đ ộ n g vì m ứ c n ư ớ c n g o à i s ô n g dAng c a o h ơ n m ức n ư ớ c Irong đ ồ n g

- Hệ thống Đê Đức Long - Gia Tường - Lạc Vân luyến dê cap 3 xuất pliííl lừ Ngọc Thị xã Gia Tường đến xã Đức Long Tổng chiều dài 10,8 km Đê trình dê +4,7

- +4,8 m, hệ số mái thượng lưu J11 = 3 m Bề rộng mặt (lê = 3 in

- Hệ thống đê Bắc Rịa, Nam Ria, Gia Tliuỷ đều là tuyến đê cấp 4 nli;un bao quanh các xã khỏi'bị ảnh hưởng ngập lụt của Sông Lang, Sông Bôi VÌI ngăn lũ tiểu mãn Cao trình dê +4,0 m Bể mặt đê rộng B=3 in, hệ thống cống dưới dê có tịuy mổ nhò

* ỉỉệ thống dê tả Hoàng Long:

- Đê Gia Viễn là hệ thống đê bao loàn bộ các xã cùa huyện Ciia Viền, Thị trấn

Me phía tà ngạn Sông Hoàng Long Phía Đông được chắn bởi đường quốc lộ 1A đoạn từ Cẩu Khuốt đến Rán Khẩu Phần Đông Bắc đê ngăn cách vùng đAì ngẠp 11 ƯỚC

- klui bào lốn thiên nhiên Vân Long cùa xã Gia Hưng, Gia Hon Đfly là khu dan cư quan Irọng của huyện Gia Viễn

- Đê Năm Căn nằm giữa phần ngoài của dường quốc lộ ! A bao (]ii;inli các xii còn lại của huyện Gia Viẽn Đủy là hệ (hống đê do Trung Ương (Ịiiàn lý

c - C á c (lợiìg tlịíi hình nhân sinh liên qim ii dì'tì việc Ativ (lựnự < <í< thị trấn, tlụ

lử, làng xã. ơ khu vực đổng hằng do C|tiá (rình (lò tliị lio:i, klni (IAn CƯ pliííl li icii till'd các tuyến dường giao thông dc tránh bị ngâp lụi trong mùa niưíi 111, lio:Ịc xAy (lựng các mô hình kinh tế VAC làm cho các địa hình am dược mở lộng, hoặc lấn chiếm mật nước giảm tốc độ luân chuyển nước trong nội bộ khu

ở khu vực gò đổi hình thành các cụm dân cư tập Irung Irêii phần địa liình (lương, ngoài ta cũng hình thành các lliỏn xóm ừ {.lồng hằng có (lộ c;in luyêt (lối lừ + lm đến +2m Đường giao thông nối liền các cụm dan cư sẽ là những vạt Cíìn ngân cách ảnh hưởng đến các hoạt động, di chuyển của nước mặt

2.4 ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN SINH THÁI, ĐA DẠNG SINH HỌC KHU v ự c NGHIỀN cứu

Theo quy luật phát sinh thì hệ (hống dơn vị đấl dai trên dó cớ vò Ihổ nhưỡng

và (hàm lliực vật hình thành nlur một cặp "song sinh" từ hai nhóm sinh thái và cành quan cơ bàn: Nền vạt chất cùng với địa hình - nén (ảng rắn và dinh dưỡng trong (lieII kiện cluing và tiểu khí hậu - nền tảng nhiệt - ẩm theo những vị trí địa lí nliíít (lịnh, chúng tôi nhạn (liấy: lãnh thổ nghiên cứu cấu lliành các (lơn vị cành qunn sinh lli:íi

29

Trang 27

2.4.1 Lớp cảnh quan sinh thái núi thấp

Lớp cảnh quan sinh thái núi thấp tạo thành một vòng cune ở phía Tíìy Rắc chạy xuống Tây Nam ôm lấy đồng bằng Karstơ sót, dược giới gạn phía Đỏng I;'| dứt gãy Sông Đáy, phía Tây Nam là hệ thống đút gẫy Cúc Phương - Tam Điệp Đay

là đoạn mút của hai dẫy núi lớn chạy từ Hoà Bình xuống Khối cảnh quan này chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Gồm các dải núi đá vôi địa hình Carư xen kẹp dãy núi và đồi cao của thành tạo trầm tích Cò Nòi Các dẫy núi được phân cách bởi các

hệ thống đứt gẫy cùng hướng hình thành các Sông Đáy, Sông Bôi, Sông Lạng và Sông Đáp, gặp nhau ở ngã ba Rán Khẩu

Một mảng lớp sinh thái cảnh quan núi thấp còn gặp ở khu vực Hoa Lư- Tam Cốc- Bích Động bao gồm các xã Trường Yên, Ninh Xuân, Ninh Hải, Ninh Nhất Trong mảng ỉớp cảnh quan sinh thái núi (hấp còn găp trôn nền vạt chất thạch học nhất định, hình thành các kiểu cảnh quan cùng với các lổ hợp đát và kiểu rừng (thẳm thực vật) tươnặ ứng

Kiểu rừng kín thường xanh nhiệt đới với tổ hợp các loại cAy hiếm có giá trị

k in h t ế c a o như: c h ò , sấ u , vũ h ư ơ n g , sế n , trai, d ẻ , tràm , v.v Ơ 1 Ỉ c ò n lọi ở k h u VIrờn

quốc gia Cúc Phương Ở khu núi đá vôi Gia Viễn, Trường Yên ngày nay, CÍÍC loại này hầu như không còn do khai thác cạn kiệl Hiện trcn núi đá vòi chỉ còn một sô cay gỗ đường kính không quá lớn 20- 25 cm Thành phàn thực vật thuộc loại nghèo Trên đỉnh núi đá vôi và sườn dốc lớn là những nơi không có diều kiện cho thưc vẠt phát triển, Ihành phần loài thực vật còn nghèo hơn Theo tài liệu diều tra ờ kiểu cành quan sinh thái núi đá vôi Gia Viễn - Nho Quan - Hoa Lư (Irừ Cúc Pl)ư(tng) có các loại thực vật chủ yếu: ôrô, sòi tía, sòi là tròn, núc nác, phèn đen, trúc lùn các loài cAy thuốc, một số loài dây leo họ bầu, bí, sắn đây rừng.v.v và nhiều loài kh.-íc.Những năm gần đây kiểu cảnh quan sinh thái rừng Irên núi đá vôi dang dược

pliục hổi do nhà nước có quyết định llià n li lập virờn CỊUỐC g ia, khu hảo (ồn thiên

nhiên Vân Long Khu di tích - du lịch sinh thái Đinh Lê - Tam Cốc - Rích Động

Về dộng vạt, do lớp phủ kém, địa hình karst, núi Címr nên hệ thống (lộng vạt vùng nghiên cứu rất nghèo Đặc biệl (lo quá trình khai thác (t;ì vói không có k(v hoạch với còng nghệ nổ mìn phá đá nhiều loại động vật dã phải hò di vì bị xua cluoi không còn nơi cư trú

Riêng ở khối đá vôi Gia Viễn - khu hảo tồn thiên nhiên Vfm Long (lã phát hiện loại Vọc qiiiin đùi, loại dại bàng mỏ dỏ là các loại quý hiếm dang đirạc bíìo vệ

Vì là vùng núi đá vôi karsl có nhiều hang (lông, lớp phù tlụrc \âl kliõng chỉ l;'i nơi cư trú của nhiều loài mà còn là nơi cung cấp thức ăn cho nliiổu loài (Ịộng v;ìi

30

Trang 28

như: cầy dông, cầy móc cua, các loại sống trong hang đá: sóc, chuột, các loài chim: chim sâu, chích choè núi, chào mào, bách thanh, sáo mỏ ngà, sáo đá, sẻ dồng, v.v Các loíii bò sút như tắc kè, rán ráo, chăn, Ihằn lằn, v.v lưỡng cư có: cell suôi,

Iiliái, c h â u c l i ộ c , v v g ặ p khá n h iề u ờ khu vực kliào Siíl.

2.4.2 Lớp ciinli q u a n sinli thái đổi vh "cao nguyên"

Tham gia lớp cảnh quan sinh thái này gổni các khu vực có địa liìnli (lồi (I;ÌI hình tliíinh (lo bóc mòn các thổ liíìm lích cát- hột- sét kết liệ líìiip Cò Nòi, NẠm Thẳm và đổng hằng làn tích Terrarosa Kiểu (lảng cAy hụi cliịu liạn 1 An Iiílm hoặc sàn lụi theo mùa

Kiểu sinh thái này có diện tích pliAn bô không lớn, hình (liành các dài chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam nằm sát chan tlAy núi đá vôi Cúc Phương và Cìia Viễn Độ cao lớp cảnh quan sinh (hái giao dộng từ 20 - 40 m có nơi đến 70 - 8(1 m.Trên cảnh quan này (lã dược xíìy dựng dược nhiều hổ, (lộp mrớc giữ nước nhằm íliổu liốt nước CỈIO các đổng bằng Nho Quan và (ỉia Viỗn

Đối với khu vực pliAn lũ, kiểu cảnh quan sinh ỉh.íi tlồi và "cao ngnxêìỉ" là nơi

đ ịn h cư ổ n tlịn h đ ổ trá n h c á c Irận lũ lụt với n h iề u tai b iế n IỈŨỎI1 n h iê n c ứ 2 - 3 nìim

lại xảy ra ở các xã: Xích Tliổ, Gia Sơn, Gia Thuỳ, Lạc Vfln, Gia Sinh v.v

Nằm ừ vị trí dịa lý thuận lợi của vùng trung du cả vổ độ can (lịa liìnli c;’i vổ c!A'l đai với nền sinh thái nhiêt ẩm và dinh dưững tối ưu cho sinh VỘI, ờ clAy ríú llniẠĩi lợi cho việc xây dựng mạng lưới giao thông, công trinh lluiỷ lợi, các công trình VMM hoá- xã hội khác (Irường học, nhà trẻ, trạm xá, công sờ ) Đối với các hộ gia (lình xAy dựng các kiổu kinh tê hộ gia dinh ruộng' ao - cliuổng - rừng- cliợ (R-V- A - c -

R - C)

2.4.3 Lớp cảnh q u a n sinh thái đồng bằng

Lóp cảnh quan sinh ihái đồng bàng là khu vực tập Irung hai cộng clung dan CƯ dỏng điíc: công đồng dan cir nông thôn và cộng (lổng clfln cư thị xã, lliị Iríín thị tứ Nếu so sánh với đồng bằng ch Au (hổ thì dồng hằng ở kim vực nghiên cứu khá (la dạng, pliổn lớn cliúng được hình thành do lích tụ sông - biển có dọ cao từ 2- 8 111 Một phần diện tích không nhò hình thành do trũng sụt, hố, giếng sụt karst tạo nên các hộ thống (hung lũng kín hoặc bán kín có địa hình âm, quanh năm ngập nước như

ờ Vân Long, Trường Yen, Ninh Xuân, Ninh Hải và Ninh Vân

Các hệ sinh thái cùa lớp cảnli quan dồng bằng rất phong phú han gum sinli tliái nông nghiệp, sinli thái tliuỷ vực, sinh thín khu vực drill CƯ

31

Trang 29

a- H ệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra, do

đó tính đa d ạng sinh học khống thể so sánh với các hộ sinh thái tự nhiên Trong

nhiều năm q u a do tính chất bảo thủ trong nông nghiệp, do tính độc canh chỉ quan

tâm đến lương thực- cây lúa đã m ất đi tính đa dạng sinh học cùa một lớp cảnh quan

sinh thái phong phú N goài cây lúa ở đây còn phát triển diện tích đất trồng rau, hoa

mẩu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày: sắn,khoai lang, ngô, khoai tây các loại rau,

quả

M ỗi loài thực vật (cây trổng) có phương thức canh tác, chăm sóc riêng, trong

đó, việc lựa chọn giống tốt, loại trừ giống xấu sống lẫn được xem là mục tiêu Trong

hệ sinh thái này cíly lúa là loại cây chiếm độc tôn Ngoài ra, trong số các loài thực

vật tự nhiên có các loại cỏ lồng vực, cỏ bông, cỏ chỉ, cỏ lác, cỏ bạc đầu, cỏ dùi

trống

T hành phần thực vật phong phú hơn do hiện nay trên các bờ ruộng, các đường

phân lô, bờ vùng, bờ thửa và dọc theo các đường giao thông liên huyện, liên xã được

trồng là những cây thán thảo và thân gỗ Trong số các cây thân gỗ thường gặp là

bạch đàn các loại( bạch đàn đỏ, bạch đàn trắng, bạch đàn liễu, bạch đàn úc)

Tham gia vào hệ sinh thái nông nghiệp có các loài động vật thuỷ sinh Trên

các đồng ruộng của kh u vực nghiên cứu thành phần thuỷ sinh ở đây có tính chất dộc

đáo riêng của vùní' đồng bằng nguồn gốc hỗn hợp sông- biển và tích tụ do sụt karst

xen kẽ dẫn đến sự phong phú và nổi trội của m ột số loài, M ặc dù, hiện nay trên cánh

đổng lúa, con người sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân hoá học

Nhưng các loài thi'ỷ sinh chính thường gặp là: cá sộp, cá chuối, cá rỏ, cá trê, cá riếc,

cá chép lươn, tôm càng, tép Các loại nhuyễn thể, giáp xác có cua đồng, ốc nhồi, ốc

vãn, hến, trai Các loại lưỡng củ, bò sát: rắn nước, rắn ráo, ếch, nhái

Đ ộng vật sống trên cạn có các loại chim như cò hô, cò hương, nhạn náu nhỏ,

c h à o m à o , c h i m c h í c h n â u , c á c lo à i b ò s á t , g ặ m n h ấ m v v

b - Hệ sinh thái thuỷ vực. Khu vực nghiên cứu là vùng iưu thông nước tCr

Sông Bôi, Sông Lạng, Sông Đ ạp hợp về thành Sông H oàng Long và thông ra Sóng

Đáy tạo điểm nút "H oàng Long- Sông Đáy" Một diện tích rat lớn các diìm hổ kênh

rạch do xây dựng các hệ thống hồ chứa nước, đê Hữu Hoàng Long, đé tả Hoàng

Long đă tạo nên thành phần hệ sinh thái thuỷ vực rất phong phú Có thể tổng hợp

các loài thực vật, động vật đặc trưng của hệ sinh thái thuy vực

- Đ ộng vật nổi gồm nhóm Râu ngành, nhóm chân mái chèo, nhóm trùng bánh

xe, nhóm tổm , nhóm ấu trùng phù du, nhóm ấu trùng cá nhóm giun li LU

32

Trang 30

- Động vật đáy Theo kết quả thống kê động vật đáy của các thuý vực gồm 6 nhóm : giun ít tơ, Ihân mềm hai vò, ốc, tôm, cua và ấu trùng, côn trùng Trong sô 6 nlióin kể trèn nổi Irội nhất của khu vực là nhóm ốc và nhóm hai màiili vò có số lượng loài phong phú nhất.

- Cá là một trong những loài có số lượng lớn và phong phú nliAt Phổ biên nhấl là các loài cá sau đây: cá diếc, cá chép, cá mc Irắng, cá tI’ỉi111 ilcn, cá inìing, cá mại, cá mương, cá Irắm cỏ, cá ngạn

c - Hệ sinh thái dân cư Do nền kinh tế thị trirờng chưa phát triển, mặc dù Irên

lý th u y ế t, th ố n g k ê ở d â y c ó hai c ộ n g d ồ n g d â n CƯ: c ộ n g đ ổ n g thì 11 c ư thị trấn, thị lứ

và cộng đổng dân cư nông thôn (làng xã), nhưng thực (ế hai cộng dồng dan xen nhau có sự lác động tương tác, thiic clẢy nhau cùng phát triển Ranh giới giữa thị trA’n, thị lứ hoặc giữa thị u'r với làng xã không rõ nét, thể hiện qua các loài cAy trồng,

vật n u ô i k h ổ n g c ó s ự k h á c hiệt T h à n h pliíìn d a n tộc s ố n g ở (lAv (lơn gimi bíìo g ổ m

người Kinh là chủ yếu, ít hơn là người Mường, rất hiếm là người Tày

Thành phđn thực vật bao gồm các loài (heo người ưa nitrat như cỏ gà, nhọ nổi, rau chua me, rau giền gai, cỏ cứt lợn, rau diệu, cà gai v.v CAy Ihảo khá phong phú gồm thảo ngắn ngày là cây lliực pliẢm rau, màu, dâu đỗ, lạc c a y làm cành có các loại hoa; CAy bụi và nửa hụi Iiliư phèn đen, cúc lần Cây 1 All nfiin bao gồm cíìy

ãn quả: c a m , c h a n h , ổ i, na, h ổ n g x i ê m , d o i, trứng gà, m il, bưởi C Ay làm VỘI liệu:

(re, mây, xoan, cau

Động vật nuôi có : trâu, bò, gà, vịt, ngan, ngỗng, cí\ lồng, đê

33

Trang 31

Theo các tác giả trên, ở khu vực nghiên cứu đá cùa hệ tầng Cò Nòi lộ ra thành một dải hẹp không liên tục kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hướng phát triển cùa đối cấu trúc Ninh Bình Phía Tây Bắc được khống chế bởi dãy núi đá vôi Lạc Thuỷ - Kiện Khê, phía Tây Nam là dãy Cúc Phương - Tam Điệp Phẩn trũng của huyện Gia Viễn và một phần cùa Nho Quan chúng lộ (hành các dồi sót có phương kéo dài trùng với phương thức nếp lồi (Xã Gia Hưng, thị trấn Me, Gia Hoà).Thành phần thạch học khá phức tạp, bao gồm cát kết, bột kết, phiến sét xen ít

đá vôi, xét vôi với các thấu kính cuội kết, tufit Đặc điểm đặc trưng của hệ tầng Cò Nòi là sự xén kẽ giữa cát kết đa khoáng hạt nhỏ (grauvac) hạt trung bình, đạc xít mầu xám ]ục với bột kết và đá phiến màu xám phân lớp mòng Ở khu vực Sícli thrt Nho Quan, các đá của hệ tầng bị phong hoá rất mạnh, hình thành vỏ phong licrâ có

đ ộ dầy k h á lớn T h à n h p h ẩ n k h o á n g vât đ ặ c trư n g bởi k a o lin it, h y d r o m i c a - lim oniĩ -

gơtit và thạch anh nguyôn sinh

Tổng độ dầy của hệ tàng Cò Nòi khoảng 1000-1200 m, nhung ờ khu vực khảo sát có chiểu dày khoảng 400- 420 m

Thành pliần thạch học của hệ tầng Đổng giao dược dặc trưng bời các thànhlạo sau:

- Đá vôi cacbonat hạt mịn, chặt sít dạng men sứ, hoặc dạng đường trắng

- Đá vôi silic sáng màu

- Đá vôi xen kẹp lớp đolomit màu xám sáng

- Bột kết phân lớp xen kẹp đá phiến sét và set vói

35

Trang 32

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, thành phần thạch học cổ thể pliAn hiệt hộ tÀng Đổng Giao Ihành các tập:

Tập 1 (T2ađg|) là đá nằm ở phần chuyển tiếp trên đá bột sót phiêu sét cùa phẩn trên của hệ tầng Cò Nòi Đá vôi phân lớp mỏng đêu vừa màu xám xám tro xám đen, kiến trúc ẩn tinh, xen ít lớp mỏng đá sét, sét vôi bị ép phiên Chiều dầy cùa

Chiều díìy của tạp 2 là 550 - 600m

TẠp 3 (TjadgO có diện phAn bố hẹp hơn, thường ờ phần rìa của các khối Kiện Khê, Hoa Lư và Tam Điệp Thành phán chủ yếu là đá vôi phân lớp dầy đến dạng khối, mầu xám, xám sáng, kiến trúc vi hạt đến hạt nhỏ Ở một số nơi gặp ờ phrin

trên c á c lớp sét m ỏ n g x e n k ẹ p m ộ t s ố nơi q u a n sát th ấ y lớ p clolomil XCI1 k ẹ p c ó đ ộ

dầy tới hàng c h ụ c ’mét (Trường Yên - Hoa Lir) Ở khu vực có đứt gãy di qua: Kiện Khê- Gia Viễn, Đồng Giao - Tam Điệp đá vôi bị biến chất thành đá hoa infill trổng

Độ dầy của tập 3 khoảng 300m

Trầm tích sông - biển (am Q2.1'lin) có diện phân hố khá rộng rãi ở đồng hằng huyện Nho Quan, một phẩn của Gia Viễn (Gia Ilưng, Gia Iloà) Ở liíìu hết diện tích của dồng bằng Nho Quan, Gia Viễn Irầm tích sóng - biển hộ tầng ỉ là Nội không lộ

ra mặt đổng bằng hiện dại trừ một số nơi cùa xã Đức Long Cũn Tluiỷ (ìia Lfini Quảng Lạc

36

Trang 33

Thành phần thạch học: sét bột, bột sét, bột cát, sét bột lẫn cát Các lớp có độ dầy 30 - 50cm xen kẽ nhau Phần Irên bị phong hoá cho mầu loang lổ Bề clíìy trâm

có mẩu đen, xám đen

Bề dẩy của trẩm tích hệ tầng Hải Hưng Ihay đổi từ vài nét đến 20 - 24m

Hệ lổng Thái Bình (Q*3tb).

Theo Hoàng Ngọc Kỷ (1978) trđtn tích hệ tầng Thái Bình phổ biến kluip đồng bằng sông Hồng và dồng bằng Thanh Hoá, chúng tạo nên các hề mặt địa hình cao 0,5 - 3.5m Theo đặc điểm môi trường trầm tích ở khu vực nghiêm cứu tràm tích

hệ tầng Thái Bình bao gồm:

T r ầ m tích b iể n - đ ầ m lầy, trầ m tích s ô n g - b iể n và IrÀin lích S("ng và s ô n g (irìm

lầy ở khu vực Nho Quan, Gia Viễn và một phẩn Hoa Lư phổ hiến cliíi yếu ciíc (rầm tích biển - đàm lầy và trầm tích sông đầm lầy

Chúng phân bố trên bề mặt với diện rất rộng của đổng bằng và (lịa hình trũng xen giữa các khối đá vôi Trầm lích biển lạo liên bậc địa hình can (ừ I - 3,5m, còn trám tích sông - đầm lầy tạo nên địa hình (ấp 0,5 - Im

Thành phàn thạch học của Iríìm tích nliong phú phụ lluiộc vào nguồn gốc Irẩm tích Tràm tích biển có thành phần chủ yếu cát, cát bột Trầm tích biển - díiin lầy chứa nhiều vật chất hữu cơ mầu xám xanh, xám đen Trfim lích sông chủ yếu là

SCI hột m àu x á m nâu.

Độ (lày của trám lích hệ tàng Thái Bình khoảng 2 - 3m đcìi 1 0 - 1 2.m

Tàn ficli - sườn tích (nổi Độ tứ khổng phân cilia.

Tnìm lích này gặp nhiều ở klui vực Nlio Quan liên các can nguyên kfirst Kỳ Phú, Quảng Lạc ở các vùng dổi xã Xícli Thổ, Gia Lâm, Gill TimV, Nlio Ọimn và (ỉia Mung, Gia Sinh Gia Viễn

37

Trang 34

Thành phần thạch học khá phức tạp bao gổm:

- Sét hột chứa cát sạn, sỏi kết cấu rcíi rạc, xốp

- Sét bộl mẩu xám Irắng, mịn dẻo lăn cát, sạn

- Sét bột mầu vàng nâu, Irắng xám, mịn dẻo

- Sét bột mầu vàng, dẻo lăn ít cát sạn

Tổng chiều dáy lliay đổi tuỳ thuộc vào đá gốc, địa hình thay dổi 0 ,5-Im đến

12 - 20m

2.5.2 Đặc diểni cấu trúc - kiến tạo

Trên bình đồ kiến tạo, khu vực khảo sát là một pliÀn cùa Riíì Sông Đà kéo (làitheo phương Tay Bác - Đông Nam Chúng dược phan cách với Bổn trũng Sông Hổngbởi đút gẫy Sông Hồng phía Đông Bắc và đứt gãy Sơn La ở phía Tíly Nam ĐAv làkhu vực dã trải qua quá trình vận động kiến lạo phức tạp, đặc trưng bởi khối kiên

trúc cơ bản (Hình 6)

Đối nâng Ninh Bình bao gổm:

- Khối Cúc Phương - Tam Điệp cấu (hành bời các Iràin tích lục ngiivCn

cacbonat dược nâng liên tực trong giai đoạn tan kến lạo

- Khối Lạc Thuỷ cấu thành chủ yếu bởi các thành tạo cacbonat (T2ac1g) Vàocuối Triat muộn bị phân dị yến dẫn đến hình thành bồn chứa than nhò và cũng được nâng lên lien tục trong giai đoạn lân kiên tạo

- Khối Nho Quan - Gia Viễn trong Pleistocen bị sụt lún và được lấp đáy bời

các th à n h tạ o t h u ộ c h ệ tầ n g VTnh P h ú c T r o n g H o l o c e n c h ú n g d ư ợ c níing lên từ Iff

hình thành các đồng bằng có địa hình thấp dưới lm

Đứt gãy trong khu vực có 3 hệ (hống

- Đứt gãy theo phương TAy Bắc - Đông nam là hệ (hống đứt pĩíy cấp FI (dirt gãv Sông Hổng, dứt gãy Sông Đáy và dứt gãy Cúc Phương - Đổng (ỉiíìo) đóng vai Irò khống chế cấu trúc chung của vùng

- ĩ lộ l liống đứt g ã y p h ư ơ n g Đ ô n g Bắc - Tíly N; im c ó tác (lung c ilia cắt lãĩili

lliổ các khôi kiến trúc khác Iiliíui: Khối Lạc Tluiỳ phía R:ic- Tíìy B;V Kliối CúcPliưcnig - Tiim Điêp ở phía Tây Nam và khối Nho Quan - (ìi;i Viễn khu vực (nine

- Hệ (hống dứt gãy kinh tuyến là những đứt gãy nhỏ pliAn bố chù yến ờ khối kiến trúc Lạc Tluiỷ, ờ khối đá vôi Hoa Lư và Tam Điệp

38

Trang 35

BÀN ĐỔ HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT M ã TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH VÀ VÙNG PHỤ CẬN

Trang 36

Iliani Jilt vò mài Hiâin r ữnỵ

~~T, í C ii l i ir rnrt 'Inl rlo liiôii m m 11i 1 iĩ-( :im

íhso các 'Jưt l>ỹv kiủri-íạo

Ị ý T V Ị Kfli mòi' niúg Mil/a trĩu đyí dữc

1 t i i i i ị m bui vò • ỉ '■ n i n v u n ^ I l i ý c t í á

í (»ì I 0 ! < h i ; m s i n h l l i ái do du i i c h ' chi l cl i òni '

(iieo 'IUV Irini* imliicm nijnl

i ijTj I 0 nhiắm sinh th ã i do thài bá -IJ 'J K

: '^) < F)iẽm |1 'iùri'.’ chã V do '•■in.-, V’ u j !>

Trang 37

Chương 3

CÁC DẠNG TAI BIẾN ĐỊA MÔI TRƯÒNG

Trên lãnh ihổ tỉnh Ninh Bình tai biến địa môi trường chrợc nghicn cứu khá toàn diộn Kết quả nghiên cứu được trình bày ờ hình 6

3.1 TAI BIẾN ĐiA CHẤT

3.1.1 Động đất

Theo tài liệu nghiên cứu gàn đíly nhaíl của Viện Vạt lý dịa CÀU, Ninh Bình nằm trong clới địa trấn kiến lạo: Sông Đà - Sông Mã có ranh giới với đới Sơn La - Lai Châu và dặc biệt có quan hộ với dứt gÃy sâu Sông Hổng với hướng cắm Đòng Bắc, độ sâu xuất phát từ 30 - 40 km Đây là khu vực dã thông kê dược sô lượng (rận động dấl xảy ra nhiều nhấl và cường độ mạnh nhất ở nước la trong vòng han 100 năm qua

Ở khu vực Ninh Bìnli, llieo số liệu thông kê lừ năm I960 tie'll nay ilã ghi nhận

dược nliicu c h ấ n tâ m d ộ n g đất với c u ờ n g đ ộ M s = 4 ,5 - 5,5; N ă m 1983 dã xảy ra trim

- Nứt đất đài linng (răm mét tlico hướng á kinh tuyến ft Xóm Npọc xfi Plui Bình Nho Quan xảy ra vào Iifim 2000

- Nứt đất ở khu vực Đập Irời xã Quảng Lạc Nho Quan

- Hiện íượng lở đá thường xuyên xảy ra ở khu vực núi (lá vôi

- Nguồn (suối) nước nóng kênh gà suất lộ lại chân díĩy núi tlá ngã ha sông Hoàng Long và sông Đáp (Nho Quan) nằm trên hộ thống đứt gãy Nho Quan - Tam Diệp hướng Tây Bắc - Đông Nam Nước nóng có nhiệt dộ từ 52,5 - 55oC, lưu lượng1,5 1/s Kiểu khoáng hoá: clorua natri Suối nirớc nóng Kỳ Phú xuất lộ trên cno nguyên karst Kỳ Phú - nằm trong đới đứt gãv Cúc Phương - Tam Điệp

V ớ i n h ữ n g chill c h ứ n g nốu Irổn, c á c n h à n g h i ê n c ứ u đ ịa c h ấ n d ự b á o khu vực

N inh Bình c ó th ể s ả y ra d ộ n g (!A’t cự c đại với g iá trị - 7.0.

40

Trang 38

INgom nnưng n g uy en nnan nội sinh, những biểu hiện gián tiếp ở Ninh Bình còn có thể bị ảnh hưởng của các hệ thống hồ chứa nước nhân tạo cấp khu vực và địa

phương góp phần tăng cường khả nãng cường hoá sự phá huỷ hoặc gây ra động đất

Điều này có ý nghĩa khi các n hà thiết k ế các công trình công nghiệp và dân cư, các nhà quy h oạch lãnh thổ q uan tâm, tính toán đến điều kiện đặc thù này

3.1.2 Nứt đất và trượt lở đất, đá

Tai biến nứt đất, trượt lở đất, đá thường xuyên xảy ta trên lãnh thổ nghiên cứu Hậu quả của tai biến n ày là nghiêm trọng, không những đối với tài sản, vật chất của nhà nước, tập thể và cá nhân m à còn đối với con người và tác động đến tâm lý, gây hoang m ang, tin vào các tà đạo phản động

* Nứt đất ở xóm Ngọc x ã Thạch Bình huyện Nho Quan xảy rơ năm 2000. Hệ thống đường nứt phân b ố phần ranh giới giữa dải đá vôi Hệ tầng Đồng Giao (T2đg) và đá trầm tích lục nguyên tuổi Triat sớm (T l) Hiện tượng nứt đất ở đây xảy

ra vào thời gian m ù a khô và đầu m ùa mưa Đường nứt kéo dài trên 200m theo phương 350° Độ sâu đường nứt q uan sát được tới 4- 5m Độ rộng của khe nứt lớn nhất đạt 10cm (ảr h 1, 2) N guyên nhân của nứt đất ở xóm N gọc chưa được làm rõ Cần thiết phải tiếm hành các phương pháp địa nhiệt hiện đại, phương pháp đo khí phóng xạ R ađon (phương pháp detertơ vếi) để nghiên cứu, làm rõ nguyên nhân và đé

ra biện pháp phòng tránh

Hậu quả của nứt đất đã làm hư hại 3 ngôi n h à mới được xảy dựng của nhân

d â n đ ị a p h ư ơ n g , đ ặ c b i ệ t , g â y t â m lý h o a n g m a n g , m ộ t s ố g i a đ ì n h k h ô n g g i á m n g ủ

trong nhà và m uốn di chuyển đi nơi khác sinh sống

* Nứt đất ớ hồ chứa nước Đập Trời. H ồ chứa nước thuỷ lợi Đập trời thuộc địa bàn xã Q uảng Lạc h uyện N ho Q uan được xây dựng từ năm 1966 hoàn thiện vào năm 1994 H ồ đập trời có các chỉ tiêu:

Trang 39

Ảnh 1 Vết nứt kéo dài theo hướng á kinh tuyến ở xóm Ngọc - Nho Quan

Ánh 2 Nút đất kéo theo sự phá hoại tường nhà anh Tuấn

xóm Ngọc - Nho Quan

Trang 40

Ảnh 3 Toàn cảnh khối sụt bở trái hồ Đập Trời

Ảnh 4 Sụt lở gây phá hoại rùng cây trên đổi bờ trái hố Đập Trời

41

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đáo cáo Điểu tia địă chữt Vữ Điũ clĩât môi trường làm cơ sở CỊHV Ììooch phát trien kinh tê - x ã hội và bảo vệ môi trường vùng thị xã Ninh Bình".CQTH. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 1998, (55tr) Khác
2. Báo cáo hiện trạng m ôi trường, các giải pháp khắc phục và kiến nghị của huyện Kim Sơn, (4tr) Khác
3. Báo cáo tình trạng hiện trạng công trình thuỷ lợi và mục tiêu, nhiệm vụ từ năm 1997 đến năm 2000. CQTH Phòng NN &amp; PTNT huyện Nho Quan, (lốtr) Khác
4. Báo cáo tình hình thiên tai lũ lụt năm 1994 năm của tỉnh Ninh Bình. Sờ Thuỷ lợi Khác
5. Báo cáo tổng kiểm tra đê kè cống trước lũ 1998 (BN)ố. Báo cáo tổng q uát về số liệu cơ bản, phương hướng khai thác tổng hợp và sử dụng hợp lý TNTN vùng biển huyện Kim Sơn (1997) (42tr) Khác
8. Báo cáo khao sát đánh giá tai biến địa m ôi trường vùng đầu nguồn và hạ lưu cửa Đ áy, của Càn N inh Binh đề xuất các giải pháp khắc phục, 1999 Khác
9. Báo cáo điều tra các điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng của lũ lụt đến kinh tế, xã hội, môi tri.ủng và các giải pháp khoa học, công nghệ nhàm giảm nhẹ thién tai cho hai hu yện N ho Q uan và G ia V iễn N inh Bình, 2000 Khác
10. Chiến lược phát triển thuỷ lợi tỉnh Ninh Bình năm 2000-2005 (9tr) 11. Dự án khả thi tuyến bờ bao gạt lũ. H uyện N ho Q uan Khác
12. Dự án chống 10 lụt giảm nhẹ thiên tai đối với vùng phàn lũ sông Hoàrm Lon a (huyện Nhc Quan và Gia Viễn) Khác
13. Dự án điều tra đánh giá chất lượng, trữ lượng khoáng sản than. Đe xuát các giải pháp KH - CN khai thác, sử dụng hợp lý khoáng sản và bao vệ môi trường, (68tr). C Q TH V iện Đ ịa chất - V iện K H CN Q G , 1997 Khác
14. Đánh giá mức độ suy thoái, đề xuất các giải pháp báo vệ môi trường. Khai thác và sử dụng vật liệu xây dựng vùng thị xã Tam Điệp và phụ cân (140tr).CQTH V iện Vật liệu, 1997 Khác
15. Dự án nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống kênh tưới nươc hồ Đập Trời xã Quảng Lạc - Lạc Sơn Hà huyện Nho Quan, 1996 (22tr) Khác
16. Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính tỉnh Ninh Bình (30tr) Khác
17. Đ ặc điểm k h í hậu thuỷ vãn tỉnh N inh Binh (T I Đ ặc điểm khí hậu). Trạm khí tượng thuỷ vãn N inh Bình Khác
18. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Ninh Binh (T2 Đặc điểm th..-; . ũn) (97tr;. Trạm khí tửợng thuỷ vãn Ninh Bình Khác
19. Hệ thống thuỷ nông tỉnh Ninh Bình. Báo cáo Sở NN&amp;PTNT 20. Kinh tế xã hội Hà Nam Ninh. UBND tỉnh Hà Nam Ninh 1990 Khác
24. Quy hoạch tổng thể phát triển dự án du lịch Ninh Bình, sở Du lịch Ninh Bình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w