Chất thải răn nông nghiệp cũng cần phải kể đén trong thành phần chất thải răn cùa thị xã Bác Ninh... H]ện trang quan lý môi trường nói chung và chát thai rắn nói riêng cua th[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
TÊN ĐỂ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT HỆ THỐNG THU GOM VÀ x ử LÝ
CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ XÃ BAC NINH ĐEN NĂM 2010
MÃ SỐ: QT-03-26
Chủ trì đề tài: TS Trần Yêm
Khoa môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
*
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
* *******************
T Ê N Đ Ể T À I
NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT HỆ THỐNG THƯ GOM VÀ x ử LÝ
M Ã S Ố : Q T -0 3 -2 6
Chủ trì đềtàr. TS Trần Yẽm
Các cán bộ tham giữ. 1 Nguyễn Thị ánh Tuyết, Thạc sĩ Môi trường
2 Ngô Huy Toàn, Thạc sĩ Môi trường
3 Đặng Trung Tú, Học viên cao học Địa lý
4 Nguyễn Xuân Lan, Học viên cao học Môi trường
5 Lê Thanh Hoà, Học viên cao học Môi trường
H À N Ộ I - 2005
Trang 3K hoa M ôi trường, trường Đ H K H T N , Đ H Q G H à N ội
c C á c c á n bộ th a m gia: 1 N guyễn Thị ánh T uyết
2 N gô H uy T oàn, T hạc sĩ M ôi trường
3 Đ ặng T rung Tú, H ọc viên cao học Đ ịa lý
4 N guyễn X uân Lan, H ọc viên cao học M ôi trường
5 Lê T hanh H oà, H ọc viên cao học M ôi trường
d M ụ c tiê u và n ộ i d u n g n g h iê n cứ u
• M ụ c tiêu:
- X ây dựng hệ thống thu gom , vận chuyển và xử lý chất thải rắn phù hợp, đạt hiệu
q uả cao về kinh tế và m ôi trường cho thị xã Bắc N ính
- Đ óng góp cơ sơ k h o a học và phân tích số liệu vào hoạt động thu gom , xử lý chấtthai rắn đô thị m à C ông ty V ệ sinh m ôi trường đô thị thị xã Bắc N inh đang thựchiện
- G óp phần vào quy hoạch m ôi trường thị xã Bắc N inh
• N ộ i d u n g n g h iê n cứu:
- M ô tả hiện trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội thị xã Bắc N inh
- X ây dựng hệ thòng thu gom , vận ch u y ên và xu lý chất thải ran
(+ ) Cơ sở đê xây dựng hê thống
Trang 4(+) H iện trạng ch ất thải rắn của thị x ã Bắc N inh
(+) H iện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn ở thị xã Bắc N inh
(+) Dự báo chất thải rắn đến năm 2010
(+) Đ ề x uất tuyến thu gom và vận chu y ển chất thải rắn
(+) Các biện pháp phụ trợ
(+) X ử lý chất thải rắn
e C á c k ế t q u ả đ ạ t đượ c
• M ô tả đ iề u k iệ n tự n h iê n , k ìn h tế, x ã h ộ i th ị x ã B ắ c N in h
Thị xã Bắc N inh có diện tích 2634 h a gồm 5 phường và 4 xã, với tô n g số dân hiện nay gần 80.000 người chiếm hơn 8% dân số toàn tỉnh Bãc N inh Thị xã Bắc N inh
có sông Cầu chảy dọc theo biên giới phía Bắc, có nhiều đồi thấp Đ ất nôn g ng h iệp với diện tích 1416 ha tập trung ở 4 xã n h ư Đại Phúc, V ũ N inh, K inh Bắc, V õ C ường Số người sản xuất nồng nghiệp chiếm 36% tổn g số dân thị xã ơ thị xã Bắc N inh có khoảng 1100 số cơ sở sản xuất công n g h iệp N h à nước và sản xuất thú cởng nghiệp
• Đ á n h g iá h iê n tr ạ n g n g u ồ n th ả i, th à n h p h ầ n và k h ố i lư ợ n g c h ấ t th ả i rắ n c ủ a th i
x ã B á c N in h : Kết quả điều tra, k h ảo sát, tính toán đã xác định được trên địa bàn thị xã
có tất cả khoảng 12 n g u ồ n thải lớn nhỏ với tổng lượng chất thải rắn là k h o án g 35 000 t/năm chưa kể 23.5 00 t/năm phân gia súc và 3.000 t/năm chất thải rắn trồ n g trọt C hất thải rắn từ các hộ gia đình khoảng 16.000 t/năm chiếm 45,1% tổng lượng chất thải rắn của thị xã T iếp là bùn nạo vét từ cố n g rãn h chiếm 11,6% và chất thải công ngh iệp 7,8%
• D ư báo n g u ồ n và k h ố i lư ơ n g c h ấ t th a i rắn: M ức tãng về khối lượng chất thai rắn
chủ yếu do dân số tăng, còn các n guồn thải khác tàng k hông nhiều, thậm trí không đáng kể C hất thải rắn nông nghiệp sẽ tăng tro n g những năm tới
9
Trang 5• Đ ê x u ấ t tu y ế n th u g o m , vận c h u y ể n c h ấ t th ả i rắn: N ghiên cứu đề xu ất 6 k hu vực
thu gom , vận chuyển chất thải rắn, tro n g m ỗi khu vực có các tu y ến chính và phụ là: Khu vực thành cổ, khu vục chợ N hớn, k h u vực đô thị m ới, khu vực Đ áp C ầu và Thị
C ầu, khu vực Cổ M ễ - N hà m áy K ính Đ áp Cầu và khu vực V õ Cường - phía đôn g xã
Đ ại Phúc Đối với các xã, các đường làng lớn là tuyến thu gom chính, các ngõ lớn là các tuyến thu gom phụ
• X ử lý c h ấ t th ả i rần: N ghiên cứu đề x uất được các biện pháp xử lý chất thai rắn đơn
giản, thuận tiện có tín h khả thi cao đó là các biện pháp xử lý tại ngu ồ n đối với các phường nội thị Đ ối với ch ất thải rắn nốn g nghiệp, phương pháp đề xuất là ủ phân, làm thức ăn cho gia súc T iếp tục sử dụng bãi đổ chất thải rắn hiện nay nhưng phải cải tạo
để trở thành bãi chôn lấp vệ sinh
f T ìn h h ìn h k in h p h í c ủ a đề tà i
Tổng kinh phí được Đ H Q G cấp là: 10.000,000 đ đã chi theo dự toán cho các hoạt động sau đây: K hảo sát thực đ ịa (2 đợtj, thu thập, xứ lý số liệu, viết báo cáo chuyên để, báo cáo tổng hợp và đã qu y ết toán xong với phòng tài vụ Trường Đại học
Trang 6- M r D ang T rung Tu, M aster student
- M s N guyen X uan Lan, M aster student
- M s Le T hanh H oa, M aster student
- R esult o f the research will co n trib ute to the environm ental planning o f Bac N inh province in gen eral and Bac N inh tow n if pasticular
• C ontents
- D escription o f the state of natural, socio - econom ic conditions o f Bac N inh tow n
Trang 7- E stab lish in g a system of solid w aste collection, transportation and treatm en t for Bac N inh tow n to the year 2010
(+ ) R atio n ale fo r system estab lish m en t
(+) The sate o f solid w aste sources, generation and com ponents
(+) Solid w aste prediction
(+) Proposal on system o f solid w aste collection, transportation and treatm ent (+) Supporting m easures
(+ ) Solid w aste m inim ization and disposal
e R e su lt
• D escrip tio n o f th e state o f N a tu ra l, socio - eco n o m ic c o n d itio n s o f B a c N in h to w n
T he area o f Bac N inh tow n is 2634 ha It has 5 urban and 4 rural co m m unes
w ith population o f about 80.000 in h ab itan ts (80% o f total population o f Bac N inh province There is Cau river in Bac N inh tow n, it is located on the N orth and the border line o f Bac N inh tow n Bac N inh tow n topography is rather plain w ith som e low hills
A g ricu ltu ral land area o f the tow n is 1416 ha and is concentrated in 4 rural com m unes
N u m b er o f farm ers o f the tow n com prises 36% o f total population o f the tow n In Bac
N inh tow n there about 1.100 industrial establishm ents belong to the central and local
g overnm ent and private sector
• A s s e s s m e n t o f th e state o f so lid w aste so u rce, collection, tra n sp o rta tio n a n d
trea tm en t.
The results o f the field survey, secondary data analysis and calcu lation show ed that there are 12 sources o f solid w aste gen eratio n in the area o f Bac N inh tow n w ith the total am ount o f solid w aste is about 35.0 00 t/year C om ponents o f solid w aste are
do m estic w aste com e from h o u seh o ld s, m ark ets, bar, restaurants, o ffices, schools;
Trang 8A gricu ltu ral w astes etc D om estic solid w astes from households is estim ated 16.000
T /y ear (45.1% o f the total am ount o f urb an solid w astes o f Bac N inh tow n), in d u strial
w astes com prise 7.8% o f total am ount o f Bac N inh to w n ’s solid wastes
• Prediction'.
A n am ount o f solid w astes m ay be increased in the future m ainly depend on increasing o f Bac N inh to w n ’s population or households T here will be a sm all grow th rate o f the oth er sources o f solid w aste A n am ount o f agricultural solid w astes m ay be decreased in the future
• P ro p o sa l on system o f so lid w aste co llectio n , tra n sp o rta tio n f o r B a c N in h to w n to
th e y e a r 2010
There are 6 proposed areas o f solid w aste collection and tran sp o rtatio n in Bac
N inh tow n T hey are: (1) old (ancient) city area, (2) N hon m aket area, (3) N ew urban area, (4) D ap Cau & Thi Cau area, (5) Co M e - D ap Cau G lass plant area, (6 ; The area
o f V o Cuong East part o f Dai Phuc com m une In each area, routes o f solid w aste collection and tran sp o rtatio n are d e term in e d / designed
• S o lid w aste tr e a tm e n t (red u ctio n , reu se a n d disposal)
U rban solid w aste are red uced /m in im ized at generated so u rces (on-site red u ctio n ) and dum ped into Dai Phuc solid w aste disposal A g ricu ltu ral w astes (anim al
ex tra) are used for organic fertilizer and for food o f anim als B iogas production is reco m m en d ed for the households w hich have som e head o f cattle or pig U rban solid
w astes are transported to Dai Phuc disposal F or further dum ping, this disposal m ust be
im proved, it m ust be a sanitary landfill
Trang 92
MỚ ĐẤU
MỤC LỌC• ■
1
l I ĐÔÌ TƯỢNG NGHIÊN c ứ u 2
1.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh ảnh hưởng môi trường 3
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG Tự NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ BẮC NINH 4
Trang 10CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THÕNG THU GOM, VẬN CHUYEN VÀ
3.1 C ơ SỞ XÂY DỤNG HỆ THÕNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ x ử
3.2 HIỆN TRẠNG CHAT THẢI RẮN CỦA THỊ XÃ BAC NINH 8
3.2.1 Hiện trạng nguồn thai, thành phần và khối lượng chất thải rắn 83.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lv chất thải răn đô thị 143.3 D ự BÁO CHẤT THẢI RĂN ĐẾN NAM 20 lơ 16
Trang 11MỞ ĐẦU
Sau khi tách tỉnh Há Bắc (1996) thành tỉnh Bãc Giang và tinh Bác Ninh, thị xã Bắc Ninh
được mở rộng, phát triển trên cơ sở thị xã Bắc Ninh cũ Cũng như các đố thị khác ở Việt nam,
thị xã Bắc Ninh cũng đang gặp phải những khó khăn về ô nhiễm mỏi trường Sự phát triển đô thi kéo theo sư gia tăng về dân số, nhu cầu sử dụng nước, cơ sở hạ tầng và chất thải lòng, khí rắn
ơ thị xã Bãc Ninh, những hạn chế trong quy hoạch phát triển đô thị , trong nhận thức cua cộng đồng, trong quá trình thực hiện luật, chính sách, quy định về bảo vệ môi trường, về đầu tư nhân lực, công nghệ và kinh phí đã làm giảm hiệu quả xử lý chất thải đô thị nói chung
và chất thải rắn nói riêng Thực tế tình trạng thu gom, xử lý chất thai rắn sinh hoạt, cõng nghiệp, xây dựng, dịch vụ trên địa tò n thị xã chưa đáp ứng yêu cầu về môi trường sạch, đẹp
Để xuất hệ thống thu gom và xử ]ý chất thải răn cho thị xã Bắc Ninh đến năm 2010 là một nghiên cứu nhàm:
■ Xây dựng hệ thóng thu gom, vận chuyển và xư lý chất thải rắn hợp lý đat hiệu quả cao về kinh tê và vệ sinh mỏi trường
■ Đóng góp cớ sở khoa học và phân tích số liệu vào hoạt động thu gom, xử lý chất ĩhai rãn đỏ thị mà công ty Môi trường thị xã Bãc Ninh đang thực hiện
■ Đóng góp phần quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển và xư lý chất thải rắn đô thị vào quy hoạch môi trường thị xã Bãc Ninh
Trang 12CHƯƠNG 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ú r
■ Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu là thị xã Bắc Ninh bao gồm 5 phường:
Đáp Cầu, Thị Cầu, Tiền An, Vệ An, Ninh Xá và 4 xã: Vũ Minh, Kinh Bắc, Võ Cường, Đại Phúc với tống diện tích 2634 ha
* Thời gian: Hệ thống thu gom và vận chuyển và xư lý chất thải rắn được đề xuất ap
dụng từ nay đến 2010
■ Yểu tô'ô nhiễm môi trường: chất thải răn đô thi (sinh hoạt, công nghiệp, dịch v ụ , )
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
1.2.1 Điéu tra , khao sát thực địa
3 đơt điểu tra, khảo sát thực địa được tien hanh ữong năm 2003 kêt hợp với đé tai về “Quy hoach môi trường thị xã tó c Ninh” do chương trình Việt Nam - Canada về mói trường tài trợ (VCEP) Đợt thứ 3 được thực hiện vào tháng 10/2003 với sự kẽt hơp đợt hướng dẫn sinh viên nám thứ 4 thực tập ố nhiễm môi trường
Đợt khao sát bổ sung vào tháng 11 nám 2004 khi nhom tác giả đề tài thực hiện J nghiên cứu về ỗ nhiễm làng nghể thị xã Phong Khê (nẳm cạnh thị xã Bãc Ninh;
Nội dung điều tra, khao sát:
■ Khao sát các trục đường (đường phố) chính, phụ và các ngỡ phố lớn: xem xet cách
bô trí nhà ở, công sơ, cơ sơ sản xuất hai bên đường và xung quanh Xác định chiều dài, rộng số lượng nhà ở, công s ở trên một số đường phố chính
■ Xác định trên thực địa các điêm táp kết rác tạm thời, mỏ tả địa diêm, đánh giá sơ bộ anh hương mỏi trường
■ Khao sát sơ bộ và đanh giá nhanh anh hưưng môi trường cua bãi rác
1.2.2 Phong van
Nhóm nghiên cưu đã thưc hiện phỏng vấn với những đối tượng sau đây:
■ Lãnh đạo UBND 5 phường và 4 xã (phó chu tịch, cán bộ phụ trách địa chính phường, xã )
■ Lãnh đao sở Cống nghiệp Bắc Ninh
■ Lãnh đao Công ty Mòi trường Đỏ thi thị xã Bac Ninh
■ Trưởng phòng M ôi trường, Sơ Tài nguyên Mỏi trương tỉnh Bac Ninh
■ Nhân dân tại môt sô điểm tập kết rác tạm thời va gần bãi đổ rác
Trang 13Nội dung phong vân:
■ Tim hiểu về nguồn thải chất thải rắn (sổ lượng, tên nguồn, vị trí, thành phẩn chấtthải rắn, khối lượng chất thải rắ n )
■ Những vấn đề mỏi trường xung quanh chất thai rắn
■ Công tác thu gom, xử lý chất thai rắn
■ Nhận thức cua cộng đổng về ô nhiễm môi trường do chât thải rắn
■ Quy định, phí thu gom chất thai ràn
1.2.3 Thu thập, tổng hơp, phản tích tai Bệu, sỏ liệu
Tài liệu, số liệu được thu thập từ các cơ quan:
■ So Tài nguyên và Mõi trường tỉnh Bác Ninh
■ UBND thị xã và các phường
■ Sờ công nghiệp tinh Bãc Ninh
■ Công ty mỏi trường đô thị Bắc Ninh
1.2.6 Phương pháp đánh giá nhanh anh hưởng môi trường
■ Phương pháp này được áp dụng dể đánh giá anh hương của các bãi tập kết rác tạm thời đối với mói trường xung quanh, đối với các nha dân, nhà hang, giao thống, thoát nước
■ Phương pháp này có hiệu qua tốt nếu người đánh giá có kiến thức, kinh nghiệm về mồi trưừne nói chuns và anh hương mối trường nói riêng và sự kết hơp giữa nó với phương pháp phong vấn, quan sát
Trang 14LOCATION OF THE STUDY AREA
Bacninh town
Bacninh province
Trang 15Võ, phía nam giáp huyện Tiên Du, phía tây và tây bắc giáp huyện Yên Phong (hình 1)
Thị xã Bắc Ninh gồm 5 phường và 4 xã (bang 1) với tổng diện tích là 2634 ha
B ang I D iện tích và dán sô các phường, x ã của thị x ã Bắc N in h
Phường, xâ Diẻn tích (km2) Dán sỗ M ật độ (người km2)
Sóng Cau là con sons lớn và là ranh giới phía bắc cua thi xã Bắc Ninh, tổng chiều dài của hổng là 290km- đoạn chày qua thi xã dài khoang vài km, lưu lượng nước hàng năm của sóng Cầu khoang 5 ty m
Mưc nước trong mùa lũ cao từ 3 -6 m, cao nhát có the tới 8 9 m Trong mùa can, mựcnước xuống rất thap (0.5 0.8 m) Trong khu vực thị xã còn có nhiều hổ ao, ở phía tây bắc có
hổ Đồng Trầm rộng khoáng 60ha với chất lương nước khá tốt là nơi được quy hoạch thanh
khu VUI chơi giải trí củ a tht xã.
Trang 162.1.4 K hí hậu
Thị xã Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đỏng lạnh Nhiệt độ trung binh năm 23,3 'C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9 C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thãp nhất là 15,8"C (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng
Hàng năm có 2 m ùa gió chính: gió mùa đông bắc và gió mùa đỏng nam Gió mùa đông bãc thịnh hành từ tháng 10 nãm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa đông nam thịnh hành từ tháng 4 đẽn tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào
2.1.5 Sủ dụn g đ át
Tinh hình sử dung đất hiện nay ở thị xã Băc Ninh như sau (hình 2, bang 2)
B ả n g 2 Diện tích các loại đất cùa thị x ã Băc N inh
S T T Loai đát Diện tích (ha)
Đát chưa sử dụng 113Nguồn: niên giám thông kê tỉnh Bác Ninh, 2003 Diện tích đat nông nghiệp tập trung ơ Đại Phúc, Vũ Ninh Đãt lâm nghiệp là đát các đổi
ừ phường Thị Cáu, xã c ổ Mễ Vũ Ninh
Diện tích đát ở ngày càng tãng do gia tăng dân số cua thị xã dẫn đến diện tích dất nông nghiệp sẽ giam
5
Trang 172.2 H IỆ N TR Ạ N G K IN H T Ế XÃ H Ộ I
2.2.1 D ân sỗ và lao động
Hiện nay dân sô của thị xã Bãc Ninh khoang 80000 người (bang 1) chiếm hơn 8% dân sổ toàn
tỉnh Tí lệ tâng dán sô ': 1,1 % Dân số cua một số phường xã như sau (điều ưa thực địa 12/2003)
■ Phường Tiên An: 1420 hộ
■ Phường Thị Cầu: 3344 hộ
■ Phường Đáp Cầu: 19® hộ, 9000 người
■ Phường Vệ An: 1420 hộ, 5840 người
■ Phường Ninh Xá: 1650 hộ, 6700 người
■ Xã Đại Phúc: 1600 hộ, 8500 người
■ Xã Vũ Ninh: 1951 hộ, 10 000 người
Theo báo cáo cua phòng ỉao động thương binh xã hội thị xã Bấc Ninh, hiện nay có khoảng 300 người làm việc cho các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, 420 người làm việc cho các doanh nghiệp công nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu han sản xuất công nghiêp va 2700 người sản xuãt thu công nghiệp Lao động nông nghiệp tập trung chu yếu ờ 4
xã, nhiều nhát ờ xã Đại Phúc Thị xã Bãc Ninh có trẽn 6100 hộ thuần nóng nghiệp với khoảng
28 000 khẩu chiếm 36% số dân thị xã Sô người trong độ tuổi lao động nông nghiệp khoảng
16000 người chiêm 57% tổng số khẩu nông nghiệp
2.2.2 San xuảt công nghiệp, thủ công nghiệp
Trước đây hầu hêt các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp cua tinh Bắc Ninh thương nám trẽn địa bàn thị xã Vài ba năm lại đây nhiều nhà máỵ, khu công nghiệp cua tinh được thành
lập nhưng nầm ngoài phạm vi thị xã Hiện tại ơ thị xã Bắc Ninh có khoáng 1100 cơ sờ san
xuất công nghiệp, thù công nghiệp, trong đó có 12 cơ sở là của nhà nước địa phương và Trung ương 5 cơ sở liên doanh, trên 1000 cơ sớ cá thê Tống số lao động côgn nghiệp, thu công nghiệp khoang 3500 người chiếm 5% tổng sô' dân cua thị xã
ở thị xã Bãc Ninh, công nghiệp sản xuât khoáng phi kim loại khá phát triển, chiếm tỉ lệ lơn nhdt (trẽn 25%) trong tong giá trị sản xuất công nghiệp cua thị xã với trên 100 cơ sơ sản xuất Ngành sản xuất giày và các san phẩm giây thu công cũng rất phát triển Giá trị san xuát của ngành này chiếm trẽn 34% tỏng giá trị sản xuất công nghiệp của thị xã với hơn 6 cơ sơ sản xuăt Sản xuất thực phâm và đồ uống của thị xã Băc Ninh cũng là mốt trong các ngành công nghiệp, thu công nghiệp khá phát triền Giá trị sản xuât cua ngành này thường chiếm khoảns 12 -14% tổng giá tri sản xuất công nghiệp của thi xã và tăng hàng năm Số lương cơ
sơ san xuất thực pham và đổ uốns tăng đang kê từ nãm 2000 (319 cơ sơ) đến nay (khoang 350
cơ sở) Bèn cạnh đó, san xuất của một sổ ngành có xu hương giam như dệt, san xuát máy móc,
thiết bị d u n g cu V te
Trang 182.2.3 Sản x uất nóng nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp cùa thị xã Bắc Ninh là 1416 ha, dư kiên đên nãm 2010 diện tích nay giảm xuống còn 1174 ha Giá trị sản xuất nông nghiệp của thị xã Băc Ninh chiếm khơang 5-6% tổng giá trị sản xuất của thị xã, trong lúc đó công nghiệp chiếm 44,1%, dịch vụ 49,4% Toan thị xã có các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp như Thanh Phương, c ồ
Mễ Phúc Sơn, Kinh Bắc, Thị Cầu, Đọ Xá, Đai Phúc, Xuân ô Khả Lễ, Bò Sơn, Hòa Định.Giá trị sản xuất từ cây trống chiếm khoang 60% tổng giá trị san xuất nông nghiệp cùa thị xã, trong đó san xuất lúa là chu yếu
So với trổng trọt, giá trị sản xuất từ chăn nuôi của thị xã Bắc Ninh có ít hơn, chi chiếm
35 - 36 % tổng giá trị san xuất nông nghiệp
7
Trang 19I/ Hiện trạng chất thải ràn cua Thị xã
2/ Hiện trạng hoạt động thu gom, vân chuyên chất thai ran do Cóng ty Môi trường Đô thị Bãc Ninh thực hiện
3/ Hiện trạng bãi rác của Thị xã
4/ Đinh hướng phát triển không gian cua Thị xã Bắc Ninh giai đoạn 2000 - 2010
Theo định hương này, Thị xã sẽ phát triển (mơ rộng) về phía đông nam (gồm quốc lộ 1) bao gổm các cơ quan hành chính sự nghiệp câp tỉnh, thị xã, một sổ khu vui chơi, giải tri và trường dạy nghề Trong khu mở rộng sẽ xây dựng khu công nghiệp và khu sản xuât tập trung từng bước hạn chế việc mơ rộng và xây mới các cơ sở tiểu thu công nghiệp trong các phường cũ cùa Thị xã
5/ Đinh hương bao vệ mõi trường cua thị xã
Trang 20b/ Rác đường phô
Theo thông kê cua công ty môi trường thị xã Bãc Ninh, trong thị xã có 41 đường phô với tông chiều dài là 34.475m Trong số 41 đường phố, có phố dài nhất là đường Hoàng Quốc Việt (dài 2300 m, rộng 14m, hè 4m, lòng đường lOrn), tiếp đó là đường Lý Thường Kiệt (dài
2000 m, rộng 14m), đường Nguyễn Văn Cừ (dài 1600m, rộng 28m), đường Trần Hưng Đạo (dài 1550m rộng 14m) Một số đường phố ngắn, hẹp như đoạn đường nối Trường Đảng với đường Lê Phụng Hiểu (dài 60m, rộng 6m)
c/ Rác cho
Ớ thị xã Bắc Ninh có các chơ lớn như chợ Nhớn (P Tiền An), chợ Cầu Kim (p Thị cầu), chợ Yên (p Vệ An), chợ Đáp Cầu (p Đáp Cầu), chơ Hòa Bình (xã Võ Qrừng) và các chợ nhò khác.Tổng lương chât thai răn do các chợ thải ra hàng ngày ước tính 2 - 3 tấn Thành phần cùa rac chơ bao gôm rác thực phẩm, vỏ ốc, hến, đãt cát túi giây, nylon, hộp nhựa, thủy tinh,
que tre, nứa, lá, x ư ơ n g
dl Rác tư trương học, nhà trẻ
Hiện nay ở thị xã Bãc Ninh có 26 trường học (11 trường tiểu học 9 trường trung học co
sở, 6 trường phố thõng trung học) với khoang 20 000 học sinh phổ thông và 850 giáo viên Thị xã co trên 76 lớp mẫu giáo VƠI khoảng 2600 tre emvà 120 giáo viên
Với số lượng trường lớp và số học sinh, giáo viên đẽn trường học và giang dạy có thể thải ra khoảng 2 - 3 tân chát thai rãn/ngày học (ước tính I học sinh, 1 giáo viên hay 1 tre lớp mẫu giáo trung binh 1 buỏi học thải ra 50-100g chát thải răn)
Thành phần chất thải rắn trường hoc bao gồm giấy loại, bút viết hỏng, bút chì hỏng, tẩy phan, lui giấy, nvlon, bã c h è
eỉ Rac thải từ cac văn p h o n g , cong sơ
■ Cap tinh:
Các cơ quan dầu não cua tinh như Tinh ủy, UBND Tỉnh, HĐND Tỉnh các sở ban ngành đều đón2 trên dịa bàn thị xã, ước rinh có tới 15 - 18 địa điêm với khoảng 35 - 40 toa nhà lam việc lon nhỏ cua các cơ qiicin cấp tỉnh
9
Trang 21■ Cấp thị xã, phường, xã:
Uớc tính có tới 15 địa điểm với khoang 20-25 nhà (vãn phòng) làm việc của các cơ quan chính quyền, đang, công đoan, thanh niên, phụ nữ câp thị xã (trong đó có 5 phường, 4 xã)
■ Vãn phòng công ty, đại điện:
Uơc tính có tới 100 ngôi nhà, phòng cua các cõng ty, đại diện
Tống lượng chất thải rắn thái ra từ các vãn phòng, công sở/công ty đóng trên địa bàn thị
xã khoảng 250 - 300 kg/ngày Thành phần cùa chát thãi rắn bao gồm giấy loại, túi giấy, nylon, rác thực phám, vỏ hoa quả, đồ dùng văn phòng hư hòng
// Rác trong các vườn hoa, cóng viên, bén táu xe
ơ thị xã Bãc Ninh có các vườn hoa, công viên sau đây: Vườn hoa Băc Ninh, vườn hoa
Ngân Hàng, vườn hoa khu nhà ơ số IIB, vườn hoa khu nhả ờ số III, vườn hoa khu nhà sô' II
EGH, vườn hoa trước cưa UBND thị xã
Theo tính toán cua cỏng ty mỏi trường đô thị thị xã Bắc Ninh, công việc cắt cỏ, đào cây
co dai thường đưọc thực hiện 1 tháng 1 lần
■ Tổng diện tích bãi cỏ phải cất là 4575 rrr
■ Tổng diện tích quét vệ sinh: 3103 rrr Công việc quét rác, vệ sinh trong vườn hoa,công viên được thực hiện 3 lần trong 1 tháng
■ Tổng lượng co cành cây căt bỏ ước tính 2,5 - 3 tân /tháng hay 30 - 36 tấn/năm
■ Tổng ỉượng rác thải (được thu dọn) khoang 0,5 tấn/lũngày (] lần thu dọn) hay 18 tán/nám
ở thị xã Bấc Ninh hiện có 1 bên ô tô liên tỉnh, 1 ga tàu hoá, 1 cang sông (sông Cầu) Bẽn ô tô và ga tàu hoa mỗi ngày thải ra khoang 20 kg chất thai rắn bao gồm túi giấy, túi nylon hong, giáy vụn, vo hoa quả, lá cây, bụi đất, que vụn, lá bọc bánh,-, Bến cảng sông Cầu thải ra khoảng 40-50 kg chất thải răn bao gõm đất, cát, đá vôi, than rơi vãi, túi nylon hỏng, vỏ hoa quả, giẻ, vỏ hộp nhựa hong
gỉ C hát thải ràn công rãnh
Chát thai rán cõng rãnh chủ yêu là bùn cận có lẳn với túi nylon hong, que tre nứa ngãn
vỏ hoa quả, lá c â y Công ty Vệ sinh Môi trường dô thị Băc Ninh hiện đang tiến hành nao vét
31 mương rãnh cống thoát nước mưa, nước thai cua đô thị VỚI tổng chiều dài là 37169 m Mỗi năm công ty nạo vét được 3424 rn bun cõng rãnh
Trang 22j/ Chát thải răn công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn thị xã Bãc Ninh có 11 cơ sở sản xuât công nghiệp thuộc nhà nước trung ương và địa phương và khoáng 1000 cơ sơ sản xuất cõng nghiệp, thu công nghiệp tư nhân (công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ cá thể)
Một số cơ sờ sản xuất công nghiệp tiêu biểu 0 thị xã Bãc Ninh được liệt kẽ trong bang 3
1]
Trang 23B ảng 3 T h ánh ph ầ n và lượng chát thải rắn của 1 số cơ sở sản xuất công nghiệp
(só liệu điểu tra tháng 1012003)
STT Co sở công nghiệp Thành phấn Lượng
(tản/tháng)
1 Công ty kính Đáp Cầu xi than, cát, kính vỡ, chất thải rán độc hại, rác thải
sinh hoạt
96.4
2 Cồng ty may Đáp Cầu Thức ãn thừa, vải vụn, kim loại và rác thải sinh hoạt ỉ 5.3
3 Nhà máy thuổc lá Bắc Sơn Thức ăn thừa, xỉ than, giấy, thuốc lá, rác thải sinh hoạt 4.5
4 Công ty giấy Hoàng Long Thức ăn thừa, bùn, đất sét, cát, vôi, tre nứa, mùn cưa,
xỉ than, giấy vụn
6.9
5 Cơ sở bia Thăng Long Vồ hộp, kính, giấy vụn, nhựa, xỉ than, bã bia 3.0
6 Công ty vôi Quyết Tiến Xỉ than, gạch, vôi, thức ăn thừa, phê phám 18.0
7 Gốm sứ Thanh Sơn Xi than, thức ăn thừa, sứ phế phám 14.0
8 Giầy da Đức Minh Cao su da, sợi, thức ăn thừa 0.1
Ngoài 8 cơ sở công nghiệp nêu trên, nhóm nghiên cứu đã xác định thêm ] số cơ sở xan xuat công nghiệp khác như:
■ Xí nghiệp may Kinh Bãc ơ phường Ninh Xá
■ Xí nghiệp mộc Bãc Ninh ở xã Vũ Ninh
• Chi nhánh xi m ãng Hoàng Thạch ở phường Thị Cầu
■ Công ty kinh doanh và chẽ biẽn than phường Thị Cầu
■ Xí nghiệp sứ điện ớ phường Thị Cầu
■ 2 nhà máy giấy ở phường Đáp Cầu
■ Xí nghiệp bao bì ở phường Đáp Cầu
■ Xí nghiệp chế bien lương thực ơ phường Đáp Cầu
■ Xí nghiệp chế biến xàng dầu ở phường Đáp Cáu
■ Xi nghiệp sản xuất nhựa asphalt ơ phường Đáp Cầu
Tổng lương chất thải ran công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở thị xã Bắc Ninh ước tính khoảng 2500-3000 tân/nãm
Trang 24kì Chất thải rắn từ các nhà hàng án uông và khách sạn
Hiện nay trên địa bàn thị xã (đặc biệt ơ 5 phương) có đến hàng trăm nhà hàng ãn uống (300-350) và hàng chục khách sạn lớn nhò Rác thải từ nguồn này thai ra bao gỏưi rác thực
phẩm là chủ y ếu , g iấ y lau, xư ơng, v ỏ ố c, hến, trai, vỏ hoa quả, túi nylon, túi giấỵ h o n g , XI
than, bã chè, lỏng gia súc với khối lượng ước tính 6-8 tấn/ngày hay 1800-2400 tấn/năm
li Chát thải răn nông nghiệp
Chất thải răn nông nghiệp cũng cần phải kể đén trong thành phần chất thải răn cùa thị xã Bác Ninh Chãt thải rân loại này được thải ra từ 4 xã có san xuất nông nghiệp (Đại Phúc, Võ Cường, Kinh Băc, Vũ Ninh)
Chất thải ran nông nghiệp bao gổm: rơm rạ thán ngô lạc, đậu, dây khoai lang, lõi ngỏ (phân dư thừa của cây trồng sau thu hoạch) và phân gia súc (phân trâu, bò, lợn, g à )
Lượng chất thai rắn trông trọt:
3015 - 3518 tấn/nămLượng phân gia súc:
■ Phân trâu: 1500-1600 tấn/năm
2500 - 2600 tấn/nãm
1 % 0 0 -19700 tán/năm 23600-23900 tán/năm
Phân bò:
Phân lợn:
Tổng cộng:
13
Trang 25B ảng 4 Tổng hợp lượng chất thải ràn ở thị xã Bắc Ninh
STT Nguồn thải Lương thái
3.2.2 Hiên tra n g th u gom và xư lý ch ất thải rắn đó thị
Cong ty Môi trường và Công trinh đô thị thị xã Bắc Ninh đảm nhận những còng việc sau:
■ Quét gom rác
■ Duy trì vê sinh đuờng phố vào ban ngày
■ Thu dọn phê thải
■ Thu dọn vận chuyên phế thải
■ Bóc, vận chuyển rác về bãi
■ Xu lý rác thải tại bãi
■ Nạo vét, vận chuyên bùn, hố ga, Cống
■ Quan lý duy trì mương cống
■ Quan lý vận hành điện chiếu sáng công cộng