1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước đồng bằng Sông Cửu Long

116 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 58,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm chủ nhiệm.. Region sector overview , Hydropow er. Region sector overview , Tourism Developm ent.. Nghiên cứu khoa học gắn với thực tế. Những vấn đề nổi cộm liên quan đến TN[r]

Trang 1

H À N Ộ I , T H Á N G 5 - 2 0 1 1

Trang 2

Biểu B l- l-Đ O N T C

Đ Ơ N Đ ĂNG KÝ CHỦ TRÌ T H Ụ C HIỆN

Đ Ê TÀI, D ự ÁN SXTN CÁP NHÀ Nườc

(Kèm ĩ heo Q uyết định số 1 0 /2 0 0 7 /Q Đ -B K H C N ngày 11 thảng 5 năm 2007

của Bộ trưởng Bộ K hoa học và C ông nghệ)

C Ộ N G H O À XÃ HỘI CHỦ NG H ĨA V IỆ T NAM• * •

a) Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trưòng

Địa chỉ: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

Địa chỉ: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

b) TS Trần Hồng Thái

Phó Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Địa chỉ: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

xin đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, D ự án SXTN:

Nghiên cứu đảnh g iả ảnh hư ởng của biến đổi k h í hậu đến s ự biến đổi tài nguyên nước đồng bằng sông Cửu L on g

Thuộc lĩnh vực KH & C N : Biến đổi khí hậu

Thuộc Chương trình KH&CN (nếu có): Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia về Biến đổi khí hậu.

M ã số của Chương trình:

Hồ sơ đăng ký xét chọn chủ trì thực hiện Đe tài, D ự án SXTN gồm:

1 ỉ )ơn này dược trình bày và in ra trên khồ giấy A4.

Trang 3

1 Phiếu đề xuất đề tài cấp Nhà nước

2 Tóm tắt hoạt động K H & C N của tổ chức đăng ký chủ trì Đe tài, Dự án

Trang 4

PHIÉƯ ĐỀ XUẤT NHIỆM v ụ KH&CN CẮP NHÀ NƯỚC NĂM 2011

L à quốc gia ven biển, V iệ t N a m đ ư ợ c d ự đoán là m ộ t tro n g n h ữ n g n ư ớ c b ị tác đ ộ n g n g hiê m trọ n g do biến đổ i k h í hậu, trư ớ c nhất là sẽ ảnh h ư ở n g đến dân

số, đất n ô n g ng hiệ p và tổ n g sản phẩm quốc n ộ i (G D P ) do m ộ t diện tíc h lớ n đất nông n g h iệ p m ầu m ỡ sẽ b ị ngập, đặc b iệ t ở k h u v ự c Đ ồ n g bằng sông C ửu L o n g

V iệ c x á c định ch ín h xác ảnh h ư ở n g của biến đổ i k h í hậu đến sự biến đ ố i tài nguyên n ư ớ c Đ B S C L sẽ tạo cơ sở cho công tác hoạch đ ịn h ch ín h sách, chiến

lư ợ c tro n g tư ơ n g la i để th íc h ứng, giảm nhẹ các tác độ ng của biến đ ổ i k h í hậu và

nư ớc b iê n dâng, đảm bảo nguồn n ư ớ c cho phát triể n bền vữ n g

Đ ã có nh ữ n g biểu hiện về ảnh h ư ở n g của biến đổ i k h í hậu đến tài nguyên

n ư ớ c ( T N N ) và các hoạt đ ộ n g k in h tế ở Đ B S C L L ư ợ n g m ư a và lư ợ n g dòng chảy v à o Đ B S C L giảm đ i rõ rệ t (tổ n g dòng chảy từ th ư ợ n g lư u vào Đ B S C L qua sông T iề n và sông H ậu tạ i Tân Châu và Châu Đ ố c th ờ i k ỳ tháng 3-2004 là

2 4 0 0 m 3 /s, chỉ bằng 60% cùn g th ờ i k ỳ năm 2001 và gần 7 0 % so v ớ i năm 2002)

M ự c nước, b ìn h quân trên sông T iề n và sông H ậ u tạ i Tân Châu và Châu Đ ốc tro n g các tháng m ùa cạn v ừ a qua thấp hơ n m ự c n ư ớ c b ìn h quân cùng th ờ i k ỳ từ

25 -3 0 cm do dòng chảy th ư ợ n g lư u cạn k iệ t D o đó tro n g các năm gần đây, tìn h

h ìn h hạn hán và xâm nhập m ặn trê n Đ B S C L diễn ra p h ứ c tạp, độ mặn đo đư ợc tru n g tu ầ n tháng 2/2011 tại các cửa biển và sông c h ín h đã cao hơn so v ớ i cùng

k ỳ năm trư ớ c Đ ộ mặn tại vàm Đ ạ i N g ã i, xã Đ ạ i N g ã i, huyện L o n g Phú, Sóc

T răng, cách cửa biển T rầ n Đe khoảng 3 0 km là 6,3%0, cao h ơ n cùng k ỳ năm trư ớ c từ k h o ả n g 3%o; trên kên h M aspero tại cầu C 247 thu ộc địa phần thành phố Sóc T ră n g độ mặn đo đ ư ợ c là 3%o; trên sông M ỹ T h anh thu ộc xã Thạnh Phú,

M ỹ X u y ê n , Sóc T ră n g độ m ặn đã lên 4%0, cao h ơ n cùn g k ỳ năm 2010 từ 0,8 - 1%0 ơ B ê n Tre, nư ớ c m ặn đã theo triề u cư ờ n g biến Đ ô n g và g ió chư ớ n g xâm nhập sâu vào các sông ch ín h của tỉn h Đ ộ mặn đo đ ư ợ c trên sông H àm L u ô n g tại

Trang 5

xã P hủ K h á n h , h u y ệ n T h ạ n h Phú cách cửa sông k h o ả n g 25 k m là 6,9%0 C ũng trên sông này, độ mặn 1%0 đã xâm nhập sâu khoảng 47 km T rê n sông C ửa Đ ại, tại v a m G ia o H òa, huyện Châu Thành, cách cửa sông 42 km , độ mặn đo đư ợc ]à 2,3%o; T rê n sông c ổ C hiê n, độ mặn 2%0 đã đến xã T h ành T h ớ i, huyện M ỏ Cày

N a m , cách cửa sông kho ảng 42 km Đ ợ t triề u cư ờ n g rằm tháng giêng 2011, độ mặn 4%0 x â m nhập sâu vào các sông và cách các cửa sông kh o ảng 35 km , sâu hơn c ù n g k ỳ năm 2010 và sớm h ơ n khoảng m ộ t tháng Ở T iề n G ia ng, độ mặn đo

đư ợc trê n sông T iề n tại cống V à m K ê n h thuộc xã Tân Thành, G ò C ông Đ ô n g là 19,l% 0 c a o h ơ n cùng k ỳ 3%o; tại V à m G iồ n g xã V ĩn h H ự u , G ò C ông T â y độ mặn đo đ ư ợ c là 3,8 %0 cao h ơ n cùng k ỳ 1,6 %0 D o đó, các cống tro n g hệ thống

d ự án Phú T hạnh, Phú Đ ô n g phải đóng để ngăn mặn xâm nhập vào nộ i đồng

C ông V à m G iồ n g cũn g phải đóng để ngăn mặn cho toàn hệ th ố n g , chỉ m ở cống

X uân H òa lấ y n ư ớ c n g ọ t phục vụ dân sinh N h ữ n g năm gần đây, do mặn xâm nhập sâu, nắng hạn kéo dài, đ ờ i sống sinh hoạt và sản xuấ t của nhà nông gặp

n h iều kh ó khăn D iễ n b iế n ph ứ c tạp của m ưa, dòng chảy, xâm nhập mặn đã gây khó kh ă n cho sự phát triể n k in h tế xã h ộ i của toàn v ù n g - v ự a lú a của V iệ t Nam

H iệ n nay, đã có m ộ t số ng hiê n cứu, đánh g iá về tài n g uyên nư ớc k h u vự c

Đ ồ n g bằng sông C ử u L o n g tro n g b ố i cảnh biến đổ i k h í hậu N ă m 2010, d ư ớ i sự tài tr ợ của c h ín h phủ Đ a n M ạ ch , V iệ n K h o a học K h í tư ợ n g T h ủ y văn và M ô i

cá c b iệ n p h á p th íc h ứ ng T r o n g c ô n g trìn h ng hiê n c ứ u n ày, đ ã tiến hành x ây dựng các k ịc h bản dựa trên cơ sở k ịc h bản B Đ K H (A 2 , B 2 ) đến năm 2050 kết hợp v ớ i các k ịc h bản phát triể n lu n v ự c sông M ê K ô n g , đồng th ờ i phân tíc h các tác đ ộ n g của B Đ K H đến dòng chảy vào V iệ t N am , cụ thể là dòng chảy năm, dòng chảy m ùa lũ, dò ng chảy m ùa cạn, diễn biến ngập lụ t và xâ m nhập mặn D ự

án đã so bộ xác đ ịn h n h ữ n g tác động tiề m tàng của B Đ K H đến T N N ở Đ B S C L

và đề xuấ t các g iả i pháp tổ n g thể ứ n g phó v ớ i B Đ K H và n ư ớ c biển dâng Theo các k ịc h bản về B Đ K H , dòng chảy năm trên sông M ê K ô n g vào đồng bằng sông

C ửu L o n g , tru n g b ìn h th ờ i k ỳ 20 10-205 0 tăng khoảng 4 -6 % so v ớ i th ờ i k ỳ 1985-

2000, dòng chảy m ùa lũ th ờ i k ỳ 20 10-205 0 chỉ tăng kho ảng 5-7 % tro n g k h i đó dòng chảy m ùa cạn tăng khoảng 10% C ũng vào th ờ i gian này, các nghiên cứu của V iệ n C h iế n lư ợ c c h ín h sách T à i nguyên M ô i trư ờ n g cũng đã đưa ra m ộ t số

k ịc h bản về tài nguyên n ư ớ c cho đồng bằng sông C ử u L o n g đến năm 2070

T h e o đó, vào năm 2070, tại lư u v ự c sông M ê K ô n g , dò ng chảy năm sẽ biến đổi tro n g kho ảng từ (+ 4 ,2 % ) đến (-1 4 ,5 % ), dòng chảy m ùa cạn b iế n đổ i từ (-2 ,0 % ) đến (-2 4 ,0 % ) và dòng chảy lũ biến đổ i tro n g khoảng (+ 1 2 ,0 % ) đến (-5,0% )

Các ng h iê n cứu nêu trên là nh ữ n g bư ớc đ i đầu tiê n có ý n g h ĩa khoa học và

th ự c tê cao, đặt nền m ó ng về cơ sở d ừ liệ u và p h ư ơ n g pháp luận để đánh giá sự biên đ ô i về tà i nguyên nư ớ c tro n g bối cảnh biến đổ i k h í hậu T u y nhiên, việ c nghien cứu đ ư ợ c th ự c hiện chủ yếu dựa trên cơ sở các k ịc h bản biến đổi k h í hậu (thay đ ô i về n h iệ t độ, lư ợ n g m ưa) mà chưa tín h đến các nhu cầu sử dụng nư ớc của các ngành, do đó bài toán cân bằng nước cho tư ơ n g la i chưa được đặt ra và

Trang 6

g iả i quyết H ơ n nữa, các k ế t quả tín h toán đạt đ ư ợ c dựa trên các k ịc h bản biến đổi k h í hậu đầu tiê n của V iệ t N am , nên chưa đủ điều k iệ n đánh g iá chi tiế t theo khô n g g ia n và th ờ i gian.

M ặ t khá c Đ B S C L là vù n g tư ơ n g đối bằng phẳng, ch ịu tác động m ạnh của

th ủ y triề u biển Đ ô n g và v ịn h T h á i La n , là vù n g nhạy cảm v ớ i tác động của nư ớc biển dâng D o đó, v iệ c nghiên cứu đánh giá tác độ ng của B Đ K H đến T N N Đ ồn g bằng sông C ử u L o n g là rấ t cần th iế t để lư ờ n g đ ư ợ c các rủ i ro tiề m ẩn và đề xuất các g iải pháp ứ n g ph ó th íc h hợp

3 Muc tiêu của đề tài:

3.1 Mục tiêu tổng quát

N g h iê n cứu xá c đ ịn h tác động của B Đ K H đến khả năng bảo đảm nguồn

n ư ớ c đối v ớ i sự phát triể n bền v ữ n g Đ B S C L , ph òng tránh lũ lụ t, xâm nhập mặn

và đê xuất các g iả i pháp ứ n g phó th íc h hợp

3.2 Mục tiêu cụ thể

1 X á c đ ịn h p h ư ơ n g pháp luận khoa học và th ự c tiễ n và đánh giá đư ợc ảnh

h ư ở n g của b iế n đ ổ i k h í hậu đến sự biến đổ i tà i ng uyên n ư ớ c ở Đ ồ n g bằng sông

C ử u L o ng;

2 Đ án h g iá sự biến đ ổ i k h í hậu, tà i n g uyên n ư ớ c v ù n g Đ B S C L cho các

g ia i đoạn đến năm 2 0 50;

3 Đe x u ấ t các g iả i pháp th íc h ứ n g v ớ i B Đ K H , phục v ụ kh a i thác và sử dụng hợp lý tà i n g u yê n n ư ớ c v ù n g Đ B S C L

4 Nội dung KHCN chủ yếu cần nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài

Nội dung 2: Thu thập số liệu, tài liệu đã có ở ĐBSCL ph ục vụ nghiên cứu

Trang 7

+ Cử các cán bộ nghiên cứu sang làm việc tại nước ngoài đê học hỏi và trao đôi kinh nghiệm, sau đó tiêp tục truyền đạt kiên thức thu nhân được cho những cán bộ khác cùng thực hiện đề tài.

Nội dung này được thực hiện bằng của nguồn kinh p hỉ đề tài và các nguôn kinh p h í hợp tác quốc tế, kinh phỉ ho trợ của các tô chức quốc tế.

Nội dung 4: Phân tích diễn biến, xu thế biến đổi của các đặc trung kh í tuợng, thủy văn ở ĐBSCL trong những năm gần đây, bao gồm:

Đây là nội dung quan trọng nhằm xác định diễn biến và xu thế của đặc trưng khi tượng thủy văn ở ĐBSCL, bao gồm:

+ Tài nguyên nước nội tại ĐBSCL;

+ Khai thác và sử dụng nước trên lưu vực sông Mê Kỏng và ở ĐBSCL (cúc lĩnh vực chính).

N ội dung 6: Xây dựng các kịch bản đánh giá tác động của biến đổi BĐ KH đến TNN ở ĐBSCL

+ Cập nhật các kịch bản BĐKH - chỉ tiết cho ĐBSCL;

+ D ự b á o và tín h to á n n h u c â u s ử d ụ n g n ư ớ c c ủ a cá c lĩn h vự c c h ín h ở

ĐBSCL;

+ Cân bằng nước tự nhiên và kinh tế ở ĐBSCL;

+ Xây dựng các kịch bản đánh giả tác động BĐKH đến tài nguyên nước

và sử dụng nước trên ĐBSCL.

N ội dung 7: Đánh giá tác động BĐKH đến tài nguyên nước và sử dụng nước vùng ĐBSCL ứng với các kịch bản đã xác định

+ X ả y d ụ n g b ộ c ô n g c ụ tín h toán, đ á n h g iá ả n h h ư ở n g c ủ a b iến đ ổ i k h ỉ

hậu đến tài nguyên nước (kế thừa, cập nhật bộ mô hình của Viện Khoa hục Khí tương Thủy văn và Môi trường, Uy hội sông Mê Kông Việt Nam

và các đơn vị nghiên cứu khác);

+ Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khỉ hậu đến TNN tự nhiên

ở ĐBSCL (dòng chảy năm, dòng chảv mùa cạn, mùa lũ) ứng với các

nghiệm;

Trang 8

N ội dung 9: X ây dựng báo cảo tổng kết đề tài

5 Các sản phẩm chủ yếu dự kiến tạo ra:

5.1 C ơ sở d ữ liệ u về K T T V ;

5.2 B áo cáo về h iệ n trạ ng T N N ở Đ B S C L ;

5.3 B áo cáo k ịc h bản B Đ K H và sử d ụ n g n ư ớ c th ư ợ n g lư u đến T N N ở Đ B S C L ;5.4 B ộ công cụ tín h toán, đánh giá tác độ ng của b iế n đ ổ i k h í hậu đến tà i nguyên

n ư ớ c ;

5.5 B áo cáo về tác đ ộ n g của biến đ ổ i k h í hậu đến T N N ở Đ B S C L ;

5.6 Báo cáo về các b iệ n pháp ứ n g phó để giả m th iể u các tác độ ng của B Đ K H đến tài nguyên n ư ớ c Đ B S C L

6 Đ ịa chỉ ứ n g d ụ n g :

- Ban C h ỉ đạo C h ư ơ n g trìn h Q uốc g ia ứ n g phó v ớ i B Đ K H

- V ă n phòng th ư ờ n g trự c ủ y ban sông M ê C ôn g V iệ t Nam

- C ục Quản lý T à i nguyên nước

7 Dự kiến tổng kinh phí: 4.224 triệu đòng (Bốn tỷ hai trăm hai mươi bốn

Trang 9

B iểu B 1 - 2 - T M Đ T THUYẾT MINH ĐÈ TÀI

(Kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2007

của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

THUYẾT MINH ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIẺN CỐNG NGHỆ'

I THÔNG TIN CHUNG VÈ ĐÈ TÀI

1 Tên đề tài:

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đối kh í hậu

đến sự biến đoi tài nguyên nước Đ ồng bằng

s ô n g C ử u L ơttg^Đ B SC L )

2 Mã Số (đ ư ợ c cấp khi Hồ sơ trú n g tuyển)

Tỉnh n Cơ sở 1 1

5 Kinh phí 4.384 triệu đong (Bôn tỷ ba trăm tám mươi tư triệu đông), trong đó:

[ X ] Kỹ thuật và công nghệ; ũ Y dược.

1 Bàn Thuyết mnh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dạng và phát triền công nghệ thuộc 4 lĩnh vục

khoa 1ỌC nêu tạ mục 7 củ a Thuyết m iĩih Thuyết m inh đư ợ c trình bày vả in trên khổ A4

Trang 10

Tổ chức: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Nhà riêng: 17 T9 Trung Hòa Nhân Chính, Hà Nội

Tên tô chức đang công tác: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Địa chi tổ chức: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Dịa chi nhà riêng: 17 T9 Trung Hòa Nhân Chính, Hả Nội _

Mobile: +84 904 215 079

Nam/ Nữ: Nam

Chức vụ: Phó phòng

Thư ký đề tài

Họ và tên: Lương Hữu Dũng

Ngày, tháng, năm sinh: 18/9/1980

Học hàm, học vị: Thạc sỹ

Chức danh khoa học: Nghiên cửu viên

Điện thoại: +84 4 37733090-418

Tổ chức: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Nhà riêng: 1/55/42 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội

Tên tổ chức đang công tác: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Địa chỉ Tổ chức: 23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Địa chỉ nhà riêng: 1/55/42 Hoảng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội

Mobile: +84 912 967 015

10 Tổ chức chủ trì đề tài

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Điện thoại: 04.37731410 Fax: 04.38355993

Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Đống Đa

Ten cơ quan chủ quản đề tài : Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 11

11 Các tổ chức phối hơp chính thưc hiên đề tài (nếu có)

1 Tổ chức 1 : K hoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học

Điện thoại: 043.8584615 Fax: 043.8583061

Địa chỉ: 334 Nguyên Trãi

Họ và tên thủ trường tổ chức: PGS.TS Nguyễn Thanh Son

Số tài khoản:

Ngân hàng:

2 Tổ chức 2 : Phòng Quản lý, Điều tra Giám sát Tài nguyên nước

Tên cơ quan chủ quản Cục Quản lý tài nguyên nước

E-mail: cqltnn(a),monre.20v.vn

Website: http://www.dwrm.gov.vn

Địa chỉ: 68 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS Hoàng Văn Bẩy

(Ghi những người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc to chức chủ

tổ chức phổi hợp tham gia thực hiện để tài, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài)

Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức

công tác

Nội dung công việc tham gia Thòi gian làm việc

cho đề tài(Số tháng quy đổi2)

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Chủ nhiệm, phụ trách chung Tham gia tất cả các nội dung đề tài

18

Tham gia các nội dung 1, 2, 5, 6, 7

18

Tham gia các nội dung: 1,2,5, 6,7

18

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Tham gia các nội dung 6, 7, 8, 9 8

2 Một (01) tháng quy đồi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng

1

Trang 12

5 PGS.TS Ngô Trọng Thuận Nt Tham gia các nội dung 1, 4, 5,6, 9 10

7 PGS TS Nguyễn Thanh

Sơn

Trường ĐH Khoa học tự nhiên

Tham gia các nội dung: 1,2, 5, 6 10

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Tham gia các nội dung: 1, 2, 8, 9 12

II MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỎ CHÚC THựC HIỆN ĐÈ

TÀI

13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thế hoá định hướng mục tiểu theo đặt hàng - nếu có)

M ụ c tiêu tồng qu át

Nghiên cứu xác định tác động của B Đ K H đến khả năng bảo đảm nguồn nước đối vớ i sự phát

thích hợp

M ụ c tiêu cụ thể

1 Xác định phương pháp luận khoa học và thực tiễn và đánh giá được ảnh hưởng của biến

2 Đánh e;iá sự biến đổi k h í hậu, tài nguyên nước vùng Đ B S C L cho các giai đoạn đến năm 2050;

3 Đe xuất các giải pháp thích ứng với B Đ K H , phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý tàinguỵèn nước vùng Đ BSC L. _

14 Tình trạng đề tài

[<] Mới O Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

I Ị Kế tiếp nghiên cứu của người khác

15 Tống quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của Đề tài

15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đề tài

Đồng bàng sông C ửu Long là phần cuối cùng của sông Mecông, là con sông quốc tế

có chiều dài sông chính hơn 4.800 km, có nhiều sông nhánh chàng chịt, chảy trên lãnh thố của sáu quốc gia: Trung quốc, Myanma, Lào, Thái lan, Campuchia và V iệt Nam Tổng lượng nước bình quân hàng năm của lưu vực ước tính khoảng 475 tỷ m 3 V ớ i tiềm năng tài nguyên nước phong phú nên sự phát triển kinh tế đã diễn ra mạnh mẽ trên toàn vùng Song song với quá trình phát triển đã cỏ rất nhiều các nghiên cửu, đánh giá nhằm mục đích đưa ra_

4

Trang 13

hướng phát triền bên vững cho toàn vùng.

Ngoài nuở c (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả

nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của để tài; nêu được những bước tiến về trình độ KIỈ&CN của những kết quá nghiên cứu đó)

Từ rất lâu đã có nhiều nghiên cứu về lưu vực sông M ê Kông nói chung và Đồng bằng sông Cửu Leng nói riêng Các nghiên cứu tập chung vào các lĩnh vực như: Phát triển, quản

lý nguồn nước nhàm đảm bảo tính kinh tế và bền vững của hệ thống nguồn nước Điến hình là các nghiên cứu về thủy văn, dòng chảy các vẫn đề lũ, hạn; vấn đề ảnh hưởng của mặt đệm đến dòng chảy trên lưu vực ( như rừng, địa chất ) hiện đang rất phát triển trên thế giới ( Nhật, Đ ứ c , M ỹ ); nghiên cứu xây dựng vận hành hồ chứa, đập dâng và ảnh hưởng của nótới hạ lưu, các khu bảo tồn sinh thái cũng đang được nghiên cứu nhiều

Q uản [ý nguồn nước là một trong nhưng nội dung quan trọng nhất và đang được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất hiện nay Các nội dung nghiên cứu thuộc lĩnh vực này bao gồm:

- Chính sách về nước: hầu như được nghiên cứu trên tất cả các quốc gia trên thế giới đều nghiên cứu về về vấn đề này nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước

- Các mô hình phân chia nước: cho các đối tượng sử dụng nước trong một quốc gia

; cho các quốc gia trong những dòng sông quốc tế ( M êcông, Rhire, ) ; dòng sông qua nhiều bang của một quốc gia ( Murray-Darling, Australia, Mississipi,

M ỹ ! )

R iêng đối với các vùng tam giác châu và cửa sông, các nghiên cứu sử dụng nước rât

đa dạng và thường tập trung vào:

- Nghiên cứu cấp nước ngọt cho dân sinh dải ven biển

- Nghiên cứu xâm nhập mặn và kiểm soát mặn: (i) Nghiên cứu xâm nhập mặn: thu hút nhiều nhất là cửa sông M ê công, các cửa sông ở Mỹ, Anh , Hà Lan; (ii) Dùng nguồn nước ngọt để kiểm soát mặn ( tạo ra độ m ặn thích hợp ) phục vụ nuôi trồng thủy sản( các cửa sông ở Mỹ), kiểm soát mặn ( như ở một số cửa sông Hà Lan);

- Nghiên cửu dòng chảy môi trường sinh thái: Đây là vấn đề đang được hầu hết các quốc gia , nhất là các quốc gia phát triên quan tâm K inh nghiệm của Australiacho thấy việc sử dụng nước quá mức ờ thượng lưu làm suy thoái sinh thái hạ lưu., nay được phục hồi hướng tới hệ sinh thái tự nhiên cửa sông, bằng cách gia tăng dòng nước ngọt ra các cửa sông nhằm giảm bớt sử dụng nước trên lưu vực

- M ột số nghiên cứu khả thi phát triển nguồn nước vùng Bắc bến Tre và ven biển Trà Vinh Đ B SL C của JESTR O ( Nhật bản) đã xây dựng m ột số kịch bản phát triên, trong đó chú trọng nông nghiệp và biện pháp công trình tạo nguồn

- Các nghiên cứu ( đang tiến hành) giữa Viện Khoa họa Thủy Lợi Miền nam và đại học Nông nghiệp Tokyo, Đại học Toduku ( N hật bản) về xâm nhập mặn và hệ thống nông nghiệp ven biển, đang tập trung nghiên cứu sâu về cơ chế xâm nhập mặn trên d o n h f chính M ê công, trong đó việc đo đạc mặn được thực hiện khá chi tiết và có hệ thống; quản lí nước phát triển nông nghiệp thủy sản

_Bạc Liêu, trong đỏ chủ trọng về quán lí nước và các mô hình canh t á c _

Trang 14

- C ác nghiên cứu phát triển châu thổ như tam giác châu thổ sông Hồng ( Ganga), ở Bangladesh có chương trình hoạt động chống lũ Dhaka ( 1993), sống chung với lũ ( chống và trữ lũ) của tác giả Schmuck Widmann (1996), công trình về lũ ở Bangladesh của Eslam N (1990)

• Các nghiên cứu ở ủ y hội Mê công quốc tế

Đã có nhiều nghiên cứu ở ủ y hội mê công Quốc tế (ƯHM CQT) ở nhiều lĩnh vực khác nhau Liên quan đến đề tài này, chủ yếu là dòng chảy kiệt và xâm nhập mặn, có một số công trình/

dự án nghiên cứu sau đây

Vào nhữne, năm 1960, các công trình nghiên cứu về lũ ĐBSCL (SOGREAH)

Vào những năm 1990, Ư H M CQ T đã cho nghiên cứu về xâm nhập mặn ở ĐBSCL, chú yếu là phục vụ cho các dự báo xâm nhập mặn Tuy đã rất cố gắng nhưng kết quả vẫn còn rất hạn chế, các kết quả dự báo chỉ mang tính tham khảo

C ũng vào nhữ ng năm 196, U H M C Q T đã cho nghiên cứu về cải tạo đất chua phèn ở ĐBSCL Biện pháp sử dụng nguồn nước ngọt để thau rửa.đã được khẳng định là hiệu quả song việc tạo nguồn nước ngọt là một vấn đề nan giải

Chương trình W U P ( Chương trình sử dụng nước - W ater Utilization Programme) của U H M EQ T , đã phát triển xong bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định (DSF) và dung chính thức chc ủy hôi , nghiên cứu dòng chảy k i ệ t , các chỉ tiêu đánh giá dòng chảy kiệt Rồi từ đó căn

cứ vào H iệp định M ê C ông 1995 để đề xuất cơ chế quản lí, theo dõi dòng chảy M ê Công,

đ ả n bảo phát triên bền vững lưu vực Nghiên cứu đã đạt được kết quả về dòng chảy kiệt sông chính, (tề xuất giải pháp riêng cho Việt nam trong các trường hợp cạn

Chương trình B D P (Chương trình quy hoạch lưu vực_ Basin Development Programme) của Ư H M C Q T , giai đoạn 1 (2002-2006) đã xem xét và đánh giá ban đầu về hiện trạng phát triển của lưu vực về nông nghiệp, thủy sản, giao thong thủy điên, thủy văn, tập hợp các dự án phát triển của các quốc gia làm cơ sở cho định hướng quy hoạch phát triển lưu vực m ột cách bền vững Đây là căn cứ cho việc xem xét các phương án phát triển thượng lưu của đề tài

Chương tình môi trương (EP): Chương trình chủ yếu theo dõi và đánh giá về chất lưcng và môi trường nước trên lĩnh vực, chủ yếu là dòng chính và một số sông nhánh

D ự án Đánh giá tác động môi trường của dự án giao thông thủy thượng lưu Mê công,

sử dụng phần mềm tính toán do Đại học Vũ Hán lập, đã nghiên cứu đã nghiên cứu tác dộng của việc phá đá nổ mìn phục vụ giao thong thủy 4 nước thượng lưu đến thay đổi dòng chảy đếr hạ lưu đã định lượng được một số tác động đối với Thái lan và Lào, định tính các tác độrg đến hạ lưu M ê công ỏ Việt Nam và Campuchia Nghiên cứu này cho thấy không có ảnh hưong đáng kể nào của dự án này đến nước ta, cả về dòng chảy và môi trường

Đánh giá tác động của dự án thủy điện Nam Theun 2 (Lào) của ADB

D ự án của Ngân hàng thế giới ( W B ) năm 2004, đã thực hiện đánh giá các phương án phá triển hạ lưu sông M ê Công (2004) với sự hộ trỡ của bộ công cụ DSF (công cụ quyết địm và hỗ trợ) để đánh giá tác dộng của các kịch bản phát triển trên lưu vực sông M ê Công Cá( vấn đề chính đã được xem xét trong nghiên cứu là: (1) mô phỏng hiện trạng; (2) Tác độrg của ihủy diện Trung Quốc với 2 công trình hiện hữu và 2 công trình dự kiến; (3) Phvơng án phát triển thấp vởỉ gia tăng sử dụng nước đến 2.020 (7.442.000 ha) và các công

Trang 15

trình hiện hữu; (4) Tác động đê bao dự kiến trên phần lãnh thổ Campuchia ( 130000 ha) đến thay đổi ngập lũ trên lưu vực; (5) Gia tăng phát triển nông nghiệp ở hạ lưu mức cao ( 1 1 349 triệu ha) tro n e khi giữ cấp độ phát triển thủy điện phía hạ lưu Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam; (6) Gia tăng phát triển nông nghiệp ở hạ lưu mức cao (11 349 triệu ha) trong có gia tăng phát triển thủy ở Trung Quốc , Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam (49.478 triệu m 3) Nghiên cứu đã sơ bộ đánh giá được tác động các kịch bản đến thay đổi chế độ dòng chảy sóng M ê Công, tác động đến giao thông thủy, thủy sản thay đổi đến lũ và xâm nhập mặn hạ lưu C hú ý ràng nghiên cứu này đã xét thay đổi trên lưu vực nhưng chưa đề xuất giải pháp cụ thể cho từng trường hợp, do đó cần nghiên cứu sâu và chi tiết hơn, ví dụ trường hợp gia tăng diện tích tưới của Thái Lan sẽ giảm dòng đến Việt nam là bao nhiêu, và giải pháp hạn chế ngập m ặn là gì Một sổ kết quả quan trọng xin được trích dẫn dưới đây.

Phưong án

Nhu cầu nước công nghiệp và sinh hoạt

(106m 3)

Diện tích tưói

(lOOOha)

Dung tích hữu ích các hồ

Hạ lưu Trung

M ê Công Quốc

Khu bao bảo vệ chống lũ

(lOOOha)

M ục tiêu sử dụng nước trong lưu vụ (106m3)

Trong Chuyển vùng đi

v ề p h á t triển c ô n g cụ nghiên cứ u , đ á n h giá n g u ồ n nưóc.

Đe giải quyết các bài toán phức tạp về sử dụng, phân bổ nguồn nước nhất là trong điềi kiện ít nước, hạn, nhiều bộ công cụ mô hình đã được sử dụng Các mô hình này có khả năng giải quyết cả bài toán thủy động lực và bài toán tối ưu ( nghiên cứu mô hình phân chia nưcc ) Gần đây, Ư H M C Q T đã thành công trong việc thiết lập công cụ mô hình đã được sử dụrg trên lưu vực, là căn cứ pháp lí chính thức để các nước đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mìrh Bộ công cụ này gồm bộ môn thủy văn SW AT của Mỹ, mô hình dòng chảy IQQM của Au:tralia( phát triển quản lí sông Murray- Darling) Và ISIS của A nh ( Wallingford) Bộ con* cụ mô hình đã được thiết lập với bộ số liệu địa hình thủy văn ■ khá đầy đủ và đã được

7

Trang 16

cân c h ỉn h v ớ i mức độ phù hợp chất nhận được Ngoài ra, khi thực hiện các nghiên cứu chiuyên sáu trên lưu vực này, nhiều mô hình quốc tế có nghiên cứu cao đã được sử dụng như

bộ m ô h ìn h M IK E (NAM , BASIN,11, 21, 2 1 C ) của Viện nghiên cứu Đan Mạch; bộ mô

h ìn h th ủ y dộng lực vả môt trường của Viện môi trường Phần Lan ■ ■ _

T r ong n ư ớ c (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của

đề tài, đặc biỗt phủi nêu cụ thế được những kết quá KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ thaim gia để tài đó thực hiện Nếu cỏ các đề tài cùng bản chat đó và đang được thực hiện ở cấp khác, n oi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Neu phát hiện

có đề tà i đang tiến hành mà để tài này có thế phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rô Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

Đ ồ n g bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những đồng bằng lớn của Việt Na.m nam ở hạ lưu lưu vực sông M ê Công bao gồm 13 tỉnh, v ớ i tổng diện tích tự nhiên khoảng 3,96 triệu ha, chiếm 79% diện tích toàn châu thổ và bằng khoảng 5% diện tích toàn

lư u vực sông M ê Công Đ B S C L là đồng bằng quan trọng nhất của nước ta, với diện tích đấtnông nghiệp, thủy sản khoảng 3,2 triệu ha; ĐBSC L đã cung cấp sản lượng lương thực chiếmhơm 5 0 % (là nền tảng an ninh lương thực Quốc gia), xuất khẩu thủy sản hơn 60% Chính vì tầm quan trọng của vùng đối v ớ i sự phát triển chung của đất nước, trong phạm v i quốc gia đã

có nhiều nghiên cứu về các vấn đề: nghiên cứu phát triển nguồn nước; Quản lý nguồn nước;

N ghiên cứu các biện pháp công trình phi công trình nhằm phát triển kinh tế -xã hội cùng

Đ B S C L .Thành tựu cơ bản của các kết quả nghiên cứu khoa học đối v ớ i ĐBSC L là đã đánh giá được tiềm năng về tài nguyên tự nhiên, đưa ra được chiến lược chung sống với lũ và phát triẽn th ủ y lợ i phục vụ phát triển K T X H ĐBSC L trong thời gian qua Các nghiên cứu chính được phân tích, liệt kê như sau:

T ừ sau ngày giải phóng (1975) vấn đề nghiên cứu, quy hoạch ĐBSCL (chủ yếu là quy hoạch th ủ y lợ i) m ới được chú trọng nhằm mục đích phát triển nông nghiệp, xây dựng phát triển k in h tế xã hội, đảm bảo an ninh lương thực cho cả nước M ộ t số nghiên cứu quan trọng được liệ t kê trong phần liệt kê danh sách các nghiên cứu có liên quan Những nghiên cứu này ở các cấp độ chuyên sâu khác nhau đã đề cập đến các vấn đề:

( i ) Cơ sở khoa học xâm nhập mặn;

(i i) Cơ sở khoa học về lũ ĐBSCL;

(iii) Vấn đề ngọt hóa cho các hệ thống ven biển;

(iv) Giải pháp kiểm soát lũ cho các vùng ngập lũ;

N hững nghiên cứu gần đây nhất cũng vẫn có những tồn tại tương tự

Vào n ă m 1987, d ự án VĨE/87/031, Ngân hàng Thế giới (World Bank), ủ y hội quốc

tế M ek o n g Lâm thời (Interim M ekong Committee), và chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (Ư nited Nations Development Programme (U N D P )) đã tài trợ việc soạn thảo một kế hoạch tổng thể (master plan), trong đó có hệ thống thủy lợ i Đ BSC L, do hai kỹ sư cố vẩn Netherlands Engineering Consultants (N ED EC O ) của Hà Lan và Rhein-Rủh Ingenieor- Gesellscihafl (R R IG ) của Đức phụ trách

Đ e tà i cấp N h à n ư ớ c KC 08.19 (Lê Sâm - Viện K H T L M N chủ trì) đã giải quyết khá

tốt các vấn đ ề :

s

Trang 17

(i) Diễn biến xâm nhập mặn vùng ĐBSCL ;

(ii) K iểm nghiệm và áp dụng các mô hình mô phông xâm nhập mặn, đề xuất phươngpháp dự báo độ m ặn nền ;

(iii) M ô hình hệ thống tự động cảnh báo mặn ;

(iv) Đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo quan điểm xâm nhập mặn ; và

(v) Đe xuất quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất ven biển Tuy nhiên, đề tài này

cũng chưa đề cập đến tác động của các yếu tổ thượng ỉxru đến nguồn nước và xâm nhập m ặn ở Đ BSCL.

t ì ề ta: K C 08.19 “N ghiên cứu các vẩn đề thoát lũ và kỉnh tế - x ã hội - m ôi trường

ph ục vụ p h á t triển bền vữ ng vùng Đ ồn g Tháp M ư ờ i” (Đào Xuân Học và Cơ sở 2 - Trường

Đ ại học Thủv lợi chủ trì) đã đề xuất ý tưởng xây dựng cống trên sông Vàm c ỏ nhằm các

m ục tiêu tổ n2 hợp : ngăn triều - thoát lũ, ngăn mặn - giữ ngọt, tạo dòng chảy một chiều xóa vùmg giao thoa nước rộng lớn, nơi lưu cữu nước phèn bao đời nay, để cải tạo đất và cải tạo mới trường vùng đất phèn Ý tưởng đó đã được đông đảo các nhà khoa học đồng tình qua nhiều lần hội thảo của đề tài

Đ ề tà i K C 08.31 “N ghiên cứu đánh giá hiện trạng, d ự báo diễn biến tài nguyên và

m ô i trư ờ n g nước p h ụ c vụ p h á t triển bền vững lưu vực sôn g Vàm c ỏ ” (Đào Xuân Học và

C ơ sở 2 - Trường Đại học Thủy lợi chủ trì) góp phần làm sáng tỏ diễn biến tài nguyên và

m òi trường nước dưới tác động của các biện pháp công trình thủy lợi, trong đó có c ố n g Vàm

Cỏ Các đề tài này đã phần nào xác lập cơ cở khoa học cho các biện pháp ngăn mặn - giữ ngọt tạo nguồn nước cho vùng ĐBSCL, tuy nhiên cũng chưa đề cập nhiều đến tác động của các yếu tố thượng lưu

Dự án nghiên cứu tiền khả thi cống Vàm cỏ (Nguyễn Quang Kim - Cơ sở 2 Đạihọc Thủy lợi chủ trì, 2005) đã khảo sát khá kỹ : (i) Tác dụng ngăn triều - thoát lũ, ngăn mặn

- giữ ngọt, tạo dòng chảy một chiều cải tạo môi trường đất phèn vùng giao thoa nước của Cống V àm c ỏ ; (ii) Các tác động môi trường ; (iii) Hình thức kết cấu hợp lý của cống lớn vùng Đ B SC L và (iv) Chế độ vận hành hợp lý của c ố n g V àm c ỏ nhằm giảm thiểu các tác động môi trường (giao thông thủy, hệ sinh thái ) Trong dự án này tác dụng trữ ngọt của cống khi dòng chảy thượng lưu giảm ở các m ức khác nhau đã được xem xét, tuy nhiên các

m ức giảm này chì là giả thiết chứ chưa được tính toán theo các kịch bản phát triển thượng lưu

D ự án “Q uy hoạch Thủy lợi tỏn g hợp Đ B S C L ” (Phân viện K SQ H TLN B , 2005) đã

khảo sát 3 phương án phát triển ở Đ B SC L (PT-01, PT-02 và PT-03), trong đó phương án PT-03 giống với PT-01 nhưng có xét đến yêu cầu dùng nước ở thượng lưu tăng thêm 425m 3/s kết hợp với nước biển dâng cao thêm 0,25m, Cam puchia lên đê bao 50% diện tích vùng ngập Ket luận của dự án là phương án PT-03 có diễn biến mặn không chấp nhận được, phải giải quyết bằng đàm phán với các nước thượng lưu Rõ ràng rằng số kịch bản phát triển ở thượng lưu chưa được đầy đủ như nghiên cứu của Uỷ hội M ê Công Quốc tế, các kịch bản phát triển ở Đ B SC L cũng còn ít, tổ hợp kịch bản phát triển thượng - hạ lưu chưa được xem xét đầy đủ

N ghiên cứu của ủ y Ban M ê C ông Việt N am về dòng chảy M ê Công dưới íác động

của các đập thủy điện Trung Quốc (2004, 2005). Năm 2004 và 2005, Chính phủ VN đã giao cho ủ y ban sông M ê Công Việt Nam (ƯBSM CVN) thực hiện (Lê Đức Trung, Tô Quang Toàn, Huỳnh M in h Ngọc) nghiên cửu v ề cân bằng nước lưu vực M ê Công dưới hoạt

Trang 18

độmg của một số nhà máy thủy điện Trung Quốc đã và sẽ hoạt động trong tương lai gần (đến

20 15) Nghiên cứu này đã chia ra làm 3 nghiên cứu thành phần : (i) Đánh giá việc sử dụng nư<ớc ở tiểu lưu vực Mê Công thuộc tỉnh Vân Nam và phụ cận ; (ii) Xây dựng mô hình ; và (iii') Tính toán cân bằng nước và các tác động khác Các nghiên cứu này đã sử dụng bộ công

cụ mô hình DSF để mô phỏng tính toán cân bàng nước, đánh giá sự thay đổi của dòng chảy

d ọ c theo dòng chính M ê Công và xâm nhập nhập mặn Tuy còn ở mức độ sơ lược do thiếu nhiiều tài liệu và thời gian còn bị hạn chế, chỉ một số nhà máy được tính toán (4 nhà máy lớn / to n g 14 nhà máy) với số kịch bản vận hành còn rất sơ lược, nhưng đã đưa ra được một sô kết luận quan trọng ban đầu : (1) Việc vận hành các nhà m áy thủy điện có thể làm tăng dòng

ch ây kiệt trên dòng chính M ê Công tại biên giới V N-CPC đáng kể (đến 2 4 % ) ; và (2) Khi mộ't số hồ thủy điện tích nước trong mùa khô (đây là điều kiện làm việc bất thường, thông lệ quốc tế là không được phép) thì sẽ làm giảm đáng kể dòng chảy Mê Công ở VN và kéo theo

x â m nhập mặn gia tăng Có thể nói đây là m ột nghiên cứu có tầm quan trọng đặc biệt đoi với

q u ố c gia.

Đ ề tài nhánh (1991-2001): “N ghiên cứu lan truyền nước chua trên đất phèn nông

và thành phần nước S ô n g H ậu trên vùng Tứ Giác L o n g X u y ê n ”, thuộc Đe tài cấp Nhà

nước: “Nghiên círu biến độn g m ôi trường do thực hiện quy hoạch p h á t triển kinh tế - x ã hội, kiến n g h ịp h ỉĩơ n g hướng g iả i quyết ở Đ ồng B ằng Sông Cửu L o n g ”, do GS Nguyễn Ân Niên

làm chủ nhiệm N ộ i d u n g chủ y ế u là: Đánh giá sự lan truyền của nước chua vùng TGLX;

Đánh giá sự lan truyền của nguồn nước phù sa từ sông Hậu trên vùng T G L X ; Các giải pháp

h ạ n chế lan truyền nước chua và khai thác hiệu quả nước phù sa

Đ ề tài trọng điểm cấp B ộ N N -P T N T (2002-2004): N ghiền cứu các g iả i ph á p đảm

bả o an toàn các hồ chứ a vừa và lớn các tỉnh Đ ông N am B ộ và Tây N g u yên ” do PGS.TS

T ăng Đức Thắng làm chủ nhiệm; Với các nội dung chủ yếu: Tổng quan về hiện trạng các hồ chứa; Đề xuất các giải pháp sửa chữa, củng cố đập; tăng cường năng lực xả nước của các đập tràn; Thiết lập quy trình xả lũ cho các hồ đảm bảo an tòan đầu mối và tích nước theo yêu cầu

Đ ề tài trọng điểm cấp Bộ N N -P T N T (2004-2006) : “N ghiên cứu cải tiến nâng cẩp

các cổng có cửa van tự động thủy lực vùng ảnh hưởng triều Phía Nam” do PGS.TS Tăng

Đức Thắng làm chủ nhiệm: nội dung chủ yếu của đề tài: Đánh giá ưu nhược điểm các cống

vùng triều hiện nay; Đưa ra các giải pháp kết cấu cống thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau; Đưa ra các dạng cửa van thích hợp cho các yêu cầu lấy và tiêu nước khác nhau

Đ ề tài trọng điểm cấ p Bộ N N -P T N T (2003-2006): “N ghiên cứu các g iả i ph á p khoa học cồng nghệ đánh g iá và quản lý nguồn nư ớc h ệ th ốn g thủy lợi có cốn g ngăn m ặn và

đề xuất giải pháp khắc phục ô nhiễm ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” do PGS.TS Tăng

Đức Thắng làm chủ nhiệm: nội dung chủ yếu của đề tài: Đánh giá hiện trạng về nguồn

nước và các biện pháp quản lý hiện nay; Xây dựng phương pháp luận và phương pháp tính;

bộ công cụ tính tóan về nguồn nước: tính lan truyền các nguồn nước, xâm nhập mặn, lan ntruyền nước bẩn, ô nhiễm, BOD, bệnh thủy sản,

Đ ề tài cấp N hà n ư ớ c (2005-2006): “N ghiên cứ u diễn biến nguồn nước và m ôi trường và đề x u ấ t các g iả i p h á p khai th ác quản lý bền vữ n g ”, do GS Đào Xuân Học làm

chủ nhiệm Nội dung chủ yếu bao gồm: Tổng quan về các nguồn nước khu vực nghiên cứu; Nghiên cứu thủy động lực môi trường liên vùng Đồng Tháp M ư ờ i - Vàm c ỏ - Đồng Nai; Xây dựng mô hình toán và tính toán mô phỏng động thái các nguồn nưức điển hình: chua, mặn, nước thải, theo các kịch bản phát triển khác nhau (hiện trạng, các phương án xây dựng cống Vàm cỏ, ).

Trang 19

Đề tà i độc lập cấp nhà nước “N ghiên cứu đề x u ấ t các g iả i p h á p khoa học công nghệ x â y d ụ n g h ệ thống đê bao, bờ bao nhằm p h ả i triển bền vững vùng ngập lũ Đ ồng bằng sô n g C ửu L o n g ” (GS Trần Như Hối làm chủ nhiệm, 2003-2006) Nội dung chính của

đề tài bao gồm : Thu tập số liệu phục vụ nghiên cứu ; nghiên cứu các vấn đề liên quan đến

lũ vùng đồng bằng sông cửu long đặc biệt là vùng ngập lũ Từ đó nghiên cứu, đề xuất các

cơ sở cho việc lập quy hoạch chi tiết đê bao, bờ bao cho các vùng ngập lũ ĐBSCL (Vùng ngập lụt nằm ở phía bắc ĐBSCL, có diện tích gần 2 triệu ha, bao gầm đất đai các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Ben Tre, Vĩnh Long, c ầ n Thơ, Hậu Giang, An Giang và Kiên Giang)

Đ ề tài cấp nhà nước « N ghiên cứu nhận dạng toàn diện về lũ, d ự báo, kiểm soát và thoải lũ p h ụ c vụ y ê u cầu chung sống với lũ ở đồng bằn g sông cửu L ong » (TS Tô văn

Trường làm chủ nhiệm-2005) đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lũ vùng Đ ồ n g Bằng sông Cửu Long : Đặc điểm lũ sông M ê kong và ĐBSCL, hoàn nguyên lũ

và nghiên cứu, nhân diện toàn diện về lũ, các mặt lợi hại của n ó đưa ra các giải pháp kiểm soát lũ Đ B SC L ; công nghệ dự báo lũ v à các bản đò nguy cơ ngập lũ ĐBSCL ứng với các mức tần suất khác nhau

Đ ề tà i cấp bộ « N ghiên cứu g iả i ph á p Xây dựng m ớ i và nâng cấp các công trình kiếm soát m ặn ở Đ B SC L nhằm thích ứ ng với biến đổi k h í h ậ u ”- Bộ N ông nghiệp và Phát

triển N ô n g th ô n M ục tiêu của đề tài: Đề xuất được các giải pháp xây dựng mới công trình

thuỷ lợi kiểm soát mặn mới ( kể cả trang thiết bị và các công trình phụ cận) ờ ĐBSCL nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.; Đề xuất được các giải pháp nâng cấp công trình thuỷ lợi kiểm soát m ặn hiện có ở Đ B SC L nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu Để thực hiện được mục tiêu trên đề tài đã thực hiện các nội dung chính sau: Xác định - Các giải pháp kết cấu công trình Thuỷ lợi kiểm soát mặn (kể cả tiêu năng, đập, bờ bao) xây dựng mới ở ĐBSCL

có xét đốn thích ứng biến đổi khí hậu; - Các giải pháp trang thiết bị ( cửa van, thiết bị điều khiển, thiết bị vận hành, bảo dưỡng sửa chữa) thuộc hệ thống công trình thuỷ lợi ngăn mặn xâv dựng mới ở ĐB SC L có xét đến thích ứng với biến đổi khí hậu; - Các giải pháp nâng cấp các công trình thuỷ lợi kiểm soát mặn hiện có ( kể cả thiết bị cơ khí của van) ở ĐBSCL nhăm thích ứng với biến đổi khí hậu; - Thiết kế kỹ thuật xây dựng mới cho 01 công trình kiểm soát m ặn ở Đ B SC L có xét đến biến đổi khí hậu;- Thiết kế bản vẽ thi công nâng cấp cho

01 công trình kiểm soát mặn hiện có ở ĐBSCL nhàm thích ứng với biến đổi khí hậu

Đề tà i cấp bộ « N ghiên cứu d ự báo hạn hán và đề x u ấ t các g iả i p h á p giảm nhẹ th iệt hại do hạn hán ở Đ ồ n g B ằn g S ôn g Cửu L o n g ”- Bộ N ôn g nghiệp và P h át triển N ôn g

thôn Mục tiêu của đề tài: Xây dựng được mô hình dự báo hạn hán ĐBSCL; Đề xuất được

các giải pháp khả thi để giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở ĐBSCL Để thực hiện được mục tiêu trên đè tài đã thực hiện các nội dung chính sau: - Hiện trạng, nguyên nhân và các đặc trưng hạn vùng ĐBSCL; - Diến biến hạn theo các chỉ sổ hạn và lựa chọn chi số hạn hợp lý; -

Mc hình dự báo hạn khí tượng ở ĐBSCL; - M ô hình giám sát và cảnh báo hạn sớm ở ĐBSCL; - Các giải pháp khả thi giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán ở ĐBSCL; - Tập bản đồ phân vùr.g và diễn biến hạn hán ở Đ B S C L (1/50000)

Đề án “Đ iểu chỉnh Quy hoạch tổn g th ể p h á t triển kinh tế - x ã hội tỉnh A n G iang

thòi kỳ 2 0 1 1 - 2 0 2 0 Báo cáo tổng hợp của Đề án này không thay thế m à chỉ bổ sung, chỉnh

sửa Báử cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 đã đưcc phê duyệt tại Quyết định 71/2007/QĐ-CP ngày 22/5/2007 với các nội dung chủ yếusau

(i) Phân tích, đánh giá những tác động mới từ tình hình kinh tế - xã hội - chính trị

Trang 20

tro n g và ngoài nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tỉnh An Giang;

(ii) Cập nhật, bổ sung số liệu hiện trạng phát triển chung và của một sổ ngành, lĩnh

vự c cùa tỉnh nhằm làm rõ xu hướng vận động và phát triển nền kinh tế của tỉnh;

(iii) Điều chỉnh phương án và mục tiêu phát triển chung và của một số ngành, lĩnh

vự c cùa tỉnh An G iang đến năm 2020;

(iv) Đe ra một số giải pháp mới cũng như điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án đầu tư trọing dỉểm của tỉnh trong thời gian tới

D ự án “Q uản lý thủy lợi p h ụ c vụ p h á t triển n ôn g thôn vùng đồng bằng sông Cửu

L o n g ’ Tài liệu của dự án được gọi là Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) được xây dựng

nhiư là một phần của K hung quản lý môi trường và xã hội (ESM F) cho Việt Nam: Quản lý tài nguyên nước Đ ồng bằng sông M ê Kông cho dự án phát triển nông thôn.Quy tắc môi trư ờng thực tiễn này (ECO P) đã được chuẩn bị để hướng dẫn việc lập kể hoạch và thực hiện các biên pháp giảm thiểu phải được thực hiện bởi các nhà thầu trong quá trình xây dựng Nó

đ ặ t ra các thực hành chuẩn và thủ tục quản lý các tác động tiêu cực tiềm tàng đối với môi trường địa phương và cộng đồng địa phương của tất cả các công trình dân dụng sẽ được thực hiện theo dự án

Năm 2010, d ư ớ i s ự tài trợ của Đ an M ạch, Viện K h oa học K h ỉ tư ợng Thủy văn và

M ô i írirờng đã th ự c hiện D ự án Đảnh g iá tác động của B Đ K H lên tài nguyên nước và các

biện pháp thích ứng. M ụ c tiêu của dự án: M ục tiêu lâu dài của dự án là tăng cường năng lực

củ a cá: ban ngành, tổ chức và của người dân Việt Nam trong việc thích nghi với tác động của BĐKH (ỉến tài nguyên nước, giảm thiểu đến m ức thấp nhất các tác động xấu cũng như thiệt hại do BĐ K H gây ra; Khôi phục có hiệu quả các tác động này hoặc tận dụng các tác động t ch cực của B Đ K H ; Đánh giá tác động của B Đ K H đến tài nguyên nước mặt tại 7 lưu

vự c sôig của Việt Nam (Hồng, Thái Bình, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai, đồng bằng sông Cửu Long); Đe xuất các giải pháp thích ứng với sự thay đổi tài nguyên nước do BĐ KH gây ra Trơng công trình nghiên cứu này, đã tiến hành xây dựng các kịch bản dựa trên cơ sở kịch bản BĐKH (A2, B2) đến năm 2050 kết họp với các kịch bản phát triển lưu vực sông Mê Kông, đồng thời phân tích các tác động của BĐ KH đến dòng chảy vào Việt Nam, cụ thể là dòng ciảy năm, dòng chảy mùa lù, dòng chảy mùa cạn, diễn biến ngập lụt và xâm nhập mặn

Dự án đã sơ bộ xác định những tác động tiềm tàng của BĐ K H đến T N N ở ĐBSCL và đề xuất các giải pháp tổng thể ứng phó với B Đ K H và nước biển dâng Theo các kịch bản về BĐKH, dòng chảy năm trên sông Mê K ông vào đồng bằng sông Cửu Long, trung bình thời

kỳ 20D-2C50 tăng khoảng 4-6% so với thời kỳ 1985-2000, dòng chảy m ùa lũ thời kỳ 2010-

2050 chỉ tăng khoảng 5-7% trong khi đó dòng chảy mùa cạn tăng khoảng 10%

Dề tài cấp nh à n ư ớc N ghiên cứu g iả i p h á p khai thác s ử dụng hợp lý nguồn nước

tư ơn g hích các kịch bản p h á t triển côn g trình ở thư ợng lư u đ ể p h ò n g chống hạn và xâm

Trang 21

về tác động có thể theo các kịch bản phát triển thượng lưu cũng như đánh giá được khả năng đáp ứng các công trình hiện hữu; Trên cơ sở các số liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau,

từ ủ y hội quốc tế sông M ê Công, từ các tổ chức quốc tế, các cơ quan hữu quan cùng các nghiên cứu liên quan, nghiên cứu đã phân tích và đánh giá về điều kiện tự nhiên và bối cảnh phát triển trên lưu vực, xác định được các kịch bản có thể xẩy ra trên lưu vực và thiết lập được các kịch bản thượng hạ lưu phù hợp trong tương lai phục vụ xây dựng chiến lược phát triển và bao vệ nguồn nước, chống hạn và xâm nhập mặn trên đồng bằng;

Ngoài các đề tài dự án được thực hiện, đã có rất nhiều các nghiên cửu của các chuyên gia đầu ngành về các vấn đề liên quan đẻn ĐBSCL, kể đến như:

Nghiên cứu d ự báo độ mặn nền trên các sông rạch th ờ i đoạn từ 15/5/2005 đến

31/5/2005 của tập th ể các n h à kh o a h ọ c đầu ngà nh GS.TS Lê Sâm; TS Nguyễn Hữu

Nhân; KS Nguyễn Văn Sáng; KS Trần Văn Tuấn; KS Nguyễn Đình V ượng nhằm D ự báo

độ mặn nền trên các sông rạch chủ yếu từ tháng I đến tháng VI năm 2005 vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long sử dụng phần mềm HydroGIS được phát báo tới các cơ quan chức năng địa phương vào ngày đầu tiên trong năm Dự báo ngắn hạn từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 31 tháng 5 năm 2005 giúp cho địa phương chủ động đưa ra giải pháp cấp bách phòng tránh ảnh hưởng của m ặn đến sản xuất và đời sống cư dân ở đồng bằng D ự báo mặn cho 9 cửa sông vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long, phát báo kịp thời đến người sử dụng, được đón nhận và đánh giá cao Bài báo đề cập nội dung tóm tắt về dự báo ngắn hạn độ mặn nền vùng ven biển trong bối cảnh xâm nhập mặn vào hệ thống sông rạch bất lợi nhất ở mùa khô năm 2005 so với cùng thời gian trong những năm gần đây

Dự báo độ mặn nền trên các sông chính mùa khô năm 2009 vùng ven biển ĐBSCL

GS.TS Lé Sâm; KS Nguyễn Văn Sáng; KS Trần Tông đã dự báo độ mặn nền trên các sông rạch chính từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2009 vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long sử dụng phần mềm HydrcGIS, được phát báo tới các tỉnh ven biển ĐBSCL vào những ngày đầu tiên trong năm

Dự bảo này nhằm giúp cho địa phương chủ động đưa ra giải pháp cấp bách phòng tránh ảnh hường của mặn đến sản xuất và đời sống của người dân ờ ĐBSCL

Ngltiên cứ u hiện trạn g s ử dụng h ệ thống kênh íh u ỷ lợi, nguyên nhăn g â y ồ nhiễm phèn và đ ỉ x u ấ t g iả i p h á p khắc p h ụ c tạ i Vườn Quốc g ia u M ình H ạ, Cà Mau; với mục

tiêu đặt ra: Đánh giá hiện trạng các công trình thuỷ lợi đã được xây dựng ở VQG u Minh

Hạ Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm phèn và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước; bước đầu r.ghiên cứu đã đạt được các nội dung: Đánh giá hiện trạng các công trình thuỷ lợi

đã được xáy dựng ở V Q G u M in h Hạ, khả năng giữ nước vào mùa khô, khả năng tiêu nước

xổ phèn vèo m ùa mưa; Cơ sở khoa học của nguyên nhân gây ô nhiễm phèn trong các kênh rạch và lâm phần VQG; Đe xuất các giải pháp về cải tạo, nâng cấp các công trình thuỷ lợi, giả: pháp vầ bảo vệ,vận hành các công trình nhằm cải thiện môi trường nước cải ổn định

Nghiên cứu của Viện Chiến lược chính sách Tài nguyên M ôi trư ờng cũng đã đưa

ra một sổ kịch bản về tài nguyên nước cho đong bằng sông Cìru L ong đến năm 2070 Theo

đó, vào năin 2070, tại lưu vực sông Mê Kông, dòng chảy năm sẽ biến đổi trong khoảng từ (+4,2%) đến (-14,5%), dòng chảy mùa cạn biến đổi từ (-2,0%) đến (-24,0%) và dòng chảy lũ biến đổi trcog khoảng (+12,0%) đến (-5,0%)

Đe t.iực hiện được các nghiên cứu trên đây đã có nhiều mô hình thủy lực và chất lưọag nước được phát triển phục vụ cho việc giải quyết các bài toán lũ, hạn và mặn ở ĐBSCL cũng như phục vụ đánh giá hỗ trợ đề xuất các giải pháp thủy lợi, qui hoạch sử dụng đất và nước điển hình như :

Trang 22

- K O D O 1 (1974), K O D W Q PS (2004)

K R SA L (1978) sau này phát triển thành VRSAP

KODG2 (bài toán tràn đồng 2 chiều, 1985),

- TLU C (1986-1993),

- H Y D R O G IS (2002)

M ik e 11

- D U F L O W

- SWAT, IQQM, iSIS

Việc ứng dụng m ô hình toán trên đồng bằng giúp ích rất nhiều cho các nghiên cứu

n h ẩ m hoạch định, qui hoạch sử dụng đất và khai thác tài nguyên nước một cách hợp lý góp

p h ầ n ổn định và phát triển kinh tế xã hội ở ĐBSCL nói chung

Các nehiên cứu nêu trên là những bước đi có ý nghĩa khoa học và thực tế cao, đặt nền

m ó n g về cơ sở dữ liệu và phương pháp luận để đánh giá sự biên đổi về tài nguyên nước

tr o n g bối cảnh biến đổi khí hậu Các nghiên cứu trên sẽ tài liệu quý báu để đề tài này Hon nữa, các kết quả tính toán đạt được dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu đầu tiên của Việt Nanh, nên chưa đủ điều kiện đánh giá chi tiết theo không gian và thời gian. _

15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và nhũng nội dung cần nghiên cứu của Đề tài

Ợrêrn cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cửu đề tài, đảnh giá những khác biệt về trình độ KH&CN trong nước và thế giới, những vẩn đề đó được giải quyết, cần nêu rõ những vấn ãtề còn tồn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đỏ nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và

cụ th ề hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong Đề tài để đạt được mục tiêu)

Biến đổi khí hậu (BĐKH), m à trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng., là một trong nhữ ng thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các h iệ n tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ

và m ực nước biển toàn cầu tiếp tục tăng nhanh đang là mối lo ngại của các quốc gia Tác động tiêu cục của biến đổi khí hậu được dự báo là rất nghiêm trọng nếu không có giải pháp

và ch ư ơ n g trình ứng phó kịp thời, đặc biệt là đối với các quốc đảo và các quốc gia ven biển Theo bảo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu 90% do con người gây ra, 10% là do tự nhiên

Là quốc gia ven biển, Việt Nam được dự đoán là một trong những nước bị tác động nghiêìm trọng do biến đổi khí hậu, trước nhất là sẽ ảnh hưởng đến dân số, đất nông nghiệp và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) do một diện tích lớn đất nông nghiệp mầu mỡ sẽ bị ngập, đặc biệt ả khu vực ĐBSCL Việc xác định chính xác ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến sự biến đổi tcài nguyên nước Đ B SC L sẽ tạo cơ sở cho công tác hoạch định chính sách, chiến lược trong tương lai để thích ứng, giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm b ã o nguồn nước cho phát triển bền vững, ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Khoa học K h í tượng Thủy văn và Môi trường trong vòng 50 năm (1950 - 2000) nhiệt độ trung bình Ităng 0,7°c Quan trắc tại trạm hải văn Vũng Tàu, trong vòng 25 năm (1982 đến 2008) cho thấy mực nước biển trung binh 18 năm (1990 -2 0 0 8 ) cao hơn m ực nước biển trung bình

18 năim (1982-1999) là 34,4 rnm Tỉnh trung bình mỗi năm gia tăng 5mm.

Trang 23

Đ ồng bàng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích khoảng 3,96 triệu ha hình 1, chiếm trên 12 % diện tích của cả nước ià một vùng đất ngập nước điển hình với trên 90% diện tích ngập nước theo mùa m ưa lũ và theo thủy triều thuộc lưu vực sông M ê Công đổ ra biển Đông Đây là một vùng kinh tế sinh thái điển hình của quốc gia, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước ở vùng này đanR bị biến đổi cả về trạne thái và chất lượng không những đe dọa đến phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội mà còn tác động đến sức khỏe của con người và các hệ sinh thái ở đây.

N ằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên nền khí hậu ở ĐBSCL quanh năm nắng ấm và

sự phân mùa khô-ẩm rất sâu sắc tuỳ theo hoạt động của hoàn lưu gió mùa Mùa khô thường trùng với m ù a ít mưa, đây cũng là thời kỳ khống chế của gió m ùa Đông-Bắc kéo dài khoảng

từ tháng XI (iến tháng IV năm sau, có khí hậu đặc trưng là khô, nóng và rất ít mưa M ùa ẩm trùng với m ù a mưa, là thời kỳ khống chế của gió mùa Tây-Nam kéo dài từ tháng V đến tháng X, có khí hậu đặc trưng là nóng, ẩm và mưa nhiều Lượng m ưa năm trung bình nhiều năm biến đổi trong phạm vi từ dưới 1400 mm ở khu vực giữa sông Tiền - sông Hậu ở các tỉnh Đ ồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long tăng lên trên 2.400 mm ở bán đảo Cà M au (hình 2)

ỈTinh 1: Bản đồ hành chính Đ ồn g bằng sông Cửu Long

Mùa m ưa hàng năm xuất hiện vào các tháng V-XI, trong đó 3 tháng có lượng mưa trung bình tliáng lớn nhất xuất hiện vào các tháng VII-IX Lượng m ưa mùa mưa chiếm khoáng (88-95)% lượng m ưa năm; 3 tháng liên tục mưa nhỏ nhất xuất hiện vào các tháng I- III và chi chiếm dưới 3% lượng mưa năm Trong bảng 2-1 đưa ra lượng mưa năm trung bình thár.g và hình 2-2 là sơ đồ phân phối lượng mưa trong năm tại một sổ trạm đo m ua trong đồng bằng sông Cửu Long. _

Trang 24

K h í hậu ở đồne, bằng sông Cửu Long có sắc thái riêng, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió

m ù a c ậ n XÍCỈ1 đ ạo , n ắ n g n h iề u , n h iệ t đ ộ c a o q u a n h n ă m , m ù a m ư a v ề cơ b ản là m ù a hè, m ù a

khô xuất hiện vào các tháng giữa và cuối mùa đông, đầu mùa hè Sự tương phản về mưa giữa mùa mưa và mùa khô rất sâu sắc

B ức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng (150-160) kcal/cm 2 số giờ nắng trung bình năm khoảng (2.200-2.800) giờ

D o nền bức xạ cao, địa hình khá bằng phẳng nên nhiệt độ phân bố tương đối đều trong đồng bằng sông Cửu Long vớ i nhiệt độ không khi trung bình năm biến đổi trong phạm vi (26-29)°C N hiệt độ không kh í cao nhất tuyệt đối có thể tớ i (38-40)°C Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối khoảng (14-16)°c

Hình 2: Bản đồ đẳng trị mưa năm đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long (Đ B S C L) là một trong ba đồng bằng dễ tổn thương nhất trên trái đất do biến đổi khí hậu, những diễn biến thời tiết ngày càng xấu đi đã và đang tác động ngày càng nặng nề lên khu vực này Nghiên cứu của Viện Khoa học K h í tượng Thủy văn và M ôi trường về B D K H ở ĐBSC L cho thấy: nhiệt độ sẽ tăng, vào cuối thế kỷ có thể sẽ tăng l,8 5 °c trong kịch bản B2 và 2,59°c trong kịch bản A 2 hình 3; Lượng mưa của Đ BSC L

Trang 25

Sự gia tăng nhiệt độ, kết hợp vớ i sự thay đổi bất thường của lượng mưa và dòng chảy

và chịu tác động mạnh của thủy triều biển Đông và vịnh Thái Lan sẽ là thách thức lớn đối

v ớ i phát triển kinh tế của toàn vùng ĐBSCL Biến đổi khí hậu làm cho mực nước biển dâng, hạn hán, lũ lụt xảy ra v ớ i tần suất ngày càng lớn hơn N hững yếu tổ đó sẽ làm gia tăng ngập lụt, xâm nhập mặn, lan tràn chua phèn và dẫn tớ i những hệ ỉụy ảnh hưởng đến phát triến kinh tế xã hội

Đã có những biểu hiện về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước (T N N )

và các hoạt động kinh tế ở ĐBSCL Lượng mưa và lượng dòng chảy vào Đ BSC L giảm đi rõ rệt (tổng dòng chảy từ thượng lưu vào Đ B SC L qua sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc thời kỳ tháng 3-2004 là 2.400m3/s, chỉ bằng 60% cùng thời kỳ năm 2001 và gần 70% so vớ i năm 2002) M ự c nước bình quân trên sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc trong các tháng mùa cạn vừa qua thấp hơn mực nước bình quân cùng thời kỳ từ 25-30cm do dòng chảy thượng lưu cạn kiệt Do đó trong các năm gần đây, tình hình hạn hán

và xâm nhập mặn trên Đ B S C L diễn ra phức tạp, độ mặn đo được trung tuần tháng 2/2011 tại các cửa bièn và sông chính đã cao hơn so với cùng kỳ năm trước Độ mặn tại vàm Đại Ngãi,

xã Đại Ngãi, huyện Lo ng Phú, Sóc Trăng, cách cửa biển Trần Đề khoảng 30km là 6,3%0, cao hơn cùng kỳ năm trước từ khoảng 3%o; trên kênh Maspero tại cầu C247 thuộc địa phần thành phố Sóc Trăng độ mặn đo được là 3%o; trên sông M ỹ Thanh thuộc xã Thạnh Phú, M ỹ Xuyên, Sóc T rãng độ mặn đã lên 4%0, cao hơn cùng kỳ năm 2010 từ 0,8 - 1%0 Ở Bến Tre, nước mặn

đã theo trièu cường biển Đông và gió chướng xâm nhập sâu vào các sông chính của tỉnh Độ mặn đo đirọc trên sông Hàm Luông tại xã Phú Khánh, huyện Thạnh Phú cách cửa sông khoảng 25 km là 6,9%0 Cũng trên sông này, độ mặn 1%0 đã xâm nhập sâu khoảng 47 km Trên sông Cửa Đại, tại vàm G iao Hòa, huyện Châu Thành, cách cửa sông 42 km, độ mặn đo được là 2,3%o; Trên sông c ổ Chiên, độ mặn 2%0 đã đến xã Thành Thới, huyện M ỏ Cày Nam, cách cửa sòng khoảng 42 km Đ ợt triều cường rằm tháng giêng 2011, độ mặn 4%0 xâm nhập sâu vào các sông và cách các cửa sông khoảng 35 km, sâu hơn cùng kỳ năm 2010 và sớm hơn khoảng một tháng Ở Tiền Giang, độ mặn đo được trên sông Tiền tại cống Vàm Kênh thuộc xã Tàn Thành, G ò C ông Đ ông là 19,1 %0 cao hơn cùng kỳ 3%o; tại Vàm Giồng xã V ĩnh Hựu, Gò Còng Tây độ m ặn đo được là 3,8 %0 cao hơn c ù n g kỳ 1,6 %0 Do đó, các cống trong

hệ thông dự án Phú Thạnh, Phú Đông phải đóng để ngăn m ặn xâm nhập vào nội đồng, c ố n g VảniA iiỏ n i CŨ! 12 nhải đóng dể ngăn m án cho toàn hẻ thống, chỉ m ở cống Xuân H ò a lấy

Trang 26

nước ngọt phục vụ dân sinh Những năm gần đây, do mặn xâm nhập sầu, nắng hạn kéo dài, đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhà nông gặp nhiều khó khăn D iễn biến phức tạp của mưa, dòng chảy, xâm nhập mặn đã gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng - vựa lúa của V iệ t Nam.

Các nghiên cứu nêu trên là những bước đi đầu tiên có ý nghĩa khoa học và thực tế cao, đặt nền móng về cơ sở dừ liệu và phương pháp luận để đánh giá sự biên đổi về tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu Tuy nhiên, việc nghiên cứu được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở các kịch bản biến đổi khí hậu (thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa) mà chưa tính đến các nhu cầu sử dụng nước của các ngành, do đó bài toán cân bằng nước cho tương lai chưa được đặt ra và giải quyết Hơn nữa, các kết quả tính toán đạt được dựa trên các kịch bản biến đổi k h í hậu đầu tiên của V iệt Nam, nên chưa đủ điều kiện đánh giá chi tiết theo không gian và th ờ i gian

V ớ i các luận giải trên cho thấy, việc nghiên cứu đánh giá tác động của B Đ K H đến

TN N Dồng bằng sông Cửu Long là rất cần thiết để lường được các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các giải pháp ứng phó thích hợp

16 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu cỏ liên quan đến đề tài đó trích dẫn khi đánh giả tổng quan

(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đỏ được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

1) Ban thư kỹ ủ y hội M ê C ông Q uốc tế (M RCS) (2002): B asin D evelopm ent Plan Region sector overv iew, A g ric u ltre and Irrigation

2) MRCS (2002): B asin D evelopm ent Plan Region sector overview , Executive Summary and Sectors

3) MRCS (2002): Basin D evelopm ent Plan Region sector overview , Fisheries

4) MRCS (2002): Basin Development Plan Region sector overview, Flood Management and

M itigation

5) MRCS (2002): Basin D evelopm ent Plan Region sector overview , Hydropow er

6) MRCS (2002): B asin D evelopm ent Plan Region sector overview , N avigation

7) MRCS (2002): Basin D evelopm ent Plan Region sector overview , Tourism Developm ent.8) MRCS (2002): Basin Development Plan Region sector overview, Watershed Management

9) MRCS (2002): B asin D evelopm ent Plan Region sector overview , W ater supply (Dcmestic v /ate r & Sanitation, Industrial W ater Use)

10) M RCS (2003): L ow er M ekong Basin: Future Trends in A gricultural Production, discussion paper

11) VNMC ( 2005): Đ ánh giá tác động thượng nguồn đến cân bằng nước ĐBSCL

12) VNMC (2000): Báo cáo “Tính toán cân bằng nước và đánh giá ảnh hưởng của các dự án phá triển tài nguyên nước của các quốc gia phía thượng ỉưu Mê Công đến dòng chảy mùa cạn vào lãnh thổ V iệt N am ”

13) VNMC (2001): Báo cáo “Tiềm năng phát triển thủy diện trên sông Lan Thương ở tru n g

Trang 27

Q uốc và tác động đối với lãnh thổ V iệt N am ”

14) Ban T hư ký ủ y hội sông M ê Công quốc tế (tháng 8/2004): Báo cáo “Tổng quan điều kiện thủy văn lưu vực song Mê C ông”

15) D ự án W U P-JICA (tháng 3/2004): D òng chảy ngược tự nhiên trên sông Tonỉe Sap

16) Ban T hư ký ủ y hội sông M ê Công quốc tế (tháng 5/2004): Báo cáo về “Hỗ trợ của mô hình toán trong Quy hoạch Phát triển lưu vực”

17) Halcrovv - Ban Thư ký ủ y hội sông M ê Công quốc tế (tháng 11/2001): Báo cáo số 1 về

“Tổng quan 50 liệu thủy v ă n ”

18) H alcrow - Ban Thư ký ủ y hội sông M ê Công quốc tế (tháng 2/2004): Báo cáo kỹ thuật

sổ 650 về “ Đánh giá kịch bản bằng D FS”

19) N ED EC O (1991-1993): Quy hoạch tổng thể Đ BSCL (M aster Plan)

20) Đào X uân H ọc (Cơ sở 2- Đại học Thủy lợi) - Đề tài K C 08.19 (2004): N ghiên cứu các vấn đề thoái lũ và kinh tế - xã hội, môi trường phục vụ phát triển bền vững Đồng Tháp

M ười

21) Đào X uân H ọc (C ơ sở 2- Đại học Thủy lợi) - Đề tài K C 08.31 (Kết thúc 3/2006): Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo diễn biến tài nguyên và biển môi trường nước phục

vụ phát triển bền vững lưu vực sông Vàm c ỏ

22) Phân viện K SQ H T LN B (1998): Quy hoạch lũ ngắn hạn ĐBSCL

23) Viện K IỈT L M N (2005): Q uy hoạch thủy lợi phục vụ ổn định dân cư m ột số vùng biêngiới Việt N am - Cam puchia

24) Phân viện K SQ H T LN B (2005): Quy hoạch Thủy lợi tổng hợp ĐBSCL

25) Nguyễn Ân N iên - V iện K H T LM N (1996): Cơ sở khoa học lũ ĐBSCL

26) Đào C ông Tiến - Đe tài KC 08.16 (2003): Luận cứ khoa học cho giải pháp tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Đ B SC L trong điều kiện chung sống với lũ

28) Tô V ăn Trường - Phân viện K SQ H TLN B - Đề tài K C 08.14 (2005): Nhận dạng lũĐBSCL và xây dựng phư ơng pháp dự báo

29) Trần N hư Hối - V iện K H TLM N (Đề tài độc lập nhà nước, 2005): Nghiên cứu cơ sở Khoa học xây dựng đê bao bờ bao vùng ngập lũ ĐBSCL

30) Viện K H TLM N (Đe tài trọng điểm cấp Bộ, 2005): N ghiên cứu biện pháp quản lý lũ Tứ Giác Long Xuyên

31) Nguyễn Sinh Huy - T rung tâm K hoa học Tự nhiên và C ông nghệ Quốc gia (1998): Cơ

sở khoa học cho phương án kiểm soát lũ Đ ồng Tháp Mười

32) Lê Sâm - V iện K H T LM N - Đề tài KC-08.18 (2004): N ghiên cứu xâm nhập mặn phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội ĐBSCL

33) Võ Khắc trí - Viện K H T L M N - D A N ID A (2004-2005): N ghiên cứu dòng chảy lũ, kiệt

Trang 28

N ghiên cứu các biện pháp khoa học công nghệ đánh giá và quản lý nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm trong các hệ thống thủy lợi ĐBSCL.

36) T ăng Đức T hắng - K H TLM N - D A N ID A (2004-2005): N ghiên cứu tổng hợp về dòng chảy xoi lở hạ lưu, xâm nhập mặn, lũ và m ôi trường xuyên biên giới M ê Công

37) Tô V ăn T rường - Phân viện K SQ H TLN B - Đề tài cấp nhà nước « Nghiên cứu nhận dạng toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sông với lũ ở đồng bẩng sông cửu L ong «

38) B áo cáo tổng kết Quy hoạch Tài nguyên nước vùng B án đảo Cà M au (1009)- Viện Quy hoạch Thủy lợi M iền nam

39) N guyễn Q uang K im - Cơ sở 2-Trường Đại học thủy lợi- Đề tài cấp nhà nước” Nghiên cứu giải pháp khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đ ồng bằng Sông Cửu Long”

Đ e dạt được m ục tiêu đ ề ra đề tà i d ự kiến s ẽ thực hiện các n ôi dung sau:

N ội du n g 1: N ghiên cứ u tổn g quan các vẩn đề liên quan đến để tài

-+- Công việc 1.1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu của nước ngoài cỏ liên quan; -+- Công việc 1.2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trong nước có liên quan;

+ C ông việc 1.3: N ghiên cứu tổng quan các công nghệ trong và ngoài nước có liên quan đến B D K H và vùng ĐBSCL.

N ội du n g 2: Thu thập số liệu, tài liệu đã có Ở Đ B SC L p h ụ c vụ nghiên cứu

+ Công việc2 1: Thu thập, cập nhật sổ liệu KTTV;

+ Công việc 2.2: Tài liệu về p h á t triển kinh tế x ã hội và định hướng p hát triển ở lưu vực sông Mê K ô n g và ĐBSCL;

+ Công việc 2.3: Tài liệu về đặc điếm tự nhiên, các công trình chi p h ố i đặc điểm

nguồn nước và s ử dụng nước ở lưu vực sông M ê K ông và ĐBSCL;

+ Công việc 2.4: Tài liệu về diễn biến xâm nhập mặn, hạn hán, ngập lụt trên lưu vực

nghiên ciru.

N ộì dung 3: Trao đổi nghiên cứu - đào tạo hợp tác quốc tế

+ Công việc 3.1: C ử đoàn công tác tham quan, học tập kinh nghiệm tại m ột nước

p h á t triển (Anh hoặc H à Lan);

+ Cõng việc 3.2: M ờ i các giáo sư, chuyên gia nước ngoài đến làm việc, chia sẻ kinh

nghiệm;

+ Còng việc 3.3: C ử cóc cán bộ nghiên cửu sang làm việc tại nước ngoài để học hỏi

và trao đổi kinh nghiệm, sau đỏ tiếp tục truyền đ ạt kiến thức thu nhân được cho những cán bộ khác cùng thực hiện đề tài.

N ội dung này được thực hiện bằng của nguồn kinh p h í đề tài và các nguồn kinh p h ỉ hợp tác quốc tế, kinh p h í ho trợ của các tổ chức quốc tế.

Trang 29

N ộ i du n g 4: Phân tích diễn biến, x u th ế biến đổi của các đặc trư n g k h í tượng, thủy văn ở

Đ B SC L tro n g n h ữ n g n ăm gần đây, bao gồm :

Đ áy là nội dung quan trọng nhằm xác định diễn biến và xu th ế của đặc trim g khí tượng thủy văn ở ĐBSCL, bao gồm:

+ C ô ng việc 4.1: X á c định diễn biến và xu thế của mưa, nhiệt độ;

+ C ô n g việc 4.2: X á c định diễn biến và xu thế của m ự c nước, lưu lượng;

+ C ô n g việc 4.3: X á c định diễn biến và xu thế của ngập lụt, xâm nhập mặn.

N ộ i dung 5: Đ ánh giá hiện trạng Tài nguyên nước và s ử dụ n g n ư ớc ở Đ B SC L

+ C ôn g việc 5.1: S ơ lược tài nguyên nước sông M ê C ông (phần ngoài lãnh thổ Việt Nam );

+ C ô n g việc 5.2: Tài nguyên nước nội tại ĐBSCL;

+ C ô n g việc 5.3: K hai thác và s ử dụng nước trên h m vực sô n g M ê K ông và ở

Đ B SC L (các lĩnh vự c chính).

N ội dung 6: X â y dựng cá c kịch bản đảnh g iả tác độn g củ a biến đ ổ i B Đ K H đến TN N ở ĐBSCL

+ C ông việc 6.1: Tổng hợp, xác định các kịch bản B Đ K H - ch i tiết cho Đ BSCL;

+ C ông việc 6.2: D ự báo và tính toán nhu cầu s ử d ụ n g nướ c của các lĩnh vực chính ở

ĐBSCL;

+ C ông việc 6.3: Cân bằng nước tự nhiên và kinh tê ở Đ BSC L;

+ C ổ ng việc 6.4: X â y dựng các kịch bản đánh giá tác đ ộ n g B Đ K H đến tài nguyên nước và s ử dụng nướ c trên ĐBSCL.

N ội dung 7: Đ ánh g iá tá c động B Đ K H đến tài nguyên n ư ớ c và s ử dụ n g nư ớc vùng

Đ BSCL ứng với các kịch bản đã x á c định

+ C ông việc 7.1: X â y dựng bộ công cụ tỉnh toán, đánh giả ảnh hư ở ng của biến đổi

khí hậu đến tài nguyên nước (kế thừa, cập nhật bộ m ô hình của Viện K hoa học K h í tương Thủy văn và M ôi trường, ủ y hội sông M ê K ô n g Việt N am và các đơn vị nghiên cứ u khác);

+ C ông việc 7.2: N ghiên cứu, đảnh giá tác động của biến đổ i k h ỉ hậu đến T N N tự

nhiên ở Đ BSC L (dòng chảy năm, dòng chảy m ùa cạn, m ùa lũ) ú n g với các kịch bản

Trang 30

+ Công việc 8.2: Đ ề xuất các giải ph á p khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước,

bào đảm ngnôn nước p h ụ c vụ p h á t triển bền vững ở Đ BSCL (phòng tránh hạn hán, xâm nhập mặn và lũ lụt).

N ộ i d u n g 9: X â y dựng báo cáo tồn g kết đề tài

18 C á c h tiếp c ậ n , p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứ u , kỹ th u ậ t sử d ụ n g

(Luận củ rõ cách tiếp cận vấn để nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật

sẽ sử dụng gõn với từng nội dung chỉnh của đề tài; so sánh với các phươngphỏp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tỉnh độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)

Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước là một vấn đề khó mang cả tính khách quan

và chủ quan

Cách tiếp cận :

1 Tiếp cận trực tiếp và tiến tới làm chủ các phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật và công nghệ hiện đại, đặc biệt là của châu Âu, tăng cường sự họp tác quốc tế để nang cao chất lượng của kết quả nghiên cứu

2 Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong nước, tích cực hợp tác với các cơ quan trong nước để khai thác sức manh tổng hợp của nhà nghiên cứu, người quản lý và người làm công tác tác nghiệp

3 Nghiên cứu khoa học gắn với thực tế Những vấn đề nổi cộm liên quan đến TNN của các địa phương trong bối cảnh BĐKH là xuất phát điểm để xây dựng các kịch bản BĐKH, đánh giá tác động của BĐKH đến biến động TNN và đề xuất các biện pháp thích ứng

4 Phân tích hệ thống, ứng dụng mô hình toán và hệ thống thông tin địa lý

5 Kết hợp chặt chẽ với việc triển khai ứng dụng; thiết kế đề tài sao cho kết quả đề tài được thừ nghiệm ngay trong quá trình thực hiện, và sản phẩm của đề tài có thể dễ dàng chuyển giao sau khi kết thúc

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

Đe giải quyét của nghiên cửu, một số phương pháp chính được áp dụng như sau:

1 K e thừa các kết q u ả nghiên cứu trong nước, tích cực hợp tác với các cơ quan trong nước đế khai thác sức mạnh tổng hợp của nhà nghiên cứu, người quản lý và người làm còng tác tác nghiệp

2 Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp: phương pháp thống kê được sử dụngtrong việc phân tích các tài liệu, số liệu cạn trên hệ thống Làm cơ sở để nghiên cứuđánh giá tác động của BĐ KH đến tài nguyên Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có, các tài liệu đã thu thập được, đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, tình hình khai thác

và sử dụng tài nguyên nước, hiện trạng công tác bảo vệ và quản lý tài nguyên nước, hiện trạng đầu tư cho ngành nước từ đó xác định các vấn đề về tài nguyên nước và dự báo cac khu vực có tài nguyên nước bị suy thoái, cạn kiệt

3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: điều tra, tìm hiểu tại thực địa về hiện trạng lòng dẫn, xu thế phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến lòng dẫn

4 Phương pháp khai thác nguồn số liệu từ Internet và trao đổi với chuyên gia nước ngoài

Trang 31

5 Phương pháp chuyên gia: Mời các chuyên gia có kiến thứ c sâu, rộng về các vấn đề liên quan: cơ chế chính sách, các lĩnh vực chuyên sâu như đẩt đai, thủy lợi, thủy sản, môi trường, du lịc h tham vấn hoặc cùng tham gia thự c hiện đề tài hoặc làm cố vấn chung cho đề tài Tổng hợp các ý kiến, nhận xét, tham luận tại các hội thảo của các chuyén gia chuyên ngành sâu về lĩnh vực có liên quan.

6 Phương pháp phân tích hệ thống: Đây là phương pháp vô cùng quan trọng Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng trong việc nghiên cứu m ô hình hoá hoạt động của hệ thống các cống ở ĐBSCL hoạt động khai thác sử dụng nư ớc trên đồng bằng

N ghiên cứu các công trình cấp nước, m ạng sông, môi trư ờ n g khí tượng thuỷ văn, m ặt đệm lưu vực trên đồng bằng với ràng buộc của yêu cầu cấp

7 Phương pháp ứng dụng m ô hình toán: H oạt động của hệ th ố n g được m ô hình hóa thông qua các m ô hình toán thủy văn, thủy lực P hương pháp này được thực hiện trên

cơ sở tận dụng tối đa sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển tài nguyên nước trong nước và trên thế giới M ô hình toán mô phỏng được ứng dụng nhằm phân tích đánh giá xem xét, xác định các thay đổi của tài nguyên nước trong bối cảnh BĐ KH Phần mềm Khung hồ trợ ra quyết định DSF (D ecision Support F ram ew ork) do M RCS xây dựng m à V iện K H K T T V & M T là cơ quan được chuyển giao, có bản quyền, trong đó các m ô hình được áp dụng cho các vùng khác nhau trên lưu vực Đối với Đ BSCL, hai mô hình được áp dụng đó là IQ Q M để xác định nhu cầu nước; mô hình thủy lực ISIS để m ô p h ỏ n g diễn biến lưu lượng, m ực nước trên toàn đồng bằng hạ lưu M ê Công từ K ratie ra đến biển

S ơ đô bộ m ô hình trong bô D S F ửttg dụng cho lư u vự c sổ n g M ê Công

Trang 32

S ơ đồ th ủ y lực m ạng sông M ê Công

8 T ổ chức hội thảo: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học, các

B ộ, Ngành, địa phương về nội dung và sản phẩm của dự án

Tính mới, tỉnh độc đáo, tính sáng tạo:

Đề tài nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Vùng ĐBSCL một vấn đề mới và phức tạp; Các nội dung nghiên cứu sẽ được thực hiện với sự phối hợp tích cực của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực liên quan trong và ngoài nước, do đó nhiều phương pháp mới

sẽ được áp dụng và dự kiến, các kết quả nghiên cứu đạt được sẽ có những nết mới so với tại thời điểm hiện tại như sau:

- Sẽ tổng hợp, thu thập được bộ cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn và tài nguyên nước cho Vùng ĐBSCL đầy đủ hon so với thời điểm hiện tại, phục vụ hiệu quả cho công tác quàn lý nhà nước về tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu và các nghiên cứu liên quan tiếp theo trong khu vực ĐBSCL;

- Phân tích, nhận định được đấy đủ hon các nhân tố của biến đổi khí hậu đến biến động tài nguyên nước của Vùng ĐBSCL; _

Trang 33

- Xây dựng được kịch bản biển động tài nguyên nước cho Vùng ĐBSCL (phân bố theo không gian và thời gian) tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu Đây là những thông tin cần thiết và quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch vùng Châu thổ cho tương lai nói chung, quản lý tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu nói riêng, cho khu vực ĐBSCL.

P h ư o n g án p h ô i h ọ p v ớ i các tô ch ứ c n g h iên cứ u và c ơ s ở sản x u â t tr o n g nư ớ c

(Trình bày rõ phương án phổi hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; kha năng đóng góp về nhản lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có)

N ội dung nghiên cứu của Đe tài có pham vi rộng, thuộc một lĩnh vực mới và yêu cầu của sản phẩm của Đe tài là phải phục vụ được công tác quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước

và ứng phó với biến đổi khí hậu, do đó, Ban chủ nhiệm Đe tài dự kiến phối họp chặt chẽ với các đơn vị nghiên cứu có uy tín, các đơn vị quản lý nhà nước dự kiến sẽ thụ hưởng kết quả của Đe tài

và các sở Tài nguyên và môi trường các tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL, những đầu mối của địa phương về quản lý Tài nguyên nước và ứng phó với biến đoi khí hậu

Những nội dung họp tác cụ thể là:

1 Nội dung: “Nghiên cứu tổng quan các vẩn đề liên quan đến đề tài” và Nội dung:

“ Thu thập số liệu, tà i liệu đã có ở Đ B SC L p h ụ c vụ nghiên c ứ u ”

Phối hợp cùng Trương Đại học K hoa học tự nhiên, V iện K hoa học thủy lợi Phía Nam , ủ y hội sông M ê C ông V iệt N am , Cục Quản lý Tài nguyên nước trong việc tổng quan các nghiên cứu liên quail, các vấn đề liên quan

Việc tập hợp, thu thập các số liệu liên quan được dự kiến thực hiện với sự phối hợp với cácĐài khí tượng thủy văn khu vực, sở Tài nguyên và M ô i trường của các tỉnh/thành phố thuộc khu vực Đ B SC L, Trung tâm Đ iều tra, Quy hoach tài nguyên nước (các liên đoàn trực thuộc)

2 N ộ i dung: Phân tích diễn biến, x u th ế biến đỗi của các đặc trư n g k h í tượng, thủy văn ở Đ B SC L tron g n h ữ ng năm gần đây, bao g ồm :

Đ ây là nội dung quan trọng nhàm xác định diễn biến và xu thế của đặc trưng khí tượng thủy văn ở Đ B SC L, dự kiến sẽ phối hợp thực hiên cùng:

- K hoa Khí tư ợng Thủy văn và Hải dương, T rường ĐH K hoa học tự nhiên Hà Nội

- V iện K hoa học thủy lợ i M iền Nam

- Các Đài K hí tượng Thủy văn khu vực phía Nam

- Phân viện K hí tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam

3 Các n ộ i dung “ Đ ánh giá hiện trạng Tài nguyên nước và s ử dụng nước ở

Đ B S C L ”, ” X â y dự n g các kịch bản đánh giá tác động của biến đổi B Đ K H đến TN N

ớ Đ B S C L ” và “Đ ánh g iá tác động B Đ K H đến tài nguyên nư ớc và sử dụng nước vùng Đ B SC L ứ ng VỚI các kịch bản đã x á c định ”

Đây là nội dung chính của Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, dự kiến sẽ phối hợp thực hiện cùng:

- Cục Quản lý Tài nguyên nước,

Trang 34

- Các liên đoàn nước liên quan thuộc Trungtaam Điều tra, Quy hoạch tài nguyênmrớc,

- ủ y hội sông M ê Công V iệt Nam,

- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh/thành phô thuộc khu vực ĐBSCL,

- K hoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương, T rường ĐH K hoa học tự nhiên HàNội,

- V iện K hoa học thủy lợi M iền Nam,

- Các Đài Khí tư ợng Thủy văn khu vực phía Nam ,

- Phân viện Khí tượng Thủy văn và M ôi trường phía Nam,

- Các chuyên gia liên quan đến tài nguyên nước, thủy văn - môi trường và biến đổi khí hậu của khu vực ĐBSCL

4 N ộ i dung: Đ ề x u ấ t các g iả i p h á p thích ứng với B Đ K H p h ụ c vụ việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước ở Đ B SC L

D ự kiến sẽ phối hợp thực hiên cùng:

- Cục Quản lý Tài nguyên nước,

- ủ y hội sông M ê C ông V iệt Nam,

- Sở Tài nguyên v à M ôi trường các tỉnh/thành phô thuộc khu vực ĐBSCL,

Các chuyên gia liên quan đến tài nguyên nước, thủy văn - môi trường và bién đổi khí hậu của khu vực ĐBSCL

20 Phương án họp tác quốc tế (nếu có)

(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đó hợp tác- đối với đối tác

đó có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn kho đề tài; hình thức thực hiện Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả cùa Đe tà i)

Do lĩnh vực nghiên cứu rất mới, do đó Đề tài đạt mục tiêu tận dụng tối đa cơ hội để tận dụng sự hỗ trợ quốc tế Dự kiến, Ban chủ nhiệm Đề tài sẽ có phương án phối họp như sau:

1 Cử đoàn công tác tham quan, học tập kinh nghiệm tại một nước phát triển (Anh hoặc

Hà Lan hoặc úc) Hiện nay, đơn vị chủ trì Đề tài đã ký kết các văn bản hợp tác trong lĩnh vực liên quan trực tiếp đến các nội dung nghiên círu của Đe tài với một số đơn vị nghiên cứu có uy tín (bàn sao các văn kiện hợp tác kèm theo Đe cương) , như:

- Trung tâm Hadley Center của Anh

- Đại học tổng hợp Monash, úc

- Đại học tông hợp Melbourne, Uc

- Viện Nghiên cứu Quản lỷ Khoa học và Tài nguyên trong Khu vực Nhiệt đới và Cận nhiệt dớ, Đại học Khoa học ứng dụng Cologne. _

Trang 35

2 M ờ i c á c g iá o sư , ch u yên g ia n ư ớ c n g o à i đ ến là m việc, c h ia s ẻ kinh nghiệm ;

C ử c ú c cả n b ộ n g h iên cứ u s a n g là m v iệ c tạ i n ư ớ c n g o à i đ ể h ọ c h ỏ i v à tr a o đ ổ i kinh nghiệm ,

s a u đ ó liế p tụ c tru y ề n đ ạ t kiến th ứ c thu nhân đ ư ợ c ch o n h ữ n g cú n b ộ k h á c c ù n g th ự c h iện Đ e tài.

Cá nhân,

tổ chức thực hiện*

Dự kiến

k in h phí (triệu đồng)

Tổng quan về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội cùa

6/2011-7/2011

Trân Hông Thái, Nguyễn Thanh Sơn, Trần T hị Vân,

Đỗ Thi Hương

30

1.2 Nghiên cứu về sự phát triển

kinh tế - xã hội ĐBSCL

Báo cáo về các quy

hoạch phát triển cùa

ĐBSCL

6/2011-7/2011

Lương Tuấn Anh, Trần Thục

Báo cáo tổng quan các

Nguyễn Thanh Sơn, Lương Hữu Dũng

30

1.4

Tổng quan các nghiên cứu

ngoài nước liên quan đến đề

tài

Báo cáo tồng quan các nghiên cứu ngoài nước 6/2011-7/2011

Ngô Trọng Thuận, Trần

T h ị Vân

30

pháp luận cùa đề tài

Báo cáo phân tích và xây dựng phương pháp luận thực hiện đề tài

6/2011 -8 /2 0 1 1

Trân Hông Thái, Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Trọng Thuận

- Thu thập, hệ thông hoả s ố

liệu M ưa tại cá c trạm khí

tượng chinh trên ĐBSCL

Bộ sô liệu mưa ngày tại các trạm chính ở ĐBSCL

7/2011-10/2011

Trân Hông Thái, Lương Tuấn Anh, Đỗ

T hi Hương

60

Trang 36

7/20 1 1 -1 0 /2 0 ì 1

Trân Hông Thái, Lương Tuấn Anh, Đỗ Thi Hương

60

+

- Thu thập, hệ thong hoá s ố

liệu Liru lượng và M ực

nước tạ i các trạm thuỳ văn

chính trẽn ĐBSCL

Bộ số liệu lưu lượng, mực nước n gày tại các trạm íhuỳ văn; Bộ so liệu lưu lượng, mực nước g iờ ph ụ c vụ hiệu chinh kiêm định mô hình thuỷ lực

7/2011-9/2011

Trần Hồng Thái, Nguyễn Thanh Sơn, Trần Thị Vân

60

+

- C ập nhật số liệu đo đạ c

khí tư ợng thưỳ văn p h ía

thượng ìiru sôn g M ê C ôn g

(Cam puchia)

Bộ s ổ liệu khí tượng, thuỳ văn p h ía

C am puchia được cập nhật m ới nhất

9/2011 -11/2011

Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng

- Thu thập, nghiên cứu các

quy hoạch phát triển ờ lưu

vực sông Mê Công, phần ở

nước ngoài

Bộ cơ sở dữ liệu gồm các báo cáo về Chiến lược Quy hoạch Phát triển ờ lưu vực sông Mê Công

7/2011-11/2011

Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng, Trần T hị Vân

30

+

- Thu thập, nghiên cứu các

quy hoạch phát triển ở

DBSCL

Bộ cơ sở dữ liệu gồm các báo cáo về Chiến lược Quy hoạch Phát triển ở ĐBSCL

7/2011-9/2011

Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng, Trần T hị Vân,

Đỗ T hị Hương

30

2.3

Tài liệu về đặc điểm tự

nhiên, các công trình chi

phối đặc điểm nguồn nước

và sử dụng nước ở lưu vực

sông Mê Kông và Đ B S C L;

120

+

- Nghiên cứu các đặc điềm

lự nhiên chi phối đặc điểm

nguồn nước và sử dụng

nước ở lưu vực sông Mê

Công, phần ờ nước ngoài

10/2011-11/2011

Lương Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Sơn, Lương Hữu Dũng, Trần Thị Vân, Đỗ Thị Hương

40

+

- Nghiên cứu các đặc điểm

tự nhiên chi phối đặc điểm

T h ị Vân, Đồ Thị Hương

40

Trang 37

- Thống kê, nghiên cứu các

công trình chi phối đặc

điềm nguồn nước và sử

dụng nước ờ lưu vực sông

Mê Công và ĐBSCL

Số liệu thống kê hệ thống công trình và đặc

tính của chúng; B áo cáo

đánh giá tác động hệ thống công trình đến nguồn nước

11/2011

10/2011-Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng, Trần Thị Vân,

Đ BSCL

8/2011-10/2011

Trần hồng Thái, Lương Hữu Dũng, Trần T hị Vân,

Đỗ Thị Hương

20

+

- Nghiên cứu, phân tích

diễn biến xâm nhập mặn ở

ĐBSCL

Trần hồng Thái, Lương Hữu Dũng, Trần Thị Vân,

Đỗ T hị Hương

20

3

Nội (lung 3: Trao đổi

nghiên cứu - đào tạo hợp

tác quốc tế

Trần Hồng

3.1

Củ đoàn công tác tham

quan, học tập kinh nghiệm

tại một nước phát triển

(Anh hoặc Hà Lan);

Chuyến đi; Buồi thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm

10/2011 -

3.2

Mời các giáo sư, chuyên gia

nước ngoài đến làm việc,

chia sẻ kinh nghiệm;

Buổi thảo luận và chia

sè kinh nghiệm

10/2011 -

Trang 38

Cử các can bộ nghiên cứu

sang làm việc tại nước

ngoài để học hỏi và trao đổi

kinh nghiệm, sau đó tiếp tục

truyền đạt kiến thức thu

nhân đưọc cho những cán

N ội dung 4: Phân tích

diễn biến, xu thế biến đổi

của các đăc trư n g kh í

Nghiên cứu, phân tích, tính

toán xu thế biến đổi mưa ở

10/2011-Hoàng Đức Cường, Ngô Trọng Thuận, Nguyễn Xuân Hiển

60

4.2

Nghiên cứu, phân tích, tính

toán xu thể biến đổi nhiệt

độ ờ ĐBSCL trong những

năm gần đây

K et quả tính toán các đặc trưng biến đổi nhiệt độ; Báo cáo phân tích biến đổi nhiệt độ

12/2011

10/2011-Hoàng Đức Cường, Ngô Trọng Thuận, Nguyễn Xuân Hiển

60

4.3

Nghiên cứu, phân tích, tính

toán xu thể biến đổi lưu

lượng, mực nước ở Đ BSC L

trong những năm gần đây

Ket quả tính toán các đặc trưng biển đổi dòng chảy (Q ,H); Báo cáo phân tích biến đổi dòng chảy (Q ,H)

12/2011

10/2011-Hoàng Đức Cường, Ngô Trọng Thuận, Nguyễn Xuân Hiển

60

4.4

Nghiên cứu, phân tích, tính

toán xu thế diễn biến xâm

nhập mặn ở Đ BSC L trong

những năm gần đây

Ket quả tính toán các đặc trưng xâm nhập mặn; Báo cáo phân tích diễn biến xâm nhập mặn

12/2011

10/2011-Ngô Trọng Thuận, Nguyễn Xuân Hiển

giá tài nguyên nước sông

Mê Công (phần ngoài lãnh

thổ V iệt Nam)

Kết quả tính toán các đặc trim g T N N ; Báo cáo đánh giá TN N

8/2011 - 1/2012

Trân Hông Thái, Lương Hữu Dũng, Nguyễn Thanh

S ot

50

Trang 39

8/2011 - 1/2012

Lương Tuấn Anh, Ngô Trọng Thuận, Nguyễn Xuân Hiển

nhau: Thuỷ điện, Nông

nghiệp, Thuỷ sản, Giao

thông

Các báo cáo chuyên đề 8/2011 - ỉ /2012

Lương Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Sơn, Ngô Trọng Thuận

2/2012-4/2012

Trần Thục, Lương Tuấn Anh, Ngô Trọng Thuận, Lương Hữu Dũng

40

6.3 Tính toán cân bằng nước tự

Trần Thục, Lương Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Sơn, Lương Hữu Dũng

2/2012-4/2012

Trần Hồng Thái, Trần Thục, Ngô Trọng Thuận, Lương Tuấn Anh

Trang 40

Xây dựng bộ công cụ tính

toán, đánh giá ảnh hường

của biến đổi khí hậu đến tài

nguyên nước (ké thừa, cập

nhật bộ mô hình của Viện

Khoa học K hí tương Thủy

văn và M ô i trường, ủ y hội

sông Mê Kông V iệ t Nam và

các đơn vị nghiên cứu

khác);

Báo cáo chi tiết xây dựng bộ công cụ sử dụng cho tính toán ành hưởng của biến đổi khí hậu đến T N N

7 / 2 0 1 1 - 5 /2 0 1 2

Trần Hồng Thái, Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng

1/2012-5/2012

Trần Hồng Thái, Lương Tuấn Anh, Lương Hữu Dũng

200

7.2

Nghiên cứu, đánh giá tác

động của biến đổi khí hậu

60

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm