Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán kèm chứng từ tại chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh
Trang 1Lời mở đầu
Kể từ khi Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời (năm 1990), hệ thống Ngânhàng thương mại Việt nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chứcvà hoạt động Các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng thương mại hiện đại đãđược mở rộng và phát triển nhanh chóng, trong đó có nghiệp vụ Thanh toánquốc tế, là một trong nghiệp vụ quan trọng của NHTM , đặc biệt trong bốicảnh toàn cầu hoá và tự do thương mại đang diễn ra nhanh chóng và là xuthế tất yếu của nền kinh tế thế giới, hoạt động TTQT của Việt Nam đangđứng trước những cơ hội lớn khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chứcthương mại thế giới và hiệp định thương mại Việt - Mỹ có hiệu lực Thịtrường thế giới đã mở rộng cửa đối với nền kinh tế Việt Nam Đến nay tổngkim ngạch XNK chiếm trên 50% tổng thu nhập quốc dân , Kim ngạch XNKcủa Việt Nam tăng trưởng nhanh với tốc độ từ 20-30%/năm Song việc hộinhập kinh tế thế giới cũng đặt ra những thách thức và khó khăn trong việcphát triển hoạt động TTQT xuất phát từ chính những hạn chế của nền kinh tếnhư tiềm lực tài chính của cả hệ thống ngân hàng còn yếu, công nghệ ngânhàng còn lạc hậu, quản trị rủi ro kém, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa
đa dạng phong phú, uy tín của các NHTM Việt Nam thấp ngoài ra sự cạnhtranh khốc liệt của các ngân hàng nước ngoài, nguy cơ mất dần thị phần hoạtđộng TTQT của các NHTM là rất lớn
Để giữ vững được thị phần phát triển được hoạt động TTQT các ngânhàng thương mại cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán đặcbiệt là phương thức thanh toán kèm chứng từ vì đây là phương thức được sửdụng phổ biến nhất ở khu vực châu Á , là một thị trường tiềm ẩn rất nhiềunguy cơ rủi ro nhưng cũng là một thị trường đầy tiềm năng Việc sử dụng
Trang 2phương thức thanh toán kèm chứng từ là giải pháp giải quyết tốt nhất việcđảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán, nhưng đồng thờicũng lại là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức độ phức tạpcủa nó Tại Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng đầutiên thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và theo phương thứctín dụng chứng từ nói riêng,là ngân hàng có uy tín nhất, có bề dày kinhnghiệm trên 40 năm trong hoạt động TTQT với mạng lưới ngân hàng đại lýtrên toàn thế giới Song tại chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninhhoạt động TTQT vẫn không tránh khỏi khó khăn và hạn chế nên trongnhững năm gần đây thị phần của chi nhánh đã bị thu hẹp Vì vậy em đã lựa
chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán kèm chứng từ tại chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh” làm chuyên đề tốt
nghiệp
Trang 3Chương I : Lý luận chung về thanh toán tín dụng chứng từ
I.1 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
I.1.1Khái niệm : thanh toán quốc tế là thực hiện các nghĩa vụ chi trả
và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế vàphi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với các tổ chưc cá nhân nướckhác hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế , thông qua quan hệ giữa cácngân hàng của các nước liên quan
Hay nói cách khác, thanh toán quốc tế là việc phản ánh sự vận động cótính độc lập tương đối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hànghoá giữa các quốc gia khác nhau, do không cân bằng giữa sản xuất và tiêuthụ của các bên tại một thời điểm nhất định
Khác với thanh toán trong phạm vi một nước, thanh toán quốc tếthường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sang đồng tiền củanước khác Đồng tiền nội địa với chức năng là phương tiện lưu thông,phương tiện thanh toán trong phạm vi một quốc gia sẽ không vượt ra khỏigiới hạn của nó được nếu như hai bên liên quan trong hợp đồng không có sựthoả thuận với nhau Bởi vì khi ký kết hợp đồng thương mại, tín dụng cácbên phải đàm phán thống nhất đồng tiền nào được sử dụng để thanh toángiao dịch, nó có thể là đồng tiền của nước người mua, tiền của nước ngườibán hoặc một đồng tiền của một nước nào đó được chọn để giao dịch thanhtoán
Các đồng tiền được sử dụng trong thanh toán quốc tế thường là các loạingoại tệ mạnh có khả năng tự do chuyển đổi như đồng USD, đồng EUR,đồng GBP, đồng FRF, đồng JPY, đồng DEM Trong đó đồng USD và EURvẫn giữ vai trò chủ đạo trong thanh toán quốc tế bởi sự nhanh chóng và tiệnlợi trong việc thực hiện các giao dịch này
Trang 4I.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng hội nhập các quốc giađang ra sức phát triển kinh tế thị trường mở cửa hợp tác, hội nhập Thanhtoán quốc tế nổi lên như một chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tếbên ngoài
Xuất phát từ nhu cầu tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, các doanhnghiệp luôn luôn có xu hướng mở rộng thị trường của mình ra bên ngoài, từđó hình thành các quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước khác nhau Mỗinước có sự khác nhau về chế độ chính trị, môi trường pháp luật, phong tụctập quán cũng như khoảng cách địa lý, bên cạnh đó còn có những bất đồngvề ngôn ngữ, tiềm lực tài chính của các đối tác và hệ thống tiền tệ khác nhaukhiến cho quan hệ mua bán thanh toán giữa các nước rất phức tạp và thườngxuyên xảy ra rủi ro bất trắc Để giải quyết những vướng mắc này cần có mộttrung gian tài chính đứng ra đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và Ngân hàngthương mại với hoạt động thanh toán quốc tế của mình đã đáp ứng được đòihỏi đó Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại là một mắtxích không thể thiếu được trong toàn bộ dây chuyền thực hiện một hợp đồngngoại thương Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình tronghoạt động thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mại đã đóng góp rất nhiềucho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thân Ngân hàngthương mại
+ Đối với khách hàng:
Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế củaNgân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệmtối đa chi phí
Trang 5Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế, quyền lợi của khách hàngđược đảm bảo hơn, do khách hàng được ngân hàng tư vấn để lựa chọn cácphương thức thanh toán, kỹ thuật thanh toán cũng như đồng tiền thanh toánnhằm giảm thiểu rủi ro, tạo ra sự an tâm cho khách hàng trong giao dịch muabán với nước ngoài.
Trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, nếu khách hàng khôngđủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ chovay để thanh toán hàng nhập bằng cách bảo lãnh mở L/C, chiết khấu chứngtừ xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Qua việc thực hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể giám sát được tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu để có những tư vấn chokhách hàng và những điều chỉnh về chiến lược khách hàng
+ Đối với bản thân Ngân hàng thương mại.
Thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thương mại đẩy mạnh hoạt độngtín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, phát triển các nghiệp vụ liên quan như kinhdoanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác
Thanh toán quốc tế đem lại khoản thu phí dịch vụ quan trọng: hoạtđộng thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng thu hút thêm khách hàng vềgiao dịch, từ đó tăng quy mô hoạt động và thị phần của mình trên thị trường
Thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản của ngân hàng: trongquá trình thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngânhàng thương mại luôn có một nguồn tiền tập trung chờ thanh toán Nguồntiền này tương đối ổn định và phát sinh thường xuyên, là một nguồn nângcao khả năng thanh khoản cho ngân hàng
Thực hiện thanh toán quốc tế, ngân hàng thương mại có thể tạo rađược vòng tròn dịch vụ khép kín, từ đó đảm bảo các nghiệp vụ ngân hàng cóliên quan đến nhau như tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, mua bán
Trang 6ngoại tệ được giám sát, theo dõi kỹ lưỡng bởi nhiều phòng ban khác nhau,hạn chế rủi ro Bên cạnh đó, Ngân hàng còn nắm được tình hình kinh doanhcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thực hiện quản lý cóhiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách kinh tếđối ngoại mà Nhà nước đề ra.
Thanh toán quốc tế làm tăng cường quan hệ đối ngoại: thông qua việcbảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho ngân hàng nước ngoài,ngân hàng thương mại sẽ có quan hệ đại lý với ngân hàng và đối tác nướcngoài Mối quan hệ này dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ Với thời gianhoạt động nghiệp vụ càng lâu, mối quan hệ ngày càng rộng mở
Tóm lại, có thể khẳng định, hoạt động thanh toán quốc tế là một hoạtđộng trung gian của Ngân hàng thương mại, có tác dụng mang lại thu nhập,hỗ trợ các hoạt động khác của Ngân hàng thương mại, giúp cho quá trìnhthanh toán của khách hàng được nhanh chóng, đảm bảo Điều này được thểhiện rõ hơn khi nghiên cứu đến các phương thức thanh toán quốc tế
+ Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hànghoá dịch vụ giữa các tổ chức cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau nếukhông có hoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khótồn tại và phát triển được Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được nhanhchóng chính xác sẽ giải quyết mối quan hệ lưu thông hàng hoá - tiền tệ giữangười mua và người bán một cách trôi chảy hiệu quả ,về giác độ kinhdoanh , người mua thanh toán, người bán giao hàng thể hiện chất lượng củamột chu kì kinh doanh phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chính trong hoạtđộng của các doanh nghiệp
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia được thể hiện :
Trang 7- Bôi trơn và thúc đẩy HĐ XNK của nền kinh tế như một tổng thể
- Bôi trơn và thúc đẩy HĐ đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng HĐ dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
- Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
I.2 Các phương thức thanh toán :
A Phương thức chuyển tiền :
Các bên tham gia :
- Người chuyển tiền hay người trả tiền (Remitter) : thường là ngườinhập khẩu, người mua, người mắc nợ, người chuyển kiều hối , nhàđầu tư … Người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ranước ngoài
- Người thụ hưởng (Beneficiary) : Là người xuất khẩu, chủnợ ,người nhận đầu tư, người nhận kiều hối … Do người chuyểntiền chỉ định
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng phục vụngười chuyển tiền
- Ngân hàng trả tiền (Paying bank) : Là ngân hàng trả tiền cho ngườithụ hưởng và thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyểntiền
Các bước tiến hành:
Trang 8Bước 1: Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng đồng thờichuyển giao bộ chứng từ như : hoá đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn,cho nhà nhập khẩu
Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ hoặc hàng hoá nếu quyếtđịnh chuyển tiền thì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằngM/T hay T/T) cùng với uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản) gửingân hàng phục vụ mình
Bước 3 : Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiềntheo qui định nếu thấy phù hợp và đủ khả năng thanh toán ,ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển tiền và gửi giấybáo nợ cho nhà nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hoặc T/T)theo yêu cầu của người chuyển tiền cho ngân hàng đại lý (ngânhàng trả tiền ) để chuyển cho người thụ hưởng
Ngân hàng trả tiền(Paying bank)
Người thụ hưởng(beneficiary)
NH chuyển tiền (Remitting Bank)
Người chuyển tiền( Remitter)5
4
1
Trang 9Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của người thụhưởng đồng thời ghi giấy báo có cho người hưởng lợi
Ưu nhược điểm của phương thức này:
- Ưu điểm: Thủ tục hết sức đơn giản, không có chứng từ phức tạp,
rườm rà, người mua và người bán không phải tiến hành thanh toán trựctiếp với nhau
- Nhược điểm: Độ an toàn trong thanh toán không cao, không đảm
bảo quyền lợi cho người bán, hàng đã chuyển nhưng việc trả tiền phụthuộc vào thiện chí của người mua Trong trường hợp người muachuyển tiền trước khi giao hàng mà vì một lý do nào đấy, việc giaohàng của người bán chậm trễ, hoặc không đúng theo yêu cầu thì ngườimua sẽ ứ đọng vốn Vì vậy, phương thức này chủ yếu áp dụng để thanhtoán phi mậu dịch, các chi phí liên quan đến trả nợ, bồi thường, còn nếuáp dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu thì chủ yếu đối với kháchhàng quen biết, có tín nhiệm
B – Phương thức thanh toán nhờ thu
Khái niệm : Nhờ thu là phương thức thanh toán theo đó , bên bán ( nhà xuất khẩu ) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ , uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu ) để được thanh toán chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
Các bên tham gia :
- Người uỷ thác (Principal): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ
mình (NHNT) thu hộ tiền và có các vai trò :
+ Là mắt xích đầu tiên trong dây chuyền nhờ thu
Trang 10+ Là người khởi xướng và qui định nội dung giao dịch nhờ thu
+ Là người phát ra các chỉ thị cho tất cả các bên thực hiện
+ Là người có quyền thụ hưởng nhờ thu
+ Là người chịu chi phí cuối cùng về nhờ thu
- NHNT((Remitting Bank): Là ngân hàng theo yêu cầu của người
uỷ thác chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đại lý (NHTH) ởgần và thuận tiện với người trả tiền Do đó NHTH là ngân hàngphục vụ người uỷ thác và trong qua trình xử lý nhờ thu NHNTchịutrách nhiệm với người uỷ thác
- NHTH( Collecting bank): Thông thường đây là ngân hàng đại lý
hay chi nhánh của ngân hàng nhờ thu có trụ sở ở nước người trảtiền NHTH nhận nhờ thu từ NHNT và thực hiện thu tiền từ ngườitrả tiền ghi trong lệnh nhờ thu Sau khi thu được tiền NHTH phảichuyển trả tiền cho NHNT NHTH phải chịu trách nhiệm về nhờthu với NHNT
- NHXT (Presenting Bank ) :
Nếu người trả tiền có quan hệ tài khoản với NHTH thì NHTHsẽ xuất trình nhờ thu trực tiếp cho Người trả tiền trong trườnghợp này thì NHTH đồng thời là NHXT
Nếu người trả tiền không có quan hệ tài khoản vơi NHTH thì cóthể chuyển nhờ thu cho một ngân hàng có quan hệ tài khoản vớingười trả tiền để xuất trình Trong trường hợp đó, ngân hàngphục vụ người trả tiền trở thành NHXT và phải chịu tráchnhiệm trực tiếp về nhờ thu với NHNT
Trang 11- Người trả tiền hay người thụ trái (Drawee) : Là người mà nhờ thu
được xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán Người trảtiền trong ngoại thương là nhà nhập khẩu
Các hình thức nhờ thu :
1 Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Khái niệm : Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toản, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính còn các chứng tư thương mại được gửi trực tiếp cho nhà nhập khẩu không thông qua ngân hàng
NHTH (Collecting bank)
Người uỷ thác(Principal)
Người trả tiền (Drawee)0
1
6 3
Trang 12Bước 2: nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tàichính cho NHNT để thu tiền từ nhà nhập khẩu
Bước 3: NHNT lập và gửi lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tớiNHTH để thu tiền từ nhà nhập khẩu
Bước 4: NHTH thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu :
- Trả tiền ngay (sec, kỳ phiếu , hay hối phiếu trả ngay )
- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kì hạn )
- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Bước 5 : Nhà nhập khẩu trả tiền ngay hoặc chấp nhận
Bước 6 : NHTH chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kì hạn đã chấpnhận cho NHNT
Bước 7 : NHNT chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kì hạn đã chấpnhận cho nhà xuất khẩu
Ưu nhược điểm của phương pháp này
Phương pháp nhờ thu không kèm chứng từ tuy có ưu điểm là thanhtoán tương đối nhanh, thực hiện đơn giản nhưng có nhược điểm là khôngđảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc nhận hàng của người mua hoàntoàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng màkhông trả tiền hay trả tiền chậm Đối với người mua áp dụng phương thứcnày cũng có bất lợi vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ thì người muaphải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có đúngtheo hợp đồng hay không
Như vậy, với phương pháp này, tính an toàn đối với cả người xuấtkhẩu và nhập khẩu đều thấp, tốc độ thanh toán chậm Do vậy, nó ít được sựdụng trong thanh toán quốc tế, có chăng chỉ là thanh toán các chi phí vận tải,
Trang 13bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức hoặc khi hai bên mua và bán tin cậy lẫn nhauhoặc hai bên cùng nội bộ công ty với nhau (công ty mẹ và công ty con)
2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection
Khái niệm : Là phương thức thanh toán trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính hoặc chỉ chứng từ thương mại (không kèm chứng từ tài chính ) NHTH chỉ trao
bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác qui định trong lệnh nhờ thu
Điều kiện D/P ( Document against Payment)Là điều kiện thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình NHTH chỉ trao chứng từ khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờ thu Thôngthường nhà nhập khẩu phải thanh toán trong vòng 3 ngày làm việc sau khibộ chứng tử được xuất trình
Điều kiện D/A – Documentary against acceptionLà điều kiện thanh toán trong đó NHTH sẽ trao bộ chứng từ khi nhànhập khẩu ký chấp nhận thanh toán hối phiếu sau một số ngày nhất định thời hạn để tính thời hạn hối phiếu có thể là :
- Từ ngày nhìn thấy hối phiếu tức là ngày kí chấp nhận hối phiếu
- Từ ngày giao hàng (date of shipment) được ghi trên hối phiếu
- Từ ngày ký phát hối phiếu (issued date)
- Một ngày cụ thể trong tương lai
Điều kiện D/P kì hạn –D/P at Xdays sightLà điều kiện thanh toán trong trường hợp nhà nhập khẩu được yêu cầu
ký chấp nhận hối phiếu nhưng chỉ nhận chứng từ khi thanh toán hối phiếu tạithời điểm đến hạn
Trang 14Qui trình thực hiện
Bước 1: nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
Bước 2 nhà xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cung bộ chứng từ(bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính nếu có tới NHNT
Bước 3: NHNT lập lệnh nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới NHTHBước 4: NHTH thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ chonhà nhập khẩu
Bước 5 : nhà nhập khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách :
Thanh toán ngay (Hối phiếu trả ngay , sec hoặc kì phiếu
Chấp nhận hối phiếu (Hối phiếu kì hạn )
Ký phát hành kì phiếu hoặc giấy nhận nợ
Bước 6 NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhà nhập khẩu Bước 7 NHTH chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu chấp nhận hoặc kìphiếu, giấy nhận nợ cho NHNT
Bước 8 NHNT chuyển trả tiền nhờ thu , hối phiếu chấp nhận hoặc kìphiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu
NHNT (Remitting bank)
Người uỷ thác (Principal)
NHTH (Collecting bank)
Người trả tiền (Drawee)
’ 3
0 7
1
Trang 15 Điều kiện D/OT
Ngoài phương thức D/P và D/A phổ biến hiện nay còn có các phươngthức trao chứng từ khác như :
- Thanh toán từng phần : tức là một phần số tiền nhờ thu được thanhtoán ngay, số còn lại được thanh toán theo điều kiện D/A
- Trao chứng từ đổi kì phiếu : Trong trường hợp hối phiếu bị đánhthuế thì nhà nhập khẩu và xuất khẩu có thể thoả thuận dung kìphiếu thay thế
- Trao chứng từ đổi giấy nhận nợ : tức là nhà nhập khẩu và nhà xuấtkhẩu thoả thuận không dùng hối phiếu , kì phiếu,mà thay vào đó làgiấy nhận nợ
- Trao chứng từ trên cơ sở biên lai tín thác : Trong một số trườnghợp nhà xuất khẩu có thể ưu tiên nhận một giấy tín thác được kýbởi nhà nhập khẩu thay cho công cụ thanh toán khác
- Bank undertaking: Nếu điều kiện trao chứng từ là D/A nhà nhậpkhẩu chi nhận được bộ chứng từ khi đã kí chấp nhận và được sựbảo lãnh của NHTH
Ưu và nhược điểm phương thức nhờ thu kèm chứng từ
So với hình thức nhờ thu phiếu trơn, phương thức D/A và D/P đảmbảo hơn vì ngân hàng thay mặt người bán khống chế chứng từ Tuy nhiên,hai phương thức này còn có những hạn chế như:
Đối với D/P thì người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứngtừ hàng hoá mà không được kiểm tra hàng hoá trước Vì vậy, người mua gặprủi ro trong trường hợp hàng hoá không giao đúng như mô tả chứng từ hoặckhông đúng trong hợp đồng Còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởngvào khả năng và thiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngânhàng tham gia hoàn toàn không chịu trách nhiệm thanh toán Nếu người mua
Trang 16từ chối bộ chứng từ thì người xuất khẩu phải chịu hết tất cả chi phí chuyênchở hàng hoá và cả mọi rủi ro trên đường vận chuyển
Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thuD/P vì khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vìmột lý do nào đó trong khi đã nhận hàng Thời gian thanh toán bị kéo dài dophải phụ thuộc vào thời gian chứng từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuấtkhẩu đến ngân hàng bên nhập khẩu nên người xuất khẩu phải mất khá lâumới thu được tiền còn người nhập khẩu thì có lợi hơn
Tóm lại, với phương thức này, việc ngân hàng khống chế các chứngtừ hàng hoá khiến cho quyền lợi của người xuất khẩu cũng được bảo đảmhơn phương thức nhờ thu phiếu trơn và chuyển tiền, thời gian thanh toán thìngắn hơn và chi phí ít hơn so với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Do vậy, phương thức này được sử dụng trong phương thức xuất nhập khẩuvới những hợp đồng có giá trị nhỏ và thanh toán dịch vụ đối với các kháchhàng quen và tin cậy
C- Phương thức tín dụng chứng từ
1.Khái niệm :
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thảo thuận , trong đó theo yêu cầu của khách hàng(người yêu cầu mở L/C) một ngân hàng (NH phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư gọi là L/C (letter of credit) theo
đó NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba (người thụ hưởngt L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với điều kiện và điều khoản qui định của L/C
2.Đặc điểm của thanh toán L/C
L/C là hợp đồng thanh toán kinh tế hai bên :
L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và người thụhưởng mọi yêu cầu và chị thị của người xin mở L/C đã do NHPH đại diện
Trang 17do đó tiếng nói chính thức của người xin mở L/C không được thể hiện trongL/C
L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hoá
L/C được hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương nhưng khi
ra đời nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mởvà đã được các bên chấp nhận thì cho dù nội dung của L/C có đúng vớiHĐNT hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên có liên quan đến L/C
L/C chỉ được giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vàochứng từ
Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình đểquyết định xem bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợpkhông Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì NHPH phải thanh toán vôđiều kiện cho nhà xuất khẩu cho dù trên thực tế hàng hoá có được giao đúngvới chứng từ hoặc không được giao Như vậy việc thanh toán L/C không hềcăn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá mà dựa hoàn toàn vào sự phù hợpcủa bộ chứng từ được xuất trình
L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từnên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giaodịch L/C Để được thanh toán nhà xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phùhợp , tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C bao gồm số loại,số lượng của mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng chức năng củachứng từ yêu cầu
3 Các bên tham gia thanh toán L/C:
3.1 Applicant - người làm đơn mở LC:
Trang 18Là bên mà LC được phát hành theo yêu cầu của họ Trong thươngmại quốc tế người mở thường là người nhập khẩu yêu cầu ngân hàngphục vụ mình phát hành một LC và trách nhiệm của họ là hoàn lại sốtiền cho NHPH mà đã được ngân hàng trả cho người thụ hưởng vớiđiều kiện bộ chứng từ xuất trình tại ngân hàng là phù hợp.
3.2 Beneficiary - người thụ hưởng
Là bên hưởng lợi LC được phát hành, nghĩa là hưởng số tiền thanhtoán hay sở hữu hối phiếu đã được chấp nhận thanh toán của LC tuỳhoàn cảnh cụ thể nhưng thường là nhà xuất khẩu và có trách nhiệmgiao hàng đúng theo yêu cầu của LC , lập bộ chứng từ và xuất trình bộchứng từ theo qui định của LC
3.3 Issuing Bank – NHPH :
Là ngân hàng thực hiện phát hành LC theo yêu cầu của người xin mở(App) nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho App , NHPH thường được haibên mua bán thoả thuận và qui định trong hợp đồng mua bán Nếukhông có sự thoả thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép chọnNHPH Trách nhiệm của NHPH là trả tiền cho người hưởng lợi khixuất trình là hoàn hảo
3.4 Advising Bank – NHTB :
Là ngân hàng thực hiện thông báo LC cho người thụ hưỏng theo yêucầu của NHPH Khi chọn NHTB cần quan tâm tìm chọn một ngânhàng đại lý nếu không có ngân hàng đại lý ở khu vực đó thì có thể sửdụng hai NHTB cho một LC với tư cách là NHTBsố 1, NHTB số 2hoặc vì lý do tài trợ chọn hai NHTB, ngân hàng tài trợ là NHTB số 2 Trách nhiệm của NHTBlà xác minh tính chân thực bề ngoài của LC,NHTB hành động vì quyền lợi của người bán có thể hiểu nó là ngânhàng của người bán
Trang 193.5 Cofirming Bank – NHXN
Là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình đối với LC theo yêu cầuhoặc uỷ quyền của NHPH.Trách nhiệm của NHXN là cam kết khônghuỷ ngang thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ cho người thụhưởng khi việc xuất trình phù hợp Cam kết này hoàn toàn độc lậpvới cam kết của NHPH
3.6 Nominated Bank – NHĐCĐ
Là ngân hàng mà tại đó LC có giá trị thanh toan hoặc chiết khấu hoặcbất cứ ngân hàng nào mà LC có giá trị tự do NHĐCĐ bao gồm :
- Comfirming Bank (NHXN)
- Paying Bank (Ngân hàng trả tiền )
- Negotiating Bank ( Ngân hàng chiết khấu )
- Accepting Bank ( Ngân hàng chấp nhận )
- Bank by deferred payment (Ngân hàng trả châm )
Trách nhiệm kiểm tra chứng từ của NHĐCĐ giống như NHPH khinhận được bộ chứng từ của nhà xuất khẩu gửi đến
4 Qui trình thanh toán LC
Trang 20Bước 1 Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoạithương, nhà nhập khẩu làm đơn theo mẫu gửi đến ngân hàng phục vụmình yêu cầu phát hành một LC cho nhà xuất khẩu hưởng
Bước 2 Phát hành LC
Ngân hàng căn cứ vào đơn yêu cầu kiểm tra xem nó có chứa đựng cácnội dung có thể gây rủi ro cho ngân hàng , cho người làm đơn và đềxuất cách giải quyết Khách hàng có thể thay đổi hoặc nếu không thayđổi sau khi tư vấn thì ngân hàng có thể mở LC với điều kiện kí quĩ cóthể lên tới 100% Ngân hàng phát hành LC và gửi đến cho NHTB.Bước 3 :Thông báo LC
Sau khi nhận đượcLC từ NHPH , NHTB(AB) phải xác minh tínhchân thực bề ngoài của LC NHTB có quyền thông báo cho Ben hoặckhông thông báo nhưng phải báo cho NHPH Nếu NHTB không xácminh được tính chân thực của LC thì cần thông báo điều đó đến Benvà NHPH
Issuing Bank(NHPH)
Applicant(người làm đơn)
AB,NB, CB
Beneficiary(người thụ hưởng)
Trang 21Bước 4: Giao hàng theo LC
Nhà nhập khẩu nếu chấp nhận LC thì tiến hành giao hàng theo LC Nếu không chấp nhận thì đề nghị sửa đổi bổ sung LC cho phù hợp vớiHĐNT Việc sửa đổi đó phải tiến hành ở NHPH
Bước 5: Lập chứng từ theo LC
Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của LC và chuyển bộchứng từ đến ngân hàng được chỉ định (NB) Ở Việt Nam NHĐCĐchủ yếu là NHTB
Bước 6 : Chiết khấu bộ chứng từ
Có hai hình thức chiết khấu :
- Chiết khấu miễn truy đòi :Khi ngân hàng trả tiền cho bộ chứng từxuất trình hoàn hảo, mọi rủi ro liên quan đến bộ chứng từ thuộc vềngân hàng
- Chiết khấu có truy đòi : thực chất là ứng trước tiền hàng , ngườihưởng phải trả lãi khoản vay, ngân hàng sẽ thu lãi trên số ngày ngânhàng ứng trước tiền hàng
Điều kiện để chiết khấu bộ chứng từ :
- Xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo
- Khả năng đòi tiền từ chính bộ chứng từ đó ( NHPH là ai ? có sòngphẳng không? Có chịu rào cản quản lý ngoại hối không? Khả năngthanh toán của ngân hàng )
- Sự biến động của hàng hoá đó trên thị trường
- Luật pháp của quốc gia đó
Bước 7 : Chuyển chứng từ tới Isuing bank
Bước 8: NHPH kiểm tra chứng từ và thanh toán
Trách nhiệm của NHPH :
- Trả tiền ngay nếu là hối phiếu trả ngay
Trang 22- Chấp nhận thanh toán nếu là hối phiếu kì hạn
- Cam kết trả chậm nếu là hối phiếu trả chậm
5 Thư tín dụng
5.1 Khái niệm thư tín dụng:
Là một sự thoả thuận bất kì cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH
về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp (điều 2- UCP600)
5.2 Nội dung cơ bản của thư tín dụng
- Mandotory(M) : Trường bắt buộc
- Option (O) : Trường lựa chọn
1 (M) Số hiệu LC – Credit number
2 (M) Địa điểm phát hành : là nơi NHPH cam kết thanh toán chongười thụ hưởng nó có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc thamchiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về LC
3 (O) Ngày phát hành LC – Date of issuace
- Là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của LC
- Ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng
- Ngày phát sinh trách nhiệm không huỷ ngang của nhà nhập khẩutrong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán LC
- Là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở LCđúng hạn như qui định trong hợp đồng ngoại thương hay không,
4.(M) Ngày hết hạn hiệu lực – Expiry date
- Là ngày cuối cùng trong việc xuất trình giấy tờ
5 (M) Tên địa chỉ của những người có liên quan :
- Người yêu cầu mở LC (Applicant )
- Người thụ hưởng LC
- Ngân hàng phát hành
Trang 23- Ngân hàng thông báo
- Ngân hàng chiết khấu
- Ngân hàng xác nhận
Tên địa chị của các bên có liên quan phải chính xác như qui địnhtrong đơn xin mở LC
6.(M) Thời hạn giao hàng
Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của LC7.(O) Thời hạn xuất trình giấy tờ
8 (O) Mô tả hàng hóa
Tên hàng ,số lượng trọng lượng, giá cả, qui cách phẩm chất , bao bì ,
ký mã hiệu … cũng được ghi vào LC Để đảm bảo bức điện được truyền đimột cách an toàn chính xác và đầy đủ thì dung lượng bức điện phải có giớihạn Chính vì vậy đối với những hợp đồng có nội dung mô tả hàng hoáphức tạp qua dài thì mục mô tả hàng hoá chỉ được thể hiện vắn tắt trong bứcđiện còn nội dung chi tiết sẽ được gửi bằng thư
9.(M) Qui định về bộ chứng từ phải xuất trình
- Đây là nội dung quan trọng của LC vì bộ chứng từ qui định theo LClà bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giaohàng đúng theo LC qui định
- Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì NHPH sẽ thanh toán tiênhàng cho nhà xuất khẩu
- Bộ chứng từ do LC qui định nhiều hay ít tuỳ theo tính chất hàng hoáqui định của nước nhập khẩu và sự thoả thuận giữa hai bên mua và bán Nộidung của chứng từ bao gồm :Số loại chứng từ, số lượng mỗi loại : bản chính,bản sao
- Trong thanh toán quốc tế ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sởchứng từ chứ không dựa trên hàng hoá Các chứng từ thương mại quốc tế
Trang 24rất quan trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hoá Nhà xuấtkhẩu có nhận được tiền hay không và nhanh hay chậm là do chứng từ Vìvậy yêu cầu lập chứng từ phải nghiêm ngặt hoàn hảo phù hợp với nhữngđiều khoản và điều kiện của LC
10.(M) Điều khoản thanh toán
- Thanh toán trả ngay(LC at sight) , thời hạn trả tiền ngay phải nằmtrong thời hạn hiệu lực của LC
- Thanh toán kì hạn (Usance or Deferred LC ) thì thời hạn trả tiền cóthể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của LC nhưng điều quan trọng là những hốiphiếu hay chứng từ phải được xuất trình để chấp nhận thanh toán trong thờihạn hiệu lực của LC
11.(O) Giao hàng từng phần
Tuỳ theo đặc tính của hàng hoá để qui định xem có giao hàng từngphần không
12 (O) Chuyển tài
Là hành động bốc hàng từ một con tàu này xếp lên một con tàu kháctrên lịch trình từ điêm mua đến điểm bán
13(M) Điều khoản xác nhận
Phải ghi rõ điều khoản này có được xác nhận hay không
14 (O) Điều khoản bổ sung : thay đổi tính khả thi của LC
15(M) Nguồn luật dẫn chiếu
5.3 Văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ tín dụng chứng từ
Các văn bản pháp lý quốc tế thông dụng :
1-Uniform Customs and Pratice for Documentary Credit (UCP)
Trang 25Khái niệm: UCP là một tập hợp nguyên tắc và tập quán quốc tếđược phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành qui định quyền hạn và trách nhiệm của các bên có liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP
Từ khái niệm trên cho thấy UCP điều chỉnh không những các ngânhàng mà tất cả các bên có liên quan đến giao dịch LC cụ thể :
- Các ngân hàng (NHPH,NHTB, NHXN, NHCK…)
- Nhà xuất khẩu , nhà nhập khẩu
- Các bên có liên quan khác ( Nhà chuyên chở, công ty bảo hiểm…)Bản qui tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ ý có nghĩa là khi áp dụngnó các bên liên quan phải thoả thuận ghi vào LC đồng thời có thể thoả thuậnkhác miễn là có ghi rõ trong nội dung của LC
Bản UCP sửa đổi vào năm 2006 và có hiệu lực vào 01/07/2007 gọi làUCP 600 Bản mới này có những nội dung chính sau :
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứng từ
- Hình thức và thông báo thư tín dụng
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của Ngân hàng
- Chứng từ
- Những điều khoản khác như : Qui định về số lượng và số tiền ,giao từng phần ngày hết hạn hiệu lực , cách bốc xếp hàng , xuấttrình chứng từ
- Chuyển nhượng LC ,
- Nhượng tiền thu được
Tính chất pháp lý tuỳ ý của UCP
UCP là văn bản do ICC phát hành, mà ICC là một tổ chức mang tínhchất xã hội (phi chính phủ ) chứ không phải một tổ chức liên chính phủ dođó UCP không mang tính chất pháp lý bắt buộc đối với các hội viên cũng
Trang 26như các bên liên quan Tính chất pháp lý tuỳ ý thể hiện ở các điểm chínhsau :
- Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, điều này cónghĩa là phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước Do đó khiáp dụng UCP phải nói rõ là áp dụng UCP nào
- Chỉ khi LC có dẫn chiếu áp dụng UCP ( LC phát hành bằng Swiftthì đương nhiên áp dụng UCP hiện hành ) thì nó mới trở nên cóhiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia
- Các bên có thể thoả thuận trong LC:
+ Không thực hiện hoặc thực hiện khác đi một số điều khoản qui địnhtrong UCP
+ Bổ sung thêm những điều khoản vào LC mà UCP không đề cập
- Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia thì luật quốc giađược vượt lên trên về mặt pháp lý Điều này hàm ý phán quyết củatoà án địa phương có thể phủ nhận nội dung giao dịch bằng LC
- Trong giao dịch LC các bên tham gia trước hết phải tuân thủ cácđiều khoản của LC sau đó mới đến các điều khoản của UCP đượcáp dụng
Do là văn bản pháp lý tuỳ ý nên ICC sẽ được miễn trách khi có sai sóttổn thất phát sinh trong quá trình áp dụng Các bên liên quan khi ápdụng UCP cần phải hiểu thấu đáo nội dung , sử dụng thành thạo các kĩthuật nghiệp vụ có liên quan
2 International Standard Banking Practice for examination of documents under documentary credits (ISBP- 681)
ISBP là sự bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP, nó không sửa đổiUCP mà chỉ giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách áp dụng các quy tắc
Trang 27của UCP trong giao dịch LC Nhờ đó, ISBP đã làm cho nhứng nguyêntắc chung quy định trong UCP và công việc hàng ngày của nhữngngười thực hiện nghiệp vụ thanh toán LC trên toàn thế giới trở nênthống nhất với nhau Do đó những trường hợp từ chối thanh toán bộchứng từ đòi tiền hay tranh chấp khiếu kiện, khiếu nại giảm đi đángkể Các nguyên tắc áp dụng ISBP-681 :
- Nguyên tắc 1: ISBP không sửa đổi UCP , hoàn toàn phù hợp vớinội dung của UCP Đây là một nguyên tắc tất yếu của ISBP vìtrong quá trình soạn thảo nó ICC đã dựa trên các câu hỏi và cácgiải trình cũng như các tranh chấp và cách xử lý khi áp dụng UCP
- Nguyên tắc 2: ISBP phản ánh tập quán quốc tế áp dụng cho tất cảcác bên liên quan trong giao dịch LC.Các bên liên quan chủ yếubao gồm: Người mở,NHPH, NHTB, NHXN…
- Nguyên tắc 3: ISBP giải thích một cách chi tiết và đề ra tiêu chuẩnkiểm tra chứng từ cho những người thực hiện giao dịch LC
- Nguyên tắc 4: ISBP có đưa thêm một số ví dụ minh hoạ làm chođiều khoản dễ hiểu hơn mà không bao trùm mọi trường hợp phátsinh
- Nguyên tắc 5: ISBP ra đời làm cho LC thực sự trở thành công cụthanh toán chứ không phải công cụ từ chối
- Nguyên tắc 6: Việc dẫn chiếu ISBP vào LC là không có giá trị vìtheo UCP, việc tuân thủ các điều khoản của ISBP chính là tuân thủUCP
- Nguyên tắc 7: Bất cứ điều khoản nào trong LC làm thay đổi hayảnh hưởng đến việc áp dụng đến một điều khoản của UCP thì cũnglàm ảnh hưởng đến ISBP
Trang 285.4 Các loại thư tín dụng
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có ưu việt hơn hẳn nhữngphương thức thanh toán quốc tế khác Tuy vậy, hiệu quả của phương thứcnày sẽ được thể hiện đầy đủ hơn khi ta biết lựa chọn loại Thư tín dụng phùhợp với yêu cầu của từng tình huống cụ thể trong mối quan hệ thương mạiquốc tế nảy sinh giữa các bên
Theo quy ước quốc tế, Thư tín dụng bao gồm nhiều loại Có thể phân biệtchúng dưới các giác độ khác nhau dưới đây:
Căn cứ vào tính chất: có các loại Thư tín dụng sau:
- Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng mà sau khiL/C được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sunghoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợiL/C
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là loại Thư tín dụngmà sau khi được mở thì người yêu cầu mở Thư tín dụng sẽ không được tự ýsửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không được sự đồng
ý của người hưởng Thư tín dụng Để đảm bảo được tính chất và tác dụngcủa Thư tín dụng , ngày nay hầu hết Thư tín dụng được mở theo hình thứckhông huỷ ngang
- Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Irrevocable confirmedL/C): là loại Thư tín dụng không thể huỷ ngang được một ngân hàng thứ bađứng ra đảm bảo thanh toán bên cạnh ngân hàng phát hành Thư tín dụng.Loại Thư tín dụng này thường được dùng khi hai bên mua-bán chưa có quanhệ tín nhiệm nhau, người bán chưa tin tưởng vào uy tín của người mua cũngnhư chưa tin tưởng vào uy tín của ngân hàng phát hanh
Trang 29- Thư tín dụng không thể huỷ ngang có thể chuyển nhượng (irrevocabletransferable L/C): là loại Thư tín dụng không huỷ ngang trong đó quy địnhquyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở Thư tíndụng hay ngân hàng chuyển nhượng Thư tín dụng do ngân hàng mở Thư tíndụng uỷ quyền chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện Thưtín dụng cho một hay nhiều người khác Thư tín dụng chỉ được phép chuyểnnhượng một lần Thư tín dụng chuyển nhượng thường được sử dụng trongmua bán hàng hoá tay ba, khi người hưởng lợi thứ nhất là đại lý của ngườibán cuối cùng Tuy nhiên loại Thư tín dụng này cũng ít được sử dụng vìchứa đựng nhiều rủi ro cho người mở Thư tín dụng cũng như người đượcchuyển nhượng do không có sự hiểu biết lẫn nhau.
Căn cứ vào thời hạn thanh toán:
- Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight): là loại Thư tín dụng trong đó ngườixuất khẩu sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình các chứng từ phù hợp vớiđiều khoản quy định trong Thư tín dụng tại ngân hàng chỉ thị thanh toán.Trong trường hợp này người xuất khẩu sẽ ký phát hối phiếu trả ngay để yêucầu thanh toán
- Thư tín dụng trả chậm (Deferred payment L/C): loại Thư tín dụng này quyđịnh việc thanh toán sẽ được tiến hành vào một thời điểm xác định trongtương lai Khi chỉ định một ngân hàng thanh toán trả chậm, ngân hàng pháthành cho phép ngân hàng đó thực hiện thanh toán bộ chứng từ được xuấttrình phù hợp với quy định trong Thư tín dụng vào một thời điểm xác địnhtrong tương lai đã nêu trong Thư tín dụng Đồng thời, ngân hàng phát hànhcũng cam kết bồi hoàn cho ngân hàng thanh toán đúng thời hạn
Trang 30Một số hình thức Thư tín dụng đặc biệt.
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): là loại Thư tín dụng do ngườixuất khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở một Thư tín dụng khác chongười khác hưởng căn cứ vào một Thư tín dụng đã được mở trước đó làmđảm bảo Nội dung của hai Thư tín dụng là gần giống nhau, tuy nhiên nó lạihoàn toàn độc lập với nhau Nghiệp vụ Thư tín dụng giáp lưng rất phức tạp,đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của Thư tíndụng gốc và Thư tín dụng giáp lưng Loại Thư tín dụng này thường được sửdụng trong mua bán hàng hoá qua trung gian, khi người bán cuối cùng hoặcngười mua không chấp nhận một Thư tín dụng chuyển nhượng
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): là loại Thư tín dụng không thể huỷngang chỉ có hiệu lực khi có một Thư tín dụng đối ứng với nó cũng đượcmở Loại Thư tín dụng thường được sử dụng khi hai bên mua bán có quan hệmua bán hàng đổi hàng hoặc gia công hàng hoá
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại Thư tín dụng không thểhuỷ ngang, sau khi sử dụng xong hoặc đã hết hiệu lực thì nó lại tự động cógiá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị đượcthực hiện hoàn tất Thư tín dụng tuần hoàn thường được sử dụng khi các bêntin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên theo định kỳ
- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): là loại Thư tín dụng có điềukhoản đặc biệt, trong đó người hưởng Thư tín dụng thông qua ngân hàngphát hành đồng ý ứng trước một số tiền nhất định cho người hưởng trước khihọ xuất trình đầy đủ chứng từ hợp lệ theo đúng thời gian quy định Loại Thưtín dụng này thường được sử dụng trong quan hệ mua bán giữa công ty mẹ-con, tài trợ cho người bán để chuẩn bị hàng hoá
Trang 31- Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) là loại Thư tín dụng do ngân hàngcủa người xuất khẩu phát hành trong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽthanh toán cho họ trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng theo như Thư tín dụng đã quy định.
5.5Ưu điểm và những rủi ro trong thanh toán LC
Ưu điểm : thanh toán bằng LC dung hoà lợi ích của nhà nhập khẩu vànhà xuất khẩu Nó khắc phục những khuyết điểm của những phương thứcthanh toán trước đó
Rủi ro :
- Rủi ro tín dụng trong phương thức LC là những rủi ro khi đối táckhông thực hiện cam kết theo các điều kiện đã thoả thuận Rủi ro tíndụng xảy ra từ các góc độ sau:
+ Rủi ro tín dụng từ phía nhà nhập khẩu : Phần lớn các nhà nhập khẩudùng phương thức thanh toán LC đều dựa vào sự tài trợ bằng uy tínhay bằng vốn vay ngân hàng Do vậy rủi ro có thể xảy ra khi nhànhập khẩu không thanh toán tiền hàng cho NHPH vì những lý dokhách quan như biến động về giá cả hàng hoá , tỷ giá ngoại tệ , chínhsách thuế làm cho DN thua lỗ, không có khả năng thanh toán ảnhhưởng đến việc thu hồi vốn của ngân hàng
+ Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu : Đối với loại chiết khấu có truy đòi ,khi NHPH không thanh toán , NHCK có quyền đòi tiền nhà xuất khẩusố tiền chiết khấu và lãi phát sinh Tuy nhiên nếu nhà xuất khẩukhông có khả năng hoàn lại số tiền mà họ nhận thì NHCK gặp rủi ro
Trang 32+ Rủi ro từ phía NHPH : Nếu NHXN đã thanh toán cho người hưởnglợi nhưng NHPH lại bị phá sản hoặc chây ỳ không chịu thanh toán thìrủi ro cho NHXN.
- Rủi ro hàng hoá là những rủi ro do mất mát , hư hỏng, khó tiêu thụtrong quá trình vận chuyển, bảo quản , tiêu thụ Nguyên nhânchính xảy ra rủi ro này là hàng hoá phải vận chuyển một chuyếnđường dài, qua nhiều nước bảo quản kho lâu ngày Nhà nhập khẩu, xuất khẩu và ngân hàng phải tính toán trước rủi ro để có nhữngbiện pháp ngăn chặn như mua bảo hiểm và có những qui định cụthể về chất lượng chủng loại hàng hoá … phù hợp về chất lượngchủng loại với từng tình huống cụ thể
- Rủi ro đạo đức phát sinh từ tất cả mọi phía có liên quan trong quátrình thực hiện phương thức LC trong đó chủ yếu là các loại rủi rosau:
+ Rủi ro từ phía nhà xuất khẩu :
Lợi dụng những sai sót trong chứng từ để trì hoãn giao hàng ,cốtình không giao hàng , giao hàng thiếu , hàng không đúng chấtlượng chủng loại nhưng xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo hay bộchứng từ giả cho ngân hàng
Kết hợp với hãng tàu phát hành hai bộ vận đơn gốc cho cùngmột lô hàng để lừa NHPH hoặc mở hai LC cho một hợp đồng
Thông đồng với nhà nhập khẩu lừa đảo ngân hàng Ký hợpđồng giá trị cao hơn giá trị thực của hàng hoá Theo đó nhà xuấtkhẩu cố tình xuất trình chậm chứng từ để NHPH bảo lãnh nhậnhàng theo bộ chứng từ của nhà nhập khẩu sau đó xuất trình bộ
Trang 33chứng từ giá trị cao hơn hay không xuất trình vận đơn gốc yêucầu ngân hàng thanh toán
Lợi dụng ngân hàng mới thành lập lừa ngân hàng mở LC haythế chấp những LC đã được thanh toán
+ Rủi ro từ phía nhà nhập khẩu : xảy ra khi nhà nhập khẩu là nhữngcông ty ma yêu cầu ngân hàng mở LC hay lợi dụng những lỗi sai sóttrên chứng từ để trì hoãn thanh toán ép giá người bán Trong một sốtrường hợp đối với LC trả chậm hàng hoá nhập khẩu đã tiêu thụ hếtnhưng không chịu thanh toán
+ Rủi ro đạo đức từ phía ngân hàng : về phía ngân hàng trong nhiềutrường hợp NHPH , NHXN cũng vi phạm những cam kết của mình
- Rủi ro tác nghiệp là những rủi ro về sai sót kĩ thuật nghiệp vụ chochính bản thân các bên tham gia gây nên
- Rủi ro pháp lý là những rủi ro không tuân thủ các yêu cầu pháp lý,sự vận dụng không đồng nhất các nguồn luật điều chỉnh như UCP
600 ISBP 681
Trang 34Chương II: Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân
hàng ngoại thương Quảng Ninh
II.1 Vài nét về Ngân hàng ngoại thương – Vietcombank
II.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank
Ngày 1-4-1963, ngân hàng Ngoại thương Việt nam với tên giao dịch quốc tếlà Bank for foreign trade of Việt Nam, tên viết tắt là Vietcombank, chínhthức đi vào hoạt động với tư cách là một pháp nhân Ngân hàng thương mạigiao dịch trên thương trường quốc tế và trong nước
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, ngân hàng Ngoại thương ViệtNam hiện nay đã đóng một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng ViệtNam, được nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, đồngthời là thành viên của hiệp hội ngân hàng Việt nam và Thế giới
Trong những năm qua, Ngân hàng ngoại thương không ngừng khẳng định sựlớn mạnh của mình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới của mình ra hầu hếtcác tính thành phố lớn trên cả nước Tính đến nay ngân hàng ngoại thươngđã có 25 chi nhánh cấp I, 26 chi nhánh cấp hai và 35 phòng giao dịch trêntoàn quốc Ngoài mạng lưới chi nhánh trên, Ngân hàng ngoại thương còn có
1 công ty tài chính , 3 văn phòng đại diện nước ngoài, 3 công ty trực thuộc.Với truyền thống chuyên doanh đối ngoại, Ngân hàng Ngoại thương đượcđánh giá là ngân hàng uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanhngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ tài chính, ngân hàngquốc tế khác Tính đến nay Ngân hàng ngoại thương có quan hệ đại lý vớihơn 1300 ngân hàng tại 90 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảophục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trên phạm vi toàn cầu Ngoài
Trang 35vai trò là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực tự động hoá hoạt động thanh toán
sử dụng mạng SWIFT, Ngân hàng Ngoại thương có hệ thống công nghệthông tin hiện đại nhất Việt Nam
Suốt từ năm 1996 đến 2004, Vietcombank đều được Ngân hàng JPMORGAN CHASE (Mỹ) trao tặng danh hiệu "Ngân hàng chất lượng thanhtoán tốt nhất" Và cùng trong 5 năm liền từ 2000 đến 2004, tạp chí TheBanker (Anh quốc) đã bình chọn Vietcombank là ngân hàng tốt nhất Nhữngdanh hiệu này khẳng định vị trí của Vietcombank trong quá trình hội nhậpquốc tế
II.1.2 Tình hình hoạt động của Vietcombank trong những năm gần đây
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu năm 2006 đạt được 11127 tăng 32.2% so với năm
2005 chủ yếu từ nguồn lợi nhuận để lại Vốn chủ sở hữu của ngân hàngđược bổ sung thêm 1374 tỷ đồng từ việc phát hành trái phiếu tăng vốn vào12/2006 Việc tăng vốn qua các năm giúp ngân hàng tăng tỷ lệ an toàn vốntừ 9.57% (2005) lên 12.28% (2006)
Hoạt động tín dụng
Trang 36Dư nợ tín dụng
2005 Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 9,3% dư nợ trung và dài hạn tăng12,4% , chiếm 41,9 % trong tổng dư nợ tín dụng.Tỷ lệ nợ quá hạn giảmxuống còn 1,19% thấp hơn nhiều so với năm 2005 : 1,88% và tỷ lệ nợ xấugiảm xuống còn 2,66%, quĩ trích lập dự phòng rủi ro giảm xuống còn 168,2
tỷ đồng thấp hơn so 1.338 tỷ đồng của năm 2005 Việc trích lập dự phòngchung và dự phòng cụ thể đối với từng khoản vay của ngân hàng được thựchiện triệt để theo đúng lộ trình mà NHNN đề ra đối với NHTM
Hoạt động thanh toán
Trang 37Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế với mạng lưới ngânhàng đại lý rộng khắp trên toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnhtranh ngày càng gia tăng của các NHTM khác Vietcombank vẫn duy trì vịtrí đứng đầu trong thanh toán XNK với doanh số đạt 22,8 tỷ đôla tăng 8,6%
so với năm 2005 và chiếm 27% thị phần cả nước Trong đó doanh số thanhtoán hàng xuất khẩu đạt 12,7tỷ đôla tăng 35% so với 2005 và chiếm 32% thịphần cả nước Tuy nhiên doanh số thanh toán hàng nhập khẩu chỉ đạt 10,1
tỷ đôla giảm 8,2% so với năm trước và chiếm 22,8% thị phần cả nước
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
II.2 Vài nét về chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh
Ngày 1/10/1991 chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh chínhthức đi vào hoạt động, đóng vai trò là chi nhánh cấp 2 của ngân hàng Ngoạithương Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh là một trongnhững chi nhánh tương đối lớn của NHNT hàng năm mang lại nhiều lợinhuận cho hệ thống khoảng 50 tỷ đồng (2007) Chi nhánh thực hiện gần nhưtoàn bộ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngoại thương như nghiệpvụ huy động vốn, nghiệp vụ cho vay, kinh doanh ngoại tệ, hoạt động thanhtoán quốc tế, các dịch vụ thẻ, chiết khấu giấy tờ có giá …
Trang 38II.2.1Các hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh
- Hoạt động huy động vốn:
Chi nhánh huy động vốn thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnvà có kỳ hạn bằng cả nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân thuộc mọithành phần kinh tế trong và ngoài nước Bên cạnh đó CN còn phát hànhchứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thứchuy động khác theo quy định của NHNT
Khi cần thiết, CN còn có thể vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụngtrong nước theo quy định của NHNT
Ngoài ra, CN còn tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của Chính phủvà các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
Bảng tổng nguồn vốn
Ngắn hạn
VND
Ngoại tệ
1.424.303438.40061.618
1446.121783.90341.388
566.722304.83616.252
118,81%
189,8%
81,91%
- Hoạt động cho vay:
Sở thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệđối với khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau CN cho vay hộ giađình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng Sở tài trợ vốn chocác doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh xuấtnhập khẩu
Bên cạnh đó, CN còn thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trựctiếp cho vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNT
Trang 39Bảng tổng dư nợ
Tổng dư nợ
VNĐ
Ngoại tệ
935.599795.3749.337
952.620806.0979.093
Kinh doanh ngoại hối: đây là hoạt động mua bán ngoại tệ mà chủ yếu
nhằm mục đích cho vay và phục vụ thanh toán quốc tế, những dịch vụ khácvề ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NHNN vàNHNT
Thanh toán quốc tế: đây là dịch vụ mang lại nguồn thu lớn cho CN, nó
góp phần giúp cho hoạt động tín dụng và hoạt động kinh doanh ngoại hốithêm phần sôi nổi
II.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế băng phương thức tín dụng chứng từ
3.1Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh
a) Đối với thư tín dụng xuất khẩu
(1) Tiếp nhận và sửa đổi Thư tín dụng
Trước hết, người được phân công kiểm tra điện trước khi nhận Điện Thư tíndụng nhận được chủ yếu qua đường SWIFT, chỉ một lượng nhỏ là quađường công văn Nếu điện không thuộc phạm vi phòng xử lý thì phải trả lạicho Trung tâm thanh toán theo mạng Nếu đúng thì người được phân công
Trang 40nhận điện, giao hoặc đẩy điện cho các thành viên liên quan, in bảng kê điệnđã nhận hoặc ký nhận Thư tín dụng, sửa đổi Thư tín dụng do bộ phận vănthư giao và giao lại cho thanh toán viên phụ trách.
Thanh toán viên nhận được bản Thư tín dụng hoặc sửa đổi Thư tín dụng phảikiểm tra Nếu Thư tín dụng mở bằng Telex/Swift phải có xác nhận mã đúng,nếu mở bằng thư thì phải có xác nhận chữ ký đúng và hợp lệ Thư tín dụngphải có dẫn chiếu UCP 600 trừ khi có quy định khác Thanh toán viên cũngphải kiểm tra các thông tin khác như người hưởng lợi, ngân hàng phát hành,ngân hàng thông báo, các chỉ dẫn thanh toán
(2) Thông báo trực tiếp cho người hưởng lợi
Thanh toán viên vào hồ sơ và lập bản thông báo Thư tín dụng Bản thôngbáo Thư tín dụng (kèm theo bản gốc của Thư tín dụng), sửa đổi Thư tíndụng có thể được giao trực tiếp cho khách hàng hoặc gửi qua đường Bưuđiện Thanh toán viên phải theo dõi việc giao thông báo cho khách hàng,đồng thời làm thông báo cho Ngân hàng thông báo về việc đã nhận đượcThư tín dụng hoặc sửa đổi Thư tín dụng
(3) Thông báo qua ngân hàng thông báo khác
Đối với những Thư tín dụng mà ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịchNgân hàng Ngoại thương thông báo cho một ngân hàng khác, thì thanh toánviên chuyển Thư tín dụng qua mạng điện SWIFT hoặc qua đường công văncho ngân hàng đó Nếu ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịch Ngânhàng Ngoại thương thông báo kèm xác nhận thì thanh toán viên phải kiểmtra uy tín của ngân hàng phát hành thông qua lượng giao dịch, độ tin cậytrong thanh toán với đơn vị thành viên, không xác nhận đối với những Thưtín dụng mà ngân hàng phát hành không có quan hệ đại lý với Ngân hàng