Các dạng tồn tại của As(III) phụ thuộc vào pH.. Ảnh hưởng của Arsen đến môi trường.. 1. Arsenic in grounwciter aross the world)..[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ ASEN TRONG NƯỚC CÂP BANG
Trang 2Nguyễn Mạnh Kliải Khoa M ôi trường
d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm asen trong nước ngầm tại một số vùng nông thôn tỉnh Hà Nam và khả năng xử lý chúng bằng sắt hydroxit Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian, giá trị pH và tý lệ của Fe (III) và As(III) đến khả năng xử lý As.
số k = 0,486, phương trình hồi quy q,= 19,77(l-e'0 486') với hệ số tương quan R2=0,92, thời gian hấp phụ đạt cân bằng trong khoảng 15 phút thể hiện hiệu suất hấp phụ As của hyđroxit sắt cao Tỷ lệ Fe/As ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng xử lý As, với tỷ lệ Fe/As
>30, hàm lượng As còn lại trong nước có khả năng đạt dưới 10 |ig L'1.
02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành
01 bài đăng trên hội thảo quốc te
Hướng dẫn 01 sinh viên làm khóa luận
f Tình hình kinh phí của đề tài: Toàn bộ kinh phí 25.000.000 đồng được sử dụng đúng mục đích vào việc nghiên cứu các nội dung của đề tài theo dự toán và đã được quyết toán.
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÈ TÀÍ
Trang 3Nguyễn Mạnh Khải K/toa M oi trir&ng
SUMMARY REPORT
a Title: Research on removal of arsenic in groundwater by hydrous ferric oxide.
Code: Q T ~ 0 9 - 6 0
Student Le Thi N goc Anh
d Objectives and Contents
This study was carried to investigate the arsenic contents in ground water in peri-urban areas of Ha Nam City and applied hydrous ferric oxide as sorbent for removal Batch adsorption experiments were carried out by considering various solution pH, interaction time, hydrous ferric oxide concentrations.
e Result
This study was carried to investigate the arsenic contents in ground water in peri-urban areas of Ha Nam City and applied hydrous ferric oxide as sorbent for removal The arsenic content in groundwater in the studied areas was upto 40 times exceeded maximum allowable concentration As in drinking water (10 pgAs L'1) Batch adsorption experiments were carried out by considering various solution pH, interaction time, hydrous ferric oxide concentrations The adsorption of arsenite by hydro ferro oxide was found being optimal at pH ranged 6.0-6.5 The adsorption was very fast initially and maximum adsorption was observed within 15 min of agitation for arsenite and following Lagergren equation with adsorption rate constant (k) yielded 0.486 The ratio Fe/As was also importance factor effecting the removal of arsenite in water environment and it was found that at Fe/As >30 resulting remained contents of
As less than 10 pg L"1.
Trang 4MỞ ĐẦU
Hiện nay do sự bùng nổ dân số thế giới, vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt đane là một vấn đề lớn mà xã hội quan tâm Trong khi nguồn nước bề mặt: sông, suối, ao, hồ đang ngày càng bị ô nhiễm nặng bởi nước thải sinh hoạt, nước thải từ các nhà máy công nghiệp thì việc sử dụng nguồn nước ngầm như là một giải pháp hữu hiệu cho việc cung cấp nước sạch Nước ngầm ít chịu ảnh hưởne bởi các tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt Trong nước ngầm, hầu như không có các hạt keo hay cặn lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh trong nước ngầm cũng tốt hơn Tuy nhiên, khi khai thác nguồn nước ngầm, một số vùng phải đối mặt với một vấn đề rất đáng lo ngại, đó là việc nhiễm độc kim loại nặng, đặc biệt là Arsen Nguồn Arsen có trong nước ngầm chủ yếu do sự hoà tan các hợp chất có chứa Arsen trong đất, đá do quá trình phong hoá, hoạt động núi lửa và một phần do quá trình sản xuất công, nông nghiệp tạo ra.
Arsen là nguyên tố có độc tính cao, sự tích lũy Arsen vào cơ thể trong thời gian dài kể cả ở hàm lượng thấp cũng gây nên nhiều tác hại cho sức khỏe con người Các triệu trứng của nhiễm độc Arsen có thể bao gồm sự thay đổi màu da, hình thành cùa các vết cứng trên da, ung thư da, ung thư phổi, ung thư thận và bàng quang cũng như có thể dẫn tới hoại tử Đáng lo ngại là hiện nay chưa có phương pháp hiệu quả để điều trị những căn bệnh quái ác này.
Việc xử lý nước Arsen, không giống như xử lý một số chất ô nhiễm khác thường rất khó khăn, đặc biệt là ở các hộ gia đình nông thôn nơi đang sử dụng rải rác các giếng khoan bơm tay Ở các nước đang phát triển như Bănglađét và Án
Độ, các khó khăn như mức độ Arsen quá phổ biến, dân cư nông thôn sông cô lập
và có thu nhập thấp, giá thành xây lẳp vận hành các hệ thống xử lý Arsen khá cao
đã tạo ra rất nhiều cản trở cho việc cung cấp nước sạch không chứa Arsen cho người dân.
Với mục đích góp phần vào việc kiểm soát và ngăn ngừa nhiễm Arsen trong nước cấp, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, “Nghiên cứu xử lý Arsen trong nước câp băng hydroxyt săt” mã sô QT-09-60 với các nội dung chủ yếu là: Tìm hiểu nguồn gốc nước cấp nhiễm asen, phân tích mẫu nước, nghiên cứu một số yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả loại bỏ As trong nước câp (ảnh hưởng của pH, thời gian và nồng độ)
Báo cáo kết quả của đề tài được trình bày trong nội dung chủ yếu của 3 chương: Chương 1: Tổng quan tài liêu
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Sản phẩm khoa học của đề tài Rồm 01 báo cáo khoa học, 02 bài báo khoa học được chấp nhận đăng trên tạp chí Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tạp chí
Trang 5Khoa học Đất và 01 sinh viên bảo vệ thành công khóa luận tốt nghiệp cử nhân công nghệ môi trường, 01 báo cáo khoa học trình bày tại Hội thảo Quốc tế
“International Conference on Environmental Pollution, Restoration, and Management (SETAC Asia/Pacific Joint Conference)” tại thành phố Hồ Chí Minh, 1-5 tháng 3 2010, 01 nhóm sinh viên nghiên cứu khoa học (trình bày trong tháng 4/2010).
Trang 6MỤC LỤC
MỜ Đ Ầ U 1
CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Arsen và sự phân bố trong môi trường 3
1.1.1 Giới thiệu chung về Arsen 3
1.1.2 Các phản ứng hoá học và các dạng tồn tại của nguyên tố Arsen 4
1.1.3 Các dạng tồn tại của Arsen(III) và Arsen(V) trong môi trường 8
1.1.4 Arsen vô cơ 10
1.1.5 Arsen hữu cơ 11
1.2 Sự phân bố của Arsen trong môi trường 12
1.2.1 Trong vỏ trái đất 12
1.2.2 Trong đất đá và trầm tích 12
1.2.3 Trong không k h í 12
1.2.4 Trong nước 13
1.2.5 Arsen trong cơ thể người và động v ậ t 13
1.3 Ảnh hường của Arsen tới sức khoẻ và môi trường 13
1.3.1 Độc tính của A s 13
1.3.2 Con đường xâm nhập của Arsen vào cơ thể 14
1.3.3 Các bệnh nhiễm độc Arsen 15
1.3.4 Ảnh hưởng của Arsen đến môi trường 17
1.4 Phương pháp xử lí A s 20
1.5 Sắt hiđroxit và tính chất hấp phụ 22
1.5.1 Các dạng tồn tại của sắt hidroxit 22
1.5.2 Khả năng hấp phụ Arsen của sắt hyđoxit 22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 24
2.2.2.Phưomg pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu thí nghiệm 24
2.3 Phân tích trong phòng thí nghiệm 24
2.4 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xừ lý A se n 25
2.4.1 Ảnh hưởng bởi thời gian hấp phụ 25
2.4.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đên khả năng hâp phụ của Fe(III) 25
2.4.3 Khào sát nồng độ thích hợp của Fe(III) và tỷ lệ hợp lý của Fe/As 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Tình hình cấp nước sinh hoạt tại xã Văn Lý-Lý Nhân và Bình Nghĩa-Bình Lục tỉnh Hà Nam 26
3.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm As trong nước ngầm tại xã Văn Lý, Bình N ghĩa 26
3.3 Kết quả nghiên cứu khả năng hấp phụ As bằng hiđroxit sắt 28
3.3.1 Kết quả khảo sát thời gian đạt cân bàng hấp phụ 28
3.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hâp phụ của hiđroxit săt 29
3.3.3 Kết quả xác định nồng độ Fe(III) thích hợp và tỷ lệ giữa Fe3+và As(III) 30
3.4 Đề xuất công nghệ xử lý: 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆŨ THAM KHẢO 36
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIẺU
Bảng 1: Một số hợp chất vô vơ và hữu cơ thông thường của A s 4
Bảng 2 Thống kê tình hình cấp nước sinh hoạt tại xã Văn Lý và Bình Nghĩa 26
Bảng 3 Khảo sát thời gian đạt cân bàng hấp phụ đối với các ion kim loại 28
Bảng 4 Sự ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ As bằng hiđroxit sắt 29
Bảng 5 Khảo sát nồng độ và tỷ lệ thích hợp của Fe/As 31
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Các dạng tồn tại của Arsen trong nước phụ thuộc vào pe/pH 9
Hình 2 Các dạng tồn tại của As(III) phụ thuộc vào p H 9
Hình 3 Các dạng tồn tại của As(V) phụ thuộc vào p H 10
Hình 4: Sự phân bố khu vực ô nhiễm Arsen trên thế g iớ i 17
Hình 7 pH và hàm lượng asen trong mẫu nước tại các điểm nghiên cứu 27
Hình 8 Động học quá trình hấp phụ As(III) bởi hyđroxit sắt theo thời gian 29
Hình 9 Ảnh hưởng của pH đến lượng As(III) bị hấp phụ bởi hyđroxit Fe 30
Hình 10 Ảnh hưởng giữa tỷ lệ Fe/As và hàm lượng As(III) còn lại trong dung dịch 31
Trang 8CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 M ộ t số đặc tính của A rsen
1.1.1 Giới thiệu chung về Arsen
Arsen phân bố rộng rãi trong vỏ trái đất với hàm lượng trung bình là 2 mg/kg, đứng thứ 20 so với các nguyên tố khác Nó được phát hiện ở dạng lượng vết trong đất, đá, nước, không khí Arsen có thể tồn tại ở 4 trạng thái oxi hoá: -3,
0, +3,+5 Dưới điều kiện khử, Arsenite [As(III)] là dạng chủ yểu của Arsen; Arsenate [As(V)] là dạng bền của Arsen trong môi trường oxi hoá Arsen nguyên
tổ không tan trong nước Khả năng hoà tan của các muối Arsen trong nước rất rộng, phụ thuộc vào pH và lực ion.
Arsen có trong thành phần của hơn 200 loại quặng và thường có hàm lượng cao trong một số loại quặng Arsenua của Cu, Pb, Ag hoặc tồn tại cùng với các sunfua Một số quặng có hàm lượng Arsen cao nhất là Arsenopirite (FeAsS), realgar (As4S4) và orpinen (As2S3) Do quá trình phong hoá, Arsen trong các loại quặng bị rửa trôi theo nước, thẩm vào đất và gây ô nhiễm đất và nước Các dạng tồn tại của Arsen trong nước phụ thuộc vào pH và thế oxi hoá khử Trong nước tự nhiên, Arsen tồn tại chủ yếu ở 2 dạng hợp chất vô cơ là Arsenate [As(V)], Arsenite [As(III)] As(V) là dạng tồn tại chủ yếu của Arsen trong nước bề mặt và As(III) là dạng chủ yếu của Arsen trong nước ngầm Arsen còn tồn tại ở nhiều dạng hợp chất hữu cơ như: metylasonic, dimetylasinic.
Ngoài ra, các hoạt động sản xuất của con người như việc luyện kim, đốt các nhiên liệu hoá thạch, sử dụng các loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, các chất thải công nghiệp, sử dụng vũ khí hoá học là một nguyên nhân quan trọng trong vấn
đề ô nhiễm Arsen như hiện nay.
Trang 9Bảng 1 : M ột số họp chất vô vo và hữu cơ thông thường của As
Trang 1715 m g / m 3), ở C h â u P h i 0 ,6 - 1,2 m g /m 3; N a m M ỹ 0 ,9 -1 ,6 m g / m 3; ở C h â u  u , B ắ c
M ỹ 2 ,4 m g / m 3; N h ậ t B ả n 0 ,3 -1 5 0 m g/ 3
1.2 Sự phân bố của Arsen trong môi trường
Trang 18H2A s 0 4' ( t r o n g m ô i tr ư ờ n g p H g ầ n tr u n g tín h ) , H A s Ơ42' ( t r o n g m ô i tr ư ờ n g k iề m ) ( H ìn h 2 ; 3 ).
tồ n tạ i trê n m ô i tr ư ờ n g bề m ặ t v à đặ c b iệ t là tr o n g đ ớ i đ ấ t lấ p n h â n s in h ( la n d f ills )
1.2.5 A rsen tron g Cff th ể n gư ờ i và động vật
Trang 20C ó s ự k h á c n h a u v ề lư ợ n g tiế p x ú c c ũ n g n h ư m ứ c tá c đ ộ n g lê n c ơ th ê c o n
n g ư ờ i g iữ a c á c c o n đ ư ờ n g tiế p x ú c k h á c n h a u T h ô n g th ư ờ n g , n h iễ m đ ộ c cấ p tín h
Trang 21H iệ n n a y ,c á c tr ư ờ n g h ợ p n h iễ m đ ộ c c ấ p tín h c h ủ y ế u d o tiế p n h ậ n A rs e n
q u a đ ư ờ n g m iệ n g C á c t r iệ u tr ứ n g n h iễ m đ ộ c x u ấ t h iệ n sau n h iề u g iờ h o ặ c sau v à i
g iờ p h ụ th u ộ c v à o lư ợ n g A r s e n đ i v à o c ơ th ể
C á c d â u h iệ u là : k h ô m iệ n g k è m th e o k h ó n u ố t,n ô n , đ a u b ụ n g d ữ d ộ i, sau
d ó là tiê u c h ả y B ệ n h n h â n ở tìn h trạ n g m ấ t n ư ớ c , h u y ế t áp g iả m , tiể u tiệ n ít, th â n
n h iệ t tụ t, c h u ộ t r ú t, c o g iậ t T ử v o n g c ó th ể x u ấ t h iệ n sau 2 4 g i ờ n h ư n g n ó i c h u n g tìn h trạ n e x ấ u k é o d à i 3 -7 n g à y N ế u s ố n g s ó t sự h ồ i p h ụ c b ệ n h r ấ t lâ u sau n h iề u
n g à y h o ặ c n h iề u th á n g
C á c tr iệ u tr ứ n g n h iễ m đ ộ c A rs e n v ô c ơ c ũ n g rấ t p h o n g p h ú v à th a y đ ổ i
tr o n g th ự c tế t u ỳ th u ộ c v à o c o n đ ư ờ n g x â m n h ậ p k h á c n h a u L iề u tử v o n g đ ố i v ớ i
A r s e n x â m n h ậ p q u a đ ư ờ n g tiê u h o á là 7 0 -8 0 m g H í t t h ở t r o n g đ iề u k iệ n k h ô n g
k h í c ó h à m lư ợ n g A r s e n c a o g â y v iê m đ ư ờ n g h ô h ấ p trê n ( v iê m h ọ n g , v iê m m ũ i,
đ ư ờ n g h ô h ấ p ( c h ả y n ư ớ c m ũ i, k h ả n g iọ n g , h o ) , v iê m m à n g tiế p h ợ p
C á c tr iệ u tr ứ n g th à n k in h : n g ư ờ i b ị n h iễ m đ ộ c m ã n t í n h c ó c ả m g iá c tê
c ó n g , b ỏ n g da, k iế n b ò h o ặ c n g ứ a k è m th e o ru n , c o g iậ t c ơ , r ồ i te o c ơ , liệ t c h i
d ư ớ i h o ặ c cả c h i tr ê n V iê m n h iễ m d â y th à n k in h d o m ắ c n h iễ m A r s e n g iố n g v ớ i
Trang 22+ S ừ n g h o á : c ó th ể x u ấ t h iệ n n h iề u n ă m sau k h i n g ừ n g tiế p x ú c ; d â u h iệ u
Ô nhiễm A rsen trên thế giói
Hình 4: Sự phân bố khu vực ô nhiễm Arsetĩ trẽn thế giới (nguồn: 1 Arsenic
con tam in ation o f grouttwaier in Bangladesh, 2 Arsenic in grounwciter aross the
world)
Trang 23H iệ n n a y tr ê n th ế g iớ i c ó h à n g c h ụ c tr iệ u n g ư ờ i đã b ị b ệ n h đ e n v à rụ n g
h iệ n 1 3 5 0 0 b ệ n h n h â n tr o n g số 5 5 8 0 0 0 n g ư ờ i đ ư ợ c k iể m tra ở 4 6 2 là n g th u ộ c 4 7
v ù n g b ị liệ t v à o k h u v ự c n h iễ m A rs e n cao T rê n cả n ư ớ c T r u n g Q u ố c c ó t ớ i 13 -
14 t r iệ u n g ư ờ i sốne, tr o n g n h ữ n g v ù n g c ó n g u ồ n g ố c b ị ô n h iễ m A rs e n ca o , tậ p
Trang 24D o c ấ u tạ o t ự n h iê n c ủ a đ ịa c h ấ t, n h iề u v ù n g c ủ a n ư ớ c ta n ư ớ c n g ầ m b ị
n h iễ m A r s e n ic ( th ạ c h tín ) T h e o th ố n g k ê c h ư a đ ầ y đ ủ , h iệ n c ó k h o ả n g h ơ n 1 tr iệ u giếna; k h o a n , n h iề u g iế n g tr o n g số n à y c ó n ồ n g đ ộ A rs e n ca o h ơ n từ 2 0 -5 0 lầ n th e o tiê u c h u ẩ n c ủ a B ộ Y tế ( 0 , 0 1 m g / L ) , g â y ả n h h ư ở n g x ấ u đ ế n sứ c k h o ẻ , tín h m ạ n g
củ a c ộ n g đ ồ n „ g d â n cư V ù n g n ư ớ c b ị n h iễ m A rs e n c ủ a n ư ớ c ta k h á r ộ n g ( H ìn h 5;
6) nên v iệ c c ả n h b á o n h iễ m đ ộ c từ n ư ớ c g iế n g k h o a n c h o k h o ả n g 1 0 t r iệ u d â n là
rấ t c ầ n th iế t.
H ì n h 6 Ỏ n h i ễ m A r s e n t ạ i m i ề n B ă c V i ệ t N a m
Trang 25N h ữ n g n g h iê n c ứ u g à n đ â y c h o th ấ y v ù n g c h â u th ổ s ô n g H ô n g c ó n h iê u
g iế n a k h o a n c ó h à m lư ợ n g A rs e n c a o v ư ợ t q u á tiê u c h u ẩ n c ủ a T ổ c h ứ c Y tế T h ê
g iớ i ( W H O ) v à v ư ợ t q u á tiê u c h u ẩ n B ộ Y tế V iệ t N a m ( 0 ,0 1 m g /l) N h ữ n g v ù n g b ị
ô n h iễ m n g h iê m t r ọ n g n h ấ t là p h ía N a m H à N ộ i, H à N a m , H à T â y , H ư n g Y ê n ,
N a m Đ ịn h , N in h B ìn h , T h á i B ìn h v à H ả i D ư ơ n g
Ở đ ồ n g b à n s s ô n g C ử u L o n g c ũ n g p h á t h iệ n ra n h iề u g iế n g k h o a n c ó h à m
lư ợ n e A r s e n c a o n à m ở Đ ồ n g T h á p và A n G ia n g S ự ô n h iễ m A rs e n ở m iề n B ă c
h iệ n p h ổ b iế n v à c a o h ơ n ở m iề n N a m Q u a đ iề u tra c h o th ấ y 1/4 số h ộ g ia đ ìn h sử
Trang 26C á c n h ó m c h ứ c tíc h đ iệ n liê n k ế t v ớ i n ề n th ô n g q u a cá c liê n k ế t c ộ n g h o á t r ị
P h ư ơ n g p h á p n à y rấ t h iệ u q u ả tr o n g v iệ c lo ạ i b ỏ A rs e n T u v n h iê n , n ế u tr o n g d u n g
d ịc h , n ồ n g đ ộ c á c io n c ạ n h tra n h v ớ i A rs e n (n h ư s u n fa t, flo r u a , n it r a t ) lớ n , h iệ u
Trang 28T r o n g đ ó : k í h iệ u [ = F e O H ] là v ị t r í c ủ a s ắ t ( I I I ) h y đ o x it trê n bề m ặ t v ậ t liệ u
T r ê n th ế g iớ i c ũ n g đ ã c ó n h iề u c ô n g t r ì n h n g h iê n c ứ u sử d ụ n g cá c h ợ p c h â t
c ủ a sắt để h ấ p p h ụ A rs e n P h ư ơ n g p h á p c h o A rs e n k e o tụ v ớ i m u ố i s ắ t ( I I I ) sau đ ó tiế n h à n h lọ c c ũ n g c h o h iệ u q u ả lo ạ i b ỏ A r s e n c a o h ơ n so v ớ i v iệ c sử d ụ n g n h ô m .
Trang 29C H Ư Ơ N G 2 PHƯƠNG PHÁP N G H IÊ N c ứ u
2.1 Đối tu ọ n g nghiên cứu
V ớ i m ụ c đ íc h n g h iê n c ứ u x ử lý A r s e n tr o n g n ư ớ c c â p p h ụ c v ụ c â p n ư ớ c
s in h h o ạ t c h o n g ư ờ i d â n , đề tà i đã tiế n h à n h lự a c h ọ n đ ổ i tư ợ n g n g h iê n c ứ u là n ư ớ c
n g ầ m để s ơ b ộ đ á n h g iá h iệ n trạ n g ô n h iễ m arsen N h ư đã tr ìn h b à y tr o n g p h ầ n
2.2.Ph ương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Đ iề u tra , th u th ậ p số liệ u c ó liê n q u a n v ề đ iạ h ìn h , h iệ n trạ n g k h a i th á c v à sử
d ụ n g n ư ớ c ; v ị t r í đ iạ tầ n g g iế n g k h o a n , k ế t q u ả n g h iê n c ứ u asen tạ i đ ịa p h ư ơ n g ,
c á c tà i liệ u lý th u y ế t asen, k ế t q u ả n g h iê n c ứ u , các b à i b á o v ề asen đã đ ư ợ c c ô n g
b ố củ a c á c tá c g iả t r o n g v à n g o à i n ư ớ c , P h ỏ n g v ấ n lấ y th ô n g t in v ề tìn h h ìn h k h a i
th á c sử d ụ n g , lấ y m ẫ u n ư ớ c p h â n tíc h
2.2.2.Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu thí nghiệm
Đ ư ợ c áp d ụ n g tr o n g v iệ c đ iề u tra sổ liệ u , p h ỏ n g v ấ n lấ y th ô n g tin v ề tìn h
Trang 302.4 Khảo sát m ột số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý Asen
2.4.1 Anh hưởng bởi thời gian hấp phụ
H iệ n tư ợ n g câ n b ằ n g h ấ p p h ụ ở m ộ t n ồ n g đ ộ n h ấ t đ ịn h là k h ả n ă n g lấ p đ ầ y
t ô i đa cá c t r u n e tâ m h â p p h ụ trê n bề m ặ t c h â t h â p p h ụ Đ e đ ạ t đ ê n trạ n g th á i cân
Trang 313.1 Tình hình cấp nước sinh hoạt tại xã Văn Lý-Lý Nhân và Bình Nghĩa-Bình Lục tỉnh Hà Nam
K e t q u ả đ iề u tra tạ i h a i x ã c h o th ấ y p h ầ n lớ n các g ia đ ìn h sử d ụ n g n ư ớ c
g iế n g k h o a n , n ư ớ c g iế n g k h ơ i v à n ư ớ c m ư a c h o s in h h o ạ t, ăn u ố n g
Bảng 2 T h ố n g kê tình hình cấp nuóc sinh hoạt tại xã Văn Lý và Bình Nghĩa
Đ ịa bàn S ổ h ộ /S ố dân Số g iế n g k h ơ i Số g iế n g k h ơ i S ố h ộ d ù n g
n ư ớ c n g ầ m ô n h iễ m a rse n v ớ i m ậ t đ ộ g iế n g k h o a n ca o H ìn h th ứ c k h a i th á c n ư ớ c
n g ầ m c h ủ y ế u v ẫ n là từ c á c g iế n g đ à o v à g iế n g k h o a n C á c g iế n g đ à o v à g iế n g
k h o a n n h ỏ k iể u U N I C E F đ ư ợ c k h a i th á c lẻ tr o n g cá c h ộ g ia đ ìn h D o đ iề u k iệ n đ ịa
h ìn h v à th u ỷ v ă n c ủ a k h u v ự c k h á p h ứ c tạ p , n ê n t ỷ lệ k h a i th á c sử d ụ n g n ư ớ c n g ầ m
từ lo ạ i h ìn h g iế n g k h o a n k h á ca o , c h iế m t ỷ lệ g ầ n n h ư 1 0 0%