+ Ví dụ: Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa lí luận và thực tiễn, nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động và p[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GDCD 10PHẦN I: LÝ THUYẾT
Câu 1: Triết học là gì? Đối tương nghiên cứu của Triết học? Hãy phân tích sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu giữa Triết học với các môn khoa học cụ thể, cho ví dụ?
Trả lời :
* Triết học : là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người
trong thế giới đó
* Vai trò của Triết học: Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho
mọi hoạt động nhận thức của con người
* Sự khác nhau giữa đối tượng nghiên cứu giữa Triết học với các môn khoa học cụ thể, cho ví dụ?
- Đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học cụ thể: Mỗi môn khoa học cụ thể đi sâu
nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó có thế giới
Ví dụ: + Hóa học nghiên cứu sự cấu tạo, tính chất, sự biến đổi của các chất.
+ Sử học nghiên cứu lịch sử của xã hội loài người nói chung hoặc nghiên cứu lịch
sử của một quốc gia, một dân tộc nói riêng
- Đối tượng nghiên cứu của triết học: Triết học nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới, là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí củacon người trong thế giới đó
+ Ví dụ: Triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý
thức xã hội, giữa lí luận và thực tiễn, nghiên cứu các quy luật chung nhất về sự vận động vàphát triển của sự vật và hiện tượng
Câu 2: Thế giới quan? Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học?
* Thế giới quan: Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt
động vả con người trong cuộc sống
* Vấn đề cơ bản của Triết học: -Là mối quan hệ : + giữa vật chất và ý thức
+ giữa tư duy và tồn tại…
- Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học : Gồm hai mặt
+ Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi : Giữa vật chất ( tồn tại, tự nhiên ) và ý thức ( tư duy, tinh
thần ), cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai trả lời câu hỏi : Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay
không?
- Cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học : Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của
Triết học mà phân chia hệ thống TGQ thành 2 trường phái đó là :
+ Thế giới quan duy vật cho rằng: giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được
+ Thế giới quan duy tâm cho rằng : ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
Trả lời
+ Phương pháp luận biện chứng: xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
Trang 2*Ví dụ : Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông.( Hê- ra- crít nhà Triết học cổ đại Hy Lạp)
+ Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
*Ví dụ: quan niệm thầy bói trong chuyện “ Thầy bói xem voi”,
* So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phương pháp luận biện chứng và PPL
đúng như nó tồn tại giúp
con người nhận thức và cải
Câu 4: Dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học?
Trả lời
- Cơ sở để giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học là dựa trên nguyên tắc giải quyết mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại, xem cái nào có trước, cái nào có sau, cái nàoquyết định cái nào và con người có nhận thức được thế giới hay không để phân chia các hệthống thế giới quan: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan duy vật khẳng định: Vật chất là bản chất của thế giới Vật chất là cái có trước,cái quyết định ý thức Thế giới vật chất là tự có không do ai sáng tạo ra và cũng không mất đi
- Thế giới quan duy tâm cho rằng: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
Câu 5: Phân tích các yếu tố duy vật, duy tâm về thế giới trong truyện và câu dẫn sau:
Truyện thần thoại Thần Trụ trời
“Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” (Khổng tử)
Trả lời
Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu chuyện thần thoại trụ trời là:
Yếu tố duy vật bao gồm: đất đá, cột chống trời…
Yếu tố duy tâm: Thần linh
Yếu tố duy tâm và duy vật trong câu “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” của Khổng Tửlà:
Yếu tố duy vật: sống, chết, giàu , sang
Yếu tố duy tâm: Mệnh, trời.
Câu 6: Hãy nêu ý kiến của mình về các yếu tố biện chứng, siêu hình về phương pháp luận trong truyện, các câu tục ngữ và thành ngữ sau:
- Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi
- Tục ngữ, thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nước chảy
Trang 3- Các câu tục ngữ thành ngữ: Rút dây động rừng, Tre già măng mọc, Môi hở răng lạnh, Nướcchảy đá mòn thuộc phương pháp luận biện chứng Bởi vì các sự vật trong câu có sự ràng buộcvới nhau trong sự phát triển và vận động không ngừng của chúng.
Câu 7: Vận động là gì?Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Các hình thức vận động? Lấy ví dụ minh họa?
Trả lời
* Vận động : là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới
tự nhiên và đời sống xã hội
* Ví dụ: Chiếc xe đang rời bến, máy bay đang bay, ô tô đang đi, người nông dân đang cày
cấy, gieo hạt v.v…
* Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Bất kì sự vật hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động bằng vận động và thông qua vậnđộng mà sự vật hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình Không thể có vật chất màkhông có vận động và ngược lại
* Ví dụ :
+ Trái Đất chỉ tồn tại khi nó tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh mặt Trời + Sinh vật chỉ tồn tại khi có quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.
- Vận động là thuộc tính vốn có của sự vật hiện tượng
- Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Sự vật hiện tượng muốn tồn tại thì phải vận động và chỉ có thông qua vận động
* Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất : Có 5 hình thức cơ bản:
- Vận động cơ học (thấp nhất): sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
*Ví dụ : Xe đang chạy, chim đang bay…
- Vận động vật lí : sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện
*Ví dụ : dòng điện chạy trong dây dẫn; vận động của dòng electron, của các ion dương, cácđiện tử quay…
- Vận động hóa học : quá trình hóa hợp và phân giải các chất.
*Ví dụ : 2Na + H2SO4 ( loãng ) = Na2SO4 + H2
- Vận động sinh học :sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường.
*Ví dụ : Cây xanh ban ngày hút CO2 và thải ra O2, ban đêm thì hút O2 và thải ra CO2
- Vận động xã hội (cao nhất) : sự biến đổi thay thế các xã hội trong lịch sử
*Ví dụ: CSNT - CHNL – XHPK – XHTB – XHCN
* Mối quan hệ : các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp hơn, có thể chuyển hóa cho nhau
trong những điều kiện nhất định
Câu 8: Phát triển là gì? Tại sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất? Lấy VD minh họa?
Trả lời
* Phát triển: là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
* Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất vì:
-Mọi svht trong thế giới vật chất đều luôn luôn vận động Vận động có thể diễn ra với nhiềuhình thức, nhiều khuynh hướng khác nhau nhưng khuynh hướng chung là phát triển
Trang 4- Quá trình phát triển không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thụt lùi tạm thời song khuynh hướng tất yếu là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
Câu 9: Một học sinh chuyển từ cấp THCS lên cấp THPT có được coi là bước phát triển không? Tại sao?
Câu 10: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công
nghiệp và đời sống nhân dân…của nước ta hiện nay Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung
sự phát triển là gì?
* Trả lời
- Trong lĩnh vực nông nghiệp: Có sự xuất hiện của các công cụ mới (máy cày, máy gặt, máy
tuốt lúa…) trợ giúp và thay thế dần việc lao động bằng sức người và phát tiển về khoa học kĩthuật
- Trong lĩnh vực công nghiệp: Tự động hóa các dây chuyền sản xuất, xuất hiện các ngành
nghề mời như công nghệ thông tin, công nghiệp hóa dầu…để phục vụ cho nhu cầu trong nước
và hướng đến xuất khẩu
- Trong đời sống nhân dân: cuộc sống ngày càng được cải thiện và nâng cao cả về vật chất
lẫn tinh thần ( nhiều gia đình đều đã có tivi, tủ lạnh, máy giặt…., trẻ em được đến trường, cónhiều hoạt động vui chơi lành mạnh
- Trình độ dân trí cũng không ngừng được nâng lên (có nhiều tri thức trẻ, tài năng…) Ý thức
người dân cũng dần thay đổi
Câu 11: Hãy sắp xếp các hiện tượng sau đây theo các hình thức vận động cơ bản của thế giới
vật chất từ thấp đến cao?
- Sự dao động của con lắc - Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại
- Ma sát sinh ra nhiệt - Chim bay
- Sự chuyển hóa của các chất hóa học - Cây cối ra hoa, kết quả
- Nước bay hơi
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
- Sự thay đổi của các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thủy đến nay
Trả lời
Sắp xếp các hiện tượng sau đây theo các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từthấp đến cao:
Vận động cơ học: Chim bay và sự dao động của con lắc
Vân động vật lí: Ma sát sinh ra nhiệt và nước bay hơi
Vận động hóa học: Sự chuyển hóa của các chất hóa học
Vận động sinh học: Sự trao dổi chất giữa cơ thể với môi trường và cây cối ra hoa, kết quả Vận động xã hội: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại và sự thay đổi của các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thủy đến nay
Câu 12 :Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Lấy VD?
* Mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với
nhau
Ví dụ : Sinh vật : Đồng hóa > < Dị hóa
* Hai mặt đối lập của mâu thuẫn
- Đó là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm,… mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.
Ví dụ : Sinh vật : Đồng hóa > < Dị hóa ; Hoạt động KT Có : Sản xuất > < Tiêu dùng
Trang 5* Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
- Trong mỗi mâu thuẫn, 2 mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Triết học gọi đây là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Ví dụ : + Mỗi sinh vật : có quá trình đồng hóa thì phải có qt dị hóa, nếu chỉ có một quá trình
sinh vật sẽ chết
* Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Trong mỗi sự vật hiện tượng, 2 mặt đối lập luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học
gọi đây là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
*Ví dụ : + Sự đấu tranh giữa điện tích ( - ) và điện tích ( + ) trong mỗi nguyên tử.
Câu 13: Tại sao mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng? Trả lời
- Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho các sự vật và hiện tượng không thể giữ nguyêntrạng thái cũ
- Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật và hiện tượng mới
- Quá trình này tạo nên sự vận động, phát triển vô tận của thế giới khách quan
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
* Bài học:
+ Để giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng đắn, phải biết phân tích mâu thuẫn cụ
thể trong tình hình cụ thể
+ Biết phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng mặt đối lập, phân tích mối quan hệ giữa các
mặt của mâu thuẫn
+ Phải biết phân biệt đúng sai, cái tiến bộ, cái lạc hậu, nâng cao nhận thức xã hội, phát triển
nhân cách
+ Phải biết đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”
Câu 14: Thế nào là chất? Thể nào là lượng?ví dụ minh họa? Mối quan hệ giữa sự biến đổi
về lượng và sự biến đổi về chất?Bài học rút ra? Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như thế nào?
* Trả lời:
- Chất: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT Tiêu biểu cho SVHT đó
Phân biệt với SVHT khác
VD: Đường ngọt, chanh chua, muối mặn, gừng cay
- Lượng: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản của SVHT về trình độ phát triển, quy mô, tốc
độ vận động, số lượng của SVHT
VD: Đi xe nhanh hơn đi bộ, dân số TQ nhiều hơn dân số VN, 5kg nặng hơn 3kg
* Mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất? VD?
- Sự biến đổi về lượng đẫn đến sự biến đổi về chất.
+ Sự biến đổi về chất của các sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi củalượng
+ Lượng biến đổi trước
+ Lượng biến đổi dần dần chỉ khi nào vượt quá giới hạn của độ mới tạo ra biến đổi về chất Độ: là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật
hiện tượng
Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật
hiện tượng
- Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tưng ứng.
+ Chất biến đổi sau
+ Chất biến đổi nhanh chóng ( đột biến ).
+ Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp vói nó để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng.
Trang 6* Bài học:
- Trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ
- Tránh nóng vội, đốt cháy giai đoạn; hành động nửa vời, nôn nóng, không triệt để đều
không đem lại kết quả như mong muốn
- Trong quan hệ tình bạn, tình yêu cần phải biết đảm bảo giới hạn nhất định
* Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như: Chúng ta phải biết kiên trì
nhẫn nại, không xem thường việc nhỏ Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành động nhất thời, không triệt để tất yếu sẽ mang đến kết quả không tốt đẹp như mong muốn
Câu 15: So sánh mối quan hệ giũa sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng.
Giống - Đều là thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng
- Có mối quan hệ mật thiết với nhau Cùng tồn tại trong 1 svht
Khác
- Thuộc tính cơ bản, vốn có, biểu thị
quy mô, trình độ phát triển nhanh hay
chậm, số lg ít hay nhiều của svht
- Là thuộc tính cơ bản, tiêu biểu cho sựvật hiện tượng, phân biệt nó với sự vậthiện tượng khác
- Biến đổi dần dần - Biến đổi nhanh tại điểm nút
BÀI 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Câu 1: Vận dụng quan điểm phủ định biện chứng để phân tích phản ứng trao đổi của axit Clo-hi-đric và xút sau đây: HCl + NaOH → NaCl + H2O
Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng này, axit và xút mất đi Nhưng chúng không biến mất hoàn toàn mà do sựthay đổi liên kết giữa các phân tử tạo thành những chất khác là muối và nước Hơn thế nữa, ởđây chất mới tạo ra bền bỉ hơn chất cũ Các liên kết ion chặt hơn Có thể nói, xét về khía cạnhvững trãi, thì 2 chất mới sinh ra đã bền bỉ hơn chất cũ Đây chính là sự vận động đi lên củachất mới
Câu 2: Chúng ta phải luôn luôn đổi mới phương pháp học tập Theo em, đấy có phải là yêu cầu của phủ định biện chứng không? Tại sao?
Câu 3: Trong cuộc sống hàng ngày, ta cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?
Nhìn nhận ra cái tốt của người khác rồi tiếp thu nó để tu dưỡng, học hỏi và làm cho nó trởthành cái tốt của mình, hoàn thiện bản thân, có như thế mới đúng với quan điểm phủ định biệnchứng
Câu 4: Em hãy nhận xét một vài hiện tượng biểu hiện sự phủ định biện chứng trong việc thờ cúng, lễ hội, ma chay, cưới xin ở nước ta hiện nay?
Hướng dẫn giải:
Trang 7Một vài hiện tượng biểu hiện sự phủ định biện chứng trong việc thờ cúng, lễ hội, ma chay,cưới xin ở nước ta hiện nay:
Về thờ cúng: Ngày xưa bên cạnh thờ cúng ông bà, tổ tiên, người ta còn thờ cúng thêm
nhiều các vị thần khác như thần nước, thần gió Tuy nhiên, hiện nay, với sự hiểu biết vànhững tiến bộ khoa học, các tập tục đó dần được bỏ đi Tuy nhiên ở một số nơi vẫn còngiữ lại để giữ lấy nét truyền thống cũ
Về lễ hội: Ngày xưa, thường có các lễ hội linh đình cho vua quan Tuy nhiên, giời đây
trong chế độ XHCN những người đứng đầu của một nước không còn tổ chức linh đìnhnhư thế nữa Có diễn ra thì cũng chỉ mang tính gặp mặt mà thôi
Về ma chay: Ngày xưa, người ta còn tổ chức ma chay thật lớn, ăn mấy ngày mới chôn
cất Nhưng ngày nay chúng ta thờ ma chay đơn giản chỉ 1 đến 2 ngày so với trước đâykéo dài cả tuần lễ
Câu 5: Trình bày khuynh hướng phát triển của svht? VD?
Hướng dẫn giải:
BÀI 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, em hãy giải thích quan điểm: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Hướng dẫn giải:
Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sự tiếp xúc, tácđộng vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất,quy luật của chúng
Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giácquan của con người Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủhơn về sự vật, hiện tượng
Vì vậy ta khẳng định: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Câu 2: Em hiểu thế nào về nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội?
Hướng dẫn giải:
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”
Em hiểu nguyên lí giáo dục này như sau: Đây là nguyên tắc dựa trên thực tiễn, có thực tiễnmới có khả năng đáp ứng nhu cầu của người học, của xã hội vì thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí
Học luôn đi đôi với hành: Nhờ có thực tiễn, con người mới có những tri thức mới để tiếp tụchọc tập, đồng thời kiểm nghiệm được tính đúng sai và giá trị đích thực của tri thức đã tiếpnhận được
Câu 3: Bản thân em đã có việc làm nào gắn với học hành? Việc kết hợp giữa học với hành
có tác dụng thế nào đối với quá trình học tập của em?
Hướng dẫn giải:
Từ những kiến thức đã học trên lớp, cụ thể là các tiết học công nghệ, em có thể giúp bố mẹcanh tác đất, khử đất chua, phèn, chọn lựa giống tốt Việc kết hợp giữa học và hành có thểgiúp em nhớ sâu kiến thức hơn và có thể áp dụng trong cuộc sống
Câu 4: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ “đi một ngày đàng học một sàng khôn”?
Hướng dẫn giải:
Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là kinh nghiệm mà cha ông ta đã đúc rút
để truyền cho thế hệ đi sau Kiến thức mà chúng ta muốn tìm hiểu tựa như đại dương bao la,những gì chúng ta biết chỉ là một giọt nước nhỏ mà thôi Bởi vậy không ngừng tìm kiếm,không ngừng học hỏi là điều mà bạn nên biết, nên làm
Câu tục ngữ có hai vế, hiểu theo nghĩa tường minh thì “Đi một ngày đàng” có nghĩa là đi mộtngày ở trên đường, “học một sàng khôn” là chúng ta biết thêm được một số điều mà chúng tabắt gặp ở trên đường
Trang 8Xét về nghĩa hàm ý thì câu tục ngữ muốn nhắn gửi đến mọi người rằng hãy ra ngoài để tìmhiểu kiến thức, bổ sung cho mình hiểu biết để không bị tụt hậu Bởi thế giới bên ngoài luôn córất nhiều thứ hay ho, nếu cứ mãi ở nhà, mãi ngồi yên một chỗ thì kiến thức cũng sẽ chỉ dậmchân một chỗ mà thôi.
Câu tục ngữ vừa nói đến thời gian vừa nói đến không gian Chúng ta cần bỏ thời gian để điđến những vùng đất lạ, đến những nơi đó chúng ta sẽ thấy được có nhiều điều bất ngờ Chúng
ta sẽ học hỏi từ mọi người, học hỏi từ văn hóa của vùng miền đó
Câu 5: Trong khi chuẩn bị cho bài học Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức,
Hà nói với Hằng: Chúng mình cố gắng thực hiện tốt các giờ thực hành, thí nghiệm của
các môn học là vận dụng lí thuyết vào thực tiễn đấy.
Hằng bĩu môi: Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn phải là những vấn đề lớn có giá trị cao cơ.
Việc thực hành, thí nghiệm của bọn mình chỉ có tác dụng bổ sung cho giờ học lí thuyết thôi, đâu phải là vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Em đồng ý với ý kiến nào? Không đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
Em đồng ý với ý kiến của Hà, không đồng ý với ý kiến của Hằng
Vì: Các giờ thực hành, thí nghiệm của các môn học là một hình thức vận dụng lý thuyết vàothực tiễn
Bằng thực hành, thí nghiệm, học sinh tự nhận biết được tính đúng đắn hay sai lầm của kiếnthức đã học, từ đó hiểu và ghi nhớ kiến thức tốt hơn, có thể áp dụng ra ngoài thực tế cuộcsống, bằng những kiến thức thu nhận được thành có ích
Câu 6: Trình bày 2 giai đoạn của quá trình nhận thức? Chỉ rõ ưu diểm, hạn chế của từng giai đoạn?
* Con người là chủ thể của lịch sử vì:
- Con người sáng tạo ra lịch sử của mình: Con người tự tìm ra được công cụ lao động Chỉ cócon người biết sử dụng công cụ lao động Nhờ công cụ lao động mà con người tự tách mình rakhỏi thế giới loài vật Từ đó lịch sử loài người đựơc bắt đầu
- Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất tinh thần cho xã hội: Để tồn tại và phát triểncon ngươi phải lao động SX ra của cải vật chất để nuôi sống XH SX ra của cải vật chất là đặctrưng riêng chỉ có ở con người Đó là kết quả của quá trình LĐ và sáng tạo của con người vídụ: - Lương thực,thực phẩm…
Đời sống LĐ của con người là nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn hóa, tinh thần Conngười là tác giả của các công trình văn hóa, nghệ thuật, ví dụ: Các kì quan thế giới Ở ViệtNam có nhã nhạc cung đình Huế, Di tích Hoàng thành Thăng Long, Thành nhà Hồ, Di tíchTràng An, Vịnh Hạ Long…
- Ngoài ra, con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội Nhu cầu về một cuộc sốngtốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo XH, mọi cuộcCMXH đều do con người tạo ra
Câu 2: Hăng-ri Đuy-năng (1828 – 1910) là nhà nghiên cứu văn học người Thụy Sĩ Năm 31
tuổi, ông được chứng kiến cảnh khoảng 40 ngàn người vừa chết, vừa bị thương nằm la liệtkhắp nơi trong cuộc chiến đấu giữa quân đội Pháp – I-ta-li-a, ở Xôn-phê-ri-ô (I-ta-li-a), ông
đã đến những xóm làng gần đó tổ chức những đội cứu thương Bất chấp nguy hiểm, Đuy-năng
đã cùng nhiều người khác băng bó cho những người bị thương và đưa họ đến nơi an toàn
Trang 9Ba năm sau, ông đã viết cuốn Kỉ niệm về Xôn-phê-ri-ô để lên án chiến tranh, kêu gọi thànhlập một tổ chức quốc tế giúp đỡ những người bị thương Ít lâu sau, một hội nghị quốc tế họp ởGiơ-ne-vơ (Thụy Sĩ) đã tán thành sáng kiến cuả Đuy-năng và Hội Chữ thập đỏ quốc tế được
Thông qua Đuy - năng, ta có thể học được tính dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, giankhó của Đuy-năng để bảo vệ cho quyền con người Con người là chìa khóa, là nhân tố chínhcho sự phát triển, mở nên một chế độ xã hội mới, một trình độ văn hóa mới, nơi mà con người
có tất cả quyền lợi của mình Và chúng ta phải hành động để bảo vệ cho chính mình và nhữngngười khác
Câu 3: Hãy điều tra thực tế ở địa phương em về việc thực hiện một số chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta vì mục tiêu phát triển toàn diện con người (ví dụ: Việc thực hiện chính sách định canh định cư, chính sách xóa đói giảm nghèo, chính sách đối với người tàn tật, cô đơn, chính sách đối với giáo dục, )?
Hướng dẫn giải:
Trong giáo dục:
Tặng quà đối với con em thương – bệnh binh, liệt sĩ nhân ngày 22/12 Miễn, giảm họcphí cho con em gia đình khó khăn, hoàn cảnh đặc biệt Tặng quà hỗ trợ nhân dịp tếtnguyên đán
Trao học bổng cho những học sinh, sinh viên có thành tích học tập xuất sắc, tuyểnthẳng đối với sinh viên tốt nghiệp thủ khoa của đại học sư phạm Hà Nội
Trong xóa đói giảm nghèo
Tạo công ăn việc làm cho những người thất nghiệp
Giảm học phí có các em có hoàn cảnh khó khăn
Hỗ trợ sách vở, đồ dùng học tập cho các trẻ em miền núi không có sách để học tập
Câu 4: Trong cuộc sống hàng ngày có một số người lười lao động nhưng lại thường xuyên cầu khấn thần linh phù hộ cho họ có nhiều tiền, sống sung sướng Dựa vào kiến thức con người là chủ thể của lịch sử, em có thể nói với họ điều gì?
Hướng dẫn giải:
Dựa vào kiến thức con người là chủ thể lịch sử, em sẽ nói rằng: Con người là chủ thể tạo nêncác giá trị vật chất và tình thần của xã hội Vậy nên, giàu hay nghèo đều do bản thân người đóquyết định Vì vậy, hãy cố gắng làm việc, phải cống hiến để được như cuộc sống mà mình
PHẦN II: CÂU HỎI TNKQ
BÀI 1: THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
Câu 1 Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong
thế giới đó là nội dung của khái niệm nào sau đây ?
A.Triết học B Triết lý C Văn học D Xã hội học
Câu 2 Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện
chứng
A.thống nhất hữu cơ với nhau B tách rời nhau
C tồn tại bên nhau D bài trừ lẫn nhau
Trang 10Câu 3 Quan điểm nào sau đây thể hiện phương pháp luận biện chứng ?
A.“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông”
B Cơ thể con người giống như các bộ phận của một cỗ máy
C Con voi sừng sững như cái cột đình
D Phụ nữ luôn luôn kém thông minh hơn đàn ông
Câu 4 Quan điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của thế giới quan duy tâm ?
A.Chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ B Chữa bệnh bằng bùa phép
C Tin một cách mù quáng vào bói toán D Mời thầy cúng về đuổi ma
Câu 5: Câu nói “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” là của nhà triết học nào?
A Hê-ra-clít B Hê-ghen C Béc- cơ-li D Phoi-ơ-bắc
Câu 6: Nhà triết học Béc- cơ-li quan niệm “Tồn tại là cái cảm giác được” là
A phương pháp luận biện chứng B phương pháp luận siêu hình
C thế giới quan duy vật D thế giới quan duy tâm
Câu 7 Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” thuộc phương pháp luận nào dưới đây ?
Câu 8 Câu nói “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” phản ánh thế giới quan nào dưới đây ?
A Duy vật B.Duy tâm C Khoa học D Vô thần
Câu 9 A và Mẹ thường xuyên đi lễ chùa cầu mong đạt điểm cao trong kỳ thi tuyển sinh vào
lớp 10 THPT sắp tới Nếu là bạn của A em sẽ khuyên bạn như thế nào cho phù hợp ?
A.Nên chăm chỉ ôn luyện để đạt kết quả cao
B Nên đi thường xuyên vì như thế mới tự tin khi làm bài
C Nên đi đến các đền hơn đi lễ chùa
D Rủ các bạn trong lớp cùng đi để có kết quả cao
Câu 10: Phương pháp luận nào dưới đây xem xét các sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc
lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng?
A Siêu hình B Biện chứng C Lịch sử D Lôgic
Câu 11: Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới được gọi là
A phương pháp B khoa học C phương pháp luận D thế giới quan
Câu 12: Yếu tố nào dưới đây thường là chỗ dựa về lí luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời,
kìm hãm sự phát triển của xã hội?
A Phương pháp luận biện chứng B Phương pháp luận siêu hình
C Thế giới quan duy vật D Thế giới quan duy tâm
Câu 13: Quan điểm nào dưới đây thuộc phương pháp luận siêu hình?
A Áp dụng máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
B Đánh giá sự vật hiện tượng trên quan điểm của sự phát triển
C Giữa các sự vật hiện tượng luôn có mối quan hệ giàng buộc lẫn nhau
D Giữa các sự vật hiện tượng có thể có những đặc điểm giống nhau
Câu 14 Phương pháp siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng
A trong trạng thái vận động, phát triển
B trong sự ràng buộc lẫn nhau
C trong trạng thái đứng im, cô lập
D trong quá trình vận động không ngừng
Câu 15: Bố bạn N không cho con chơi với bạn H vì cho rằng bố bạn H nghiện ma túy thì sau
này bạn H cũng nghiện ma túy, nếu chơi với bạn H, N sẽ cũng bị lôi kéo vào con đườngnghiện ngập Theo em, quan niệm của bố bạn N thể hiện cách xem xét sự vật theo
A thế giới quan duy vật B thế giới quan duy tâm
Trang 11C phương pháp luận biện chứng D phương pháp luận siêu hình.
Câu 16: Trong các câu ca dao tục ngữ sau, câu nào không phải là phương pháp luận biện
chứng?
A Rút dây động rừng B Con vua thì lại làm vua
C Có công mài sắt có ngày nên kim D Nước chảy đá mòn
BÀI 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Câu 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
A Giới tự nhiên và tư duy B Giới tự nhiên và đời sống xã hội
C Thế giới khách quan và xã hội D Đời sống xã hội và tư duy
Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?
A Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan
B Mọi sự biến đổi đều là tạm thời
C Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người
D Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi
Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận
động nào dưới đây?
A Ngắt quãng B Thụt lùi C Tuần hoàn D Tiến lên
Câu 4: Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?
A Vận động cơ học B Vận động vật lí
C Vận động hóa học D Vận động xã hội
Câu 5: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào
dưới đây?
A Phong phú và đa dạng B Khái quát và cơ bản
C Vận động và phát triển không ngừng D Phổ biến và đa dạng
Câu 6: Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?
A Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng
B Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đờisống xã hội
C Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất
D Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?
A Sự di chuyển các vật thể trong không gian
B Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt
C Quá trình bốc hơi của nước
D Sự biến đổi của nền kinh tế
Câu 8: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lí?
A Quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật
B Sư thay đổi thời tiết của các mùa trong năm
C Quá trình điện năng chuyển hóa thành quang năng
D Quá trình thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử
Câu 9: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào
dưới đây?
A Cơ học B Vật lí C Hóa học D Xã hội
Câu 10: Hiện tượng thủy triều là hình thức vận động nào dưới đây?
A Cơ học B Vật lí C Hóa học D Sinh học
Câu 11 Vận động viên điền kinh chạy trên sân vận động thuộc hình thức vận động nào dưới
đây?
A Cơ học B Vật lí C Sinh học D Xã hội
Câu 12: Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
A Độc lập tách rời nhau, không có mối quan hệ với nhau
Trang 12B Có mối quan hệ hữu cơ với nhau và có thể chuyển hóa lẫn nhau.
C Tồn tại riêng vì chúng có đặc điểm riêng biệt
D Không có mối quan hệ với nhau và không thể chuyển hóa lẫn nhau
Câu 13 Câu nào dưới đây thể hiện hình thức vận động vật lí?
A Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
B Sự thay đổi các chế độ xã hội trong lịch sử
C Sự biến đổi của công cụ lao động qua các thời kì
D Sự chuyển hóa từ điện năng thành nhiệt năng
Câu 14 Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
A Luôn luôn vận động B Luôn luôn thay đổi
C Sự thay thế nhau D Sự bao hàm nhau
Câu 15 Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?
A Hình thức vận động thấp bao hàm các hình thức vận động cao
B Hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp
C Các hình thức vận động không bao hàm nhau
D Các hình thức vận động không có mối quan hệ với nhau
Câu 16 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?
A Sự vật và hiện tượng không biến đổi
B Sự vật và hiện tượng luôn không ngừng biến đổi
C Sự vật và hiện tượng trong xã hội lặp đi lặp lại
D Sự vật và hiện tượng biến đổi phụ thuộc vào con người
Câu 17 Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
A Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
B Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian
C Cây khô héo mục nát
D Nước đun nóng bốc thành hơi nước
Câu 18 Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động
theo xu hướng nào dưới đây?
A Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao
B Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp
C Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới
D Vận động đi theo một đường thẳng tắp
Câu 19 Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
A Bé gái → thiếu nữ → người phụ nữ trưởng thành → bà già
B Nước bốc hơi → mây → mưa → nước
C Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá
D Học cách học → biết cách học
Câu 20 Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?
A Rút dây động rừng B Nước chảy đá mòn
C Tre già măng mọc D Có chí thì nên
Câu 21 Sự phát triển trong xã hội được biểu hiện ntn?
A Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác tiến bộ hơn
B Sự tác động qua lại giữa các kết cấu vật chất ở mọi nơi trên thế giới
C Sự xuất hiện các hạt cơ bản
D Sự xuất hiện các giống loài mới
Câu 22 Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những
điều gì dưới đây?
A Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến
B Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng
C Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn
D Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó
Trang 13Câu 23 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng thì quan điểm nào dưới đây là
đúng?
A Mọi sự vận động đều là phát triển
B Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau
C Không phải bất kì sự vận động nào cũng là phát triển
D Không phải sự phát triển nào cũng là vận động
Câu 24 Khẳng định giới tự nhiên đã phát triển từ chưa có sự sống đến có sự sống, là phát
triển thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
A Tự nhiên B Xã hội C Tư duy D Đời sống
Câu 25 Trí tuệ của con người đã phát triển không ngừng, từ việc chế tạo ra công cụ lao động
thô sơ đến những máy móc tinh vi là thể hiện sự phát triển trong lĩnh vực nào dưới đấy?
A Tự nhiên B Xã hội C Tư duy D Lao động
Câu 26 Em không đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi bàn về phát triển?
A Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng
B Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
C Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ
D Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới
Câu 27 Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?
A Góp gió thành bão B Kiến tha lâu cũng đầy tổ
C Tre già măng mọc D Đánh bùn sang ao
Câu 28 Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ
kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:
A Sự tăng trưởng B Sự phát triển C Sự tiến hoá D Sự tuần hoàn
Câu 29 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là:
A Cái mới ra đời giống như cái cũ
B Cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ
C Cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ
D Cái mới ra đời thay thế cái cũ
Câu 30 Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:
A Chúng luôn luôn vận động
B Chúng luôn luôn biến đổi
C Chúng đứng yên
D Sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng
Câu 31 Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào
?
Câu 32 Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã
hội là
A Sự phát triển B Sự vận động C Mâu thuẫn D Sự đấu tranh
Câu 33 Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào ?
Câu 34 Hiện tượng thanh sắt bị han gỉ thuộc hình thức vận động nào ?
BÀI 4 : NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SV, HT
Câu 1 Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập
A Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau
B Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
C Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau
Câu 2 Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có
Trang 14Câu 3 Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với
nhau, Triết học gọi đó là
A Mâu thuẫn B Xung đột C Phát triển D Vận động
Câu 4 Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong
quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo nhữngchiều hướng
Câu 5 Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải
A Liên tục đấu tranh với nhau
B Thống nhất biện chứng với nhau
C Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Câu 6 Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học
gọi đó là
A Sự khác nhau giữa các mặt đối lập B Sự phân biệt giữa các mặt đối lập
C Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Câu 7 Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau,
nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là
A Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B Sự tồn tại giữa các mặt đối lập
C Sự phủ định giữa các mặt đối lập D Sự phát triển giữa các mặt đối lập
Câu 8 Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng
A Sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập B Sự phủ định giữa các mặt đối lập
C Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập D Sự điều hòa giữa các mặt đối lập
Câu 9 Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập
A Cùng bổ sung cho nhau phát triển
B Thống nhất biện chứng với nhau
C Liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại
D Gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau
Câu 10 Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là
Câu 11 Nội dung nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học?
A Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn
B Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập
Câu 12 Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?
A Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến
B Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng
C Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran
D Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai
Câu 13 Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là
A Sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ
B Sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới
C Sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực
D Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong
Câu 14 Điều kiện để hình thành một mẫu thuẫn theo quan điểm Triết học là
A Có hai mặt đối lập ràng buộc, tác động lẫn nhau
B Có hai mặt đối lập liên hệ chặt chẽ với nhau
C Có những mặt đối lập xung đột với nhau
D Có nhiều mặt đối lập trong một sự vật
Trang 15Câu 15 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có biểu hiện là, các mặt đối lập luôn luôn
A Xung đột với nhau B Có xu hướng ngược chiều nhau
C Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau D Mâu thuẫn với nhau
Câu 16 Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học
A Mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
B Mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
C Mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
D Mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Câu 17 Nội dung nào dưới đây không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của
mâu thuẫn?
A Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một mâu thuẫn
B Hai mặt đối lập cùng gạt bỏ nhau
C Hai mặt đối lập làm tiền đề tồn tại cho nhau
D Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau
Câu 18 Ý kiến nào dưới đây về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là đúng?
A Đấu tranh và thống nhất đều là tương đối
B Đấu tranh và thống nhất đều là tuyệt đối
C Đấu tranh là tuyệt đối, thống nhất là tương đối
D Đấu tranh là tương đối, thống nhất là tuyệt đối
Câu 19 Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm
Triết học?
A Bảng đen và phấn trắng B Thước dài và thước ngắn
C Mặt thiện và ác trong con người D Cây cao và cây thấp
Câu 20 Mỗi sinh vật có quá trình đồng hóa thì phải có quá trình dị hóa, nếu chỉ có một
quá trình thì sinh vật sẽ chết, theo quan điểm Triết học đây là
A Quy luật tồn tại của sinh vật B Sự đồng nhất giữa các mặt đối lập
C Sự thống nhất giữa các mặt đối lập D Sự liên hệ giữa các mặt đối lập
Câu 21 Biểu hiện nào dưới đây lí giải đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự
vật và hiện tượng?
A Sự biến đổi về lượng và chất B Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
C Sự phủ định biện chứng D Sự chuyển hóa của các sự vật
Câu 22 “Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong
xã hội phong kiến, mà đỉnh cao là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫnđến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” Đoạn văn trên thể hiệnnhững quy luật nào của Triết học?
A Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định
B Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi
C Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa
D Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định
Câu 23 Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa
tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hộichủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?
A Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay B Đấu tranh xóa bỏ những hủ tụccũ
C Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới D Phát huy truyền thống văn hóadân tộc
Câu 24 Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?
A Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý” B Tránh tư tưởng “đốt cháy giaiđoạn”
C Tiến hành phê bình và tự phê bình D Điều hòa mẫu thuẫn
Trang 16Câu 25 Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao
thông Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tìnhtrạng này?
A Tham gia dọn sạch đinh trên đường
B Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh
C Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường
D Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”
Câu 26 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là :
A Các mặt đối lập luôn tác động, loại bỏ, bài xích, thủ tiêu lẫn nhau, chuyển hoá chonhau
B Các mặt đối lập luôn tác động, gắn bó, gạt bỏ nhau
C Các mặt đối lập luôn tác động, gạt bỏ, bài trừ lẫn nhau
D Các mặt đối lập triệt tiêu nhau
Câu 27 Mặt đối lập của mâu thuẫn đó là những khuynh hướng tính chất đặc điểm mà
trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theonhững
A chiều hướng cùng chiều B chiều hướng tiến lên
C chiều hướng trái ngược nhau D chiều hướng đi xuống
Câu 28 Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin viết : “ Sự phát triển là một cuộc “ đấu tranh ”
giữa các mặt đối lập” Câu nói đó V.I.Lê- nin bàn về
A Hình thức của sự phát triển B Nội dung của sự phát triển
C Điều kiện của sự phát triển D Nguyên nhân của sự phát triển
Câu 29 Trong cuộc sống hàng ngày các em cần là gì để giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm
Triết học?
A Điều hòa mâu thuẫn B Tiến hành phê bình và tự phê bình
C Thực hiện chủ trương “ Dĩ hòa vi quý” D Tránh tư tưởng “ Đốt cháy giai đoạn”
Câu 30 Câu tục ngữ " Già néo đứt dây" thể hiện nội dung quy luật:
A Mâu thuẫn B Lượng đổi dẫn đến chất đổi
C Xã hội D Phủ định của phủ định
Câu 31: Bạn T bị mẹ mắng vì kết quả học tập giảm sút do đang yêu bạn G cùng lớp Mẹ nói:
Nếu đợt thi học kì và khảo sát lần này điểm kém mẹ sẽ chuyển con sang trường khác học T gọi điện cho H tâm sự xem bạn có cách nào giải quyết ổn thỏa hai việc không H nói: Chuyện tình cảm khó lắm, tao đã yêu đâu mà biết khuyên mày thế nào Yên tâm lúc nào thi học kì tao
sẽ cho mày chép bài T nghĩ: Đã học kém giờ lại đi chép bài của bạn thì mất mặt quá, giờ mình phải tập trung học hành chăm chỉ Bởi vậy, T đã đạt kết quả tốt qua hai lần thi Những aidưới đây vận dụng đúng cách giải quyết mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?
A Mẹ T và G B Bạn T C Bạn H và T D Bạn T và G
Câu 32: Trong một lớp học, hoạt động đoàn kết và hoạt động cạnh tranh là các mặt đối lập
Có những lúc hoạt động đoàn kết nổi trội hơn, nhưng có những lúc hoạt động cạnh tranh lại nổi trội hơn, nhưng nhờ có sự đấu tranh giữa hai hoạt động này mà hiệu quả của lớp ngày càng đi lên Xét về mặt triết học hoạt động ăn và hoạt động bài tiết được gọi là
A Biện chứng B Vận động C Mâu thuẫn D Siêu hình
Câu 56: Với bản chất là một sinh viên chuyên ngành du lịch nên T luôn có khát vọng muốn
được đi đây đi đó, nhưng bản thân là sinh viên nên tiền tiêu dùng còn hạn chế chứ ko thể có tiền đi du lịch Để thỏa mãn ước mơ đi du lịch của mình, nên bạn T đã quyết tâm học tiếng Anh để đi kiếm tiền nhiều hơn Nhờ đó mà chỉ sau một thời gian, T đã có thể thực hiện được khát vọng của mình Xét về mặt triết học T đã làm gì để giải quyết mâu thuẫn của bản thân?
A Khát vọng đi du lịch nhiều nơi B Khát vọng kiếm nhiều tiền
C Đi du lịch thật nhiều D Quyết tâm học tiếng anh để kiếm tiền
Câu 33: Bốn bạn M, H, T và Q là những học sinh giỏi của lớp, xong gia đình nhà nghèo nên
không thể thực hiện được ước mơ học đại học sau khi tốt nghiệp Bạn M quyết định đi làm công nhân để giúp gia đình, còn H thì đi xuất khẩu lao động Bạn Q được bạn bè hỗ trợ đã mở