1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sinh thái cảnh và định hướng qui hoạch cây ăn quả phục vụ phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn

129 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 53,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

♦ Objective: Establishing the scientific basis íounded on the research, evaluations o f ecological suitablity o f landscape units and the analysis o f the cuưcnt p[r]

Trang 1

Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA H À N Ộ I

T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊ N

:f: 4: $ %4 : ỉk

Tên đề tài

NGHIÊN CỨU SINH THÁI CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG Q UY H OẠCH

CÂY ĂN QUẢ PHỤC VỤ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n

HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Trang 2

1 Báo cáo tóm tắt:

a Tên đề tài: “Nghiên cứu sinh thái cảnh quan và định hướng quy hoạch cây

ăn quả phục vụ phát triển nông thôn huyên Hữu Lũng, tinh Lạng Sơn”.

d Mục tiêu, nội dung nghiên cứu:

* M ục tiêu: Xảy dựng luận cứ khoa học trên cơ sở nghiên cứu đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cảnh quan và phán tích hiện trạng sản xuất phục vụ cho việc định hướng quy hoạch pliát triển cây ăn quá ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

* Nội dung:

- Phân tích các nhân tố hình thành các đơn vị cảnh quan

- Xây dựng hệ thống phân loại, chỉ tiêu phân loại cảnh quan và thành lập bản

đồ cảnh quan huyên Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1 : 50 000

- Phân tích đăc điểm các đơn vị cảnh quan huyện Hữu Lũng, tinh Lạng Sơn

- Phân tích hiện trạng sản xuất và đánh giá thích nghi sinh thái nhằm định hướng quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

e Các kết quả đạt được

- Nghiên cứu tổng hợp và đồng bộ các đậc điểm sinh thái cảnh quan, xây dựng bản đổ cảnh quan cho một huyện trung du miền núi

- Định lượng hoá các chí tiêu và tiến hành đánh giá thích nghi sinh thái các đơn

vị cảnh quan cho việc phát triển cây vải và cày na

- Thành lập bản đồ phân hạng thích nghi sinh thái đối với cày vải và cây na,đổng thời xãy dựng bản đồ định hướng tổ chức lãnh thố sản xuất huyện Hữu Lũng, tinh Lạng Sơn

f Tình hình kinh phí của đề tài

Tổng kinh phí được cấp là 15.000.000d (Mười lăm iriệu đồne chẩn) cho hai năm thực hiện đề tài (đã quvết toán)

Trang 3

XÁC NHẬN C Ủ A BAN C H Ủ N H Ệ M KHOA

(K ý và ghi rõ họ tên)

C HỦ TR Ì ĐỂ TÀI (Ký và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG

PHÓ HIỆU TRƯỚN G

ĩu á k

Trang 4

SUMMARISED REPORT

a P ro je c t’s title: ‘R esearch on landscape ecology and fruit-tree planning orientations

in Service o f rural developm ent Ũ1 Huu Lung District, Lang Son P rovince.”

Code number: QT 99.14

b P roject’s H ead: Lecturer Pham Quang Tuan.

c Researchers:

1 Msc Nguyen Thi Hai.

2 Lecturer Nguyen Dinh Van.

3 Bsc Pham Hong Phong

d Research O bjective and Content:

♦ Objective: Establishing the scientific basis íounded on the research, evaluations

o f ecological suitablity o f landscape units and the analysis o f the cuưcnt production in Service o f fruit-tree developm ent planning’s orientations in Huu

Lung District, Lang Son Province.

♦ Content:

- A nalyãng forming factors o f landscape unit.

- Q assifying landscapcs (system and criteria) establishing a landscape map at scale o f 1/50000 in Huu Lung District, Lang Son Province

- Analyzing landscape unit features in Huu Lung District, Lang Son Province

- Analyzing the current production and evaluating the ecological suitablity for

recom m endations on the fruit-tree developm ent planning in Huu Lung District, Lang Son Province

Trang 5

Achieved Results:

The integrated and synchronic research on ecological landscape 1'eatures and the created landscape map for a mountainous m idland district (Huu Lung District, Lang Son Province)

The identified quantitative criteria and ecological suitablity evaluations of landscape units for litchi and custard - apple tree’s development

The created ecological suitablity classiíìcation maps for litchi and custard - apple trees, and the recom m endation m ap for the producing territorial organizations in Huu Lung District, Lang Son Province

Trang 6

M Ụ C L Ụ C

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ NGHIÊN c ứ u SINH THÁI CẢNH QUAN

1.1

Sinh thái cảnh quan và ứng dụng của nó trong việc quy hoạch lãnh

1.1.1

thổ sản xuất

Một số vấn đề về sinh thái cảnh quan

1.1 2 Mối liên hệ giữa sinh thái cảnh quan và hệ sinh thái nông nghiệp

1.2 Lịch sử nghiên cứu và quan điểm tiếp cận

1.2.1.1 Nhóm các tài liệu liên quan đến các vấn đề lý thuyết của để tài

1.2.1.2 Nhóm các tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu

1.3.3 Phương pháp kháo sát thực địa

1.3.5 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN T ố HÌNH THÀNH CẢNH QUAN HUYỆN

2.1

HỮU LŨNG Các yếu tố hình thành cảnh quan

2

34

4

4577789910

11

1212131314151517

1717181822

Trang 7

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn 24

Chỉ tiêu các cấp trong hệ thống phân loại cảnh quan huyện Hữu Lũng

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI

3.3 Đánh eiá mức độ thích níỉhi sinh thái của các dạng cảnh quan 67

Cơ sở khoa hoc, nguyên tắc và phương pháp đánh 2Ía mức đô thích

nghi sinh thái của các đon vị cảnh quan

Lưa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đánh giá mức độ thích nghi sinh

thái với cây vai, cây na

Trang 8

3 3 2 2 c*1° n ^ ân câP c®° t’êu ('^ n*1 nrác độ thích nghi sinh

thái với cây vải và cây na

^ ^ Đánh giá và phân hạng mức độ sinh thái của các dạng cảnh quan

đối với cây vải và cây na

Trang 9

1 thị trấn và 26 xã phân bố khá đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ của huyện, là một vùng

có giàu tiềm năng về điêu kiên tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thích hợp cho việc phát triển cây ãn quả nói riêng và phát triển nông, lâm nghiệp nói chung Hầu hết các

hộ ở đây đã biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí hậu, nhân lực để phát triển nông, lâm nghiệp Đặc biệt, huyện cũng đã có định hướng cho việc mở rộng diện tích trồng cây

ăn quả và coi đó là chiến lược lâu dài của Hữu Lũng Tuy nhiên, do việc khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên còn thiếu cơ sở khoa học nên cây ăn quả trong những năm gần đây chỉ được mở rộng về diện tích, nhưng năng suất và chất lượng chưa cao Ngoài

ra, do công tác quy hoạch trồng cây ăn quả chưa được tiến hành một cách đồng bộ nên

ờ đây chưa hình thành những vùng chuyên canh mang tính chất sản xuất hàng hóa Từ nhũng thực trạng trên không những làm cho kinh tế ở đáy phát triển chậm , m à còn gây khó khăn trong việc xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến theo quan điểm sinh thái

Để phát triển bển vững thì việc nghiên cứu đặc điểm sinh thái cảnh quan phục vụ cho quy hoạch phát triển cây ăn quả và sử dụne họp lý lãnh thổ trở nên vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và với lòng mong muốn được góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội ờ một huyện truníĩ du miền núi đã thúc đẩy chúns> tỏi chọn

Trang 10

đề tài: “N ghiên cứu sinh thái cảnh quan và định hướng quy hoạch cây ăn quả phục

vụ p h á t triển nông thôn huyện Hữu Lũng, tình Lạng Son

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM v ụ CỦA ĐỂ TÀI

* M ục tiêu của đê tài.

Để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc ở huyên Hữu Lũng thì không thể có cách nào khác là phải đẩy mạnh sản xuất nông, lâm

nghiệp Do đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là: xây dựng luận cứ khoa học trên

cơ sở nghiên cứu, đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của các đơn vị cánh quan và phân tích hiện trạng sản xuất phục vụ cho việc định hướng quy hoạch phát triển cây ăn quá ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

* Nhiệm vụ của đề tài.

Để đạt được các mục tiêu trẽn, trong quá trình thực hiện đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ sau đây:

- Khảo sát thực địa, thu thập các dữ liệu về điều kiên tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Phân tích các nhân tố sinh thái cảnh quan và xác định tính đặc thù về điểu kiện

tự nhiên ở khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu quy luật phân hóa lãnh thổ và đặc điểm các đơn vị sinh thái cảnh quan ở huyện Hữu Lũng

- Phân tích hiện trạng sản xuất của một số loại cây ăn quả trên các đơn vị cảnh quan

- Đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi sinh thái của các dơn vị cảnh quan đối với một số loại cây ăn quả

- Định hướng quy hoạch phát triển cây ăn quả ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u

Với đặc điểm Hữu Lũng là một huyện có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình phân hỏa phức tạp nên lãnh thổ chưa được nghiên cứu nhiều Hơn nữa, do điều kiện về

Trang 11

thời gian và kinh phí có nhiều hạn chế, đổng thời với mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi những vấn để sau:

- Trong nghiên cứu thành lập bản đồ cảnh quan phục vụ cho việc định hướng

quy hoạch trồng cây ăn quả, đề tài không đi sâu phân tích mà chỉ đưa ra một số hệ thống phân loại của các tác giả trong và ngoài nước, trên.cơ sờ kế thừa, bổ sung và diều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của lãnh thổ

- Trong phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và phân tích mức độ thích nghi sinh thái của một sô' cây ăn quả chủ yếu như: vải và na Đây là những cây đang được trồng phổ biến ở Hữu Lũng

- Khi tiến hành quy hoạch trồng cây ãn quả ớ huyện Hữu Lũng, việc quy hoạch chỉ mang tính chất định hướng chiến lược và mới dừng lại ở mức độ khái quát theo từng đơn vị cảnh quan

4 CẤU TRÚC CỦA ĐỂ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của báocáo được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sờ lý luận về nghiên cứu sinh thái cảnh quan phục vụ cho việc

quy hoạch phát triển nông thôn

Chương 2: Đặc điểm các nhân tố hình thành cảnh quan huyện Hữu Lũng

Chương 3: Hiện trạng sản xuất và đánh giá thích nghi sinh thái nhằm định

hướng quy hoạch phát triển cây ãn quả Toàn bộ báo cáo được trình bày trong 97 trang với 3 bản đồ, 1 sơ đồ, 98tài liêu Iham khảo, 2 phụ lục

Trang 12

C H Ư Ơ N G 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN cứu SINH THÁI CẢNH

QUAN PHỤC VỤ CHO VIỆC QUY HOẠCH

PHAT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1 SINH THÁI CẢNH QUAN VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG VIỆC QUY HOẠCH LÃNH THỔ SẢN XUÂT

1.1.1 M ột sô vấn đề về sinh thái cảnh quan.

Vấn đề sinh thái cảnh quan đã được nhiều học giả ở Liên xô cũ như: D L Armand, I p Gerasimov đề cập đến rất sớm, trong đó nhán mạnh việc nghiên cứu sinh thái trong cảnh quan và đưa ra những chiểu hướng sinh thái tự nhiên trong cánh quan Chính D L Armand đã nhấn mạnh, địa lý học phải nghiên cứu sinh thái học và phải đụng đến sinh thái học bằng cảnh quan học [4]

Hiện nay, hướng nghiên cứu sinh thái cảnh quan đã phất triển rộng rãi trên thế giới Nghiên cứu sinh thái cảnh quan có thể hiểu là nghiên cứu những đặc điểm sinh thái của các đơn vị cảnh quan Và để làm rõ điều đó, nhiều tác giả theo hướng nghiên cứu này đã khuyến cáo cần phải nghiên cứu sinh thái trên các trạm của cảnh quan đã được chọn theo giới hạn các khoanh vi ở các cấp cảnh quan với mục tiêu thử nghiệm nghiên cứu sinh thái

Như chúng ta đã biết, sinh thái học là khoa học nghiên cứu về mối quan hệ tương hỗ giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường xung quanh, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường xung quanh lên các cá thể sinh vật Nghiên cứu đăc điểm sinh thái của cảnh quan là nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường cảnh quan, tức là giữa sinh vật với tất cả các hợp phần của cảnh quan Xu thế sinh thái hóa cánh quan là cần thiết và có thể thực hiện được Đây là một giai đoạn tiến lên của sự hiểu biết tự nhiên bằng cách đưa các nghiên cứu định lượng, sinh thái vào các công Irình nghiên cứu cảnh quan

Như vậy, nhiệm vụ quan trọng nhất của sinh thái cảnh quan là nghiên cứu sự phán hóa lãnh thổ để tạo nên các đơn vị cảnh quan, đồng thời phán tích cấu trúc, chức năne và

Trang 13

định lượng hóa đặc điểm sinh thái của các đơn vị cảnh quan Từ đó giải quyết các vấn đề như: đánh giá thích nghi sinh thái của từng đơn vị cảnh quan cho các loại hình sử dụng nhằm nâng cao năng suất của các hệ sinh thái phục vụ cho phát triển bển vững.

1.1.2 M ối liên hệ giữa sinh thái cảnh quan và hệ sinh thái nông nghiệp.

Do nhu cầu thực tiẻn ngày càng cao và đa dạng nên sinh thái cảnh quan không dừng lại ở việc nghiên cứu các nhân tố sinh thái và cấu trúc cảnh quan lãnh thổ, mà tiến tới phân tích chức năng, đánh giá chúng phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông, lâm nghiệp nói riêng

Từ vài chục nãm trở lại đây, trong sinh thái học nông nghiệp đã xuất hiên một

hướng mới, đó là nông nghiệp sinh thái Đây là nền nông nghiệp tổ chức sản xuất bằng

cách khai thác và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên cùng với kỹ thuật canh tác hài hòa nhằm tạo ra các nông sản có chất lượng cao và hạn chế sự suy thoái môi trường Trong hệ sinh thái nông nghiệp, cây trồng là một thành phần chủ yếu và chúng

có mối quan hệ chạt chẽ với điều kiện ngoại cảnh [74] Vì vậy, khi xác lập các mô hình kinh tế sinh thái nông nghiệp cần phải đi sâu phân tích cấu trúc và chức nãng của hệ sinh thái cũng như sự trao đổi vật chất năng lượng trong chính bản thân từng mô hình

và giữa các mô hình với bẽn ngoài Từ đó, nó giúp ta thấy được xu thế vận động của hệ thống mà có biện pháp điều khiển phù họp với quy luật khách quan và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái nhân tạo mà đặc trưng của nó là nhận nãng lượng mặt trời để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp cho xã hội Khi xác lập các hệ sinh thái nông nghiệp nếu không có sự hiểu biết về các chức năng của từng cấu trúc và không tuân theo quy luật khách quan trong cấu trúc sinh thái cảnh quan thì chắc chắn sẽ bị thất bại Vì vậy, nhiệm vụ lâu dài của Địa lý học là giúp cho con người hiểu được quy luật cấu trúc đích thực của cảnh quan trên từng khu vực, tìme vùng địa

lý cụ thể để phát triển kinh tế - xã hội đạt hiệu quả cao mà không làm suy thoái tài nguyên và môi trường

Tronẹ các hệ sinh thái nông nghiệp, vòne tuần hoàn vật chất - năní> lượng vận chuyển theo một phương hướng và cường độ đặc trưne cho từng địa tổng thể, trong đó

Trang 14

quang hợp là điểm khởi đầu và con người là mắt xích cuối cùng trong các hệ kinh tế sinh thái Vì vậy, muốn phát triển kinh tế con người phải biết lợi dụng các quy luật tự nhiên để phục vụ cho mình hơn là đi tìm cách cải tạo và chinh phục nó Chính D L Armand đã từng nhận xét với đại ý là không có gì đáng tự hào hơn khi chúng ta biết lợi dụng được các quy luật tự nhiên phục vụ cho con người hơn là đi cải tạo, chinh phục nó

Việc xây dựng các hệ sinh thái nông nghiệp hợp lý dồng nghĩa với việc tạo ra các cảnh quan nhân sinh có hiệu quả kinh tế cao nhưng lại có cấu trúc và chức năng tương tự như các cảnh quan tự nhiên ở trong từng khu vực với tính ổn định cao và chịu được mọi tác động của tự nhiên theo thời gian Do đó khi xây dựng các hệ sinh thái nông nghiệp cũng như quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp phải dựa trên các luận cứ sau:

- Điều kiện tự nhiên tồn tại và diẻn biến theo các quy luật vĩnh hằng mà hiện nay chưa có lực lượng và sức mạnh nào chi phối cả Con người chỉ có thể lợi dụng các thế mạnh và hạn ch ế mặt yếu để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội

- Việc xác lập các hệ sinh thái nông nghiệp và khôi phục các tài nguyên thiên nhiên phải tuân theo những quy luật vốn có của tự nhiên, nghĩa là trên cơ sở các quy luật mà mô phỏng, xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái sẽ dễ dàng tạo nên những tương đồng, ít tốn kém nhất

- Phải nám bắt các quy luật tự nhiên nhưng phải nhìn nhận những thực thể có lợi nhất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường trong từng thời đại kỹ thuật, phục

vụ lợi ích từng thời kỳ

- Hướng kinh tế sinh thái có vai trò quan trọne trong công tác xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp Các hệ sinh thái đều vận động và phát triển theo các chu trình vật chất - năng lượng Để phát triển kinh tế, con nsười có thể lợi dụng các chu trình này nhirng phải tuân theo quy luật của nó

Như vậy, cơ sờ khoa học và mục tiêu cơ bản của việc xáy dựne các hệ sinh thái nông nghiệp là tôn trọng các quy luật phát triển của tự nhiên và chọn một số mắt xích

có lợi nhất cho các hoạt dộng kinh tế, đồng thời hạn ch ế các hoạt độne có hại của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 15

1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN c ứ u VÀ QUAN ĐlỂM t i ế p c ậ n

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu.

Cho đến nay đã có nhiều công trình đề cập tới những khía cạnh khác nhau có liên quan với lãnh thổ và để tài nghiên cứu Trong sô những tài liệu tham khảo có thể chia làm 2 nhóm chính sau:

1.2.1.1 Nhóm các tài liệu liên quan đến các vấn đ ề lý thuyết của đ ể tài:

Hiện nay có rất nhiều tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu, trong đó có thể chia ra các loại :

- Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và lãnh thổ: Công tác nghiên cứu điều tra cơ

bản các hợp phần tự nhiên ở Việt Nam bắt đầu từ rất sớm như: nghiên cứu và thành lập bản đồ đất tổng quát Việt Nam của F R Moorman (1958, 1960), những loại đất chính

ờ miền Bắc Việt Nam của Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải, Phạm Gia Tu (1963), nghiên cứu về đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm của V M Fridland - 1973 [17] Nghiên cứu

vể đặc điểm khí hậu Việt Nam cũng được một số tác giả quan tâm như: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc - 1975 [62], Nguyễn Đức Ngữ, Nguyền Trọng Hiệu - 1988 [41 ], Nguyền Can - 1994 [10]; nghiên cứu về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam của Trần Ngũ Phương (1970), Thái Vãn Trừng - 1978 [71] Hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên phục vụ sản xuất đã được nhiều tác giả để cập đến [23], [53], [571

- Nghiên cứu về sinh thái cảnh quan: Có rất nhiều công trình trong và ngoài

nước nghiên cứu về cảnh quan cũng như đánh giá tổng hợp chúng nhằm mục đích sử dụng họp lý tài nguyên lãnh thổ và bảo vệ môi trường Trong số này có một số cồng trình nặng về lý thuyết và đặt nển móng cơ sở cho khoa học cảnh quan như: D L Arman [4], A G Ixatsenco [25], Vũ Tự Lập [33], và cũng có nhiều công trình mang tính chất lý thuyết cảnh quan ứng dụng như: Phạm Hoàn? Hải và NNK [18], Nguyền Cao Huần [24] Hướne nghiên cứu “sinh thái hóa cảnh quan" cũng được thể hiện ở một số công trình của Phạm Quaníĩ Anh [2], Nguyễn T hếT hôn [56] và ở một mức độ nhất định hướng nghiên cứu này vừa làm phong phú thêm lý luận về cảnh quan học,

Trang 16

vừa có ý nghĩa ứng dụng thực tế Trong quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh thái cánh

quan lãnh thổ huyện Hữu Lũng, các công trình đã dẫn này được coi là những tài liệu

tham khảo chủ yếu

- Tổng kết kinh nghiệm và xây dựng mô hình kinh t ế sinh thái: Gần đây, do nhu 11 cầu thực tiễn nên nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về kinh tế hộ gia đình ở

nhiêu khía cạnh khác nhau, trong đó kinh tế hộ gia đình ở trung du và miền núi được

đăc biệt quan tâm (31, [6], [37], [54], [70], [86]

Tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đã được con người nhận thức từ lâu,

nhưng muốn có kết quả cao thì phải dựa vào sự nỏ lực của hẽ thống các hộ sản xuất

nông nghiệp Chính điều này đã được c Mác nêu rõ: “Ngay ở nước Anh với nền công

nghiệp phát triển, hình thức sán xuất nông nghiệp có lợi nhất không phái là các xí

nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại gia đình không sử dụng lao động

làm thuê”, và muốn phát triển sản xuất, tăng sản lượng lương thực và không hủy hoại

mỏi trường tự nhiên thì phải duy trì một nền “nông nghiệp bổn vững” Những vấn đổ

này đã được các nhà khoa học Việt Nam và thế giới làm rõ [ 13], [ 14], Ị30], [31], (39],

[45], [64], [79], [86]

Kinh nghiệm của nhiều nơi đã cho thấy kinh tế hộ gia đình và trang trại là loại

hình kinh tế có hiệu quả nhất và là lực lượng kinh tế chủ yếu trong quá trình phát triển

nền sản xuất hàng hóa hiện đại Tuy nhiên, dây là loại hình kinh tế tương đối mới mỏ

nên các chủ gia đình còn nhiều bỡ ngỡ trong việc xác lập mô hình hợp lý cho gia đình

mình Để giúp cho các chủ hộ và chủ trang trại tổ chức tốt các hoạt động kinh tế của

mình nên đã có một sô' công trình nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm xây dựng mổ hình

[11], [22], [28], [55], [59], [68], [69] Các công trình này được coi là những tài liệu

tham khảo có giá trị khi tiến hành xác lập mô hình kinh tế sinh thái nône hộ hựp lý ỏ

huyổn Hữu Lũníi

1.2.1.2 Nhóm các tài liệu liên quan đến lãnh th ổ nghiên cứu:

Song sonu với nhóm tài liệu liên quan đến nhữns vấn đề lý thuyết cúa dề tài,

còn có một sô' tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu

Trang 17

Năm 1967, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã nghiên cứu và thành

lập bản đồ thổ nhưỡng huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/50.000 [83]

Vào năm 1978, khi viết “Thảm thực vật rừng Việt Nam ” Thái Văn Trừng đã chọn huyện Hữu Lũng làm một trong những trạm nghiên cứu định vị, trong đó cấu trúc thành phần loài và quá trình diễn thế ở đây được mô tả khá chi tiết [71 ]

Từ năm 1986 - 1987, Bộ môn Sinh thái cảnh quan và môi trường Khoa Địa lý - Địa chất Trường ĐHTH Hà Nội đã nghiên cứu đánh giá điều kiên sinh thái cảnh phục

vụ phát triển một số cây trồng cạn ngắn ngày ở huyện Hữu Lũng [8], [9]

Để phục vụ cho việc định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn, nẫm 1996 Vũ Tự Lập (và NNK) đã nghiên cứu và cho ra mắt cuốn “Địa lý địa phương tỉnh Lạng Sơn” Trong công trình này, các đặc điểm cảnh quan địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hữu Lũng cũng được các tác giả đề cập đến [35].Trong những năm 1998 - 1999, việc quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng đến năm 2010 cũng dã đuực thực hiCn [48], [78] Gần đây, một số tác giả đi sâu xây dựng cơ sở định lượng cho thành lập bản

đồ đơn vị đất đai và tiến hành đánh giá thích nghi, phân tích hiệu quả kinh tế của một

số loại sử dụng đất trổng cây ăn quả ở huyện Hữu Lũng [75], [76]

1.2.2 Q uan điểm tiếp cận.

1.2.2.1 Quan điểm lịch sử:

Đối với nhà địa lý, khi nghiên cứu và đánh giá tài nguyên ở một lãnh thổ nào đó thì việc xem xét lịch sử diễn biến đã xẩy ra trong quá khứ có tầm quan trọng đặc biệt Thiên nhiên là một chỉnh thể thống nhất và là mối tổng hòa của các mối quan hệ tương tác Sự tồn tại và phát triển của các yếu tố tự nhiên này chịu sự chi phối của các yếu tô' tự nhiên khác và ngược lại Do đó nếu chúng ta không hiểu được lịch sử phát sinh, phát triển và tồn tại của chúng trong các mối tương quan với các yếu tố khác thì không thể lý giải được các hiên tượng trong tự nhiên, cũng như không thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu

Trong quan hệ phát sinh và phái triển, ngoài một sô' trường hợp cá biệt thì mọi cái trong tự nhiên đều tuân theo một quy luật chune cùa chúng Sự biến dộng của một

Trang 18

đơn vị lãnh thổ đều được suy ra từ hệ quả của mối tác động qua lại giữa các hợp phần địa lý tự nhiên và nhân vân theo không gian và thời gian Chẳng hạn để có những phương án quy hoạch khả thi, người ta phải xác định được các loại hình sử dụng đất trong quá khứ và hiên tại Vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử phát triển các hệ thống nông nghiệp và hê thống cây trồng cũng như hiện trạng sử dụng đất là khổng thể thiếu được Nói cách khác, nghiên cứu quá khứ và hiện tại là cơ sở khoa học vững chắc cho việc đánh giá tài nguyên và định hướng quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, đồng thời đưa

ra những dự báo vé kinh tế, sinh thái và môi trường một cách chính xác

1.2.2.2 Quan điểm hệ thông:

Quan điểm hê thống chính là sự vận dụng triết học duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu, đánh giá các đối tượng phức tạp của khoa học ngày nay, khi mà thế giới khách quan được xem như là một tập hợp có quy luật, theo một thang bậc nào đó của rất nhiều hệ thống với quy mô và mức độ khác nhau Các hệ Ihốne luv râì phức tạp, nhưng vẫn có chung một số tính chất, đó là:

- Các hẹ thống thuờng bao gồm nhiều thành phần, bộ phận cấu tạo nổn và có mức độ tổ chức nội tại cao Những thành phần cấu tạo nên hệ thống là các dạng vật chất và năng lượng Còn các bộ phận cấu tạo nên thành phần cùa hô thống là các đơn vị nhỏ hơn Như vậy, có thể nói một hệ thống được tạo nên bởi nhiều hệ thống nhỏ và các

hệ thống nhỏ này lại được cấu tạo bởi những hệ thống nhỏ hơn chúng

- Giữa các thành phần và bộ phận cấu tạo nên hệ thống đều có những mối quan

hệ qua lại mật thiết với nhau thông qua các dòng vật chất, năng lượng và thông tin Do

đó khi ta tác động vào một thành phần hav một hộ phận nào đó thì các thành phần khác

sẽ bị thay dổi theo một phản ứng dây chuyền (chảng hạn: khi ta phá rừng thì khí hậu sẽ thay đổi, mực nước neấm sẽ hạ thấp, đất đai sẽ bị xói mòn, thoái hóa ) Các hệ thống như vậy được ẹọi là hệ thône có cấu trúc Đối với một lãnh thổ níỉười ta phán biệt hai loại cấu trúc là cấu trúc đứng và cấu trúc ngang

Tất cả các yếu tố hợp thành một đem vị lãnh thổ đều là nhữníí hộ phận cùa cấu trúc Các cấu trúc có mối liên hẻ mật thiết với nhau để tạo nên một hẹ thónu Các hẹ

Trang 19

thống này lại là những cấu trúc thành phần và nằm trong các hệ thống cấp lớn hem Mỗi một cấu trúc đểu có những chức năng nhất định vừa liên quan phụ thuộc, vừa chi phối lẫn nhau và nằm trong hệ thống cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và biến đổi theo nhịp điệu m ùa của địa hệ.

Giữa các hê thống đang xét và môi trường bèn ngoài của nó cũng có mối quan

hệ thống nhất với nhau Để duy trì hê thống được bền vững thì phải tìm cách giữ sao cho dòng vào từ bên ngoài và dòng ra từ bên trong luôn luôn ở thế cân bằng Do đó, khi nghiên cứu một hê thống, không những phải chú ý đến “tính hệ thống bên trong”

mà còn phải chú ý đến cả “tính hê thống bên ngoài” của nó

Nhiều nghiên cứu về sử dụng đất được các nhà khoa học nghiên cứu trên cơ sờ

lý thuyết hộ thống Họ cho rằng nông nghiệp là một hộ thống (Farming Systems) chứa đựng các hệ thống khác như: hệ thống trồng trọt, hệ thống chân nuôi, hộ thống quản lý (Chambast Lauwe, 1963)

Việc phát triển sản xuất ở huyện Hữu Lũng cũng dựa trên mô hình hô thống, tức là từ quy trình sản xuất cho đến cung cách hạch toán “đầu vào” (input), “đầu ra” (output) sao cho đạt hiệu quả cao và đảm bảo cho một hệ kinh tế sinh thái phát triển bển vững Có như vậy chúng ta mới tìm ra những giải pháp đồng bộ trong khai thác và

sử dụng tài nguyên một cách hợp lý Chính quan điếm này đã giúp cho chúng ta thấy

rõ rằng: khi đánh giá tổng hợp tài nguyên và xây dựng các mô hình kinh tế sinh thái hộ gia đình phải đặt trong mối quan hệ liên ngành và liên vùng, tức là từ khâu sản xuất hàng hóa cho đến tiêu thụ sản phẩm phải phù hợp cả ở tầm vĩ mô cũng như vi mồ của lãnh thổ

1.2.2.3 Quan điểm tổng hợp:

Hiện nay, địa lý học đang đi vào giai đoạn nghiên cứu, đánh giá tổng hựp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên để tiến tới quy hoạch lãnh thổ Vì vậy, việc nhìn nhận mọi hợp phần cấu thành lãnh thổ tự nhiên phái được dặt trontỉ mối quan hê tirơni> tác lản nhau và liên quan đến sự hình thành tính đa dạne vé tài neuyén cùa lãnh thổ Nghiên cứu đánh giá tổng hợp lãnh thổ được sử dụntỉ như mộl cồnti cụ dắc lực phục vụ

Trang 20

cho việc quy hoạch lãnh thổ và bảo vệ tài nguyên, môi trường Các quan điểm này đã được các nhà Đ ịa lý Liên Xô (cũ) đưa ra từ những nam 70 như: Azgaldov (1970),

M ukhina L I (1970), Ixatrenco A G (1972) Mặc dù trong giai đoạn này các hợp phần tự nhiên mới chỉ được nghiên cứu riêng lẻ nhưng các nhà địa lý đã cố gắng đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và áp dụng kết quả đánh giá tổng hợp đó vào định hướng quy hoạch sử dụng lãnh thổ

Trong công tác đánh giá tài nguyên và quy hoạch phát triền nồng, lâm nghiệp, một loạt các phương pháp được áp dụng, trong đó phương pháp phân tích liên hợp các bản đồ thành phần được coi là phổ biến Phương pháp này bước đầu đã làm cơ sử cho việc thành lập bản đồ tổng hợp

Tính tổng hợp từ lâu đã được xem là tiêu chuẩn hàng đẩu dể xem xét, đánh giá giá trị khoa học của các công trình nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Thông thường, trong các tư liệu cơ sở lý luận của khoa học địa lý, tính tổng hợp được xem xét dưới hai góc độ khác nhau:

- Tổng hợp với nghĩa là nghiên cứu đồng bộ, toàn diện về các điều kiộn tự nhiỏn

và tài nguyên thiên nhiên với quy luật phân hóa của chúng cũng như nhũng mối quan

hệ tương tác lẫn nhau giữa các hợp phần của tổng thế địa lý

- Tổng hợp là sự kết họp có quy luật, có hệ thống trên cơ sở phán tích đồng bộ

và toàn diện các yếu tố hợp phần của các thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên, đồng thời phát hiện và xác định những đặc điểm đặc thù của các thể tổng hợp lãnh thố địa lý

Như vậy, trong nghiên cứu đánh giá phải dựa trên cơ sở những kết quả phán tích đồng bộ, toàn diện và tổne họp địa lý, đồnẹ thời cả hai quan niệm này phải được sử dụng phối hợp chặt chẽ với nhau

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Để thực hiện tốt mục tiêu và nội dung của để tài đặt ra, có các phương pháp nghiên cứu chủ yếu đã được áp dụng như:

1.3.1 Phương pháp thông kê.

Các số liệu thốne kê về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hồi cúa huyên Hữu

Lũng là nhĩm e thống tin khái quát ban đầu vé lãnh thố nuhiên cứu Bôn cạnh dó đê

Trang 21

việc thực hiện các nội dung nghiên cứu theo một chuẩn mẫu định sẵn, các loại bản dồ, tài liệu cần thu thập đã được hệ thống hóa theo để cương đã vạch ra từ trước để tránh thiếu sót những dữ liêu cần thiết cho bước tổng hợp sau này Nguồn dữ liệu được thống

kê bao gồm:

- Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ.

- Thống kê qua các số liệu khảo sát, đo đạc ngoài thực địa

- Thống kê qua đo đếm, tính toán trên bản đồ.

- Thống kê qua các bảng điều tra nông hộ với hệ thống chỉ tiêu đã định

Thực tế cho thấy rằng đây là phương pháp không thể thiếu được, vì các sô' liệu thu thập theo phương pháp này có tính đồng bộ cao và giảm bớt thời gian di thực địa

1.3.2 Phương pháp bản đổ.

Để xác lập sự đổng nhất hay phân dị lãnh thổ của các nhân tố sinh thái cũng nhu việc Ihể hiện chúng thì không còn cách nào khác là phải sử dụng bản đồ Theo giới khoa học bản đồ còn được gọi là “ngôn ngữ” của địa lý, vì chúng có khả nãng thổ hiộn

rõ nhất, trực quan nhất các đặc trưng không gian của các đối tượng nghiên cứu Trên c«

sở các loại bản đổ như: địa mạo, thổ nhưỡng, thủy vãn, thực vật và hiện trạng sử dụng đất mà tính toán tiềm năng, sức chứa cũng như khả nãng phục hồi của lãnh thổ Đặc biệt để đánh giá tổng họp tài nguyên theo đơn vị lãnh thổ thì vấn đề không thể thiếu được là phải thành lập bản đồ cảnh quan Bản dồ này được xây dựng theo phương pháp phân tích liên hợp các bản đồ đơn tính như: bản đồ địa mạo, bản đổ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất Ngoài ra, phương pháp bản dồ còn là phương pháp duy nhất thể hiện sự phân bố không gian các phương án quy hoạch và thiết kế lãnh thổ, đồng thời giúp cho các nhà quản lý đưa ra những quyết định về tổ chức sử dụng lãnh thổ một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn nhiều so với việc đọc các bảng thống ké dài

1.3.3 Phương pháp khảo sát thục địa.

Đây là phưtmu pháp truyền thống nhưne hiện nay vẫn được coi là một trong những phương pháp không thể thiếu được khi nghiên cứu chi tiết một lãnh thổ nào đó Phương pháp này bao gồm:

Trang 22

- Tiến hành khảo sát, đo đạc và thu thập các số liệu về tự nhiên và kinh tế - xã hội theo để cương đã vạch ra.

- Trên cơ sở phiếu điểu tra và bảng câu hói, tiến hành điều tra, phóng vấn các hộ gia đình ở lãnh thổ nghiên cứu một cách ngẫu nhiên và ở diện rộng

- Nghiên cứu các hiên tượng tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng đối với nhau cũng như mối quan hệ giữa tự nhiên và con người

- Kiểm định và khẳng định những kết quả đạt được từ quá trình suy diễn haytính toán trong phòng

Để nghiên cứu đặc điểm cảnh quan và xác định sự phân hóa lãnh thổ, việc khảo sát thực địa đã được tiến hành theo 4 tuyến chủ yếu từ trung tâm huyện đi Hòa Lạc, Quyếl Thắng, Hữu Liên và Minh Sơn Trên các tuyến này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát qua các dạng địa hình khác nhau, đào 126 phẫu diên đất để lấy mẫu phân tích cũng như xác định lại ranh giới các loại đất, đồng thời điều tra trên 200

hộ gia đình thuộc 21 xã trong tổng số 25 xã và thị trấn Việc khảo sát hiên trạng thảm thực vật được tiến hành trên các ô tiêu chuẩn và khoanh vẽ theo sườn đới diện Ngoài

ra, để xác định sự phân hóa về chế độ nhiệt - ẩm, việc quan trắc vi khí hậu đã được tiến hành tại 3 điểm định vị chìa khóa ở xã Minh Sơn, Hòa Lạc và Yên Bình Các sô' liệu quan trắc được thực hiện đồng thời vào một số ngày ở các tháng cực đoan (tháng I và VII) dùng đế’ so sánh với số liệu tại trạm trune tám huyện nhằm tìm ra hiệu sai sinh thái giữa các khu vực

1.3.4 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn.

Trong những năm gần đây, phương pháp đánh giá nhanh đã được đưa vào sửdụng trong các cuộc nghiên cứu phát triển Phưong pháp này sử dụng ngày càng nhiều như là một công cụ bổ sung cho các phưong pháp nghiên cứu truyền thống Với ưu thế

là tiết kiệm được thời gian và chi phí so với các phương pháp khác đã thúc đẩy phương pháp đánh giá nhanh phát triển với các tên gọi khác nhau như: đánh giá nhanh nông thôn (R R A ), đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA), thủ tục đánh giá nhanh (RAP)

Trang 23

Đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân là một dạng đăc biệt của đánh giá nhanh nông thôn Bằng việc học tập kinh nghiệm điều tra, đánh giá một cách chủ động, hệ thống nhưng không chính quy được tiến hành trong các cộng đồng với một nhóm đa ngành, trong đó có các thành viên của cộng đồng Phương pháp này ngoài việc làm tăng sự hiểu biết và khả năng phân tích những thuận lợi, khó khăn ờ địa bàn nghiên cứu của các thành viên trong cộng đồng, nó còn giúp cho nhóm đưa ra các quyết định một cách chính xác và đầy đủ về các dự án phát triển.

Trong quá trình thực hiên đề tài, phương pháp PRA đã được áp dụng ở một sô'

xã của huyện Hữu Lũng với những kết quả đáng khích lệ Nhóm nghiên cứu, chủ yếu

là các thành viên trong cộng đồng, đã thu thập một cách nhanh chóng và hê thống các thông tin cần cho đánh giá nhu cầu, nghiên cứu khả thi và định hướng quy hoạch trồng cây ãn quả

1.3.5 Phương pháp nghiên cứu trong phòng.

Cũng như phương pháp nghiên cứu thực địa, phương pháp nghicn cứu trong phòng là rất cần thiết Phương pháp nghiên cứu trong phòng sẽ đạt được kốl quá khổng chỉ về mạt định tính mà còn cả về mặt định lượníỉ nếu như viốc phân tích và xử lý thông tin, số liệu, phiếu điều tra thực hiện một cách chặt chẽ và nghiêm túc

Bằng phưong pháp nghiên cứu trong phòn£, các phiếu điều tra kinh tế hộ gia đình đã được tổng hợp và xử lý Việc phân tích hiệu quả kinh tế của từng loại hình sử dụng đất và đánh giá khả năng thích nghi cũng như phân tích liên hợp các loại bản đồ đơn tính để thành lập bản đồ cảnh quan đều được thực hiện bànẹ phương pháp này Ngoài ra việc phân tích, đối chiếu các loại bản đồ để làm rõ mối liên hệ giữa các hiện tượng các thành phần và tìm ra quy luật của chúng phục vụ cho việc định hướng sử dụng họp lý lãnh thổ cũng được thực hiện khi nghiên cứu trone phònti với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên đụní> như: Mapinfo, Micro Station,

1.3.6 Phương pháp tổng hợp.

Đây là phirơns pháp xác định tính phân dị chung nhất của lãnh thố dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích hệ thống Bằng cách này các đơn vị cánh quan cũng đã

Trang 24

được tổ hợp m a trận để xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan khi thành lập bán đồ cảnh quan huyện Hữu Lũng.

Đặc biệt, để định hướng quy hoạch phát triển sản xuất cây ăn quả ở huyện Hữu

Lũng đòi hỏi phải đánh giá tổng hợp tất cả các mãt: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội Ngoài ra, để để xuất các biện pháp, phương thức sử dụng đất hợp lý cho từng khu vực cụ thể thì cần phải xem xét tất cả các kiểu mô hình hiện có ở trong khu vực nghiên cứu trong mối tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên và xã hội

Ngoài các phương pháp nghiên cứu kể trên, một số phương pháp khác như: phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài này

Mặc dù các phương pháp nghiên cứu được nêu tách biệt, rõ ràng nhưng trong quá trình nghiên cứu các phương pháp này được vận dụng một cách linh hoạt và đan xen lẫn nhau để tạo ra kết quả nghiên cứu có dộ chính xác cao hem

Trang 25

ĐẶC ĐIEM CAC NHAN TO HINH THANH

CẢNH QUAN HUYỆN HỮU LŨNG

2.1 CÁC YẾU T ố HÌNH THÀNH CẢNH QUAN

2.1.1 Vị trí địa lý.

Hữu Lũng là huyện trung du miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn và nằm cách Hà Nội khoảng 85 km về phía Bấc, dọc theo quốc lộ 1A v ề vị trí địa lý, huyên Hữu Lũng được giới hạn ở tọa độ từ 21°32’0 0 ” đến 21°45’0 0 ” Vĩ Bác và từ 106°10’0 0 ” đến 106°34’0 0 ” Kinh Đông Với tọa độ địa lý này nên khu vực nghiên cứu mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Là khu vực chuyển tiếp từ đồng bằng Bắc Ninh, Bắc Giang lên vùng đổi núi cực Nam tỉnh Lạng Sơn nên Hữu Lũng có chế độ khí hậu khác biệt với các khu vực phụ cận v ề mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa cực đới lục địa Đông Bấc kết hợp với sự tương tác hoàn lưu - địa hình nên đã tạo ra ở đây một nền nhiệt tương đối ôn hòa v ề mùa hè, chế độ nhiệt ở đây cao hơn so với các khu vực phụ cận

và có biên độ dao động nhiệt trong năm lên đến 8,3° c phản ánh tính khuất kín của khu vực nghiên cứu

Là một huyện có diện tích tự nhiên rộne lớn, Hữu Lũng có đường ranh giới dài

và tiếp giáp với rất nhiều lãnh thổ khác Ngoài việc tiếp giáp với một sô' huyện trong tỉnh như: Bắc Sơn, Văn Quan ở phía Bấc và Chi Lăng ở phía Đông Bấc, thì toàn bộ đường ranh giới của lãnh thổ Hữu Lũng ở phía Tây và Tây Nam giáp với với tinh Thái Nguyên và ở phía Đông Nam giáp với tỉnh Bắc Giang (xem hình 2.1)

Ngoài ra, do khu vực nghiên cứu nằm trên tuyến giao thông đường bộ và đườntỉ sắt kéo dài từ Hà Nội đến Trung Quốc nên sẽ có nhiều thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội cũng như công tác an ninh quốc phòng

Trang 26

Hmh2.1:SƠ ĐỒ VỊ TRÍ HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Trang 27

2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình.

2.1.2.1 Địa chất:

Viêc nghiên cứu nền địa chất, nham thạch và kiến tạo cho phép xác định vai trò,

chức năng, động lực phát triển của lãnh thổ trong thành tạo cảnh quan.

Lạng Sơn nói chung và Hữu Lũng nói riêng là vùng trải qua lịch sử phát triển địa chất khá phức tạp với các thành tạo địa chất có tuổi từ Cambri đến Đệ tứ Khu vực này thuộc hai đới tướng cấu trúc sông Hiến và An Châu vùng Đông Bắc Bắc Bộ (Dovịikovet và nnk, 1965) Kết quả hoạt động lâu dài và phức tạp của các quá trình đã tạo cho Hữu Lũng một bình đồ cấu trúc địa chất phức tạp thể hiện trên bề mặt bằng các vùng sinh thái cảnh quan đa dạng Hai hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến và á kinh tuyến đã chia Hữu Lũng thành những khối lớn nhỏ có độ cao khác nhau

Trong phạm vi vùng nghiên cứu gặp hệ tầng Thần Sa (S,ts) ử phía Tây với thành phần là cát kết đa khoáng, đá phiến sét xám, đá phiến xen kẽ nhau, các thành tạo này

bị uốn nếp mạnh mẽ, nhiều nơi bị biến đổi mạnh, loang lổ gặp nhiều vẩy Serixit Sản phẩm phong hóa của chúng thường có màu nâu vàng Trong thời kỳ Ordovic giữa - Silua khu vực nghiên cứu được nâng lên, địa hình bị phãn cắt mạnh tạo thành những sản phẩm cuội kết, cát kết của các trầm tích Ordovic trung - ihượng Cuối Silua nghịch đảo kiến tạo xẩy ra trên toàn vùng, trầm tích Devon sớm phủ bất chỉnh hợp trên thành tạo Silua và cổ hon

Sang kỷ Devon, vùng nghiên cứu chuyển sang chế độ kiến tạo mới mang tính tương phản rõ rệl, trầm tích Devon thuộc kiểu biển tiến và chuyến dần sang chế độ bình ổn Trone vùng nghiên cứu gặp các thành tạo Devon ở phía Tây với hai hệ tầng Bắc Bun (Djbb) và hệ tầng M ia Lé (Dịinl) Thành phần gồm cuội kết đáy, sạn cát kết, bột kết chuyển dần lên đá phiến sét vôi, sét bột kết Cát miền nâng bị bào mòn tạo ra những sản phẩm lục nguyên vụn thô màu đỏ ở Devon hạ Đất đá tuổi Devon bị phong hóa rất mạnh, vỏ phone hóa của hệ tầng Bắc Bun thường có màu vànu còn cúa hệ tầng

M ia Lé thường có màu vàn^ đỏ (xem bảng 2.1)

Trang 28

Bảng 2.1: M ột số tính chất chủ yếu của địa tầng khu vực Hữu Lũng

Phân bố ở các xã Yên Bình, Quyết Thắng ,Vân Nham

(Plián hệ tầng giữa) T3cms,

Bột kết xen thưa thớt cát kết màu nâu đỏ

Ust chamiellacr opinata Ragosin; u.elliptica Hua;

Jutuella nuculilbrmis Hua

Phân bố ớ các xã Tân Thành Hoà Sơn

(Phân hệ láng dưới) T3cms1

Cát kết quacát thấu kính cuội kết, bột kết màu nâu đỏ

Phân bố ờ các xã Tânh Thành, Hoà Sơn, Minh Hoà, Hoà Thắng

Cát kết, bột kết, sét vòi, phiến sét

Trigonodus tonkinensis (Maus); Costatoria phroharpa (Frech); E

goldíầssi Alb, Velopecten albertii Cĩoldl'; Trigonodus sand bergeri Alb

Phân bố ờ các xã Minh Sơn,

Minh Hoà, Hòa Thắng, Hồ Sơn, Tân Thành, Hoà S(Jn

Cuội kết, sạn kết, cát kết, bôt kết, phiến sét, Tuf, riolit porphyr, riolitdaxit

Gymnites cf incultus (Beyrich); Ceratites aff

nodosus (Braguiece);

Gerrillia albertii Credn;

Hoemesia chobaiensis Patte

Phân bố ở các xã Minh s<rn,

Đô Lương, Vân Nham, Minh Hoà, Hoà Thắng, Sơn Hà, Hồ Sơn, Tân Thành, Hoà Sơn, Đồng Tân, Cai Kinh, Hữu Liên

Cát kết, đá phiến sét phần trên có xen các lớp phun trào có thành phần từ Bazơ đến axit

Lytophiceras sp;

Ophiceras sp; Claraia Stachei Bittner; Tirolites sp; Paranoritcs Praestans Spalh; Columbites cí

Parisianus Hyatt et Smith

Phân bố ờ các xã: Đổng Tân, Nhặt Tiến, Cai Kinh Iỉoà Lạc Hữu Liên

Trang 29

Verbeckina;

Neoschnagerina;

Neoíusulinella prisca Depr, Nankinella inllata (Gob)

Phân bố ờ các xã Hữu Liên, Yõn Thịnh

Phàn bô' ở các xã Đồng Tiến, Thanh Sơn, Minh Tiến, Quyết Thắng, Tân Thành, Iioà Bình, Yên Vượng, Yên Sơn, Yỏn Thinh, Yên Bình, Hữu Liên

Đá phiến sét vôi, cát kết mika; bột kết

Euryspiriier tonkinensis (Mans); Favosites gollíussi Orb; Favosites Styriacus pen

Squameofavosites giganteus Tchem

Phàn bố ờ các xã Hữu Liên, Yôn Lập, Thanh Sơn, Quyết Thắng, Thiện Kỵ

(Phu hê tầng trên) e.jts,

Cát kết đa khoáng, đá phiến sét xám

Phân bố ở các xã Thiện Kỵ, Đổng Tiến, Tân Lập

12 Hệ tầng Thần Sa

(Phu hê tầng dưới) <s.jts2

Đá phiến, lớp mỏng cát kết đa khoáng

Phân bố ờ các xã Thiện Kỵ, Đồn£ Tiến

N guồn: Liên đoàn Bản đồ địa chất 1 iệt Nam i3 6 /.

Các bổn thềm nội lục rộng lớn đã đổ lại một khối lượrm trầm tích khá lớn vàtương đối dồng nhất chứa phong phú Foraminifera thuộc các mức địa tầng khác nhau

có tuổi từ Cacbon đến Pccmi với tên gọi hệ tầng Bắc Sơn (C - Pbs) và hệ tầng Đồng Đăng (P2đđ) Các thành tạo thuộc hai hẹ tầng này lộ ra ở phía Bắc khu vục nghiên cứu với địa hình cao và có nhiều vách dốc, được cấu tạo chủ yếu là đá vôi dạng khối, phân lớp dày đá vôi tirơnu đối sạch, ở phần cực phía Bắc khu vực nghiên cứu có ít đá vói xen Silic màu sẫm hơn , các sản phẩm phong hoá trên các thành tạo đá vôi có màu náu

đò đến nâu sẫm Sang ki Triat hình thành các bồn Riít nội lục với các đá phun trào acid

Trang 30

- lục nguyên - Cacbonat như ờ sông Hiến, An Châu Đặc biệt trên Rift An Châu còn

phát triển trầm tích á lục địa với cát kết màu đỏ tuổi Cami (T,cm s) thuộc hệ tầng Mẫu Sơn có bể dày khá lớn Các thành tạo Triat trong vùng nghiên cứu lộ ra ở phần phía Nam với diện tích khá lớn, địa hình thấp hản so với phần phía Bắc Thành tạo của hệ tầng Lạng Sơn (T ^s) lộ thành dải rộng vắt ngang từ Tây sang Đông gồm chủ yếu cát sạn kết, đá phiến sét và Plagio Riolit có chứa hoá thạch chân đầu và chân Rìa

Quan hê của hệ tầng Lạng Sơn với hô tầng Bắc Sơn (C - Pbs) ở phía Bắc và hệ tầng Khôn Làng ở phía Nam (T2akl) đều là quan hệ kiến tạo Hệ tầng Khôn Làng (T2akl), thành phần gồm sạn kết, cát kết, bột kết, đá phiến sét xen phun trào Riolit Địa hình có dạng đồi, núi thấp đã bị phong hoá mạnh Đất đá của hệ tầng Nà Khuất phân bô' trên diện rộng thuộc phía Nam khu vực nghiên cứu, chạy dài thành những dải đổi cao với thành phần chủ yếu là sét kết, bột kết, cát kết và phiến sét

Nằm chuyển tiếp lên trên về phía Nam của ranh giới huyẽn là các thành tạo của

hê tầng Mẫu Sơn, (TịCitis!) được chia làm hai phần, phần dưới gồm cát kết hạt vừa, hạt thô màu xám , đôi chỗ chứa cuội thạch anh, có xen các lớp kẹp mỏng sét kết màu phớt vàng nâu đỏ Phần trên dầy khoảng 800m bao gồm sét kết và bột kết màu nâu đỏ có ánh tím, màu vàng lục, náu đỏ có kẹp các lớp cát kết hạt nhỏ và các thấu kính sét vôi dạng hạt mịn, màu xám lục Nhìn chung các thành tạo Triat tron^ vùng nghiên cứu bị

vò nhàu uốn nếp đứt vỡ mạnh, sản phẩm phong hóa thường cho màu vàng đỏ, nâu vàng, nâu xám, riêng sản phẩm phong hoá trên Riolit thường cho mầu náu đỏ [67]

Từ cuối Triat đến Jura chế độ Rilì An Cháu có tính nén ép là chính và các bồn Triat khép lại dần đồng thời đôi nơi hình thành các bồn địa hào giữa núi, trầm tích lục địa chiếm ưu th ế (thành phần cát, cuội, sỏi sét) với dạng địa hình đổng bằng tích tụ hỗn hợp đa nguồn gốc phân bô' ờ rìa phía Tây chạy dọc địa phận phía Nam xã Yên Bình và Hoà Bình của khu vực nghiên cứu

Đặc điểm của các giai đoạn lịch sử địa chất - kiến tạo lãnh thổ Hữu Lũng có quan hệ tới cấu trúc địa tầng, trong đó các tập đá có tuổi và tính chất thống nhái theo quy luật kiến tạo

Trang 31

2.1.2.2 Địa hình

v ể phương diện địa hình, vùng nghiên cứu thuộc vùng núi thấp và trune hình

Đông Bắc Bắc Bộ, bao gồm vòm sông Chảy và những dãy núi dạne cánh cung điển

hình như sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều với đỉnh cao nhất là Tây Côn

Lĩnh 2.414m

Trải qua các thời kỳ phát triển thăng trầm của lịch sử địa chất và các quá trình

ngoại sinh phá huỷ phân cắt liên tục khu vực nehièn cứu thành ba vùng có cấu trúc địa

chất và địa hình khác nhau:

* Vùng Bắc Hữu Lũng được cấu tạo bởi trầm tích Cacbonat tuổi Cacbon - Pecmi

với quá trình karst diễn ra mạnh mẽ và phát triển đến giai đoạn già nua nên địa hình

chủ yếu là những khối karst sót với những đinh cao lừ 400 - 500m cùng với những

đồng bằng thung lũng karst rộng như Yên Bình, Yên Vượng, Yên Thịnh và Hoà Bình

* Vùng Nam - Đông Nam Hữu Lũng, được cấu tạo bởi trầm tích biổn và Irầm

tích lục nguyên tuổi Triat Địa hình chủ yếu có dạng đổi, núi thấp độ cao tuyộl đối từ

20 - 30m đến 300 - 400m, bị xâm thực bào mòn mạnh

* Vùng Tây Bắc Hữu Lũng được cấu tạo bời đá biến chất tuổi Cambri, trầm tích

biển tuổi Devon Địa hình đa dạng, phức tạp bửi các quá trình karst và xâm thực bóc

mòn, với những khối đồi cao, núi thấp cao 300 - 400m, những thung lũng karst

Với các chí tiêu phân loại địa hình theo nguồn Rốc và trắc lượng hình thái [7|,

địa hình khu vực nghiên cứu được chia làm ba loại: đồng bằng, đồi, núi với các kiểu

địa hình đặc trưng như sau:

- Kiểu địa hình núi thấp: Thực chất đây là những đồi cao có đinh vượt lẽn trên n 500m, nhimg do năng lượng địa hình lớn, mức độ chia cắt sâu vượt quá lOOm, nên

chúng được xếp vào kiêu địa hình núi thấp có nguồn gốc bào mòn xâm thực và karsl

Kiểu địa hình này được chia ra:

+ Địa hình núi thấp bào mòn xâm thực trên Riolit, phiến sét, cát bột kết: có độ

chia cắt sâu dưới 25()m gồm các dạníỉ bồ mặt sườn xâm thực bào mòn tổnu hợp xcn các

dạng bề mặt san bàne cao 200 - 300m và các hề mặt thune lũrm tích tụ hỗn hơp

Trang 32

Proluvi, Deluvi, Aluvi Các dạng địa hình này phân bố rải rác ở phía Tây Bắc, Đông

Bắc và phía Nam thị trấn Hữu Lũng.

+ Đ ịa hình núi thấp karst trên đá vôi tuổi Cacbon Pecmi: có năng lượng địa hình lớn, độ chia cắt sâu dưới 500m gồm các dạng sườn rửa iũa hoà tan đổ lờ, sườn tích tụ sản phẩm đổ lở, thung lũng karst cùng với các đồng bằng karst Các dạng địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc thị trấn Hữu Lũng và các núi nằm ở rìa phía Tây vùng nghiên cứu

- Kiểu địa hình đổi cao bào mòn, rửa trôi trên đá phiến sét, cát bột kết: có nãng lượng địa hình trung bình, độ chia cắt sâu 50 - lOOm Đây là tập hợp các dạng sườn bóc mòn rửa trôi xen các máng trũng tích tụ hỗn hợp deluvi và aluvi Kiểu địa hình này phân bố xen kẽ với kiểu đồi thấp nhưng xuất hiện nhiều ở gần ranh giới phía Tây Nam khu vực nghiên cứu

- Kiểu địa hình gò đồi thấp rửa trôi - bào mòn trên phiến sét và cál bột kết: có nãng lượng địa hình thấp, độ chia cắt sâu dưới 50m gổm các dạng sườn rửa trôi bào mòn xen máng trũng tích tụ hỗn hợp aluvi, deluvi Tập hợp các dạng địa hình này phân

bố chủ yếu ở khu vực thị trấn Hữu Lũng

- Kiểu địa hình đồng bàng và thung lũng tích tụ, rửa trôi với các dạng địa hình:+ Đ ịa hình thềm tích tụ, rửa trôi nguồn gốc sông: Đó là các thềm tích tụ, rứa trôi(dã thoát khỏi ảnh hưởng cùa mùa lũ) phân bô' dọc sông Thương trên chiều dài 25 - 30

km, rộng từ vài trăm mét đến lOOOm và dọc theo sông Trung dài 25 - 27 km, rộng từ vài trãm mét đến 2 km

+ Đ ịa hình đồng bằng tích tụ, rửa trôi đa nguồn gốc: với chiều dài từ 8 - 12 km,

rộng từ một vài Irăm mét đến 4 - 5 km, nền vật chất lớp dưới chủ yếu là trầm tích Đệ tứ

khổng phân chia với cát, cuội, sói, sét, lớp phủ trên tầng mặt mang tính chất đa nguồn gốc, phân bố dọc theo xã Hoà Bình, Yên Bình, Quyết Thắng và phần giáp ranh giữa

bốn xã Vân Nham, Minh Tiến, Thanh íkm và Đổng Tiến.

+ Đ ịa hình thuna lũng tích tụ nuuồn t>ô'c sône: phát trién dọc theo các bãi bồi thung lũng sông Thương và sông Trung thuộc phạm vi khu vực nghiên cứu

Trang 33

Như vậy, chính sự phức tạp của cấu trúc địa chất và hình thái địa hình đã chi

phối mạnh mẽ trong quan hệ về chế độ nhiệt - ẩm, tính chất thuỷ văn, đặc tính thố

nhưỡng, thảm thực vật của vùng nghiên cứu Điều đó đã ảnh hưởng đến cường độ và

xu hướng chuyển hoá vật chất, năng lượng trong cấu trúc đứng và cấu trúc ngang, góp

phần thành tạo nên các đơn vị cảnh quan khu vực nghiên cứu

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

2.1.3.1 Khí hậu

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng Đông Bấc Bác Bộ, mang đầy đù tính chất của

khí hậu nhiệt đới gió mùa với tổng tích ôn trung bình hàng năm từ 7.500 - 8.500°c ở

đây có mùa hè nóng và mưa nhiều, có mùa đông lạnh và ít mưa [41 ] Với vị trí chuyển

tiếp từ đồng bằng Bắc Ninh, Bắc Giang lên vùng đồi núi cực Nam tinh Lạng Son nên

Hữu Lũng có ch ế độ khí hậu khác biệt với các khu vực phụ cận Vồ mùa hè (tháng VI,

VII và VIII) và cả năm ở đây hầu như bị xoá đi sự phân hoá khí hậu theo lãnh thổ mà

chỉ còn lại chứng cứ một nền “nhiệt đới” chung, kể cả Lạng S(m Nhưng với các tháng

nhiệt độ thấp trong mùa đông (tháng XII, I và II) với ảnh hưởng của gió mùa cực đới

lục địa Đône Bắc từ vị trí địa lý và sự tương tác hoàn lưu - địa hình đã tạo ra sự phân hoá

vể nển nhiệt rõ nét Nếu Lạng Sơn (đầu đón gió) và Bắc Sơn (hút gió) nền nhiệt mùa đông

khá thấp 13,7 - 14,7° c vào loại rét thì Hữu Lũng mức trung bình là 15,8° thấp hơn Lục

Ngạn, Bắc Giang, Hà Nội và Thái Nguyên [2] Hữu Lũng nhận nền nhiệt độ mùa đông

tương đối ôn hoà, mùa hè chế độ nhiệt thuộc cao nhất so với các khu vực phụ cận xung

quanh và có biên độ dao động nhiệt trong năm lên đến 8,3° c phản ánh tính khuất kín

của khu vực nghiên cứu (xem bảng 2.2)

Kết quả của sự tương tác giữa hoàn lưu khí quyển với các yếu tố địa hình, nén

nham và vị trí địa lý của khu vực nghiên cứu đã tạo ra sự phán hoá và hình thành nên

hai tiểu vùng khí hậu:

- Phía Bắc bao gồm các xã Thiện Ky, Quyết Thắng, Hoà Bình, Yên Bình, Yên 1 Thịnh Yên Vượng và Cai Kinh Đây là những dải đá vói cuối cùng của cánh cung Bắc

Sơn với độ cao 400 - 500m, có chế độ nhiệt ẩm mang nót dặc thù của khu vực Bắc Sưn

Trang 34

- Phía Nam là khu vực đồi núi thấp chuyển tiếp từ đồng bằng Hà Bắc có chế độ ộ nhiệt ẩm mang nét đặc thù của khu vực Hữu Lũng [15].

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình của các tháng mùa đòng và mùa hè ở một sô trạm

Nguồn : Sô'liệu Khí tượng, Tliuỷ vân ì 'iệt Nam 1 151.

a Đặc diêm khí hậu của khu vực phía Bấc lãnh th ổ nghiên cứu:

Do ảnh hưởng của địa hình đá vôi nên vào mùa hè khu vực này thường mát hơn

và có nhiệt độ thấp hơn khu vực phía Nam từ 1,0 - 1,5 °c Các thánỉỉ nóng nhất tập

trung vào m ùa hè, tức là từ tháng VI đến tháng VIII trong năm Mùa lạnh kéo dài từ

tháng XII đến tháng II, lạnh nhất vào tháng I với nhiệt độ khôns khí trung bình 12,8 ° c

thấp hơn khu vực phía Nam từ 2 - 2,5 °c.

Lượng mưa ở đây phân bố khôn? đều giữa các tháng trone năm Tổng lượng mưa

trung bình năm của khu vực này đạt 1.540,9 mm, trong đó 907r lượng mưa tập trung từ

tháng IV đến tháng IX trong năm Số ngày mưa phùn ở khu vực này nhiều hơn khu vực

phía Nam và tập trung vào các tháng I, II và in Nếu áp dụng phương pháp tính hệ số

khô hạn của Gaussen - W alter [33] và theo tác giả Vũ Tự Lập thì khu vực phía Bắc có

mùa mưa trung bình kéo dài 6 tháng (từ tháng IV đến tháng IX) Khu vực này khổng có

tháng hạn, trone năm chỉ có một tháng khô (P/2T < 1) là tháng XII (xem báng 2.3)

Trang 35

B ảng 2.3: M ột số đặc trưng của khí hậu khu vực phía Bác Hữu Lũng.

Nguồn : Sô'liệu Khí tượng, Thuỷ văn Việt N am iI 5 l.

b Đặc điểm khí hậu của khu vực phía Nơm lãnh thổ nghiên cứu:

Đặc trưng của khu vực là địa hình đồi núi thấp có nguồn gốc xâm thực, bào mòn

và rửa trôi, được che chắn bởi các khối núi đá vôi ở khu vực phía Bắc Vì vậy, về mùa đông nhiệt độ trung bình ở đây khoảng 15,9°c, cao hơn khu vực phía Bắc từ 1,5 - 2,0°c Về mùa hè, nhiệt độ trung bình ờ khu vực này đạt 2 8 ,l° c , cao hơn khu vực phía Bắc từ 1,5 - 2,0°c.

Về ch ế độ mưa ẩm, sử dụng chí số Gaussen kết hợp phương pháp tính tháng mưa của Vũ Tự Lập [33] thì khu vực phía Nam có mùa mưa kéo dài 7 tháng, từ tháng IV đến tháng X (P > 100 mm) và được xếp vào kiểu khí hậu có mùa mưa dài Tổng lượng mưa ở đáy đạt 1345,6 mm, chiếm đến 90,42% tổng lượng mưa nãm Tổng

số ngày mưa phùn trung bình trong nãm là 17,1 ngày và có 5 tháng hầu như không có mưa phùn (từ tháng VI đến tháng X) Ớ đây có 4 tháng khỏ là các tháng XI, I, II, III (P/2T < 1) và có 1 tháne hạn là tháng XII (P < T) nên được xếp vào kieu khí hậu có mùa khô trung bình Các đạc trưng khí hậu ỏ khu vực phía Nam của huyện Hữu Lũng được thể hiện ở bảng 2.4

Trang 36

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm đạt 827f tương đương vơi khu vực phía Bấc nhưng lại có sự khác biệt về biến trình độ ẩin không khí giữa các mùa v ề

mùa hè, ở đây có độ ẩm không khí cao hơn và về mùa đông lại thấp hơn khu vực phía Bắc.

B ảng 2.4: M ột sô đặc trưng của khí hậu khu vực phía Nam Hưu Lung.

Nguồn : Sô'liệu K hí tượng, Thuỷ văn \ 'iệt N am ị 1 5 !.

Nhìn chung, Hữu Lũng có chế độ gió tương đối ổn định trong năm Tốc độ gió trung bình là 0,94m /s với ba hướng gió chính: gió mùa Đông Bắc (các tháng XI, XII, I,

II, III), gió Nam và Đông Nam (các tháng IV, V, VI, VII, VIII, IX, X) Vào mùa đông tốc độ gió thường cao hon đạt tốc độ trung bình là 1,1 m/s Hữu Lũng là một khu vực có cường độ gió nhỏ, thuận lợi cho sự phát triển của cây trổng Vào mùa mưa bão, khu vực này ít chịu ảnh hưởng của gió hơn so với các vùng lán cận đã thổ hiện được tính khuất kín của khu vực nghiên cứu v ề m ùa Đỏng, không khí trở nên khô, lạnh và ít mưa phùn là điểu kiện thuận lợi đối với việc ra hoa, đậu quả đối với cây trồng dài ngày, đãc biệt là các cây ăn quả

2.1.3.2 Thuỷ văn:

Nhân tỏ' thuỷ văn có vai trò quan trọne trone vận chuyển và phán bô' lại vật chất

và năng lượnR giữa các đơn vị cảnh quan, đặc biệt là các dom vị cảnh quan có nguồn

Trang 37

gốc dòng chảy Khu vực nghiên cứu có hai đứt gãy, đã hình thành nên hai hệ thống

sông là: sông Hoá và sông Trung Đây là hai con sông chính của Hữu Lũng có tổng chiều đài trên địa bàn nghiên cứu là 32 km

Sông Trung bắt nguồn từ khu vực núi đá vôi có hướng Tây Bắc - Đông Nam và chảy qua địa phận các xã Quyết Thắng, Yên Bình, Đồng Tân, Nhật Tiến, Thị trấn Mẹt với chiều dài khoảng 17 km, lưu lượng bình quân đạt 1,5 - 32,6 m J/s, do bắt nguồn từ khu vực núi đá vôi, thảm thực vật đầu nguồn bị tàn phá vì vậy khả năng điều tiết dòng chảy kém, mùa lũ có thể lên tới 768m Vs

Sông Hoá có hướng Đông Bắc - Tây Nam, chảy qua địa phận các xã Hoà Lạc, Cai Kinh, Hồ Sơn, Hoà Thắng, Đồng Tân, Minh Hoà và hội lưu với sông Trung tại thôn

Na Hoa xã Hồ Sơn Con sông có tổng chiều dài chảy qua địa bàn nghiên cứu là 15

km, lưu lượng thấp nhất là 0,28 m3/s, lưu lượng cao nhất về mùa lũ đạt 279 m 3/s

Cùng với hai con sông chính, khu vực nghiên cứu hê thống các dòng khe, dòng suối góp phần cung cấp nước cho các hoạt động sản xuất trong huyện

Các hệ thống khe, suối bắt nguồn trên sườn xâm thực bóc mòn rửa trôi phân bỏ'

ở các xã phía Nam của khu vực nghiên cứu và hình thành nên hai dạng dòng chảy:

- Dòng chảy thường xuyên gồm các suối, khe có nước chảy quanh nãm, bát nguồn

trên địa hình dốc với thảm thực vật rừng tư nhiên có độ che phủ lớn khoảng 70 -75 7 f.

- Dòng chảy tạm thời gồm các suối, khe chi có nước chảy vào mùa mưa,bắt nguồn trên địa hình dốc nhưng độ che phủ của thảm thực vật còn rất thấp (30 - 40C Á )

khả năng giữ nước kém

Các hệ thống khe, suối bắt nguồn trên địa hình karst, hình thành dòng chảy tạm thời theo mùa, phân bô' ở phía Bấc khu vực nehiên cứu Do đặc thù của địa hình karst nên các khe, suối ở đây thường ngắn, dốc và dễ trở nên khô cạn

Ngoài hộ thống dòng chảy sông suối, Hữu Lũng còn có một hệ thống ao hồ tương đối dày đặc như các hồ Khuôn Bình, hồ Cai Hiên, hồ Cốc Lùng góp phần điểu hoà và cấp nước cho khu vực nghiên cứu

Trang 38

Qua khảo sát nhiểu nãm cho thấy khu vực nghiên cứu có nguồn nước ngẩm tương đối phong phú, vể mùa mưa khu vực phía Nam có mực nước ngầm sâu từ 2 - 4m, khu vực phía Bắc do ở trên địa hình núi đá vôi nên có mực nước ngầm sâu hơn, dao

động từ 4 - 6m v ể mùa khô khu vực phía Bắc có độ sâu mực nước ngầm là 10 - 12m

trong khi khu vực phía Nam là 6 - lOm

Như vậy, qua những phân tích trên cho thấy khu vực nghiên cứu có chế độ nhiệt

ẩm, vừa mang tính chất chung của khí hậu miền Đông Bắc Bấc Bộ, vừa có những nốt đặc thù riẽng của khu vực trung du, miền núi Hữu Lũng Đây là những tiền đẻ quan trọng thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao

2.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và sinh vật

2.1.4.1 T h ổ nhưỡng

Đất là hợp phần tự nhiên trong cấu trúc đứng của cảnh quan Thồng qua tính chất lý học, hoá học và sinh học, đất tham gia duy trì sự sống trong cảnh quan, v ổ quy luật thành tạo, đất vừa mang tính địa đới, vừa là thành tạo mang tính phi địa đới và được xem như nền tảng để diễn ra trên đó các quan hệ tương tác chặt chẽ, theo nhiều chiều giữa các thành phần tự nhiên với quy mô và tính chất khác nhau Trong hệ thống phân loại cảnh quan, đất tham gia vào cấu trúc cảnh quan Ở những cấp lớn của hệ thống phân loại cảnh quan thường là lớp đất hoặc nhóm đất Những cấp nhu kiểu, hạng

và loại cảnh quan, đất tham gia cấu thành cảnh quan thường là kiểu đất, nhóm loại hay loại đất Trong các đơn vị cấu trúc hình thái của cảnh quan thì dấu hiệu phân loại ở cấp dạng là tiểu tổ hợp đất (là tập hợp các biến chủng đất) Các khoanh đất trong tổ hợp đất

có mối quan hệ phát sinh rõ rệt và chúne thườne được lặp lại một cách đều đặn có quy luật Việc nghiên cứu đặc điểm lớp vỏ thổ nhưỡne có ý nuhĩa quan trọng trong nghiên cứu và thành lập bản đổ cánh quan

Quá trình tươníỉ tác giữa nền tảníỉ vật chất rán, địa hình, neuồn dinh dưỡnu từ đá

mẹ với đặc điểm sinh khí hậu địa phươnu và các tác nhân xã hội dã tạo nên sự đa dạnu

Trang 39

cho lớp vỏ thổ nhưỡng Trong khu vực nghiên cứu gồm có 10 loại đất với tổng diện tích

là 51.889,78 ha, chiếm 64,78% diên tích tự nhiên của toàn huyện

Kết quả nghiên cứu quy luật phân bố và quy mô diện tích của các loại đất từ bản đồ thổ nhưỡng huyên Hữu Lũng tỷ lệ 1 : 50 000, kết hợp với kết quả khảo sát thực địa và đào trên 126 phẫu diện đất (phẫu diên chính, phụ và thãm dò), trong đó có 65 mẫu phân tích đặc tính lý hoá của đất nằm trên các dạng cảnh quan khác nhau để làm

cơ sở cho việc phân tích đánh giá tiềm nãng đất đai trên các đơn vị cảnh quan

- Đất đỏ vàng trên phiến sét (Fs):

Với diện tích 17235,4 ha, chiếm 2 1 ,4 ^ tổng diện tích tự nhiên, loại đất này phân bố trên các kiểu địa hình đồi núi thấp thuộc các xã Minh Sơn, Thiện Kỵ, Đô Lương, Nhật Tiến, Hoà Thắng, tập trung ở hai cấp độ dốc: 8 - 15° chiếm 35,3f/r và trên

25° chiếm 38,29% diên tích loại đất Độ dày tầng đất còn tương đối khá với 72,5r/r

diện tích loại đất có tầng dày dao động từ 50 - 100 cm, trừ một số nơi khai thác bất hợp

lý (chặt phá rừng, trổng cây nông nghiệp ngắn ngày liên tục trên đất dốc ) có tầng đất mỏng dưới 50 cm, chiếm 12,3% diện tích loại đất (xem bảng 2.5) Qua kếl quả phân tích các đặc tính lý, hoá học của đất ở một sô' phẫu diện trong khu vực nghiên cứu cho thấy đây là loại đất có tiềm năng lớn trong sản xuất nông, lâm nghiệp của huyCn với thành phần cơ giới dao động từ thịt trung đến thịt nặng hơi pha sét và có phản ứng chua (pHKCI từ 3,9 - 4,9) Hàm lượng chất hữu cơ ở tầng đất mặt phần lớn ở mức trung bình cho đến khá (OM từ 1,98 - 3,9%) trừ một số nơi đất có tầng dày mỏng dưới 50 cm,

không có tầng thảm mục và thường nghèo chất hữu cơ (OM < 1 c7() Cùng với kết quả

phân tích cấp hạt sét và độ no bazơ ở tầng mặt cũne chứng tổ ràng loại đất này có khả nãng hấp phụ thuộc loại trung bình khá (CEC từ 8 - 17 me/lOOg đất) và đói kiềm(V <

5017() Chính vì vậy, tuỳ theo đặc điểm sinh thái của từna loại cây trổng có thế bón

thêm vôi để khử chua cho đất Hàm lượne các chất tổng số hầu như đều « mức nghèo đến trung bình, trừ Kali tổng sô' ở mức giàu (xem báng3phần phụ lục)

Trang 40

B ảng 2.5: T hống kê diện tích các loại đất theo độ dốc và tầng dày khu vực Hưu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trương Q uang H a i, 1996. Ph an tích chi phí lơi ích các dư án phát triển thin' ừién. Tap chí k h o a h ọ c Đai học Q uốc G ia H à Xoi. Chu vồn san Địa lý. tr. 57 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chi phí lợi ích các dự án phát triển thành phố
Tác giả: Trương Quang Hải
Nhà XB: Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
5. F A O , 1 9 9 3 . G u id elin es for L a n d P lannins, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Land Planning
Tác giả: F A O
Nhà XB: Rome
Năm: 1993
6. F A O , 1 9 8 3 . G u id e lin e s ' land Hvaluation for Irrieated Acriculture Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Land Evaluation for Irrigated Agriculture
Tác giả: F A O
Nhà XB: Rome
Năm: 1983
8. P r a t o T o m y , 1998. N atu ral R e s o u rc e and Environm ental Economics. Iowa State University Press, Iovva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural Resource and Environmental Economics
Tác giả: P r a t o T o m y
Nhà XB: Iowa State University Press
Năm: 1998
9. T i e t e n b e r g T o m , 1992. E n v iro n m e n ta l and Natural Resource Economic. Harper Collisn P u b li s h e r s Inc, N e w York.VNU JOƯRNAL OF SCIENCE. Nat. Sci.. Xỉ. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental and Natural Resource Economic
Tác giả: Tietenberg Tom
Nhà XB: Harper Collins Publishers Inc
Năm: 1992
1. S ử đ ị a c h i n h t i n h L ạ n g S ư n , 1999. Báo cáo tóm tắt qu\ hoach s ừ d u n c đát cua huvèn Hữu L ũ n g đ ế n năm 2010 Khác
3. V ũ C ó n g H á u . 1996. Trổng c â y ăn qua ờ Việt N a m , N X B N on2 nshiệp Khác
4. UBiND h u \ ệ n H ữ u L ũ n g , tỉ n h L a n g Sơn. Q uy hoạch tổns thể phát triển kinh té - xã hội h u y ệ n H ư u L ũ n s thời kv 1996 - 2010 Khác
7. H a n d b o o k o f C o s t - B e n e íì t A n a lv s is , 1992. Australian Government Publish ins Service C a n b e r r a Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w