1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

đề cương ôn tập và đề kiểm tra hk1 minh họa liên tục

7 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 115,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật có khối lượng 200kg chuyển động trên một đường nằm ngang AB dưới tác dụng của lực kéo song song với mặt đường.. Tính gia tốc của vật.[r]

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 10

Năm học : 2020 - 2021

A LÝ THUYẾT:

Chương 1: Động học chất điểm

1 Chuyển động cơ là gì? Hệ quy chiếu bao gồm những gì?

2 Định nghĩa chuyển động thẳng đều? Viết phương trình chuyển động thẳng đêu?

3 Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều? Phân loại chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động chậm dần đều? Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều?

4 Thế nào là chuyển động tròn đều ? Nêu đặc điểm vec tơ vận tốc và véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều? Viết các công thức của chuyển động tròn đều?

5 Định nghĩa sự rơi tự do? Nêu đặc điểm của sự rơi tự do?

6 Tính tương đối của chuyển động? Viết công thức cộng vận tốc?

Chương 2: Động lực học chất điểm

1 Quy tắc tổng hợp lực ? Điều kiện cân bằng của chất điểm?

2 Phát biểu nội dung ba định luật Niu-tơn?

3 Lực hấp dẫn? Định luật vạn vật hấp dẫn?

4 Lực đàn hồi của lò xo? Định luật Húc?

5 Lực ma sát

6 Lực hướng tâm

Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn

1 Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

2 Cân bằng của một vật có trục quay cố định Mô men lực

3 Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

II BÀI TẬP

Bài 1 Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5m/s2 Cùng lúc đó, một xe thứ hai đi qua B cách A 125m với vận tốc 18km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với vận tốc 30cm/s2 Tìm:

a Vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó

b Quãng đường mà mỗi xe đi được kể từ lúc ô tô khởi hành từ A

Bài 2 Một vật rơi tự do ở độ cao h=50m tại nơi có g=10m/s2 Tính

a Thời gian vật rơi 1m đầu tiên

b Thời gian vật rơi 1m cuối cùng

Bài 3 Một vật rơi tự do ở độ cao h=20m tại nơi có g=10m/s2 Tính

a Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên

b Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng

c Vận tốc của vật khi bắt đầu chạm đất

Bài 4 khi đang chạy với vận tốc 36km/h thì ô tô bắt đầu chạy xuống một dốc dài 960m Ô tô chuyển

động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2

a Tính khoảng thời gian ô tô chạy xuống hết dốc

b Vận tốc của ô tô cuối đoạn dốc là bao nhiêu?

Bài 5 Một ô tô có khối lượng 1 tấn chuyển động trên một đường nằm ngang Hệ số ma sát giữa xe và

mặt đường là 0,1 Tính lực kéo của động cơ ô tô nếu

a Xe chuyển động thẳng đều

b Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2

Bài 6 Một người kéo một cái thùng có khối lượng 32kg trên sàn nhà bằng một sợi dây chếch 450 so với phương ngang Lực kéo dây là 120N Thùng chuyển động thẳng với gia tốc 1,2m/s2, tính hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà

Bài 7 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh,

chạy chậm dần đều với gia tốc 2,5m/s2

Trang 2

1 Lập công thức tính vận tốc tức thời.

2 Tính thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh

3 Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian

Bài 8 Cho đồ thị vận tốc 2 ô tô như hình vẽ.

1 Xác định loại chuyển động Lập công thức tính vận tốc

2 Ý nghĩa giao điểm của hai đồ thị

3 Chọn gốc tọa độ ứng với thời điểm t = 0: Hãy viết phương trình

tọa độ của 2 xe? Xác định tọa độ và thời điểm hai xe gặp nhau?

Xác định tọa độ khi chúng có cùng vận tốc?

Bài 9 Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu và đi được quãng đường

s trong t giây Tính thời gian đi

3

4 đoạn đường cuối.

Bài 10 Một ô tô khởi hành từ O chuyển động thẳng biến đổi đều Khi qua A và B, ô tô có vận tốc lần

lượt là 8m/s và 12m/s Gia tốc của ô tô là 2m/s Tính:

1 Thời gian ô tô đi trên đoạn AB

2 Khoảng cách từ A đến B, từ O đến A

Bài 11 Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động x = 25 + 2t + t2 (Với x tính bằng mét và t tình bằng giây)

1 Hãy cho biết vận tốc đầu, gia tốc và toạ độ ban đầu của vật

2 Hãy viết phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật

3 Lúc t = 3s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu ?

Bài 12 Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao Vật B được thả rơi sau vật A một thời

gian là 0,1s Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m Lấy g = 10m/s

Bài 13 Một vật rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Tìm:

1 Quãng đường vật rơi được sau 2s đầu tiên?

2 Quãng đường vật rơi được trong 2s cuối cùng?

Bài 14 Một bánh xe bán kính 60cm quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Tìm:

1 Chu kỳ, tần số quay

2 Vận tốc góc và vận tốc dài của một điểm trên vành bánh xe

Bài 15 Một máy bay bay vòng trong một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 800km/h Tính bán kính

nhỏ nhất của đường vòng để gia tốc của máy bay không quá 10 lần gia tốc trọng lực g (Lấy g = 9,8m/

s2.)

Bài 16 Trái đất có khối lượng m1 = 6.1024 kg Mặt trăng có khối lượng m2 = 7,2.1022 kg.Khoãng cách

từ tâm trái đất đến tâm mặt trăng là 3,8.105 km

a Tính lực hấp dẫn giữa trái đát và mặt trăng

b Tại điểm nào trên đường nối tâm của chúng,lực hấpdẫn đặt vào một vật tại đó triệt tiêu ?

Bài 17 Tính gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nữa bán kính trái đất Biết gia tốc rơi tự do ở mặt

đất là g0 = 9,81m/s2

Bài 18 Biết bán kính sao hoả bằng 0,53 bán kính trái đất , khối lượng sao hoả bằng 0,11 khối lượng

trái đất,gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g0 = 9,81m/s2.Tìm độ lớn gia tốc rơi tự do trên sao hoả ?

Bài 19 Một vật có khối lượng m = 40kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm

ngang F = 200N.Hệ số ma sát giữa vật và sàn là  = 0,25 Tính :

a Gia tốc của vật ?

b vận tốc của vật ở cuối giây thứ 3 ?

c Đoạn đường mà vật đi được trong 3 giây đầu ?

Bài 20 Một người dùng dây buộc vào một thùng gỗ và kéo nó trượt trên sàn

bằng một lực 90N theo hướng nghiêng 300 so với mặt sàn Thùng có khối lượng

20kg Hệ số ma sát trượt giữa đáy thùng và sàn là 0,5 Lấy g = 10m/s2. Tính :

a Gia tốc của thùng ?

b Quãng đường thùng đi được sau 20s ?

Trang 3

Bài 21 Một vật được thả trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng góc  = 300 so với phương ngang Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng là  = 0,5 Tìm

a gia tốc của chuyển động ?

b Thời gian đi hết dốc và vận tốc của vật khi đến chân dốc , biết dốc dài 1m ?

Bài 22 Một vật có khối lượng 1kg đang nằm yên trên sàn nhà Người ta kéo vật bằng một lực nằm

ngang làm nó đi được 80cm trong 2s Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,30 Lấy g=10m/s2

a Tính lực kéo

b Sau quãng đường ấy lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?

Bài 23 Một chiếc đèn có trọng lượng P=40N được treo vào tường nhờ một dây xích Muốn cho đèn ở

xa tường người ta dùng một thanh chống nằm ngang, một đầu tì vào tường còn

đầu kia tì vào điểm B của dây xích (hình vẽ) Bỏ qua trọng lượng của thanh

chống, dây xích và ma sát ở chỗ thanh tiếp xúc với tường Cho biết dây xích

hợp với tường một góc α=450

a Tính lực căng của các đoạn dây xích BC và AB

b Tính phản lực của tường tác dụng lên thanh

MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO

Đề 1.

TRẮC NGHIỆM ( 7đ)

Câu 1: Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn

ra được 5 cm?

A 50N B 5N C 1N D 10N

Câu 2: Sau 10 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều vận tốc đạt

tới 3,6 km/h Gia tốc của vật là:

A 10 m/s2 B 1 m/s2 C 0,1 m/s2 D 0,01 m/s2

Câu 3: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ? Chuyển động cơ là:

A sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

B sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 4: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

A.Có phương, chiều và độ lớn không đổi B.Tăng đều theo thời gian.

C.Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều D.Chỉ có độ lớn không đổi Câu 5: Một chiếc xe máy chạy trong 3 giờ đầu với vận tốc 30 km/h, 2 giờ kế tiếp với vận tốc 40 km/h.

Vận tốc trung bình của xe là:

A.v = 34 km/h B v = 35 km/h C v = 30 km/h D v = 40

km/h

Câu 6: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4t – 10 (x: km, t: h)

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:

A 4,5 km B 2 km C 6 km D.8 km.

Câu 7: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x=10 t+5 t2 (x:m; t:s).Vận tốc tức thời

của chất điểm lúc t= 2s là:

Câu 8: Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm Xe chạy với vận tốc 10m/s Vận tốc góc của

một điểm trên vành ngoài xe là :

A 10 rad/s B 20 rad/s C 30 rad /s D 40 rad/s.

Trang 4

Câu 9: Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang Sau khi được truyền một vận tốc

đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:

A Lực tác dụng ban đầu B Phản lực C Lực ma sát D Quán tính.

Câu 10: Ở trên mặt đất một vật có trọng lượng 10N Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất

2R ( R là bán kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Câu 11: Nhận xét nào sau đây là đúng Quy tắc mômen lực:

A.Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định B.Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục

cố định

C.Không dùng cho vật nào cả D.Dùng cho cả vật rắn có trục cố định và

không cố định

Câu 12: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều rồi

dừng lại sau 10 s, và đi được quãng đường 25m Gia tốc của ô tô là:

A  1,5m s B -2,5m s C - 3,5m s D - 4,5 m s

Câu 13: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống đất Vận tốc của nó khi chạm đất

là: (Cho g=10m/s2 ) A v = 5m/s B v = 8 m/s C v = 10m/s

D v = 12 m/s

Câu 14: Khi một vật chỉ chịu lực tác dụng của một vật khác thì nó sẽ:

A Chỉ biến dạng mà không thay đổi vận tốc B Chuyển động thẳng đều mãi mãi.

C Chuyển động thẳng nhanh dần đều D Bị biến dạng hoặc thay đổi vận tốc.

TỰ LUẬN (3 điểm)

Một vật có khối lượng 200kg chuyển động trên một đường nằm ngang AB dưới tác dụng của lực kéo song song với mặt đường Qua A vật có vận tốc 36km/h Một thời gian sau, vật đi qua B với tốc độ 54km/h Biết AB=50m, hệ số ma sát trên mặt đường là μ=0 ,15 , và g=10 m/s2

a Tính gia tốc của vật

b Tính lực kéo tác dụng lên vật

c Giả sử sau khi qua B lực tác dụng biến mất, hãy xác định quãng đường xa nhất mà vật có thể tiếp tục chuyển động

Đề 2.

TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)

Câu 1: Hai vật có dạng hình cầu bán kính r đặt cách nhau một khoảng d thì lực hấp dẫn giữa chúng là

F Nếu giữ nguyên khoảng cách d và giảm khoảng cách giữ chúng 2 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng thay đổi như thế nào ?

A không thay đổi B Giảm 16 lần C Tăng 16 lần D

Tăng 4 lần

Câu 2: Một canô đi xuôi dòng nước từ bến A đến bến B hết 2h, còn nếu đi ngược từ B về A hết 3h

Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 5 km/h Vận tốc của canô so với dòng nước là:

A 25 m/s B.1 m/s C.25 km/h D.15 m/s

Câu 3: Hành khách đang ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải theo quán tính

hành khách sẽ:

A nghiêng sang bên phải B nghiêng sang bên trái.

C ngả người về phái sau D ngả người về phía trước.

Câu 4: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 10cm Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia

chịu một lực kéo bằng 3N Khi ấy lò xo dài 13cm Độ cứng của lò xo là:

Trang 5

A 30N/m B 10N/m C 100N/m D 50N/m.

Câu 5: Chu kì của một chuyển động tròn đều là 5s thì tần số f của chuyển động là:

Câu 6: Một lực F truyền cho vật m1 = 5 kg gia tốc bằng 2m/s2 Độ lớn của lực F là

A.5N B 10N C 15N D 20N

Câu 7: Phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s với g = 10m/s2 là:

A y = 10t + 5t2 B y = 10t + 10t2 C y = 0,05 x2 D y = 0,1x2

Câu 8: Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên Việc làm này nhằm mục đích:

C tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường D giảm lực ma sát Câu 9: Một búa máy tác dụng lực 1000N vào cọc bê tông Hỏi lực do cọc bê tông tác dụng lên búa là

bao nhiêu?

A

Câu 10: Một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên , chịu tác dụng của một lực 1,0N trong khoảng

thời gian 2,0 giây Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là:

Câu 11: cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 6N và F2.= 8N Độ lớn hợp lực của hai lực là F bằng bao nhiêu biết góc giữ 2 lực F1 và F2 là α = 900:

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với lực ma sát trượt?

A Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng.

B Lực xuất hiện khi vật đặt gần mặt đất.

C Lực luôn xuất hiện ở mặt tiếp xúc và có hướng ngược với hướng chuyển động của vật.

D Lực xuất hiện khi vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.

Câu 13: Lực ma sát nghỉ:

A.xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần

B.bằng độ lớn của lực tác dụng khi vật chưa chuyển động

C.tỉ lệ thuận với vận tốc của vật

D.phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

Câu 14: Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?

A Lực có giá song song với trục quay.

B Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc trục quay và cắt trục quay.

C Lực có giá nằm trong mặt phặt phẳng vuông góc với trục quay và không đi qua trục quay.

D Lực có giá cắt trục quay.

TỰ LUẬN ( 3 điểm)

Trên đoạn đường AB nằm ngang, AB=100m, một vật m=6kg đang đứng yên tại A Tác dụng vào vật một lực ⃗F nằm ngang F=30N, vật chuyển động, hệ số ma sát giữa vật với mặt đường là μ=0,3 ,

lấy g=10m/s2

a Tính gia tốc của chuyển động

b Tính thời gian đi hết đoạn AB

c Nều sau khi đo được quãng đường AM=64m người ta bỏ lực ⃗F Tính vận tốc của vật khi

qua B

ĐỀ 3.

Trang 6

TRẮC NGHIỆM ( 7 điểm)

Câu 1: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là

A đường thẳng B đường tròn C đường gấp khúc D đường parapol Câu 2: Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân bằng thì:

A không có lực nào tác dụng lên vật B các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều.

C dây treo không đi qua trọng tâm của vật D lực căng của dây treo bằng trọng lượng của vật Câu 3: Một vật có khối lương 11kg nằm trên sàn, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,52 Độ lớn của

lực tác dụng theo phương ngang phải bằng bao nhiêu để vật trượt đều trên sàn ?

A Lớn hơn 57,2 N B.Nhỏ hơn 57,2N

Câu 4: Chọn câu đúng trong các câu sau?

A Cánh tay đòn của ngẫu lực là khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.

B Mômen của ngẫu lực đo bằng tích giữa độ lớn của lực và tổng khoảng cách từ giá của 2 lực đến trục

quay

C Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay càng lớn thì tác dụng làm quay của lực đó càng giảm.

D Đối với ngẫu lực ta không tìm được một lực duy nhất có tác dụng giống như hai lực này.

Câu 5: Sự rơi tự do không có đặc điểm nào sau đây:

A Có hướng từ trên xuống dưới B Lực cản tác dụng lên vật không đáng kể

C Là chuyển động thẳng đều D Ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng gia tốc

Câu 6 : Đơn vị của tốc độ góc là:

A Hz B vòng/s C m/s D rad/s

Câu 7: Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc 6,28 rad/s Nếu bỗng nhiên momen lực tác

dụng lên nó mất đi thì: A vật quay đều với tốc độ góc 6,28rad/s B vật quay chậm

dần rồi dừng lại

C vật dừng lại ngay D vật đổi chiều quay

Câu 8: Một vật được ném ngang ở độ cao 45m với vận tốc đầu v0 = 5 m/s Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2 Tầm bay xa của vật là: A 10m B 15m

Câu 9: Tìm câu trả lời đầy đủ nhất Ngẫu lực là

A hai lực song song, cùng chiều, cùng tác dụng vào một vật.

B hai lực cùng tác dụng vào một vật, song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.

C hai lực song song, ngược chiều, cùng tác dụng vào một lực.

D hai lực cùng tác dụng vào một vật, có độ lớn bằng nhau.

Câu 10: Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi các yếu tố nào sau đây ?

A Vị trí của trọng tâm B Vị trí của trọng tâm và mặt chân đế.

C Giá của trọng lực tác dụng lên mặt chân đế D Mặt chân đế.

Câu 11: Một vật rơi tự do từ độ cao h, vận tốc lúc chạm đất là 30m/s Hỏi độ cao khi buông vật là bao

nhiêu ? Lấy g = 10m/s2

Câu 12: Một hợp lực 2N tác dụng theo phương ngang vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng

yên, trong khoảng thời gian 4s Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là:

Câu 13: Một vật chuyển động trên mặt phẵng ngang, đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến gia

tốc chuyển động của vật

A Vận tốc ban đầu của vật B Độ lớn của lực tác dụng.

Trang 7

C Khối lượng của vật D Gia tốc trọng trường.

Câu 14: Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc vào

A Thể tích của hai vật B Khối lượng của Trái Đất.

C Khối lượng và khoảng cách giữa hai vật D Môi trường giữa hai vật.

II TỰ LUẬN (3 điểm)

Một xe có khối lượng 100kg hãm phanh, tắt máy chuyển động đều với vận tốc 18km/h xuống dốc nghiêng AB có góc nghiêng α = 300 Lấy g = 10m/s2

a Tính lực hãm tác dụng vào xe Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng AB

b Xe tiếp tục đi trên mặt phẳng ngang BC không hãm phanh, nhưng hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là µ = 0,2

- Tính gia tốc của xe trên đoạn BC

- Tính quãng đường xe đi được trên BC

α1

A

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w