1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình sàng lọc bệnh lý tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 t tuần 6 ngày thai kỳ dựa vào yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch, Papp-A và siêu âm Doppler động mạch tử cung

7 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình phối hợp hợp yếu tố nguy cơ mẹ với huyết áp động mạch trung bình, xét nghiệm PAPP-A huyết thanh và chỉ số xung đọng mạch tử cung thấp nhất cho kết quả dự bảo tiền sàn giật s[r]

Trang 1

Có ba yếu tố liên quan đến kết quả điều trị là phCG

trước hóa trị MTX/FA, điểm tiên lượng nguy cơ

TSNBN và hóa dự phòng trước đó Khả năng hóa trị

MTX/FA thất bại ờ nhóm bệnh nhân có nồng độ Ị3hCG

trước hóa trị > ioO.OOQmUI/mL tăng lên 5,22 lần so với

nhóm bệnh nhân có phCG trước hóa trị <

I.OOOmUl/mL (P=0,007) Khả năng hóa trị MTX/FA

thất bại ở nhóm bệnh nhân có điểm tiên lượng nguy

cơ TSNBN Ề: 4 tăng !ên 6,48 lần so với nhóm bệnh

nhận có điềm nguy cơ tiên lượng TSNBN á

1 (P—0,001) Khả năng hóa trị MTX/FA thất bại ở nhóm

bệnh nhân có hóa dự phòng trước khi điễn tiến thành

TSNBN sẽ tăng lên 2,34 lần so với nhóm bệnh nhân

không hóa dự phòng (P=0,003)

Cac tác dụng ngoại ý khỉ dùng MTX/FA không

đáng kể và hầu hét không cần điều trĩ chuyên biêí nào

KIẾN NGHI:

- Trong điểu kiện thiếu Actinomycin D và các dụng

ngoại ý đáng kể của phác đồ đa hóa trị, MTX/FA vẫn là

íựa chọn thích hợp trong điều trị TSNBN nguy cơ thấp

hậu TT

- Những bệnh nhân TT nguy cơ cao đã có hóa dự

phòng MTX, khi diễn tiến thành TSNBN thì không nên

sử dụng lại MTX trong phác đồ điều trị

- Những bệnh nhân TSNBN có nồng độ (3hCG

trước điều trị >100.000mUI/ml hoặc điềm số nguy cơ

tiên lượng TSNBN > 4 không nên điều trị với phác đồ

đơn hóa trị MTX/FA

- Hướng nghiên cứu tiếp theo là thử nghiệm lâm

sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng, so sánh hiệu quả

của phác đồ MTX/FA và Actinomycin D trong điều trị

đầu tay bệnh lý TSNBN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.ALAZZAM, M; TIDY, J; HANCOCK, B.W; (2012)

FIrst-irne chemotherapy in low-risk gestational

trophoblastic neoplasia The Corchrane database of systematic reviews

2.GOLDSTEIN , D.P; BERKOWITZ, R.S; (2007)

Gestaỉĩona! trophoblastic disease In Berek and Novak 'S Gynecology (pp 1581 -1603) 3.GOLDSTEIN, D.P; BERKOWITZ, R.S; (1996)

Gestational trophoblastic diease In Berek and Novak's Gynecology (pp 1276-1278).

4.JAFARI, S.M; VEJDANI, R; SAYYAH, M.H;

(2014) Comparison of Methotrexate-Folinic acid verus plused Actinomycin D in treatment of stage I, low risk gestational trophoblastic neoplasia: a randomized

clinical trial Iranian J o f Obstetrics, Gynecology an Infertility, 1-11.

5.LERTKHACHONSUK, A., ISRANGURA, N-, &

WILAILAK, S (2009) Actinomycin D verus Methotrexate-Folinic acid as the treatment of stage I, low-risk gestational trophoblastic neoplasia: a

randomized controlled trial Int J Gynecol Cancer, 958-

988

KHOA; (2009) Đánh giá hiệu quả cua phác đồ MTX/FA trong điều írị u nguyên bào nuôi nguy cơ íhấp theoFIGO 2000 và các yếu tố nguy cơ kháng thuốc

Tập san Y học TPHCM, tập 13 (2), 53-62.

7.MCNEÍSH, I.A; STRICKLAND, S; HOLDEN, L;

(2002) Low-risk persistent gestational trophoblastic disease: outcome after intitial treatment with low-dose

Methotrexate and Folinic acid from 1992 to 2000 J Clin Oncol, 1838-1844.

8.PHẠM, H (2004) Vai trò của beta hCG huyết thanh trong theo dõi sau nạo chửa trứng, điều trị u nguyên bào nuôi và một số yếu tố liên quan đến tái

phát Luận ân Tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 20-55.

Mộ HỈNH SÀNG LỌC BỆNH LÝ TIỀN SẢN GIẬT

TẠI THỜI ĐIẺM 11 TUẦN ĐÉN 13TUẰN 6 NGÀY THAI KỲ

DỰA VÀO YÉU TÔ NGUY c ơ MẸ, HỤYÉT ÁP ĐỘNG MẠCH,

PAPP-A VẢ SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG

Tác giả : Trần Mạnh Lỉnh (Thạc sĩ, Bộ m ôn Phụ sàn, trư ờ ng Đ ại học Y D ư ợ c Huế)

GS.TS Cao Ngọc Thành, PGS.TS Nguyễn v o Quốc Huy,

TS.BS Võ Văn Đức, TS.BS Trương Quang Vinh (Bộ m ôn Phụ sản, trư ờ n g Đ ạ i họ c Y D ược Huế)

PGS.TS Nguyên V iết Nhân (Bộ m ôn D iiru y ề n , trư ờ n g Đ ạ ih ọ c Y D ược Huế)

TÓM TẨT

Mục tiêu: Khảo sát vai trò sàng lọc bệnh lý tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai kỳ bằng

phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch trúng bình, xét nghiệm PAPP-A huyết thanh và sĩêu âm

doppler chỉ sổ xung động mạch tử cung.

Đ ố i tư ơ n g và p h ư ơ n g pháp nghiên cứu:Nghiên cứu tiến cứu trên 2.998 thai phụ tạ i thời điểm thai 11 tuần

đến 13 tuẩn 6 ngày đến khám sàng lọc và quản lý thai kỳ tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện trường Đại học Y duực

K ết quả nghiên cứ u: Tỷ lệ các rối loạn tăng huyết ốp trong thai kỳ chiểm 3,74% trong toàn bộ thai nghén,

trong đó tiền sản giật có tỷ lệ 2,84% Dự báo tiền sản giật dựa vào duy nhất cấc yểu tố nguy cơ mẹ cho kết qua

hạn chế Mô hình phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch trúng bình và chỉ số xung động mạch tử cúng

thấp nhất cho diện tích dưới đường cong ROC dự báo tiền sản giật muộn là 0,811, tỷ lệ phát hiện 45,6% và

1 2 7

Trang 2

57,9% tương ứng với tỷ lệ Ơương tính giả 5% và 10% Mô hình phối hợp hợp yếu tố nguy cơ mẹ với huyết áp động mạch trung bình, xét nghiệm PAPP-A huyết thanh và chỉ số xung đọng mạch tử cung thấp nhất cho kết quả

dự bảo tiền sàn giật sớm có diện tích dưới đường cong ROCIà 0,935, tỷ ìệ p h â ih iệ n 81,8% và 90,9%, tương ứng

tỷ lệ dương tính già 5% và 10%.

K ế t luạn:Có thể tiếp cận sàng lọc bệnh lý tiền sản giật sớm tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai kỳ bằng phối hợp yếu tố nguỹ cơ mẹ, huyết áp động mạch trung bình, PAPP-A và siêu âm doppler chỉ số xung động mạch từ cutig qua đó có chiến luực quản lý thai kỳ hợp lý.

Từ khóa: Tiền sản giật - sản giật, rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ, sàng lọc quý Ị, PAPP-A, siêu âm doppler động mạch tử cung.

SUMMARY

THE MODEL SCREENING PREECLAMPSIAAT 11+u TO 13+6 WEEKS OF GESTATION

Objective: Screening pre-eclampsia at gestational by combine maternal characteristics, mean arterial pressure (MAP), martenal serumPAPP-A and lowest pulsatility index (L-PI)ofthe uterine arteries.

Materials a n d m ethods: Prospective screening study fo r pre-eclampsia in pregnant attending their first hospital visit at 11-13 weeks 6 o f gestation The performance o f screening for pre-eclampsia by combinations of maternal characteristics, lowest pulsatility index o f the uterine arteries, mean arterial pressure and serum PAPP-A was determined.

Results: O f 2,998 patients with complete outcome data, there were 3.74% o f hypertension disorder, and 2.84% cases o f pre-eclampsia The study show a poor results screening fo r pre-eclampsia by maternal factors only In screening for pre-eclampsia by combine maternal factors, MAP and L-PI, the estimated detection rates were 45.6% and 57.9% fo r late pre-eclampsia at a fixed false positive rate o f 5% and 10%, respectively.For early pre-eclampsia, in screening by combine maternal characteristics, L-PỈ, MAP and serum PAPP-A, the estimated detection rates were 81.8% and 90.9% at at a fixed false positive rate o f 5% and 10%, respectively.

C onclusion: Effective prediction o f early pre-eclampsia can be achieved at 11-13+6 weeks’ gestation by combine maternal characteristics, L-PI, MAP and serum PAPP-A.

Keywords: pre-eclampsia; gestational hypertension; screening; PAPP-A, PI, MAP.

ĐẶT VÁN ĐÈ

.i.

một trong những biến chứng thai sản thường gặp, tỷ lệ

khoảng 2-8% trong toàn bộ thai kỳ [15] Đặc biệt trong

đó íỷ íệ TSG nặng có xu hướng tang đáng kề trong

vòng 10 năm qua, ước tính tăng khoảng 25% song

hành cùng với sự gia tăng tỷ iệ béo phì, bệnh lý tiều

đường và các can thiệp ho trợ sinh sản [7] TSG định

nghĩa là sự phốt triển tăng HA sau tuần 20 thai kỳ ở

những phụ nữ có HA trước đó binh thường, kèm xuát

hiện protein niệu hoặc các triệu chửng lâm sàng, cận

lâm sàng liên quan [3] Hiện nay, TSG vẫn là một trong

những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ và chu

sinh liên quan đến thai nghénT Các biến chứng írên

thai nhi gồm thai chậm phát triển trong tử cung, sinh

non, thai suy và tử vong chu sinh Biến chứng mẹ gồm

rau bong non, rối loạn đông máu trong lòng mạch, sản

giật, suy íhận cấp, xuất huyết gan hoạc suy gan, xuất

huyết não, phù phổi và có thểđẫn đến tử vong Ngoài

ra, dư hậu của TSGcòn kéo dài dai dẳng sau sinh, ờ

các lần sinh tiếp theo và là yếu tố nguy cơ liên quan

đến các bệnh lý tim mạch về sau

Trong thập kỷ qua, cách tiếp cận bệnh lý TSG dần

dần được thay đổi, nổi bật trong đỏ là công tác dự báo

và điều trị dự phòng được chú trọng.Dựa trên các hiểu

biết vế bệnh nguyễn, Cơ chế bệnh sinh,các thay đổi

bệnh lý TSG ơ giai đoạn sớm đã tạo điều kiện xây

dựng cácphương pháp dự báo [71.Òụ thể, nguy cớ

xuất hiện TSG liên quan với các yếu tố nguy cơ như

tuổi mẹ, BMI, chủng tộc, yếu tố tiền sử, phương pháp

thụ thai Một số bệnh lý đã chứng minh làm tăng nguy

cơ phát triển TSG gồm tăng HA mân, giầm chức năng

thận, béo phì, đề khảng insulin và tiểu đường [14].Sự

thay đồi các chất chỉ điểm sinh hóa phản ánh các thay

đổi trong bệnh sinh TSG là nền tảng để nghiên cứu giá trị dự báo đối với sự xuất hiện bệnh [15], Các thay đổi tưới máu tại đơn vị gai rau cho íhấynhững sản phụ có nguy cơ TSG có chi số xung động mạch tử cung (Pl) tăng là những cơ sở để nghiên cưu phương pháp tiểp cận dự báo TSG [10], [12] Mặc dù vậy, việc tìm ra mọt xét nghiệm lý tương có khả năng dự bao TSG hiện nay con nhiều hạn chế [15] Tuy nhiên, xác định chính xác những trường hơp có nguv cơ cao phát triển TSG dựa váo mô hình phổi hợp nhiếu yếu tố đang hướng đi mang lại nhiều triển vọng [6], [10], [16] và có ỉhề dự đoán nguy cơ cho từng nhóm TSG sớm hay muộn Phân nhóm đối tượng nguy cơ và can thiệp dự phòngsớm là chìa khóa để hạn chế những ảnh hường của bệnh lý TSG đến mẹ cũng như thai nhi

Để góp phần vào công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản nói chung và đối với quản lý bệnh lý TSGchúng tôi thực hiện đề tài: “Mô hình sàng lọc benh lý Tiền sản giặt tại thờ i điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai

kỳ dựa vào yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch, PAPP-A và siêu âm Doppier đọng mạch tư cũng với mục tiêukhảo sát vai trò sàng lọc bệnh lỷ tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai kỳ bang phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, huyết áp động mạch trung bỉnh, xéí nghiệm PAPP-A và siêu âm doppiẹr chỉ sổ xung Pl động mạch tử cung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN c ứ u

1 Đối tữợng nghiên cứu

Đối tượng rìghien cứu là tấí cả thai phụ đơn íhai, tuổi thai tư 11 íuan đến 13 tuần 6 ngày đền khám sàng lọc và quản lý íhai ngén tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế Loại trừ các trường hợp

đa thai, thai dị tật được phát hiện qua sàng lọc q u ý ! có

chỉ định chắm dửt thai kỳ, sẩy thai, thai chểt trong tử

cung có nguyên nhân không liên quan đển bệnh lý

Trang 3

TSG-SG và loại bỏ các trường hợp mất dấu ỉrong quá

trình nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu trên 2.998 trường hợp, thời

gian nghiên cứu từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 03

năm 2015

3 Các bước tiến hành

Bước 1: Khám và thu thập thông tin sàng lọc quỷ I

thai kỳ

Thu thập các thông tin về số lần mang thai,

tiền sử mang thai bị TSG, tiền sử sản khoa, tỉen sư

bệnh lý (tăng HA mãn, tiểu đường, hội chứng kháng

phospholipid^ rối íoạn đông máu, tiền sử bệnh lý tim

mạch, bệnh thận mãn tính.Tiền sử gia đìnhcó người

mang thai TSG, có người tăng HA

Khám lâm sàng: Xác định tuổi mẹ, dân ỉộc,

tuổi íhai, khám các dáu hiệu ỉhai nghén bất thường,

chỉ số khối cơ thể (BMI), phương pháp thụ thai

Đo HA: thai phụ sau khí nghỉ tại chổ 5 phút, tư

thế ngồi hai chân đế lỏng, vị trí canh ỉay mang bang

quần đo HA ngang mức tam nhĩ phồỉ Sừ dụng máy đo

HA ỉự động OMIRON (HEM-7117-AP), Nhật Bản với

kích cờ băng quấn dành cho người lớn Đo HA hai ỉay,

đo hai lần cach nhau 5 phút, xa hết khí trong dải băng

quấn trước mỗi iần đò Ghi kết quả hiển thị HATT,

HATr và HATB mỗỉ lần đo HATB được chọn dựa dựa

trên kết quả HA trung bình cao nhất các lần đo [i 3]

Bước 2: Khảo sáí siêu âm và xét nghiệm sinh hóa

Siêu ầm sàng lọc quý I, đo chiều dài đầu -

mông (CRL), siêu âm Doppler động mạch tử cung, đo

chỉ số xung (Pl) hai bên Xác định giá trị Pl iớn nhất,

nhỏ nhất và giá trị Pl ỉrung binh [12]

Xéi nghiệm PAPP-A huyết thanh mẹtheo

phương pháp miễn dịch điện hóaphát quangtrên hệ

thống COBAS 6000 (Roche).'

Bước 3:Theo dôi

Dữ liệu kết quả thai kỳ được theo dõi từ thời điểm

sàng lọc quý ỉ đen chuyển dạ và hết 6 tuần sau sinh

Dựa vào thông tin thai phụ ỡã lưu trữ từ lần

khám sàng lọc quý I, dự tính thời điềm khám tiếp theo,

gọi điện thoại sầp xếp trước các lần khám quan trọng

gom sàng iọc quý !i lúc 20-22 tuần, quý lli lúc 32-34

tuần và thời điểm kết thúc thai kỳ

- Các thai phụ được theo dõi tại Bệnh viện

Trường Đại học Y Dược Huế, kết quả thai kỳ được thu

thập thông qua hồ sơ bệnh án

Bước 4: Đánh C)iá kềt quả thai kỳ

Phân ioại các roi loại tang HA tráng thai kỳ gồm 4

nhóm: tăng HA thai nghén, TSG, tăng HA mãn tính,

TSG chồng chất trên nen tăng HA mãn tính [8]

TSG được định nghĩa theo tiêu chuẩn chẩn đoán

của Hiêp hội nghiên cứu quốc tế về tăng HA trong thai

kỳ - ISSHP [8]:

- Tăng HA > 20 tuần và protein niệu

- HATT > 140 mmHg hoặc HATr > 90 mmHg tại

2 thời điểm đo cách 4 giờ và;

- Protein niệu 2 300mg/24giờ hoặc có 2 iần kết

quả dương tính (++) trên que thư nhanh với nước tiểu

giữa dòng hoặc lấy qua ống thông tiểu

Phân loại TSG-SG theo thời gian xuất hiện chúng

tôi chia thành 2 nhóm dựa vào thời điểm phái triển

TSG [101: TSG sớm trước 34 íuần và TSG muộntừ

4 X ữ ỉý số liệu

Sự xuaỉ hiện TSG ià biến số phụ thuộc của nghiên cứu và là tiêu chuẩn đánh giá giá trị các biến số sử dụng trong vai trò dự báo TSG

B ư ớ c 1: Xác đính nguy cơ tiền định mẹ dựa vào các đặc điểm mẹ, bệnh sử, tiền sử:

Nguy cơ tiền định dựa vào yếu tố nguy cơ me được tính theo công thức Odds/(1+ odds); Odds = ey Giá trị Yđược íính theo công thức [14]:

- TSG sớm: Y = -5,674 + (2,193 có tiền sử tăng

HA 0 nếu không) + (-1,184 con rạ không có tiền sử bị TSG, 1,362 con rạ có tiền sử mang thai TSG, 0 nếu con so) + (1,537 có sử dụng thuoc kích thích rụng ỉrứng, 0 nếu có thai tự nhiên); R2= 0,129, p < 0,0001

- TSG muộn: Y = -7,860 + 0,034 X íuổi mẹ theo năm + 0,096 X BMI + (1,070 mẹ thai phụ bị TSG, 0 nếu không có tiền sử già đinh TSG) + (-1 con rạ không

có tiền sư TSG, 0,780 nếu con rạ có tiền sử TSG, 0 nếu con so); R2 = 0,126, p < 0,0001

Nguy cơ tiền định mẹ được sử dụng phối hợp với các yeu tố dự báo khác để xac định nguy cơ cho ỉừng trường hợp cụ thể

Bước 2: Biểu diễn các yếu tố dự báo theo bội số của trung vị MoM

Xác định giá trị kỳ vọng các yếu tố dự báo TSG gồm HATB, PAPP-A, Pl thap nhất sau khi hiệu chỉnh các yếu tổ liên quan Dựa vào giá trị kỳ vọng cho từng trường hợp tường ứng biểu diễn các giá trị HATB, PAPP-A, P1 thấp nhấỉ thông qua bội sổ trung vị MoM [11], [12], [13]

Bước 3: Phối hợp các yếu tố xác định nguy cơ cụ thể cho từng trường hợp

Nguy cơ cụ the TSG được ỉính theo công thức Odds/(1+ odds); Odds = eY Giá trị Yđược tính dựa vào phối hợp nguy cơ tiền định mẹ với HATB, PAPP-

A, Pl theo công thức sau [12]

- TSG sớm : Y = 0,154 + 2,546 X log (Nguy cơ TSG sớm dựa vào phối hợp nguy cơ tiền định mẹ, HATB và Pi thấp nhất) - 2,603 X log PAPP-A MoM; R2

= 0 , 4 1 5 P < 0 , 0 0 0 1

- TSG muộn: Y = -0,468 + 2,272 X log (Nguy cơ ỉiền định mẹ cho TSG muộn) + 21,147 X log HATB MoM + 3,537 X log PI thấp nhấỉ MoM; R2 = 0,212, p <

0,0 0 0 1. Kết quả dự báo được đánh giá dựa vào diện tích dưới đường cong ROC (AUC), tính và so sánh tỷ lệ phát hiện ỉiíơng ứng với ty iệ dương tính giả

Xử iý số liệu theo phần niềm Medcaíc 13.3.3.O KẾT QUẢ

Trong thời gian nghiên cứu, 3.317 trựờng hợp.đặ được sàng lọc bệnh lý TSG tại thời điểm 11 tuần đến

13 tuần 6 ngày cùng với thời điểm sàng lọc quý I thai

kỳ Có 2.998 trường hợp (90,38%) theo dồi đến kếỉ thúc thai kỳ Loại bo khoi đối tượng nghiên cứu 319 trường hợp (9,62%) mất dấu trong qua trình nghiên

cứu gonrmất liên lạc (259; 7,81 %), thai dị dạng phát

hiện muộn phải chấm dứt thai kỳ (13; 0,39%), thai chết lưu trước 22 tuần (34; 1,03%) va thai chết lưu muộn sau 22 tuần không do TSG (13; 0,39%)

1 2 9

Trang 4

1 Đặc điểm chung của nghiên cứu.

Báng 1 Một số đặc điềm chung của mẫu nghiên cừu

Các đặc điêm Thai kỳ binh thườnq Nhóm cỏ rôi loạn tănq HA p Tuôi mẹ trung bình (năm, trung vị) 28,0(25,0-31,0) 32,2 (27,0-37,0) <0,0001 BM1 (kfl/m*, trung vi) 19,5(18,2-21,0) 21,1 (19,8-23,1) <0,0001

Số lần mang thai:

-Tien sử sản khoa:

-Phương pháp cỏ thai:

-Tiền sử gia đình:

* Các bệnh liên quan: Đái tháo đường type I, II, bệnh hệ thong như Lupus ban đỏ, hội chứng kháng Phospholipid, bệnh thận mãn tính, bệnh tim mạch

Có sự khác biệt về trung bình tuổi mẹ, BMl giữa nhóm có các rối ioạn tăng HA và nhóm không có rối loạn tăng HA Tỷ lệ mang thai con rạ có tiền sử mang thai bị TSG trong nhóm có rối loạn tăng HA Ợ9,64%) cao hơn

có ý nghĩa so với nhóm không có rổi loại tăng HA (0,66%), p <0,0001 Cũng có sự khác biệí ve tỷ iệ gia đình có

mẹ, chị em gái có tiền sử mang thai bị TSG (20,54% và 2,29%), gia đỉnh có người bị tăng HA (11,61% và 3,57%), có tiễp xúc với thuổc là trong thai kỳ giữa hai nhóm (6,25% và 2,49%) và tỷ íệ sử dụng thuốc kích thích rụng trứng (3,57% và 0,42%)v

2 Các rối ioạn tăng huyết áp trong thai kỳ

Báng 2 Các rối loạn tăng HA trong thai kỳ. _ _

r T - , - TỐn? -7 Z - r r r ~ ~

Có 112 trường hợp xuất hiện các roi loạn tăng HA trong thai kỳ, chiem tỷ lệ 3,74% Trong đó, có 85 trường hợp phát triền TSG, chiếm tỷ lệ 2,84%

íSi T SG < 3 4 tu ần B3TSG 3 4 - 3 7 tu ần

S T S G > 3 8 tu ầ n

8 H ậ u săn

Biểu đồ 1 Phân loại TSG theo thời gian

Tỷ íệ TSG sớm là 15,29%uđa số TSG phát triển sau 38 tuần, chiếm tỷ lẹ 58,82%

3 Dự báo tiền sản g iậ t bằng yếu tổ nguy cơ mẹ

Bàng 3 Diện tích dưới đường cong ROC dự báo TSG bằng yéu to nguy cơ mẹ

AUC(KTC 95%)

’ •1,7

H P I

15.29 % _ /

Trang 5

Diện tích dưới đường cong ROC dự báo TSG sớm, TSG muộn và tăng HA thai nghén dựa vào duy nhất yếu

íố nguy cơ mẹ thứ tự là 0,716~0,610 và 0,627

4 Dự báo tăng huyết áp thai nghén.

Yếu íố nquy cơ me và:

r u u i U Ự J J y u u i y e u IU n y u y w m ọ , n t t I D v a I

báo tăng HA thai nghén là 0,743 (0,726-0,759)

5 Dự báo tiền sàn giật muộn

-Yếu tô nguy cơ me và:

TSG

dương tính giả tương ứng 5% và 10%

6 Dự báo Tiền sản giậ t sớm

Bảng 6 Mô hinh dự báo TSG sớm

Yếu tò nguy cơ me và:

HATB, PAPP-A, PI tháp nhát

* a * i ỳ i t Ả t A

dưới đường cong ROC dự báo ÍS G sớm là 0,935 (0,925-0,944), tỷ iệ phát hiện 81,8% và 90,9% tương ứng với

tỷ iệ dương tính giả 5% và 10%

BÀN LUÂN

I T ỷ l ệ tiền sàn giật.

Trong nghiên cứu, có 112 trường hợp xuất hiện

các rối loạn tăng HA trong thai kỳ, chiếm tỷ lệ 3,74%

Trong đó, có 85 trường hợp phát triển TSG, chiếm tỷ

lệ 2,84%, tỷ lệ tăng HA thai nghén là 0,5%, tăng HA

mãn tính 0,17% và TSG chồng chất trên nền tăng HA

mãn tính là 0,23% Nhìn chung tỳ lệ TSG trong nghiên

cứu tương đương với tỷ !ệ chung của bệnh lý TSG

trong khoảng 2-8% Một số nghiên cứu trong nước đã

công bố tỷ lệ TSG như: tác giả Bạch Ngõ (1994);

8,35%, Ngô ỷăn Tài (2001); 4%, Lê Thị Mai (2004);

3,96%, Nguyễn Thành Vinh (2013); 5,5% Nhìn chung

tỷ lệ TSG trong các nghiên cứu nay hầu hết dựa trên

các nghiên cứu về lâm sàng và cạn lâm sàng, được

thực hiên tại bệnh viện Đối với các nghiên cưu nước

ngoài, chúng toi ỉựa chọn các nghiên cứu trên mẫu rấỉ

lớn, đeu có ty lệ TSG tương tự như: khoảng 2,0% theo

tác giả Yu va cọng sự (2005), mẫu 32.157 trường hợp

[17], 2,2% theo tác giả Ranjit Akolekar và cộng sự (2011), mẫu 33.602 trường hợp [1], 2,4% theo tác gia ìeoná Poon và cộng sự (2012), mẫu 22.900 trường hợp [13]

2 Dự báo tiền sản g iậ ỉ bằng yếu tố nguy cơ mẹ Các yếu tố nguv cơ mẹ đã được chứng minh gồm nhiều đạc điểm vế tiền sử sản khoa, tien sử bệnh lý.Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích dưới đường cong ROC dự báo TSG sớm, TSG muộn và tăng HA thai nghén nếu chỉ dựa vào các yếu tố nguy cơ mẹ là 0,716, 0,610 và 0,627 Mặc dù các Hiệp hội chuyên ngành trên Thế giới đã đưa ra các hướng dẫn chăm sóc tiền sản trong đó có hướng dẫn về quản lý TSG khuyến cốo cho lan khám thai đều tiên, những trường hợp nguy cơ cao TSG dựa trên các yếu tố tiền sử mẹ, nên được xếp vào nhóm nguy cơ cao và cần can thiệp

dự phòng sớm bằng Aspirin (2], [9], [15] Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả sang iọc bằng các yếu tố nguy cơ

mẹ vẫn còn nhieu hạn chế do tỷ lệ dương tính giả cao

131

Trang 6

[14] Khả quan nhẩt cho sàng lọc TSG dựa vào các

yếu tố nguy cơ mẹ ià phối hợp các yếu tố với nhau

theo thuật toán phân tích đa biến, kết quả được xem

như íà nguy cơ tiền định (a priori risk) [14].Nguy cơ

TSG cụ thế trên từng đối tượng sẽ được tính bằng

cách kểt hợp nguy cơ tiền định mẹ với các yếu tố dự

báo khác như HATB, Pl, P Ả P P Ậ P1GF Các yếu to

dự báo có ý nghĩa của nguy cơ tiền định mẹ cho TSG

sớm gồm chủng tộc, tăng HA mãn tính, tiền sử mang

thai TSG, sử dụng thuốc kích trứng Đối với các yểu tổ

dự báo TSG muộn và tăng HA trong thai kỳ gồm tăng

tuổi mẹ, BMI và tiền sử gia đình hoặc ban thân đa

mang thai bị TSG [14]

3 Mô hình dự báo tiền sản giật muộn

Trong nghiên cứu, TSG muộn được’ xác định khi

phát triển từ sau tuần 34 thai kỳ, gồm TSG trung gian

và TSG muộn íheo phân íoại truyền thống [3] nhằm

phù hợp với thuật toán tính nguy cơ.Kết quả nghiên

cứu chó thầy mô hình phối hợp riguy cơ mẹ và HATB,

hoặc với Pi thấp nhát cho kết qua dự báo TSG muộn

khá tốt, diện tích dưới đường cong ROC là 0,712

(0,695-0,729) và 0,735 (0,718-0,752), khi phối hợp

thêm PAPP-A không cải thiện đáng kế diện tích dưới

đường cong ROC 0,746 (0,729-0,762) Mô hình phối

hợp yeu tố nguy cơ mẹ, HATB, PI thằp nhất có diện

tích dưới đường cong ROC dự báo TSG muộn tốt

nhất, 0,811 (0,796-0,825), tỷ lệ phát hiện TSG muộn là

45,6% (32,4-59,3) và 57,9% (44,1-70,9) với tỷ lệ

dương tỉnh giả 5% và 10% Và vai trò cua xét nghiệm

PAPP-A huyết thanh mẹ là không đáng kể trong dự

báo TSG muộn

Chúng tôi tim thấy một số nghiên cứu tiển cứu trên

cử mẫu lớn, có cùng thơi điềm sàng lọc, các mô hình

dự báo TSGđều cho kết quả phù hợp, như nghiên cứu

của Felicity J Park và cộng sự (n =3.099), mô hình dự

báo TSG muộn dựa phối hợp nguy cơ mẹ và PAPP-Ả

hoặc Pl thấp nhất, hoặc HATB cho tỷ iệ phát hiện từ

8,5-21,1% và 22,5-31,5%, tỷ iệ dương tính giả 5% và

1 Ò%, khi phối hợp thêm nguy cơ mẹ và HATB, Pl hoặc

nguy cơ mẹ và HATB, PAPP-A cũng không cải thiện tỳ

lệ phát hiện bệnh [6] Một nghiên cứu khac trên mẫu

rầt lớn (n = 32.850) tác giả Ranjit Akolekar và cộng sự

dự báo TSG dựa trên phối hợp nguy cơ mẹ và PAPP­

AS hoặc Pl hoậc HATB cũng chỉ cho tỷ lẹ phát hiện

TSG muộn chĩ 31,4-41,1 % va 43,2-53,7%, iỷ lệ dương

tính giả 5% và 10% Trong nghiên cứu, tác giả có đánh

giá các chất chì điểm sinh hóa khác như PiGF, PP13,

PTX3, P-Selectin, Activin-A, Inhibin-A, sEndogìn, kết

quả cho thấy nểu đánh giá riêng ỉẽ từng yểu tố cho kếí

quả dự báo TSG khác biệt không đáng kể so với

PAPP-Ầ hoặc P! và thậm chí thấp hơn so với HATB

Phối hợp tất cả các yếu tố trên chò tỷ lệ phát hiện TSG

muộn iên đến 79,4% và 88,3% tỷ lệ dương tính giả

tương ứng 5% và 10% [1] Tuy nhiên, áp dụng một mô

hình phối hợp quá nhiều yếu tố như vạy và trong đó

không phải xet nghiệm nào cũng sẵn có là điều rất khó

khả thi khi áp dụng

Như vậy, đối với sàng lọc TSG muộn, phát triển từ

sau 34 tuấn, vẫn còn nhỉeu thách íhức Các yếu tố dự

báo TSG muộn tại thời điểm 11-13 tuần 6 ngày hoặc

riêng !ẽ hoặc được két hợp đều cho kết qua dự báo

còn nhiều hạn chế Mặc dù các ảnh hưởng của TSG muộn là không trầm trọng đối với thai phụT giai đoạn chu sinh và tỷ lệ tử vong so với TSG sớm tuy nhiên, tỷ

lệ TSG phát triền trong thời điểm này lại chiếm đa so, điều đó đòi hỏi cần co ỉhêm các chiến iược tiếp cận khác cho nhóm bệnh lý này

4 Mô hình dự báo tiền sản giậ t sớm

Chúng tôi nhận thấy, các mô hình sàng lọc cho TSG sớm cho kết quả tot hơn so với TSG muộn và tăng HA thai nghén Trong đó mô hỉnh phối hợp hợp yểu tố nguy cơ mẹ với HATB, PAPP-A va Pl thẩp nhat cho kết quả dự báo TSG sớm tốt nhất, diện tích dưới đường cong ROC 0,935 (0,925-0,944), tỷ iệ phát hiện TSG sớm len đến 81,8% và 90,9% tương ứng tỷ ỉệ dương tính giả 5% và 10%

Nghiên cứu chúng tôi cũng phù hợp với các nghiên cứu khác về kết quả dự báo TSG sớm Nếu chỉ sàng lọc dựa vào duy nhốt yếu tố nguy cơ mẹ cho, kết qua

dự báo nhìn chung không cao Tuy nhiên, khi phối hợp nguy cơ mẹ và PAPP-A hoặc Pl hoặc HÁTB, hoặc vơi PAPP-A và P) hoặc với Pl và HATB hoặc với cả Pl, PAPP-A, HATB đều cho diên tích dưới đường cong ROC khả quan, tỷ lệ phát hiện TSG sớm dao động íừ 45,9-83,8% và 59,5-94,6% tương ứng tỷ iệ dương tính giả 5% và 10% [12], [16] Một nghiên cứu công bố năm 2013 phối hợp nguy cơ mẹ và HATB, PI và PAPP-A cho tỷ lệ phát hiện TSG sớm lên đến 81,8%

và S2,5% tương ưng tỷ iệ dương tính giả 5% và 10%, nếu phối hợp thêm PIGF cho tỷ lệ phat hiện tốt nhất, 93,4% và 96,3%, tỷ iệ dương tính giả là 5% và 10% [16] Tương tự, đổi với các nghiên cứu với cở mẫu khác nhau cũng cho kết quả tương tự [1], [4], [10] Cơ chế cơ bản của TSG được cho là sự xam nhạp không hoàn toàn của các tế bào nuôi vào các động mạch xoắn tử cung !àm cho khẩu kính các mạch máu vẫn còn lớp cơ trơ nên hẹp Sự khác nhau giữa TSG sớm

và muộn có thể phẩn ánh qua biểu hiện các khiếm khuyết tại đơn vị rau ìhai dẫn đến hậu quả là các biểu hiện iâm sàng của bệnh [8] Trong đổ TSG sớm có khả năng íiên quan rõ ràng hơn TSG muộn đến bất thường đơn vị rau thai và hỉnh thái mạch máu, phản ánh qua các yểu tố dự báo

Tóm lại, các nghiên cứu đồng quan điểm rằng mô hình phối hợp dự báo TSG sớm triễn vọng khi phối hợp các yếu tố nguy cơ mẹ, các chất chỉ điểm sinh hóa, HATB và siêu âm doppler động mạch tử cungchĩ

số Pí Sự khác nhau về tỷ lệ phát hiện ờ các nghiên cứu có thể giải thích bởi sự khác nhau của cở mẫu nghiên cứu, cũng có thể khác nhau về các đặc điểm trong cộng đồng nghiên cứu như yếu tố nguy cơ mẹ, chủng tộc ảnh hương vào kết quả nghiên cứu Với ty

lệ phát hiện cao trong những mô hình dự báo này là

CƠ sờ đễ có thể thực hiện sang lọc TSG sớm ngay ở quý I thai kỳ Và một trong những đóng góp của mô hình dự báo TSG sớm là bước đầu xác định nhóm nguy cơ cao qua đó áp dụng can thiệp dự phòng sớm ngay ờ quý I thai kỳ cũng như có chiến lược quản íý thai nghén hợp lý

KỄT LUẬN

Sử dụnẹ duy nhất các yếu tố nguy cơ mẹ như các đặc điểm ve tiền sử sản khoa, tiền sử bệnh lý, tiền sử

Trang 7

gia đình cho kết quả dự báo bệnh iý TSG còn hạn chế.

Mô hỉnh phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, HATB, siêu

âm doppịer chỉ số xung - PI động mạch tử cung thấp

nhất cho tỷ lệ phát hiện TSG muộn là 45,6% và 57,9%,

tương ứng với tv !ệ dương tính giả là 5% và 10%

Mô hình phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, HATB, siêu

âm doppler chỉ số xung - Pl độna mạch tử cung thấp

nhất và xét nghiệm PAPP-A huyết thanh mẹ cho tỷ Ịẹ

phát hiện TSG sớm lên 81,8% và 90,9%, tương ứng

với tỷ !ệ dương tính giả là 5% và 10%

KIẾN NGHỊ

Có thể tiếp cận sàng lọc bệnh lý TSG thường quy

cùng với thời điểm sàng iọc dị tật bẩm sinh ngay từ

tuổi thai 11 íuần đến 13 tuần 6 ngày bằng phoi hợp

các yếu íố nguy cơ mẹ, HATB, xet nghiệm PAPP-A

huyết thanh và siêu âm doppler động mạch tử cung chỉ

số xung - Pl thấp nhấỉ Đặc biệì kết quả dự báo triền

vọng nhóm đối tượng có nguy cơ cao phát triển TSG

sớm trước 34 tuần để có chiến lược can thiệp dự

phòng kịp íhời

Khả năng dự báo TSGphát triển sau 34 tuần tại

thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày thai kỳ còn hạn

chế, vì vậy cần tiếp tục thực hiện sàng lọc và theo dõi

như bước tiếp theo trong quản íý bệnh ỉý TSG

TÀI LIỆU THAM KHAO

1 Akolekar Ranjit, Argyro Syngelaki, Rita Sarquis,

Mona Zvanca, Kypros H Nỉcolaides (2011), “Prediction

o f early, intermediate and late pre-eclampsia from

maternal factors, biophysical and biochemical markers

at 11-13 weeks", Prenat Diagn 2011, 31: p 66-74.

2 American College of Obstetricians and

Gynecologists (2013), “Chapter 3: Prediction of

Preeclampsia”, Hypertension in Pregnancy, p 21-27

70

3 American College of Obstetricians and

Gynecologists (2013), “Chapter 1: Classification o f

Hypertensive Disorders", Hypertension in Pregnancy,

p 13-17

4 Caradeux J., Ramón Serra, Jyh-Kae Nien,

Alejandra Perez-Sepuiveda, Manuel Schepeier,

Francisco Guerra, Jorge Gutiérrez, Jaime Martinez,

Cristián Cabrera, Horacio Figueroa-Diesei, Peter

Soothill, Sebastian E Manes (2013), “First trimester

prediction o f eariy onset preeciampsia using

demographic, clinical, and sonographic data: a cohort

s tu d /, Prenatal Diagnosis, 33(8): p 732-736.

5 Di Lorenzo G., Ceccareíio M., Cecotti V.,

Ronfani L., Monasta L., Vecchi Brumatti L-, Monticob

M., D’Ottavio G (2012), “First trimester maternal

serum PIGF, freeb-hCG, PAPP-A, PP-13, uterine

artery Doppler and maternal history for the prediction

o f preeciampsia” Placenta 33 (2012): p 495-501.

6 Felicity J Park, Constance H.Y Leung, Leona

C.Y Poon, Paul F Williams, Samantha J Rothweil,

Jon A Hyett (2013), “Clinical evaluation o f a first

trimester algorithm predicting the risk o f hypertensive

disease o f pregnancy”, Australian and New Zealand

Journal of Obstetrics and Gynaecology DOI: 10.1111/ajo.12126

7 Gary Cunningham F., Kenneth J Leveno, Steven L Bloom, Catherine Y Spong, Jodi s Dashe, Barbara L Hoffman, Brian M Casey, Jeanne s

Sheffield (2014), “Hypertensive Disorders" Williams

Obstetrics 24th p 1507-1612

8 International Society for the study of

Hypertension in Pregnancy (2014), “The classification, diagnosis and management o f the hypertensive disorders o f pregnancy: A revised statement from the ISSHP" An International Journal of Women’s Cardiovascular Health 4: p 97-104

9 National Institute for Health and Clinical

Excellence (2010), "Hypertension in pregnancy: The management o f hypertensive disorders during pregnancy", NICE clinical guideline 107

www.nice.ora.uk/auidance/CG1Q7

10 Nicoiaides Kypros H (2011), “A model for a new pyramid of prenatal care based on the 11 to 13 weeks' assessment”, Prenat Diagn, 31: p 3-6

11 Poon L.C.Y., Kametas N.A., Valencia V., Chelemen T., Nicoiaides Nicolaides K.H (2011),

"Hypertensive Disorders in Pregnancy: Screening by Systolic Diastolic and Mean Arterial Pressure at 11-13 Weeks", Hypertension in Pregnancy, 30: p 93-107.

12 Poon L.C.Y., Violeta stratieva, Silvia Piras, Solmaz Piri and Kypros H Nicolaides (2012),

“Hypertensive disorders in pregnancy: combined screening by uterine artery Doppler, blood pressure and serum PAPP-A at 11-13 weeks1’, Prenat Diagn,

30: p 216-223

13 Poon L.C.Y., Zymeri N.A., Zamprakou A.,

Syngelaki A., Nicolaides K.H (2012), “Protocol for measurement o f mean arterial pressure at 11-13 weeks' estation”, Fetal Diagnosis and Therapy, 31(1):

pp 42-48

_ 14 Poon L.C.Y., Kametas N.A., Chelemen

T., Leal A., Nicolaides K.H (2010), “Maternal risk factors fo r hypertensive disorders in pregnancy: a corvariate approach’’.J Hum Hypertens2010 Feb, 24

(2): p 104-110

15 World Health Organization (2011), “WHO recommendations for Prevention and treatment o f pre­ eclampsia and eclampsia”, World Health Organization

2011

16 Wright D.,Akolekar R., Syngelaki A., Poon

L.C., Nicolaides K.H (2012), “A competing risks model

in eariy screening fo r preeclampsia” Fetal Diagn Ther

2012 32(3): p 171-178

17 Yu C.K.H., Khouri o , Onwudiwe N.,

Spiliopoulos Y., Nicolaides K.H (2008), "Prediction o f pre-eclampsia by uterine artery Doppler imaging: relationship to gestational age at delivery and small for gestational age", Ultrasound Obstet Gynecol, 31: p

310-313

Ngày đăng: 03/02/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w