* GV lưu ý HS khi tìm BCNN của nhiều số, trước hết ta xét xem chúng có rơi vào 2 trường hợp đặc biệt của nội dung chú ý không, nếu không ta mới tìm BCNN theo qui tắc. *Nếu còn thời gian[r]
Trang 1Ngày soạn:5/11/2019
Ngày dạy:7/11/2019
Tiết 34: §18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT.
===========================
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số
* Trọng tâm: Cách tìm bội chung nhỏ nhất
2 Kỹ năng:
- HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố
3 Thái độ:
- HS biết phân biệt điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp
II CHUẨN BỊ:
1.GV:
+Phương tiện, thiết bị: MTXT, MTBT, thước
+Tài liệu, học liệu: Giáo án, SGK, SBT, bảng phụ viết sẵn đề bài tập
+Dự kiến nội dung giảng dạy: Hướng dẫn HS tìm hiểu về BCNN
2.HS:
+ SGK, Máy tính bỏ túi, đồ dùng học tập.
+Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Trang 2Nội dung kiểm tra Hướng dẫn, đáp án -HS1: Tìm B(6), B(8), BC(6, 8)
- Hãy cho biết số nhỏ nhất khác 0 trong
tập hợp các bội chung của 6 và 8 là số
nào?
- HS2: Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố: 6,8,24
- HS nhận xét GV nhận xét và cho
điểm
Câu1:
B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54 } B(8)={0;8;16;24;32;40;48;56… } BC(6,8)={0;24;48;… }
Câu 2:
6=2.3; 8=2 3; 24 2 3 3 24 2 3 3
2 Bài mới: (32p)
HĐ1: Tìm hiểu bội chung nhỏ nhất (12p)
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức ghi bảng
GV viết lại bài tập mà HS vừa làm vào
phần bảng dạy bài mới Lưu ý viết phấn
màu các số 0; 24; 48;…
GV: hỏi số nhỏ nhất khác 0 trong tập
hợp các BCNN của 6 và 8 là ?
HS : Số 24.
GV: Số 24 là bội chung nhỏ nhất của 6
và 8
Ký hiệu: BCNN(6,8) = 24
GV: Hỏi: Thế nào là bội chung nhỏ
nhất của 2 hay nhiều số?
HS: Một vài HS nêu khái niệm BCNN.
GV: Nhấn mạnh và khắc sâu khái niệm
GV: Hãy nhận xét về quan hệ giữa BC
và BCNN của 6 và 8 ?
HS: Tất cả các bội chung của 6 và 8 (là
0; 24; 48 ) đều là bội của BCNN(là 24)
GV: Nêu nhận xét Cho HS nhắc lại.
GV: Yêu cầu HS tìm BCNN(8; 1)
BCNN(6; 8; 1) trong phiếu học tập
1 Bội chung nhỏ nhất
* Ví dụ 1: Tìm tập hợp các bội chung
của 6 và 8
B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54 } B(8)={0;8;16;24;32;40;48;56… } BC(6,8)={0;24;48;… }
Ký hiệu BCNN(6,8) = 24
* Khái niệm: (Tr57 - SGK)
* Nhận xét: (Tr57 - SGK)
Tất cả các bội chung của 6 và 8 đều là bội của BCNN(6, 8).
* Chú ý: (Tr58 - SGK)
Trang 3HS: BCNN(8; 1) = 8
BCNN(6; 8; 1) = 24 = BCNN(6, 8)
GV: Dẫn đến chú ý và tổng quát như
SGK
GV: Hãy nêu các bước tìm BCNN của 6
và 8 ở ví dụ 1?
HS: Trả lời => Chuyển HĐ2
BCNN(a, 1) = a BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b)
Ví dụ: BCNN(8; 1) = 8
BCNN(6; 8; 1) = BCNN(6, 8) = 24
HĐ2: Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.(20p)
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức ghi bảng
GV: Giới thiệu mục 2 SGK
GV: Nêu ví dụ 2 SGK Yêu cầu HS
thực hiện trong phiếu học tập
Hãy phân tích 8; 18; 30; ra thừa số
nguyên tố?
HS: Thảo luận nhóm và trả lời.
GV: Nhận xét, ghi điểm => Bước 1
SGK
GV: Để chia hết cho 8; 18; 30 thì
BCNN của 8; 18; 30 phải chứa thừa số
nguyên tố nào? Với số mũ bao nhiêu?
HS: 2; 3; 5 với số mũ 3; 2; 1 Tức 23; 32;
5
GV: Giới thiệu TSNT chung (là 2)
TSNT riêng (là 3; 5) => Bước 2 SGK
GV: Hướng dẫn lập tích các thừa số
nguyên tố đã chọn Mỗi thừa số lấy với
số mũ lớn nhất => BCNN của ba số
trên
GV: Em hãy rút ra quy tắc tìm BCNN?
2 Tìm BCNN bằng cách phân tích các
số ra thừa số nguyên tố.
* Ví dụ 2: Tìm BCNN(8, 18, 30)
+ Bước 1: Phân tích các số 8; 18; 30 ra TSNT
8 = 23
18 = 2 32
30 = 2 3 5
+ Bước 2: Chọn ra các TSNT chung và riêng là 2; 3; 5
+ Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó
BCNN(8; 18; 30) = 23 32 5 = 360
* Quy tắc: (SGK – Tr58)
Trang 4HS: Phát biểu qui tắc SGK
* Củng cố:
- Trở lại VD1: Tìm BCNN (6;8) bằng
cách phân tích 6 và 8 ra TSNT?
- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?
- Các nhóm hoạt động : nhóm 1+2 làm
phần a) Nhóm 3+4 làm b) Nhóm 5+6
làm c)
- Sau thời gian 2p GV thu bài của nhóm
1,3,5 đính trên bảng Các nhóm chấm
chéo bài dựa trên bài chấm trên bảng
Tìm BCNN(8;12);
Tìm BCNN(5;7;8) => dẫn đến chú ý a
Tìm BCNN (12;16;48) => dẫn dến chú
ý b
GV: Gọi 1 vài HS đọc nội dung chú ý
GV: nhấn mạnh và khắc sâu nd chú ý
Ví dụ: 6 = 2.3; 8=23
BCNN(6;8) =23.3 = 12
* Làm ?:
3
2
8 2
BCNN(8, 12) 24
12 2 3
BCNN(5, 7, 8) = 5 7 8 = 280
48 12
BCNN(48, 16, 12) 48
48 16
* Chú ý: (SGK – Tr58)
3 Củng cố: (6p)
* Khắc sâu qui tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1
* GV lưu ý HS khi tìm BCNN của nhiều số, trước hết ta xét xem chúng có rơi vào
2 trường hợp đặc biệt của nội dung chú ý không, nếu không ta mới tìm BCNN theo qui tắc
*Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi để củng cố kiến thức
4 Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học thuộc qui tắc tìm BCNN
- Làm bài tập 149, 150, 151 (Tr59 – SGK)
* Hướng dẫn bài 151b (SGK): Ta có 140 2 = 280
Mà 280 40; 280 28 => BCNN(40, 28, 140) = 280
Trang 5-Xem trước kiến thức mục 3 và các bài tập phần luyện 1 Tiết sau luyện tập.
IV/ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY:
………
………
………