Ngoài ra, phần lớn các loài thuộc Họ Pieridae và Danaidae là những loài ưa thoáng, vì vậy kiểu sinh cảnh rừng thứ sinh có thể có điều kiện sinh thái phù hợp hơn cho sự tồn tạ[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
KHOA SINH HỌC
GÓP PHẦN NGHIÊN c ứ u ĐA DẠNG SINH HỌC
VÀ KHU HỆ CÔN TRỪNG VIỆT NAM
MỘT Số HỌ CÁNH VẢY PHổ BIẾN (PIERIDAE VÀ DANAIDAE)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO VÀ Pù MÁT
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
KHOA SINH HỌC
GÓP PHẦN NGHIÊN c ứ u ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
KHU HỆ CÔN TRỪNG VIỆT NAM
MỘT SỐ HỌ CÁNH VẢY PHỔ BIẾN (PIERIDAE VÀ DANAIDAE)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO VÀ Pừ MÁT
MÃ SỐ: QT'00/18
Chủ trì đề tài: TS NGUYEN v â n đ ỉn h
Thành viên tham gia: TS Nguyễn Văn Quảng
CN Nguyễn Văn Bảy
CN Nguyễn Thuý Hiền
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 3
1 Địa điểm và thời gian nghiên c ứ u 3
2 Phương pháp nghiên cứu 3
2.1 Điều tra thu thập vật m ẫ u 3
2.2 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu v ậ t 3
2.3 Phương pháp phân tích định loại 4
KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 5
1 Thành phần loài Pieridae và Danaidae tại hai VQG Tam Đảo và Pù M á t 5
2 Sự phân bố của Pieridae và Danaiđae .9
2.1 Sự phân bố theo các kiểu sinh cảnh 9
2.2 Sự phân bố theo các dải độ c a o 12
3 Khóa định loại Pieridae và Danaidae 17
3.1 Fam Pieridae 17
3.2 Fam Danaidae 34
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ N G H Ị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu hệ động, thực vật Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, bảo tồn đa dạng sinh vật và phát triển bền vững là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng lâu dài Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, nghiên cứu đa dạng sinh học đã được triển khai ở nước ta Cho đến nay công việc điều tra vể thực vật và các nhóm động vật lớn như: chim, thú, lưỡng cư, bò sát, v.v ở các khu bảo tồn và các vườn quốc gia đã thu được kết quả đáng kể Tuy vậy, côn trùng- một Lớp động vật chiếm số lượng đông nhất trong thế giới sinh vật, có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, là nguồn thức ãn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhiều loài động vật có xương sống, đồng thời là nhóm sinh vật có ý nghĩa chỉ thị cho môi trường sinh thái, lại chưa được quan tâm điều tra nghiên cứu một cách đầy đủ Tính riêng Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) trong đó có tổng họ bướm ngày (Rhopalocera) mới được chú ý điều tra từ những năm 90 trở lại đây [Spitzer, (1990, 1993); Monastyrskii (2002); Vũ Văn Liên, Đặng Thị Đáp (2002); Bùi Xuân Phương (2005); Đặng Ngọc Anh, Vũ Văn Liên (2005)] Trong các nghiên cứu, điều tra về thành phần loài, phần nhiều chú ý đến các taxon có ý nghĩa nhạy cảm với sự tồn tại của hệ sinh thái rừng và tiềm năng du lịch sinh thái, như các loài ưa bóng thuộc họ Satyridae, Amathusiidae, Papilionidae,v.v Nói một cách khác, mới chỉ quan tâm đến những loài và nhóm loài có ý nghĩa chỉ thị cho mức độ tàn phá rừng Thực tế hiện nay, việc khai thác rừng ở các vườn quốc gia và khu bảo tổn đã bị cấm, thay vào đó là việc trồng và phục hồi lại các cánh rừng Đánh giá mức độ phục hồi của hệ sinh thái đanơ là những bài toán chưa có lời giải thỏa đáng, ở các khu hệ bướm ngày, ngoài những nhóm loài ưa bóng, sống thích hợp dưới tán rừng kín thường xanh, còn có nhiều loài ưa thoáng thuộc các họ Pieridae, Danaidae, Nymphalidae Nhiều kết quả điều tra về bướm ngày gần đây cho thấy, tỉ lệ giữa mật độ cá thể cũng như sô' loài bướm ưa thoáng trên tổng mật độ cá thể và loài trong khu hệ điều tra ở một khu vực nào đó có ý nghĩa quan trọng cho việc đánh giá mức độ phục hồi rừn2 Xuất phát từ thực tế trên và để hiểu rõ thêm về các Họ bướm ngày ưa thoánơ
chúng tôi thực hiện đề tài: “GỚ/7 phần nghiên cứu đa dạng sinh học và khu hệ
Trang 5- Điều tra thu thập các loài thuộc hai Họ Pieridae và Danaidae tại hai vườn Quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phú) và Pù Mát (Nghệ An).
- Phân tích sự phân bố của chúng theo các kiểu sinh cảnh và các dải độ cao
- Trên cở sở kết quả thu được, xây dựng khóa định loại các giống và loài phổ biến của hai Họ bướm nghiên cứu
- Xây dựng bộ sưu tập mẫu về 2 Họ Pieridae và Danaidae cho bảo tàng
2
Trang 6ĐỊA ĐIỂM, THÒI GIAN YÀ PHƯƠNG PHÁP N
'leery &
1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thu thập vật mẫu được tiến hành tại hai Vườn quốc
(Vĩnh Phú) và VQG Pù Mát (Nghệ An), trong thời gian
2001 Ngoài ra, nhiều mẫu vật cũng được chúng tôi tiến hành điều tra, thu thập
từ những năm trước đây, được lưu trữ tại bảo tàng sinh vật và cũng được chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Điều tra thu thập vật mẫu
Điều tra thu thập vật mẫu được tiến hành theo phương pháp thông dụng điều tra côn trùng của Me Gavin c (1997) Mẫu vật được thu theo tuyến, các tuyến điều tra được đặt qua các sinh cảnh và các độ cao khác nhau Tại VQG Pù Mát, chúng tôi đã thu mẫu theo các tuyến tại các khu vực: Khe Thơi, Khe Bu, Thác Kèm , khe Chát, Khe Khẳng Các tuyến nghiên cứu tại VQG Tam Đảo: đường vào Tam Đảo n , đường xuống Thác Bạc, đường lên tháp Truyền hình,v.v Ngoài việc thu thập theo tuyến chúng tôi còn tiến hành thu bổ sung tại những điểm có nhiều cây hoa hay vị trí ẩm ướt, nơi bướm ưa thích xuất hiện
Dụng cụ thu mẫu: để tiến hành thu mẫu chúng tôi sử dụng các dụng cụ sau:Vợt côn trùng, túi bướm, hộp nhựa trong đó có băng phiến (Naphthalen)
để lưu giữ mẫu trong thời gian điều tra ngoài thực địa Mẫu thu được chuyển về
xử lý và phân tích tại Bộ môn ĐVKXS và bảo tàng động vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.2 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật
Những mẫu thu được ngoài tự nhiên được chúng tồi lưu giữ tron2 đệm bông có ghi lý lịch của mẫu Tại phòns thí nghiệm và bảo tàng, chúng tôi lựa chọn những mẫu đẹp, không bị hư hại để cắm ghim theo tư thế chuẩn, phục vụ cho công tác phân loại và bảo quản, trưng bày sau này Mẫu vật được sấy khô ở
Trang 72.3 Phương pháp phán tích định loại
Định loại mẫu vật theo phương pháp phân loại hình thái của Ackery & Vane -Wright (1984), Corbet et al (1992), D ’ Abrera (1982-1986) và Pinratana (1981-1992), dựa chủ yếu vào các đặc điểm hộ gân cánh, hình dạng và mầu sắc của cánh,v.v Với một số nhóm chúng tôi sử dụng đặc điểm cấu trúc của cơ quan sinh đục ngoài để phân loại Chuẩn bị cơ quan sinh dục ngoài bằng phương pháp thông thường là đun sôi phần bụng trong dung dịch 10% kali-dioxit (theo phương pháp của Upton, 1991)
Sử dụng tài liệu định loại bướm của các tác giả:
-Corbet, A s & Pendlebury, H M (1992); Lekagul, B., Askins, K., Nabhitabhata, J & Samruadkit, A (1977); Monastyrskii A and Deviatkin A (2002) Chou Lo (1998); Evans, W.H (1923); Seitz, A (1929),v.v
Chỉ sô đa dạng của Jaccar-Sorenxen (K) được tính toán theo công thức K = 2c/(a+b) dùng để đánh giá mức độ tương tự về loài giữa khu vực A và B (c: Số lượng loài giống nhau có ở cả 2 khu vực; a và b: tổng số loài thu được trong 2 khu vực tương ứng A và B)
Trong quá trình nghiên cứu tại VQG Pù Mát (1999-2000), chúng tôi đổng thời được sự hỗ trợ giúp đỡ của tổ chức FFI (Fauna & Flora International) trons triển khai nghiên cứu cũng như giám định mẫu vật
4
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
1 Thành phần loài Pieridae và Danaidae tại hai VQG Tam Đảo và Pù Mát
Kết quả điều tra về thành phần loài bướm Pieriđae và Danaidae được trình bày ở Bảng 1 và Phụ lục 1 cho thấy, đã phát hiện được 56 loài thuộc 20 giống trong khu vực nghiên cứu Trong đó họ Pieridae có số loài nhiều hơn (34 loài) so
với họ Danaidae (22 loài) Giống Euploea Fabricius có số lượng loài nhiều nhất
(11 loài chiếm 19,6% tổng số loài nghiên cứu); 8 giống có số loài ít nhất là
Leptosia Hũbner, Talbotia Bemardi, Parenronia Bingham, Hebomoia Hũbner, Ixias Hủbner, Dercas Doubleday, Gandaca Moore và Radena Linnaeus, mỗi
giống chỉ có 1 loài (1,8%); 2 giống Delias Hũbner và Appias Hũbner, mỗi giống
có 7 loài, chiếm 12,5%; các giống còn lại có số lượng loài dao động trong khoảng từ 2 đến 4 loài Dẫn liệu trên cho thấy, đa dạng sinh học của bướm Pieridae và Danaidae ở khu vực nghiên cứu thể hiện ở mức độ giống, mỗi giống trung bình có khoảng trên 2 loài
Cũng từ số liệu Bảng 1 còn cho thấy, số loài bướm thu được thuộc 2 Họ Pieridae và Danaidae ở 2 VQG Tam Đảo và Pù Mát là xấp xỉ nhau (43 loài và
4 lloài) Tuy vậy, cấu trúc thành phần loài của 2 khu hệ bướm điều tra lại tương đối sai khác nhau Có tới 15 loài (chiếm 26,7% tổng số loài nghiên cứu) mới chỉ tìm thấy ở VQG Tam Đảo mà chưa tìm thấy ở VQG Pù Mát, ngược lại, có 13 loài (23,2%) phát hiện thấy ở Pù Mát lại lại chưa phát hiện thấy ở Tam Đảo Chỉ
số Sorenxen tính toán cho khu hệ bướm Tam Đảo và Pù Mát đạt giá trị bằnơ 0 66
đã ủng hộ cho nhận xét trên
Trang 9Bảng 1 Cấu trúc thành phần loài thuộc Họ Pieridae và Danaidae
ở hai VQG Tam Đảo và Pù Mát
số loài
Tam Đảo (TĐ)
MÁ/
(PM)
Sô loài chung (TĐ-PM)
Trang 10Nếu so với các kết quả nghiên cứu trước đây của Spitzer (1993), thì dân liệu nghiên cứu của chúng tôi đã bổ sung thêm cho khu hệ bướm Tam Đảo 3 giông
(Talbotia Bemardi, Dercas Doubleday và Ideopsis Horsfield) và 14 loài (Delias hyparete Wallace, D pasithoe Linnaeus, Talbotia naganum Vitalis, Cepora nerissa dapha Moore, Appias paulina Moore, Pieris erute Poujade, Dercas verhuelli Van, Eurema andersoni Moore, Danaus chrysippus Linnaeus, Parantica swinhoei, ỉdeopsis similis Moore, Eupỉoea core Cramer, E eunice
Godart và Euploea tulliolus Fabricius) (Phụ lục 1).
Khi so sánh kết quả điều tra về số lượng loài bướm thu được ở Tam Đảo và
Pù Mát với với kết quả điều tra ở các VQG lân cận như Ba Vì, Cúc Phương, Vũ Quang, Bạch Mã, chúng tôi nhận thấy, số lượng loài bướm ở Tam Đảo và Pù Mát khá phong phú Chúng chỉ xếp sau số lượng loài của VQG Bạch Mã (50 loài), nhưng lại đứng trước VQG Cúc Phương (36 loài), VQG Vũ Quang (32 loài) và VQG Ba Vì (29 loài) (Bảng 2) Như vậy, xếp theo số lượng loài giảm dần, chúng tôi có thứ tự sau: VQG Bạch Mã>Tam Đảo>Pù Mát>Cúc Phương>Vũ Quang>Ba
Vì Thứ tự này dường như ngược với thứ tự được xếp theo giá trị giảm dần của tỉ
lệ %: Cúc Phương (25,3%)>Bạch Mã (21,6%)>Ba Vì (20,5%)>Vũ Quang
(15,2%)>Tam Đảo (14,6%)>PÙ Mát (13,4%) (Bảng 2 và Hình 1)
Bảng 2 So sánh sô lượng loài thuộc Họ Pieridae và Danaidae
ở vùng nghiên cứu và các VQG lân cận
Họ
Pù
M át (PM)
Vũ Quang (V Q ỹ
Bạch
M ã (BM )2
Tam Đảo (TĐ)
Ba Vì (BV)3
Cúc Phương
Trang 11Giá trị số lượng loài trong nghiên cứu đa dạng sinh học phản ánh mức độ phong phú của thành phần loài; bên cạnh đó, dẫn liệu về tỷ lệ % của nhóm loài
là một trong những cãn cứ phản ánh đặc trưng sinh thái của khu vực nghiên cứu
Họ Pieridae và Danaidae gồm phần lớn các loài ưa thoáng, tỉ lệ % của chúng trong khu hệ bướm ngày (Rhopalocera) càng cao, phản ánh khả năng phục hồi của hệ sinh thái càng chậm Như vậy, từ kết quả phân tích của chúng tôi có thể thấy, mức độ phục hồi của hệ sinh thái rừng ở VQG Pù Mát và Tam Đảo nhanh hơn so với các VQG còn lại Tuy nhiên, đây mới chỉ là nhận xét bước đầu, để có nhận xét đầy đủ hơn còn cần phải có những nghiên cứu tiếp theo về những Họ bướm ngày ưa thoáng khác như Nymphalidae, Papilionidae và cần phải tiến hành điều tra định lượng, xác định độ thường gặp của các loài ưa thoáng, nhữns loài
ưa bóng trong khu vực nghiên cứu v.v
]Số loài —♦—Tỷ lệ %
Hình 1 So sánh sô lượng và tỷ lệ % loài của hai Họ bướm
Pieridae và Danaidae trong các khu hệ
8
Trang 12Mối quan hộ giữa thành phần loài của Pieridae và Danaidae ở khu vực nghiên cứu với các VQG lân cận được trình bày trong Bảng 3 Chúng tôi nhận thấy, thành phần loài của cả 2 Họ Pieridae và Danaidae ở VQG Tam Đảo gần với thành phần loài của chúng ở VQG Ba Vì và Cúc Phương hơn là với VQG Pù Mát (chỉ số tương đồng (Sorenxen) của họ Pieridae và Danaidae dao động trong khoảng 0,77-0,90); ở VQG Pù Mát, thành phần loài của 2 Họ trên gần với thành phần loài của chúng ở VQG Vũ Quang hơn là với VQG Tam Đảo Điều này có thể do vị trí địa lý chi phối VQG Tam Đảo gần với VQG Ba Vì và Cúc Phươns hơn VQG Pù Mát và cùng nằm ở khu Đông Bắc, còn VQG Pù Mát lại gần với
Vũ Quang và cùng nằm trong khu vực Bắc Trường Sơn
Bảng 3 Chỉ sô tương đổng (Sorenxen) của 2 Họ Pieridae và Danaidae
ở khu vực nghiên cứu và các VQG lân cận
2 Sự phân bô của Pieridae và Danaidae
2.1 S ự phản bô theo các kiểu sình cảnh
Trong tự nhiên, thảm cây rừng vừa là mồi trường sống vừa là nguồn cung cấp thức ăn cho các loài bướm Do vậy, các kiểu sinh cảnh dựa trên đặc điểm của thảm cây rừng được xem xét để đánh giá khả nãng phân bố của các loài bướm Chúng tôi dựa theo cách phân chia thành 4 kiểu sinh cảnh của Thái Vãn Trừng (1978) tuỳ theo mức độ tác động của con người đến thảm thực vật, cụ thể là: rừng nguyên sinh (RNS), rừng thứ sinh (RTS), rừng trồng (RT) và trảng cây bụi
Trang 13Bảng 4 Sự phân bố theo sinh cảnh của các loài Pieridae và Danaidae
Trang 14Thành phần loài thuộc 2 Họ Pieridae và Danaidae trong các kiểu sinh cảnh khác nhau được trình bày ở Bảng 4 Kết quả cho thấy, rừng thứ sinh có số lượng loài nhiều nhất (37 loài, bằng 66% tổng số loài thu được trong quá trình điều tra), trảng cày bụi có số loài ít nhất (18 loài; 32,1%), số loài thu được trong 2 sinh cảnh rừng nguyên sinh và rừng trồng xấp xỉ nhau (22 loài và 25 loài, tương đương với 39,2% và 44,6%) Trong tổng số 56 loài chúng tôi thu được, có 28 loài (bằng 50%) có chung từ 2 kiểu sinh cảnh trở lên và 28 loài còn lại (50%) chỉ phát hiện thấy ở một kiểu sinh cảnh.
Chúng tôi phát hiện được 5 loài (8,9%) chung cho cả 4 kiểu sinh cảnh, đó
là Cepora nadina Lucas, Hebomoia glaitcippe Linnaeus, Eurema hecabe Linnaeus, ỉdeopsis simiỉis Moore và Euploea muỉciber Cramer Có thể coi chúng
là những loài phân bố rộng sinh cảnh Ngoài ra, còn có 8 loài (14,2%) đều chuns cho 3 kiểu sinh cảnh, 15 loài (26,7%) chung cho 2 kiểu sinh cảnh
Hai tám loài chỉ gặp ở một kiểu sinh cảnh, có thể xem là những loài phân
bố hẹp sinh cảnh (loài riêng) Chúng tôi nhận thấy, kiểu sinh cảnh rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh có số lượng loài riêng nhiều nhất, 13 loài và 12 loài (bảng 23,2% và 21,4%), kiểu sinh cảnh rừng trồng và trảng cây bụi có số lượng loài riêng ít nhất (2 loài và 1 loài; 3,6% và 1,8%)
Trang 15Như vậy, các kiểu sinh cảnh khác nhau có số lượng loài bướm thuộc 2 Họ Pieridae và Danaidae khác nhau Ngoại trừ rừng nguyên sinh, phải chăng có tính quy luật là số lượng loài bướm trong các kiểu sinh cảnh thay đổi theo hướng tỉ lệ nghịch với mức độ khai thác rừng và tỉ lệ thuận với mức độ phục hồi rừng (Hình 2) Điều này cũng trùng với nhận xét của một số tác giả như Spitzer (1993), Vũ Văn Liên và Đặng Thị Đáp (2002).
Giải thích về hiện tượng này có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng điều dễ nhận thấy là các kiểu sinh cảnh có các khu hệ thực vật khác nhau Mỗi một loài sâu (ấu trùng) có một hay một số loài cây thức ăn khác nhau (Khuất Đăng Long
và Vũ Quang Côn, 2005), vì vậy các sinh cảnh khác nhau có số lượng loài bướm khác nhau cũng là điều dễ hiểu Ngoài ra, phần lớn các loài thuộc Họ Pieridae và Danaidae là những loài ưa thoáng, vì vậy kiểu sinh cảnh rừng thứ sinh có thể có điều kiện sinh thái phù hợp hơn cho sự tồn tại và phát triển của chúng
2.2 Sự phân bô theo các dải độ cao
Độ cao là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố không những với thực vật mà cả với các nhóm động vật khác Bởi lẽ đai cao ảnh hưởng sâu sắc đến đới khí hậu (Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc, 1975) Theo Vũ Tự Lập (1976), ở miền Bắc nước ta dải độ cao <600m là đai khí hậu nhiệt đới ; 600- 1000m là đai trung gian chuyển tiếp từ nhiệt đới sang á nhiệt đới; >1000m là đai
á nhiệt đới
Các mẫu bướm được sắp xếp theo 4 dải độ cao khác nhau Kết quả phân tích được trình bày ở Bảng 5 và Hình 3 Kết quả cho thấy, số loài thu được nhiều nhất ở dải độ cao 601-i000m (34 loài, bằng 67% tổng số loài trong khu vực điều tra), tiếp đến là ở dải độ cao 300-600m (31 loài hay 55,3%), đứng thứ 3 là ở dải
độ cao >1000m (24 loài, bằng 42,8%) ở dải độ cao <300m thu được số loài ít nhất (14 loài; 25%) Như vậy, ở những vùng có địa hình thấp (<300m) và cao (>1000m) có thành phần loài bướm Pieridae và Danaidae nghèo nàn hơn
Chúng tôi cũng thống kê được có 5 loài (bằng 8,9%) phân bố ở cả 4 dải độ
cao, đó là Cepora nadina Lucas, Hebomoia glaucippe Linnaeus, Appias nero Wallace, Tirumala septentrionis Butler và Euploea mulciber Cramer; có 7 loài
12
Trang 16(12,5%) gặp ở 3 dải độ cao: Delias acaỉis Godart, Appias lyncida Boisduval,
Catopsilia scyỉla Linnaeus, Eurema blanda Boisduval, Eurema hecabe
Linnaeus, Ideopsis similis Moore và Eupỉoea radamanthus Fabricius Có thể
xem những loài trên đây là những loài phân bố rộng theo các dải độ cao
Ngoài ra, có 24 loài chỉ gặp ở một dải độ cao, đó là những loài phân bố hẹp, có thể coi chúng là những loài đặc trưng (loài riêng) Trong đó 12 loài chỉ gặp ở độ cao >1000m, 9 loài ở độ cao 601-1000m, 2 loài ở độ cao 301-600m
Như vậy, ở các dải độ cao khác nhau có số lượng loài bướm Pieridae và Danaidae cũng khác nhau Trong giới hạn độ cao dưới lOOOm, khi độ cao tãns lên thì số lượng loài bướm Pieridae và Danaidae cũng tăng (Hình 3) Tuy nhiên
số loài phân bố hẹp gặp nhiều nhất ở dải độ cao>1000m
Trang 17Bảng 5 Sự phân bố theo dải độ cao của các loài Pieridae và Danaidae
Trang 18Như đã đề cập đến ở trên, dải độ cao liên quan với đặc điểm khí hậu, vì vậy cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của thành phần thảm thực vật trên đó Các đai cao khác nhau có thành phần cây thức ăn của sâu hại khác nhau, có thể đày là một trong những nguyên nhàn dẫn đến sự khác nhau về thành phần loài bướm ngày Pieridae và Danaidae ở các dải độ cao khác nhau.
Trang 19Hình 4: MÂU VẬT • Được • THU THẬP TỪ THIÊN NHIÊN•
Pieridae, Papilionidae, Nymphalidae
Pieridae
16
Trang 203.1 Fam PIERIDAE
1(4) F gân Mj và M2 chung gốc, thiếu gân R3 H gân Prc thẳng Palpi
thon, phủ lông
2(3) F thiếu gân R4; góc trên của ô cánh nhọn; các gân D lõm H gân Sc
dài bằng chiều dài ô cánh Chùy râu thon
Leptosia Hub.
3(2) F có gân R4 nhưng rất ngắn; góc trên của ô cánh tù; các gân D gần
như thẳng H gân Sc dài bằng nửa chiều dài ô cánh Chùy râu hình
thìa Baltỉa M.
4(1) F gân M] và M2 khác gốc
5(32) F gân Mị phân nhánh từ R5, gốc nhánh cách xa bờ cuối ô cánh.6(27) H gân Prc phát triển
7(22) Palpi thon, phủ lông, đốt thứ 3 thường dài
8(19) F các gân D5.6 không tạo thành góc
9(10) F góc trên của ô cánh nhọn; gốc gân M, và M2 rất gần nhau Gân
D5_6 ngắn và có thể hoặc không nằm thẳng hàng với D4_5 Gân Rị
tương đối dài; có hoặc thiếu R3 H gân Prc thẳng Chùy râu mập
12(11) F gân R4 tương đối dài, nhìn rõ
13(18) F gân Rị, nếu có, tách biệt với Sc
3 Khóa định loại Pỉeridae và Danaidae
Trang 2115(16) F có gân Rj Chùy râu mập Aporia Hũb.
17(14) F bờ costa xẻ răng cưa ở ơ , có gán R] Chùy râu thon
Prioneris Wall.
18(13) F gân Rị bắt nhánh với Sc Chùy râu thon
Anaphaeis Hub.
19(8) F các gân D5_6 tạo thành góc; có gân Rj và R4, thiếu gân R3 H gân
Prc cong về phía trước Chùy râu thon
20(21) ơ không có các chùm lông bụng F apex không kéo dài; termen
21(20) Ớ (trừ ỉalassìs) có các chùm lông bụng F apex thường kéo dài và
có thể có dạng lưỡi liềm Termen thường bị lõm
Appias Hub.
22(7) Palpi phủ vảy, ngắn và mập; đốt thứ 3 rất ngắn
23(23) H gân Prc ngắn và phổng to F apex nằm giữa gàn R4 và R5 ơ UPH
đốm xạ màu trắng nằm ở gốc ô D7 UNF chùm lông trắng hướng về
gốc dorsum Catopsilia Hiib.
24(23) H gân Prc mảnh, cong về phía sau
Trang 2229(30) H gân D7 và R cùng nằm trên 1 đường thẳng F có dạng lưỡi liềm H
có khía răng tại CUj Palpi phủ lông, đốt thứ 3 ngắn F apex nằm
giữa và R5 Gonepteryx Leach.
30(29) H gân D7 và Mị cùng nằm trên 1 đường thẳng; gân R xuất phát từ
cuối hoặc ngay trước cuối ô cánh Palpi phủ vảy, đốt thứ 3 ngắn
Terias Swain.
31(28) F gân R2 xuất phát xa ngọn ô cánh; apex nằm giữa gân R4 và R5
Palpi dài, phủ lông, đốt thứ 3 ngắn Colias Fab 32(5) F gân M, và R5 tách nhau hoặc hơi chung gốc (trừ Ixias pyrene)
Palpi ngắn, phủ lông, đốt thứ 3 ngắn H gân Prc cons về phía trước.33(36) H gân Sc ngắn hơn gân An của F
34(35) H gân M] không gần M-, hơn so với R Ixias Hub 35(34) H gân Mị gần M2 nhiều hơn so với R Coỉơtis Hub.
36(33) H gân Sc dài bầng An của F
37(38) F gốc gân và R5 xa nhau; gân D5_6 thẳng, D4.5 tạo góc; thiếu gân
R3 Hebomoia Hub.
38(37) F gân Mị và R5 cùng gốc; gân D56 tạo góc, D4_5 thẳng; có 2ân R3
Pareronia DeN.
Trang 24UPF có đốm đen rõ cuối ô cánh; tại apex, phần cuối các gân đều
có màu đen UNH đốm cuối ô cánh không nối với đốm bờ costa.UPF và UNF dải disc-costa màu đen tách biệt với các đốm ở margin; ọ có đốm đen giữa ô Dị UNF apex và toàn bộ UNH có các đốm hoặc vân màu xanh hoặc vàng
UNH đốm giữa ô cánh thon dài, màu nhạt
UNH các gân chạy qua dải disc màu nhạt, không được viền xanh F gân R2 xuất phát từ cuối ỏ cánh; gân M) và Mn sát nhau
UNH các gân không có màu vàng nổi b ậ t
daplidice moorei Rob.
UNH các gân có màu vàng r õ
glauconome Klưs.
UPF và UNF không có dải disc-costa; ọ dải disc màu tối khôngvượt quá gân M3 ơ UPF có đốm đen rõ giữa ô D3 và phía dưới
là các đốm của dải disc ƯNH màu vàng nhạt, gốc bờ costa màu
da cam và toàn bộ các gân cánh đều được viền đ e n
dubernardi chumbiensis El.
Gen 1: PIERIS
Trang 2510(1) UPF không có đốm đen cuối ô cánh, UNF luôn luôn có đốm đen
rõ giữa các ô Dị và D3, các đốm này cũng xuất hiện cả ở UPF
Ọ , nhưng ở ơ thường chỉ thấy đốm D3
11(12,13) UNH dải disc rộng không đều, tương đối rõ, màu lục hay lục
ngả vàng và gần giống vùng gốc cánh UPF đốm trong ô D3 lớn
và thường được nối với diện margin màu tối Vệt costa hình tam giác thường được nối vói điện apex màu th ẫ m
krueperỉ devta DeN.
12 (11,13) UNH tất cả các gàn đều có màu hơi lục sẫm
a Kích thước nhỏ, màu nhạt, ọ màu trắng
napi ajaka M.
b Lớn hơn, ọ màu vàng thẫm Rất biến đ ổ i
napi montana Ver.
13(11,12) UNH không lốm đốm ngoại trừ một lớp vảy màu thẫm có thể
phân bố không đều
14(15) UNH không có lớp vảy màu íhẫm UPF các gân D màu đen
naganum M.
15(14) UNH có lớp vảy màu đen, UPF các gân D không có đốm
16(19) ƯPH có đốm đen cuối các gân cánh UPF bờ trons của dải
margin màu thẫm có khía răng cưa sâu
17(18) UNF vùng margin có các đốm lớn màu đen UPF dải margin
màu đen, liên tục, nổi rõ các đốm lông màu trắng UNH đồng
đ ề u deota DeN.
18(17) UNF không có đốm đen ở vùng margin UPF dải margin màu
đen không liên tục ƯNH đồng đều
a Lớn hơn, đốm dày đặc h ơ n
canidia canis Ev.
22
Trang 2620(21)
21(20)
b Nhỏ hơn, đốm thưa thớt hơn nhưng rất biến đổi
canidia canidia Spar.
UPH không có đốm đen cuối các gân cánh UPF bờ trong của diện apex màu đen đều đặn hoặc gần như thế
UPF diện apex màu đen trải dài tới gân M3 hoặc Clip Kích thước
l ớ n brassicae L.
UPF diện apex màu đen chỉ trải dài tới gân M2 hoặc M3 Kích
thước nhỏ h ơ n rapae L.
Trang 28Gen 2: EUREMA
1(6) Mặt dưới không có đốm hình khuyên cuối các ô cánh và không có
đốm trong ô cánh trước UPF dải margin màu đen không chạy tiếptục dọc theo gân An
2(3) UNF có đốm nhỏ cuối ô cánh, ơ không có đốm xạ UPF và UPH
dải margin màu đen, thường có chiều ngang lớn, bờ trong đểu
đặn brigitta Cr.
3(2) UNF chỉ có 1 đốm nhỏ cuối ô cánh, ơ UPH gốc ô D7 và UNF gốc ô
Dị có đốm xạ màu hồng
4(5) UPF dải margin chạm bờ dorsum UPH dải margin màu đen chạy
tới gân An F apex tròn
a Kích thước nhỏ (30-40m )
venata venata M.
b Lớn h ơ n venata sikkima M.
5(4) UPF dải margin kết thúc ở gân Cu UPH dải margin chỉ gồm 2 đốm
màu sẫm tại vùng apex F apex nhọn, termen th ẳ n g
laeta Bdv.
6(1) UNF và UNH có đốm hình khuyên lớn, không đều cuối các ô cánh,
ơ UNF đốm xạ màu xám, hẹp, nầm trên cả hai phía cùa gân Dị UPF dải margin màu đen luôn luôn chạm tới tomus và chạy tiếp dọc gân An; DSF dải margin bị lõm giữa aân M3 và Cu2
7(11) UPF dải margin không chạy tiếp dọc theo dorsum cho tới gốc cánh.8(9,10) UNF có 3 đốm trong ô cánh UNH thường có 1 đốm ở tận gốc ô D7
a UPF dải margin màu đen thường khá r ộ n g
bỉanda silhetana M.
Trang 299(8,10) UNF có 2 đốm trong ồ cánh, nhưng có thể thiếu 2 hoặc thậm chí
cả 2 DSF mặt dưới cánh lốm đốm màu gỉ sắt
a Kích thước nhìn chung nhỏ (40-50mm) nhưng màu
vàng h ơ n hecabe sìmulata M.
b Lớn h ơn hecabe hecabe L.
c DSF dải margin ở UPF rất h ẹ p
hecabe fim briata Wall.
d DSF, đặc biệt ở Ọ , màu rất n h ạ t
hecabe nicobariensis Fd.
10(9,8) UNF chỉ có 1 đốm hình chữ chi (zigzag) trong ỏ cánh và 1 đỏm ở
vùng tomus; mặt dưới cánh không có màu gỉ sắt UNF apex màu nâu; UNH không có đốm trong gốc ô D7 và thường đốm hình khuyên cạnh gốc ô gốc cũng thiếu
a UNF diện màu tối apex không giáp với dải margin
sari rotundalis M.
b UNF diện màu tối apex cũng thường không giáp vớidải margin nhưng tạo thành 1 mảng l ớ n
sari andersoni M.
11(7) UPF dải margin màu đen được tiếp tục dọc theo dorsum cho tới gốc
cánh ƯNF không có các đốm trong ô cánh UNH dải disc cân đối
tilaha Hors.
26
Trang 311(6) Mặt dưới cánh không có các vảy dạng lông màu nâu.
2(5) UPH màu vàng nhạt hoặc trắng UPF ọ có dải postdisc màu thẫm
và đốm cuối ô cánh; ở ơ không có
3(4) Râu màu đen, ơ UPF dải margin rất hẹp, màu đen, chạy liên tục
đến tận dưới apex; bờ costa hẹp, màu đen đến tận gốc cánh; mặt dưới cánh màu vàng, không đốm 9 rất biến đổi nhưng bờ costa màu đen từ apex đến tận gốc cánh và thường được kết giao với đốm
cuối ô c á n h crocale Cr.
4(3) Râu đỏ ơ UPF dải margin hẹp, đen, đến dưới apex thì chỉ là vết
lốm đốm và bờ costa chỉ có màu đen ở apex; mặt dưới cánh màutrắng xanh, có đốm màu bạc được viền đỏ cuối các ô cánh F và H
và ở gốc ô D5 cánh sau ọ mặt trên cánh màu vàng lục; dải margin hẹp, bờ trong khía rãng cưa; bờ costa chỉ đen ở gần apex; mặt dưới
cánh thường có những đốm lớn màu đỏ tía pomona F.
5(2) UPH toàn bộ màu da cam Mặt dưới vàng l ụ c scyỉla L.
6(1) Mặt dưới cánh phủ dày các vảy dạng lông màu nâu
7(8) UPF dải margin màu sẫm dưới apex liên tục và thường rộng Mặt
trên cánh màu trắng xanh pyranthe minna Herbst.
8(7) UPF dải margin màu sẫm dưới apex chỉ là vết lốm đốm, luôn luôn
hẹp, đôi khi màu nâu Mặt trên cánh màu trắ n g
florella glioma F.
Gen 3: CATOPSILIA
28
Trang 32Hình 8: Gen APPIAS
A LALAGE
ơ
Trang 331(10) F góc trên của ô cánh vuông
2(7) UNH luôn có 1 đốm đen rất nhỏ cuối ô cánh và giữa mỗi hai gân
trên bờ termen cũng có 1 đốm đen nhỏ
3(4) UPF trên apex màu đen không có các đốm trắng; một đỏm đen cuối
ô cánh và dấu vết của 1 đốm giữa ô D3; ở ọ đốm giữa ô D3 rõ và
được giáp với dải apex màu đen UPH ọ có các đốm màu đen ở dảimargin Apex nhọn, ơ không có các chùm lông b ụ n g
a UPF ơ đốm đen cuối ô cánh tách rời khỏi đốm giữa ô D3;
Ọ có dải màu sẫm chạy suốt từ gốc cánh qua các đốm cuối
ô cánh và giữa ô D3; ở DSF dải này rất đặc trư n g
Trang 34b Mặt dưới cánh màu nhạt hơn ơ UPH khồng có các đốm
đen trên bờ term en indra shiva Swin.
c UPF DSF ơ có 1 dãy các đốm trắng ở apex UNF dảipreapex màu đen chỉ rộng bằng 1 nửa chiều rộng của apex màu nhạt, ọ UPH gốc ô D3 và D4 màu trắng Mặt dưới cánh
màu rất n h ạ t indra indra M.
7(2) UNH cuối ô cánh cũng như giữa các gân sát bờ termen đểu không
có các đốm đen F apex nhọn ở ơ ; bờ termen khống bị khía tai bèo
Ở ơ các gân vùng apex UPF đen; ở ọ toàn bộ ô cánh màu sẫm và được nối với dải margin màu tối dọc theo ô D4
8(9) UNH dải margin không có màu sô cô la
a Kích thước nhỏ ơ UPF các gân chỉ có màu sẫm ở dảimargin và không có bờ viền phía trong bằng 1 dải màu sẫm Mắt dưới cánh màu trắng hoặc vàng nhạt, ọ UPF không có các đốm màu nhạt trên mép cánh màu s ẫ m
libythea libythea F.
b Lớn hơn ơ UPF màu sẫm trên các gân được trải dài đến
cả apex và có bờ viền phía trong bằng một dải hẹp, màu sẫm WSF mặt dưới cánh màu nâu vàng nhạt đến trắng; các gân ở apex ƯNF cũng như các gân Sc, R và DI UNH màu sẫm; một dải hẹp, cong, màu sẫm ngang qua cuối ô cánh, các gân nằm ngoài dải này cũng có màu sẫm DSF mặt dướicánh có thể không có đốm ọ UPF có các đốm trắng nổi rõtrên mép cánh màu sẫm; UNH ở WSF các gân có màu sẫm
Trang 359(8) UNH màu vàng; dải margin rộng, màu sô cô la ơ UPH sẫm, mép
trong hơi xanh UNF đốm màu vàng ở apex nổi rõ trên nền margin màu sẫm ọ hầu hết màu nâu đen; UPF có những sọc trắng rõ ở ô D].2 và D4.5; UPH vùng disc hơi trắng
a ơ mặt trên cánh, dải margin màu sẫm, rộng, bờ trong có
khía răng cưa r õ lyncida taprobana M.
b ơ dải margin màu sẫm, hẹp, bờ trong vẫn còn thấy khíarăng cưa; UNH dải margin màu sẫm rất rộng, giáp với ô cánh; các gân Mị và R màu nâu s ẫ m
lyncida latifasciata M,
c ơ mặt trên cánh biến đổi H margin hầu như không thấy
có mép khía răng cưa UNH margin màu sẫm, rất hẹp WSF
lớn hơn D S F lyncida hippoides M.
d Màu nhạt hơn UNF trên mép cánh màu sẫm có đốm apexmàu trắng, ọ ƯPH về phía mép cánh màu hơi l ụ c
lyncida nicobarica M.
10(1) F góc trên của ô cánh rất nhọn
11(14) ơ mặt trên cánh màu trắng, ọ trắng hoặc vàng; apex ƯPF lòm đốm
đen
12(13) ơ UPF không có đốm đen postdisc trong ô D3 Apex F nhọn
termen thẳng, ơ UPF đốm vảy màu hơi đen ở apex và gốc cánh rấthẹp hoặc không có ọ luôn có 5 đốm ở apex UNF diện apex màu sẫm có bờ trong không đều; ô D5 có màu nhạt ở g ố c
albina Bsd.
32
Trang 3613(12) ơ UPF có 1 đốm đen trong ô D3.
a ơ rất giống albina nhưng diện vảy màu đen rộng hơn,
còn có thể bao quanh đốm đen trong ô D3; apex không nhọn, termen lõm ọ không có quá 3 đốm trên apex màu sẫm; mặt
dưới cánh màu trắng paulina gale ne Fd.
b ơ UPF trên apex màu thẫm có 5 đốm màu nhạt, bờ costa
đen Ọ gần giống a paulina wardii M.
c ơ giống b nhưng rất biến đổi; UNF đốm trong ô D3 rõ,tuy nhiên những đặc điểm khác trên apex màu đen có thể thiếu Ọ WSF tương ĩự loài b nhưng thường có 4 đốm trên apex màu đen; DSF tương tự ơ
14(11) Mặt trên cánh màu da cam đến đỏ thẫm ơ UPF apex hơi đen và có
các đốm đen trên các gân vùng disc, ọ dải margin F và H rộng, màu đ e n nero galba Wall.
Trang 373.2 Fam DANAIDAE
1(4) H gân Sc không song song với gân R và điểm gặp bờ costa ở
khoảng gốc gân R
2(3) H gân Prc xuất phát xa gốc gân Sc; gân Mị gần M2; các gân D4_5
thẳng góc với nhau, ơ không có đốm xạ Vuốt có phần phụ Râu hình s ợ i Idea Fab.
3(2) H gân Prc cùng gốc với gân Sc; gân M( gần gân R ơ có đốm xạ
Vuốt có phần phụ Râu ít nhiều dạng chùy Danais Lat.
4(1) H gân Sc song song với gân R và điểm gặp bờ costa xa gốc gân R;
gân Mi gần gân R, gân M2 cách đều gân Mj và M3; các gân D4.5không tạo thành góc vuông, ơ có đốm xạ Râu hình chùy
Eưpỉoea Fab.
34
Trang 38Hình 9: Gen IDEA
ơ
I HYPERMNESTRA
Ơ
Trang 391(2) F bờ costa có màu đen rõ ở cuối gân Sc; trong ỏ cánh không có đốm
hình zigzag; gân Rt xuất phát từ bờ cuối ô c á n h
lynceus Wd.
2(1) F bờ costa không có màu đen rõ ở cuối gân Sc; trong ô cánh có đốm
hình zigzag Termen của F và H đều lồi
3(4) UPH các đốm ở mép cánh sắp xếp rời rạc giống như mục 1
hypermnestra linteata But.
4(3) UPH mép cánh màu đen có điểm những đốm trắng lớ n
leuconoe siamensis God.
Gen 1: IDEA
36
Trang 40Hình 10: Gen DANAIS