Chính vì vậy, trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một cách biểu diễn khác cho phản ứng hóa học, đó là sử dụng phương trình hóa học với CTHH của các chất, đồng thời cũng tìm[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2019
Ngày giảng: 12/11/2019
Tiết 22 – Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Qua bài học, HS biết được:
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học
- Các bước lập một phương trình hóa học: gồm 3 bước
* Trọng tâm: Các bước lập phương trình hóa học.
2 Kĩ năng
Rèn cho HS kĩ năng lập phương trình hóa học khi biết được các chất tham gia, chất sản phẩm
3 Thái độ
Tạo cho HS sự yêu thích môn học và tinh thần học tập tích cực, chủ động
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Giáo án bài dạy
- Bài trình chiếu powerpoint
- Thí nghiệm cân bằng số phân tử H2, O2, H2O trên cân điện tử với các đồ dùng: 2 cân điện tử giống nhau, mô hình phân tử H2, O2, H2O; máy chiếu vật thể
- Các ví dụ, bài tập luyện tập lập phương trình hóa học
* Sử dụng phương pháp thuyết trình, hoạt động nhóm và bài tập luyện tập để HS biết
và luyện cách lập phương trình hóa học.
2 Học sinh
- Tìm hiểu trước nội dung bài học
- Hoàn thành nội dung của phiếu học tập đã được phát từ tiết học trước
Trang 2III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Hoạt động khởi động kết hợp nhắc lại các kiến thức đã học:
Trò chơi ô chữ với từ khóa HÓA HỌC Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 9 điểm Đoán đúng ô từ khóa trước 2 hàng ngang được mở sẽ được 10, trước 4 hàng ngang sẽ được 9 (1) Khi 2 hoặc nhiều nguyên tử liên kết với nhau sẽ tạo thành? (PHÂN TỬ)
(2) Con số biểu thị khả năng liên kết của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử, được
kí hiệu bằng chữ số La Mã (HÓA TRỊ)
(3) Nguyên tố hóa học có vai trò quan trọng trong việc tạo nên xương và phát triển chiều cao (CANXI)
(4) Định luật bảo toàn được học ở bài 15 (KHỐI LƯỢNG)
(5) Nhiệm vụ quan trọng nhất của học sinh (HỌC)
(6) C là kí hiệu hóa học của nguyên tố hóa học nào? (CACBON)
* Từ khóa: HÓA HỌC
3 Bài mới
* Giới thiệu (2 phút):
Chúng ta đã biết để biểu diễn cho một phản ứng hóa học, người ta có thể sử dụng phương trình dạng chữ Nhưng một số chất có tên gọi rất dài, ví dụ như muối natri dihidrophotphat – CTHH tương ứng là NaH2PO4; tương quan so sánh, nếu dùng CTHH
sẽ gọn hơn Hơn nữa, biểu diễn bằng phương trình dạng chữ sẽ không thể nhận ra được bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử/nhóm nguyên
tử chứ không thay đổi số lượng nguyên tử của các nguyên tố Chính vì vậy, trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một cách biểu diễn khác cho phản ứng hóa học, đó là
sử dụng phương trình hóa học với CTHH của các chất, đồng thời cũng tìm hiểu cách để lập được một phương trình hóa học đúng
* Các hoạt động dạy – học:
Trang 3Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương trình hóa học (11 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Quay trở lại với yêu cầu ở câu
hỏi số 1 trong phiếu học tập đã
giao cho các em ở tiết học
trước
► Yêu cầu 1 em HS lên bảng
viết phương trình dạng chữ của
phản ứng, và thay CTHH của
các đơn chất khí hidro và oxi
(HS đã học ở bài công thức hóa
học)
- Đồng thời GV giới thiệu:
nước có CTHH là H2O; thu
được sơ đồ phản ứng
* Sử dụng thí nghiệm:
- Dùng 2 cân điện tử đặt song
song trên bàn và khởi động
- Giới thiệu với HS về mô hình
phân tử H2, O2, H2O và cho hs
đếm số lượng các nguyên tử có
trong phân tử đó
►Yêu cầu HS quan sát số chỉ
của 2 cân khi đặt theo phương
trình dạng chữ:
+ Bên trái: 1 phân tử khí hidro
và 1 phân tử khí oxi
+ Bên phải: 1 phân tử nước
? Như vậy đã đúng với định
luật bảo toàn khối lượng chưa?
- Cho HS thảo luận theo nhóm
bàn (khoảng 1 phút) thử cách
làm thăng bằng số chỉ của 2
bên cân bằng các phân tử có
sẵn
- HS viết:
*Phương trình dạng chữ:
Khí hidro + khí oxi t → o nước
* Thay CTHH của các chất:
H2 + O2 H2O
- H2: 2 nguyên tử H
- O2: 2 nguyên tử O
- H2O: 2 nguyên tử H và
1 nguyên tử O
- Số chỉ của 2 bên cân là khác nhau
- Chưa đúng với định luật bảo toàn khối lượng
- HS thảo luận và đề xuất cách làm cân thăng bằng số chỉ, lên thực hiện trực tiếp
2 H2 + O2t o
→ 2 H2O
1 Phương trình hóa học
Ví dụ:
- Phương trình dạng chữ:
Khí hidro + khí oxi t → o nước
- Sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 H2O
- PTHH:
2 H2 + O2t o
→ 2 H2O
* KL:
- Phương trình hóa học dùng để biểu diễn một cách ngắn gọn các phản ứng hóa học
- PTHH bao gồm CTHH của các chất và hệ số cân bằng tương ứng VD:
2 H2 + O2t o
→ 2 H2O
to
to
Trang 4- Sau khi HS thực hiện xong,
GV yêu cầu các nhóm khác
kiểm tra lại
? Nếu đã đúng với định luật
bảo toàn khối lượng, hãy kiểm
tra số lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở mỗi bên cân?
- GV giới thiệu: Các số được
điền ở trước các CTHH để cân
bằng số nguyên tử này được
gọi là hệ số cân bằng Sau khi
thêm hệ số để cân bằng, ta
chuyển mũi tên nét đứt sang nét
liền
→GV kết luận: Việc chúng ta
vừa làm, bao gồm: biểu diễn
các chất bằng CTHH và cân
bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố ở cả 2 bên chất tham
gia và sản phẩm chính là việc
chúng ta đã đi lập 1 PTHH
hoàn chỉnh
►Yêu cầu HS quan sát phương
trình hóa học dạng chữ và
PTHH vừa được lập trên bảng
? Hãy so sánh phương trình
dạng chữ và PTHH chúng ta
vừa lập, em hãy rút ra nhận xét
về PTHH khi biểu diễn 1 phản
ứng hóa học
►Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
phản ứng và PTHH từ đó rút ra
sự khác biệt và hoàn thành câu
hỏi số 3 trong phiếu học tập
- Khi cân bằng, số phân
tử H2 là 2, số phân tử tử
O2 là 1 ở bên tham gia, bên sản phẩm có 2 phân
tử H2O
HS phải rút ra được số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai bên là bằng nhau
- HS: PTHH biểu diễn một cách ngắn gọn phản ứng hóa học
- Giống nhau: sử dụng các CTHH để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
- Khác nhau:
Sơ đồ phản ứng chỉ gồm CTHH của chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố
Trang 5→ KL lại về PTHH:
+ Biểu diễn một cách ngắn gọn
cho phản ứng hóa học
+ PTHH bao gồm CTHH của
các chất và hệ số cân bằng
tương ứng
chưa bằng nhau và sử dụng mũi tên nét đứt
PTHH gồm CTHH, hệ
số cân bằng và mũi tên nét liền
Hoạt động 2: Các bước lập phương trình hóa học (10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
- Nhìn lại các bước tìm hiểu về
PTHH ở trên, hãy thảo luận
theo nhóm bàn và cho biết:
Các bước để lập được 1
PTHH?
-GV nhận xét câu trả lời của
HS và chỉnh sửa nếu cần
? PTHH hoàn chỉnh phải có
đặc điểm gì đã được so sánh ở
trên?
→ KL: ba bước để lập PTHH
►Yêu cầu HS dựa vào 3 bước
lập PTHH để thực hiện ví dụ:
Lập PTHH của phản ứng sau:
Kim loại sắt (Fe) cháy trong
khí oxi (O2) tạo sản phẩm là sắt
(III) oxit (Fe2O3)
- HS theo dõi lại phần 1
Và chỉ ra 3 bước:
+ B1: Lập sơ đồ của phản ứng
+ B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ B3: Hoàn thành PTHH
- HS: Phải có số nguyên
tử của các nguyên tố bằng nhau ở 2 bên tham gia – sản phẩm, hệ số cân bằng (nếu khác 1) và
có mũi tên là nét liền
B1: Sơ đồ phản ứng:
Fe + O2 Fe2O3
B2: Cân bằng số nguyên
tử mỗi nguyên tố:
4 Fe + 3 O2
2 Cách lập phương trình hóa học
Để lập được PTHH: Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 3: Viết PTHH
VD:
Lập PTHH của phản ứng sau:
Kim loại sắt (Fe) cháy trong khí oxi (O2) tạo sản phẩm là sắt (III) (Fe2O3)
B1: Sơ đồ phản ứng:
Fe + O2 Fe2O3
to
to
to
Trang 6► Yêu cầu 1 HS lên bảng trình
bày theo đúng 3 bước đã đưa ra
và trình bày cách cân bằng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố
- GV nhận xét PTHH được lập
và chỉnh sửa nếu cần
* Cung cấp cho HS cách cân
bằng PTHH:
* Phương pháp “kim loại – phi
kim” : Cân bằng theo thứ tự:
Kim loại → Phi kim → Hidro
→ Oxi (kiểm tra)
Khi ở 2 bên có 2 số nguyên tử
khác nhau ta cần tìm bội chung
nhỏ nhất của 2 số đó, và chia
cho số nguyên tử để lấy hệ số
Lấy ví dụ:
+ Sơ đồ phản ứng:
Al2O3 + HCl AlCl3 + H2O
+ B2: cân bằng số nguyên tử
? So sánh số nguyên tử kim
loại (Al) ở 2 bên, xác định bội
chung nhỏ nhất, từ đó đặt hệ số
gì vào phân tử nào?
? So sánh số nguyên tử phi kim
khác H và O (Cl), từ đó xác
định bội chung nhỏ nhất để đặt
hệ số vào phân tử nào?
? Khi đã cân bằng số nguyên tử
của các nguyên tố kim loại,phi
kim, ta cân bằng đến nguyên tố
nào? Hệ số để cân bằng là gì?
? Khi đã cân bằng được số
nguyên tử của các nguyên tố, ta
còn lại nguyên tố nào? Hãy
kiểm tra bằng cách so sánh số
2Fe2O3
B3: Hoàn thành PTHH:
4Fe + 3O2t o
→ 2 Fe2O3
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- Thêm hệ số 2 trước AlCl3
Al2O3 + HCl 2 AlCl3 + H2O
- Chất tham gia có 1 Cl, bên chất sản phẩm có 6
Cl Thêm hệ số 6 trước HCl
Al2O3 + 6 HCl 2 AlCl3 + H2O
- Cân bằng đến H: trái
có 6 H, phải có 2 H, BCNN là 6 Từ đó thêm
hệ số của H2O là 3 (6:3=2)
Al2O3 + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2O
- Còn lại O
Bên chất tham gia có 3
B2: Cân bằng số nguyên
tử mỗi nguyên tố:
4Fe + 3O2 2
Fe2O3
B3: Hoàn thành PTHH: 4Fe + 3 O2t o
→ 2 Fe2O3
- Phương pháp cân bằng
“kim loại – phi kim”: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố theo thứ tự:
Kim loại → Phi kim → Hidro → Oxi (kiểm tra)
to
Trang 7nguyên tử của nguyên tố đó.
→ Khi đã cân bằng số nguyên
tử của các nguyên tố kim loại,
phi kim, hidro Nếu chúng ta
kiểm tra số nguyên tử O ở 2
bên tham gia – sản phẩm đã
bằng nhau thì chứng tỏ chúng
ta đã cân bằng đúng
+ B3: hoàn thành PTHH:
Chuyển mũi tên nét đứt sang
nét liền để thu được PTHH
hoàn chỉnh
Al2O3 + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3
H2O
- GV đưa ra các lưu ý với học
sinh:
(1) Khi đặt hệ số cân bằng, hệ
số được viết cao bằng với chữ
cái viết hoa của các kí hiệu hóa
học của các nguyên tố
(2) Khi phản ứng xảy ra, nếu ở
cả bên chất tham gia và chất
sản phẩm có các nhóm nguyên
tử giống nhau, thì ta coi cả
nhóm nguyên tử đó là 1 đơn vị
để cân bằng
VD:
CaCl2 + Na2SO4 CaSO4 +
NaCl
* Một số nhóm nguyên tử
thường gặp đã được biết ở
trang 42:
PO4, SO4, NO3, CO3, OH,…
O Bên phải có 3 O →
Đã cân bằng
- PTHH:
Al2O3 + 6 HCl →
2 AlCl3 + 3 H2O
- HS ghi nhớ các lưu ý
- Thực hiện cân bằng khi coi nhóm SO4 là 1 đơn
vị (X)
* Lưu ý:
(1) Không được thay đổi chỉ số của các công thức hóa học đã viết đúng
(2).Khi đặt hệ số cân bằng, hệ số được viết cao bằng với chữ cái viết hoa của các kí hiệu hóa học của các nguyên tố
(3) Khi phản ứng xảy
ra, ở cả bên chất tham gia và chất sản phẩm có các nhóm nguyên tử giống nhau, thì ta coi cả nhóm nguyên tử đó là 1 đơn vị để cân bằng
Trang 8Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Bài 1: - Yêu cầu HS dựa vào 3
bước để lập PTHH (chiếu trên
màn chiếu), vận dụng để thực
hiện yêu cầu b) của câu hỏi số
2 trong phiếu học tập:
b) Natri cacbonat (Na2CO3) +
canxi hidroxit [Ca(OH)2] →
Canxi cacbonat (CaCO3) +
natri hidroxit (NaOH)
► Yêu cầu mỗi phần 1 em HS
lên bảng trình bày theo 3 bước
lập PTHH
Bài 2:
- Yêu cầu HS hoàn thành yêu
cầu của bài tập
Nội dung: Cho các công thức
hóa học sau:
AlCl3; AlCl2; O2 ; O
Hãy chọn công thức hóa học
điền vào chỗ có dấu (….) trong
sơ đồ phản ứng sau và hoàn
thành PTHH?
a) Al + Cl2 t → o …
b) K + … K2O
? Tại sao em lại chọn CTHH
này để điền?
- GV yêu cầu HS trên lớp nhận
xét, bổ sung (nếu cần)
- HS tiến hành lập PTHH theo trình tự 3 bước với các phản ứng hóa học có trong phiếu học tập
- Mỗi phần 1 HS lên bảng trình bày theo 3 bước lập PTHH
- HS khác dưới lớp làm vào vở và nhận xét PTHH của các bạn trên bảng
- HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời
- Chất tham gia phản ứng phải đúng theo quy tắc hóa trị nếu là hợp chất
Các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bài làm của nhóm lên báo cáo
3 Vận dụng Bài 1: Câu hỏi số 2
trong phiếu học tập:
- Kết quả cần đạt:
b)
- Sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
-Cân bằng số nguyên tử:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2 NaOH
- PTHH:
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2 NaOH
Bài 2:
a) 2Al + 3Cl2t o
→ 2AlCl3
b) 4 K + O2 → 2 K2O
Trang 94 Củng cố (2 phút)
Yêu cầu HS một lần nữa quan sát lại các bước để lập PTHH và nhắc lại trước lớp
5 Dặn dò (2 phút)
- HS học thuộc các bước lập PTHH
- Làm bài tập số 1 (làm phần a,b); lập các PTHH của các phản ứng ở bài 2,3; bài 7
- Hoàn thành phiếu học tập để chuẩn bị cho tiết học sau
IV Rút kinh nghiệm bài dạy
Trang 10