1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Kết quả nghiên cứu đa dạng sinh học ở vườn quốc gia Hoàng Liên, Lào Cai

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, Tài nguyên Động vật Sa Pa, Tuyển tập các còng trinh nghiên cứu Sinh thái và T N SV , NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội... 70 Nguyỗn Nghĩa Thìn.[r]

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ĐA DẠNG SINH HỌC ở VƯỜN Q ư ố c GIA

HOÀ N G LIÊ N LÀO CAI

N g u y ễn N g h ĩa T h ìn , Lê Vũ K hôi

K h o a S i n h học, T rư ờ n g Đ ại học K h o a học T ự n h iê n , Đ H Q G H N

Đ ặ n g H uy H u ỳ n h , Đ ặn g Thị Đ áp , T rư ơ n g V ăn Lã

V iện S i n h th á i và T à i ngu yê n s in h v ậ t

VQG Hoàng Liên tỉnh Lào Cai là một trong những Vườn Quốc Gia nằm trong hệ thống các Vườn Quô’c Gia và Khu bảo tồn của Việt Nam Ranh giới hành chính của Vườn nằm trên dịa bàn của 6 xã thuộc hai huyện Sa Pa và Than Uyên của hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu VQG Hoàng Liên nằm ở phía Đông của dãy núi Hoàng Liên và gồm nhiều đỉnh có

độ cao trên 1000 m, trong đó có đỉnh Fansipan cao 3.143 m so với mặt nước biên Dãv Hoàng Liên còn là nơi có những nét đặc biệt của miền khí hậu ôn đới và á nhiệt đói nên VQG Hoàng Liên được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật vào bậc nhất của Việt Nam vối nhiều loài đặc hữu, quý hiếm.

1 Đ a d ạ n g v ề th ự c v ậ t

1.1 D a d ạ n g m ứ c độ n g à n h

Trên cơ sở những mẫu vật của tập thể cán bộ thuộc Bộ môn Thực vật học, Trưàng Đại học Tổng hợp Hà Nội từ nhiều năm nay và những đợt khảo sá t của tác giả cùng với các đoàn chuvên gia Anh, úc, Ailen, Nhặt Bản, Thái Lan từ năm 1992 đến nay và càn cứ vào tư liệu

mà các tác giã trước đây đã công bố, chúng tôi đã xác định và hệ thông hoá toàn bộ hệ thực vật vùng Phan Si Pan và Sa Pa theo hệ thống Brummitt (1992) gồm 2024 loài thuộc 771 chi,

200 họ thuộc 6 ngành và phân bố như sau: Quyết lá thông: 1/1/1; Thông đất: 19/2/2; c ỏ Tháp bút: 2/1/1; Dương xỉ: 298/86/25; Hạt trần: 13/10/6 và H ạt kín: 1691/671/165.

1.2 Da d ạ n g m ứ c độ họ

Đa dạng họ được th ể hiện qua tỷ lệ sô’ loài trung bình của mỗi họ Chúng được sắp xếp giảm dần theo ngành như sau: Polypodiophyta: 11,9; Angiospermae: 10,25; Lycopodiophyta: 9,5; Gymnospermae: 2,2; Equisetophyta: 2; Psilotophyta: 1.

Hệ thực vật được chiếm ưu th ế bởi các họ như Dẻ • Fagaceae, Long não - Lauraceae, Mộc lan ■ Magnoliaceae, Hồng xiêm - Sapotaceae, Chè - Theaceae, Đỗ quyên - Ericaceae, Rau tai voi - G esneriaceae, Gai - Urticaceae, Phong Lan - Orchdaceae, Cói - Cyperaceae, Lúa - Poaceae, Mua - Melastomataceae.

1.3 Đa d ạ n g m ứ c đ ộ chi

Tính da dạng ở mức độ chi thê hiện sô’ loài trong mỗi chi Tỷ lệ đó cho thấy cao nhất là

ở trong nhành Lycopodiophyta: 9,5 (mỗi chi trong ngành có 9,5 loài); tiếp theo là ở các

Trang 2

cuối c ùng là Psilotophyta: 1.

Các chi da dạng nhất thê hiện bơi sô loài nhiêu: Chi Ngây • Rubus chiém tỷ lệ cao

nhất có tối 40 loài Có tçli - Ca rex 36 loài, Đỗ quyên - Rhododendron 30 loài, tiếp theo là các chi: Chân chim ■ Schefflera 22 loài, Sung - Ficus 21 loài, Rau dớn - A sp lén iu m - 20 loài, Thích - Acer ■ 19 loài, Lan tỏi - L iparis 17 loài, Song quần - D ip la ziu m 16 loài, Dẻ -

L ithocarpus - 15 loài, Mốc xỉ - D ryopteris 15 loài, Quần lân - Lepỉsorus 14 loài, Kim cang -

S m ila x 14 loài, Chán xi - Pteris 13 loài, Dung - Sym plocos 13 loài, Sơn chàm - Vaccinium 13 loài, Trọng đũa ■ A rd isỉa 12 loài, Sói - Quercus 12 loài, Tai chuột - Pyrrosia - 12 loài, Thu hải đường - Begonia 12 loài, Hoa tím - Viola 12 loài, Chùy hoa - S trobila n th es 11 loài, Anh đào ■ P ru n u s 11 loài, Quyên bá - Selaginella 11 loài, Vi quần - Microsorium 11 loài, Pi lea - Pilea 11 loài Cóm - Elaeocarpus và Hoàng thảo ■ Dendrobium 10 loài Như vậy có 28 chi

chiếm 3,6 “«> tống số chi của khu hệ trong khi đó có tới 453 loài chiếm tối 22,3 % tổng số loài cúa hệ thực vặt.

2 Đa d ạ n g v ề T hú

Cho đến nay số loài Thú được biết bao gồm 74 loài, 28 họ và 8 bộ, trong đỏ bộ Thú ăn thịt - Carnivorae lã đa dạng nhất (22 loài), tiếp đến bộ Gậm nhấm - Rodentia (14 loài), bộ Dơi — Chiroptora (13 loài), bộ Linh trưởng — Primates và bộ Thú án sâu bọ — Insectivorae (10 loài) Các họ đa dạng là Chuột chù - Soricidae (8 loài), c ầ y - Viverridae (7 loài), Khí - Cercopithecidae, Dởi lá mũi - Rhinolophidae và Mèo - Felidae mỗi họ có 6 loài, họ Chồn — Mustelidae và Sóc cây - Sciudae, mỗi họ có 5 loài.

3 Đa d ạ n g k hu h ệ Bò s á t v à L ư ỡn g cư

Căn cứ vào số liệu về thành phần loài khu hệ bò sát và lưỡng cư VQG Hoàng Liên của nhiều tác giả như: Bourret R (1937, 1938, 1941, 1942, 1943), Dubois (1983, 1987), Nguyễn Ván Sáng và Hồ Thu Cúc (1996), Annemaria Ohler cùng cộng sự (2000) và các nghiên cửu của bán thán tác giá dên nay đã khang định về VQG Hoàng Liên như sau:

3.1 Đ a dctrig lo à i: khu hệ Bò sát và Lưỡng cư của VQG Hoàng Liên gồm 4 bộ, 20 họ,

120 loài, trong đó da dạng nhất là bộ Có vẩy (Squamata) với 8 họ, 86 loài, chiếm 56,67% tông sô loài Liíờng cu và Bò s á t của VQG, tiếp theo là bộ Không đuôi (Anura) với 7 họ, 35 loài chiếm 37,5%; bộ Rùa (Testudinata) có 3 họ và 6 loài, chiếm 5%, trong đó có 3 loài chi điều tra được qua phỏng vấn người dân; bộ Không đuôi (Caudata) chỉ có 1 loài, chiếm 0,38%.

3.2 Đ a d ạ n g họ: Chiếm ưu th ế nhâ't trong toàn bộ hệ Bò sát - Lưỡng cư của VQG

Hoàng Liên là họ Rắn nước (Colubridae) vối 45 loài, chiếm 37,5% tổng số’, tiếp theo là họ Ech nhái (Ranidae) với 16 loài, chiếm 13,3%; họ Nhái cây (Rhacophoriđae) và họ Cóc bùn (Megaphrvidae) cùng có 10 loài, chiếm 8,3%; họ Thằn lằn bóng (Sciuridae) và họ Rắn lục (Viperidae) có 5 loài, chiêm 4,17%); họ Nhông (Agamidae), họ Rắn hổ (Elapidae) và họ Nhái bẩu (Microhylidae) có 4 loài, chiếm 3,33%; họ Cóc (Buffonidae) và họ Tắc kè (Gekkoniclae) có

Trang 3

Đáng chú ý là tại VQG Hoàng Liên, Cá cóc tam đảo (Param esotriton d eloustali) dã

được phát hiện (Nguyễn Vãn Sáng, 2000, thông báo chưa chính thức) Loài này trước đây

chi tìm thấy ờ vùng núi Tam Đảo, cũng như Cóc tai an (B ufo cryptotym panicus) trước đây

chỉ phân bố ỏ KBTTN Bà Nã (TP Đà Năng) (Lê Vũ Khôi và cộng sự, 2002).

Bò sát - Lưỡng cư của VQG Hoàng Liên cho thấy số loài ở Hoàng Liên chiếm 56,10%

về sô loài và 88,89% vê sô họ so với sô’ loài toàn quốc (Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc, 1996) Trong dó lớp Bò sá t chiếm 30,83% sô loài và 60% sô họ trên toàn quôc (không kể Bò sát biên) Bộ Có vẩy (Squamata) đa dạng nhất về thành phần loài của VQG Hoàng Liên cũng như toàn quốc, chiếm 28,3% về số loài và 40% về sô họ của bộ này trên toàn quốc (không kê Bò sát có vẩy â biến) Như vậy hệ Bò sát - Lưỡng cư của VQG Hoàng Liên là khá

đa dạng.

4 Đa d ạ n g k h u h ệ c h im

4.1 T h à n h p h á n loài

Từ kết quá dợt khảo sát của Trương Văn Lã (1987) và thừa kê các công trình đã nghiên cứu trước như Andrew Torff et al (1999), Lê Đình Thuỷ (1995), chúng tôi đã thống

kê được 14 bộ, 51 họ và 381 loài.

4.2 S ự d a d ạ n g k h u hệ c h im củ a VQG H oàng L iên

So sánh thành phần loài động vật của VQG Hoàng Liên vỏi một số khu Bảo tổn thiên nhiên và VQG khác: Khu BTTN Mưòng Nhé (Lai Châu), Hang Kia-Pà Cò (Hoà Bình), Na Hang (Tuyên Quang), VQG Xuân Sơn (Phú Thọ), VQG Bến En (Thanh Hoá) cho thấy:

S ô loài: Hầu như VQG Hoàng Liên nhiều hơn các khu BTTN và VQG đem ra so sánh, cụ thể: nhiều hcin Khu BTTN Mường Nhé 41 loài, hơn Khu BTTN Hang Kia-Pà Cò

109 loài, hơn khu BTTN Na Hang 82 loài, hơn VQG Xuân sơn 86 và VQG Bến En 58 loài.

S ố họ: S ố họ ở VQG Hoàng Liên nhiều hơn Khu BTTN Hang Kia-Pà Cò 6 họ, nhiều

hơn Khu BTTN Na Hang 8 họ, VQG Xuân sơn 3 họ Nhưng ít hơn Khu BTTN Mường Nhé 1

họ và VQG Bến En 2 họ.

S ỏ bộ: VQG Hoàng Liên sô bộ bằng Khu BTTN Hang Kia-Pà cò, kém Khu BTTN Mường Nhé và Na Hang và VQG Xuân Sơn 1 bộ, kém VQG Bến En 3 bộ.

Như vậy nếu tính diện tích thì VQG Hoàng Liên vê' số loài thì nhiều hơn tất cả các VQG và các Khu BTTN đem ra so sánh, v ề số họ thì nhiều hờn các khu BTTN Hang Kia-

Pà Cò, vã Na Hang Chỉ ít hơn khu BTTN Mường Nhé vàVQG Xuân Sơn v ề sô bộ bằng Khu BTTN Hang Kia- Pà Cò, ít hơn Khu BTTN Mường Nhé, Na Hang và Bến En

5 Đ a d ạ n g k h u h ệ c ô n tr ù n g

5.1 N hóm B ư ớm ng à y

Trên cơ sờ số liệu thu được có thê thấy rõ các loài bưỏm ngày đã dược ghi nhận ở VQG

gồm 9 họ (Papilionidae, Pĩeridae, Danaidae, Nymphalidae, Satvridae, Riodinĩdae,

Trang 4

Họ có s ố lượng chi được ghi nhận là họ Nymphalidae (18 chi ), các họ tiếp theo sẽ là Lycaenìdae (10 chi ); Hesperiidae (9 chi ); Pieridae (8 chi ); Papilionidae và Satyridae (7 chi); Danaidae và Riodinidae (4 chi ), họ có sô'chi thấp nhất là Acraeidae (1 chi ).

Sô' loài bắt gặp nhiều n hất cũng thuộc họ Nymphalidae (25 loài), tiếp theo thứ tự sau: Papilionidíie (21 loài), Hesperiidae (10 loài), Danaidae (7 loài), Riodinidae (6 loài) và Acraeidae vẫn là họ có sô loài bắt gặp ít nhất (1 loài).

5.2 N h ó m cô n tr ù n g C á n h cứ n g ăn lá (C oleoptera, C hrỵsom elidae)

Trẽn cơ sớ nhũng tài liệu được công bố từ trưốc đến nay về nhóm côn trùng Cánh cứng

ăn lá (CTCCẢL) ỡ Việt Nam, một danh sách các loài CTCCẢL đã từng được ghi nhận cho vùng núi Hoàng Liên (Lào Cai) đã được nêu ra bao gồm các đại diện thuộc 89 loài, 40 chi và

9 phân họ (khu hệ CTCCĂL ở Việt Nam có tổng số 15 phân họ) 10 loài trong s ố 89 loài lần

dầu tiên thu được ở VQCi Hoàng Liên, đó là các loài: Colobaspis vita lisi (Megalopodinae), Lem a (Petauristes) kabakovì, L em a (s.str.) shapaensis (Criocerinae), A spidolopha buqueti borealis (Clytrinae), C ryptocephalus vitalisỉ (Cryptocephalinae), C hrysolina shapaensis,

Gonioctena unicolor (Chrysomelinae), T riaplatarthoris bravicornis (Galerucinae),

B asĩprionota laotica, và C assida (s.str.) inciens (Cassidinae) và 11 loài cỏ phân bô thê giới

nhưng ở Việt Nam thì mới chi’ tìm thấy ở Hoàng Liên Sơn Sô' loài còn lại (58 loài) có thê coi

là những loài phân bô' rộng Trong số 9 phân họ thì phân họ Cassidinae có s ố loài nhiều

nhất (23 loài) và tiếp theo có th ể xếp thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Criocerinae (21 loài), Chrysomelinae (14 loài), Eumolpinae (10 loài), Cryptocephalinae (7 loài), Clytrinae (6 loài), Galerucinae (5 loài), Megalopodinae (2 loài) và Zeugophorinae (1 loài) Đồng thòi, phân họ Cassidinae cũng có sô chi được ghi nhận cao nhất trong vùng nghiên cứu (10 chi )

5.3 N h ó m cô n tr ù n g c á n h c ứ n g thuộc h ọ C ặp k im (C oleoptera, L u ca n id a e)

Theo Đặng Thị Đáp và Trần Thiếu Dư (2003) thì ở Việt Nam cho tối nay đã liệt kê được 134 loài Cặp kìm Trong s ố đó, có 18 loài thuộc 7 chi đã được ghi nhận là xuất hiện ở

Hoàng Liên (Sapa) và 4 trong s ố 18 loài này là loài mới chỉ tìm thấy ỏ Hoàng Liên chử chưa tìm thấy ở đâu khác trên th ế giới.

T À I L IỆU THAM KHẢO

1 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Sách Đỏ Việt N am , Phần thực vật và Phần dộng fặt

NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 1996, 2000.

2 Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, Tài nguyên Động vật Sa Pa, Tuyển tập các còng trinh nghiên cứu Sinh thái và T N SV , NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội 1994.

3 Đặng Thị Đáp, Vũ Văn Liên, Những kết quả nghiên cứu ban đầu về Bưốm ngày

(Lepidoptera, Rhopalocera) ở Sapa-Phansipan, Tuyển tập các công trình nghiên cứu sinh thái học và tài nguyên sình vật (1996-2000), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001, tr 227-231.

Trang 5

4 Kemp N, Le Mong Chan & Dilger M., Nui Hoang Lien Nature SEE Vietnam forest Research Program Technical Report No 5 Society for Environmental Explorration, London 1995.

5 Lê Vũ Khôi, Danh lục các loài thú ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000.

6 Nguyen Nghia Thin, Diversity of vegetation of Fasipan - the highest mountain in Vietnam

Ann Miss Bot Gard 83, 1996, pp.404-408.

7 Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời, Đa dạng thực vật vùng núi cao S a Pa - Phan S i Pan

Nhã xuất bản Nòng nghiệp, Hà Nội, 1998.

8 Tordoff A., Steven Swam, Mark Grinley, and Hanna Siurua, Hoang Lien Reserve:

Biodivercity survey and conservation evaluation 1997-1998 Frontier-Vietnam Forest research Progamme Report N° 13, 1999.

9 Vũ Văn Liên, Thành phần loài Bướm ngày (Lepidoptera, Rhopalocera) trên các đỉnh núi cao

của khu BTTN Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai, Tạp ch í Sinh học, 25(1), 2003, 25-29.

VNU JOURNAL OF SCIENCE, Nal., Sci., & Tech T.xx N„2AP-, 2004

BIODIVERSITY O F TH E HOANG LIEN NATIONAL PARK

LAO CAI PROVINCE

N g u y en N g h ia T h in , Le Vu K hoi

D e p a rtm e n t o f B iology, C ollege o f Science, V N U

D a n g H uy H u y n h , D a n g T hi D ap , T ru o n g V an La

In s titu e o f E cology a n d B iological R esources

In this paper, some reseults on biodiversity at Hoang Lien National Park are reported It contains 2024 species of 771 genera and 200 fam ilies of Vascular plants, 575 species of Vertebrate including 74 species, 28 fam ilies, 8 orders of Mammals; 381 species,

51 families, 14 orders of Birds; 120 species, 20 families, 4 orders of Reptiles and AmphiBiiins; 154 species, 68 families, 9 orders of Davburterfly (Lepidoptera, Rhopalocera) (of which there are 4 new species for science and 2 - new for Vietnam) and 89 species, 40 genera, 9 subfam ilies of Coleoptera - Chrysomilidae (of which there are 10 new species for Vietnam) and 18 species, 7 genera of Coleoptera — Lucanidae (of which there are 4 new species for science).

Ngày đăng: 03/02/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w