- Nhận xét, khắc sâu kiến thức: Khi thực hiện phép tính theo hàng dọc các con sẽ thực hiện từ phải sang trái.[r]
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2019 - 2020 Ngày soạn: 08/11/2019 Ngày dạy: 12/11/2019
Người soạn: Nguyễn Thu Hiền
Đơn vị: Trường Tiểu học Chi Lăng
Môn dạy: Toán
Lớp dạy: 2E
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019
Toán
SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
* Học sinh cần:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 ( trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số)
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II Khởi động:
- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhẩm nhanh các phép
tính
10 - 3 = ?
10 - 7 = ?
10 - 1 = ?
10 - 5 = ?
- Nhận xét
III Hoạt động cơ bản:
+ Giới thiệu bài: Vừa rồi các con
đã biết cách trừ nhẩm về số tròn
chục nhỏ nhất trừ đi một số Để các
con có thể làm được với các số tròn
chục lớn hơn thì cô và các con sẽ
và bài học ngỳ hôm nay “ Số tròn
3’
15
’
- HS trả lời miệng
- HS lắng nghe
Trang 2chục trừ đi một số”
+ Ghi đầu bài
+ Nêu mục tiêu:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cách
thực hiện phép trừ 40 - 8.
* Bước 1: Nêu bài toán: có 40 que
tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính
- GV phân tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bạn nào cho cô biết bớt đi thì ta
làm phép tính gì?
+ Vậy ta có phép tính như thế nào?
- Để tìm ra kết quả của phép tính
này thì các con sẽ thao tác trên que
tính
* Bước 2: Tìm kết quả:
- Các con lấy cho cô 40 que tính
sau đó bớt 8 que xem còn bao
nhiêu que?
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Vậy các con đã tìm ra kết quả của
phép tính 40 - 8 = 32, bằng cách
thao tác trên que tính
- Bây giờ cô còn 1 cách nữa cũng
tìm ra được kết quả của phép tính
40 - 8
* Bước 3: Đặt tính và tính
- GV vừa viết vừa hướng dẫn HS
cách làm
+ 0 không trừ được cho 8, mượn
1chục của 4 chục là 10, 10 trừ 8
bằng 2, viết 2 và nhớ 1
- 4 chục đã cho mượn, bớt đi 1
chục còn 3 chục, viết 3 vào hàng
chục
- Gọi vài HS nhắc lại cách trừ
- HS nhắc lại đề toán
+ HS trả lời miệng
+ HS trả lời miệng
+ Phép tính trừ
+ Phép tính 40 - 8
- Ta thực hiện phép trừ 40 - 8
- HS làm cá nhân thao tác trên que tính
- Còn 32 que tính
- Bằng 32
- Đặt tính:
0 không trừ được 8, mượn 1chục của 4 chục là 10, 10 trừ
8 bằng 2, viết 2 và nhớ 1
4 trừ 1 bằng 3, viết 3
- 40 8 32
Trang 3- Kết luận: Đây là phép trừ số có 2
chữ số trừ đi số có 1 chữ số Để
biết số có 2 chữ số trừ đi số có 2
chữ số làm như thế nào thì cô có
bài toán tiếp theo
* Hoạt động 2: Giới thiệu cách
thực hiện phép trừ: 40 - 18
* Bước 1: Nêu bài toán
Có 40 que tính bớt đi 18 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
- Bớt đi thì ta làm phép tính gì?
- Vậy trừ như thế nào?
* Bước 2: Tìm kết quả:
- Yêu cầu HS lấy 4 bó mỗi bó 1
chục que tính Thực hiện thao tác
bớt 18 que tính để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi con làm như thế nào?
- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt
- Vậy 40 trừ đi 18 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 - 18 = 22
* Bước 3: Đặt tính và tính
- Mời một HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS dưới lớp thực hiện
vào nháp
- Yêu cầu HS so sánh, nêu nhận xét
về 2 phép tính: 40 - 8 và 40 - 18
- Củng cố, khắc sâu kiến thức
IV Hoạt động thực hành:
Bài 1: HS đọc đề bài.
- Cho HS làm việc cá nhân
15
’
Vậy 40 - 8 = 32
- HS nhắc lại đề toán
- Phép tính trừ
- Ta lấy 40 - 18
- HS thao tác trên que tính, 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
- Còn 22 que tính
- Tháo 1 bó que tính rời ra bớt 8 que tính Sau đó bớt 1 chục que tính nữa.Số còn lại là 2 bó và 2 que tính rời là 22 que tính
- HS quan sát lên màn hình
- Bằng 22
- Đặt tính:
- HS thực hiện và nêu cách làm
- Đọc cá nhân
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS dưới lớp hỏi bạn cách làm 3
- 4018 22
Trang 4- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, khắc sâu kiến thức: Khi
thực hiện phép tính theo hàng dọc
các con sẽ thực hiện từ phải sang
trái Đây bài tập số có hai chữ số
trừ đi só có một chữ số và số có hai
chữ số trừ đi số có hai chữ số
Bài 2:
- Y/c HS làm cặp đôi
- Gọi hs chữa miệng trước lớp
- Gọi HS nhận xét
- GV củng cố kiến thức
Bài 3:
- Gv đưa bài toán và y/c HS đọc
- Gọi 1 nêu tóm tắt
- Gv cùng HS đi phân tích bài toán
- Y/c hs làm theo nhóm
- Gọi đại diện chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, củng cố kiến thức
V Hoạt động ứng dụng:
- HS nêu những cái đã làm được
sau bài học
- Nhận xét, dặn dò
2’
phép tính đầu
- HS làm bảng tự nêu cách làm 3 phép còn lại
- Lắng nghe
- Đại diện một số cặp trình bày
- HS dưới lớp chất vấn bạn về cách làm và kết quả
+ Bạn cho mình biết thành phần và kết quả của phép tính x + 9 = 30 + Trả lời: x là số hạng chưa biết, 9 là
só hạng đã biết, 30 là tổng
+ Vậy muốn tìm số hạng chưa biết bạn làm thế nào?
+ Trả lời: muốn tìm số hạng chưa biết mình lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- 2 HS đọc
- 1 HS nêu miệng tóm tắt
- HS làm nhóm 4
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe