1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Tiết 12 – Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 889,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với trình độ kỹ thuật hiện nay, con người mới chỉ khoan sâu vào lòng đất 15 km để lấy mẫu đất đá. Vì vậy để nghiên cứu được các lớp đất đá ở sâu hơn trong lòng đất, người ta phải dùng ph[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

- Tác giả chuyên đề: Vũ Thị Lệ Huyền

- Chức vụ: Giáo viên

- Đơn vị công tác: Trường THCS Hồ Sơn

- Tên chuyên đề:

Tiết 12 – Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

- Đối tượng học sinh: Lớp 6

- Dự kiến số tiết dạy: 01 tiết

- Xây dựng nội dung:

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Sau bài học, học sinh:

- Nêu được 03 lớp cấu tạo bên trong của Trái Đất và đặc điểm của từng lớp

- Trình bày được cấu tạo, vai trò của lớp vỏ Trái Đất

- Biết được tên 07 địa mảng lớn và 01 địa mảng nhỏ Các địa mảng di chuyển chậm có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

2 Kỹ năng

- Vẽ được hình thể hiện cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Xác định được các địa mảng lớn trên bản đồ hoặc quả địa cầu

3 Thái độ

Yêu thích bộ môn, muốn tìm hiểu và khám phá thế giới

4 Định hướng và phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ,…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng tranh ảnh

II Kỹ năng sống

Trang 2

III Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Các tranh ảnh trong SGK,H26, H27 – phóng to, bảng trang 32 SGK

2 Học sinh

Vở ghi + SGK + TLTK (liên quan)

IV Thiết kế tổ chức hoạt động

1 Giới thiệu chung

TĐ được cấu tạo ra sao và bên trong nó gồm những gì ? Đó là vấn đề từ xưa con người vẫn muốn tìm hiểu Ngày nay nhờ có sự phát triển của KHKT, con người đã biết bên trong TĐ gồm mấy lớp, đặc điểm của chúng

2 Tổ chức các hoạt động cho học sinh

A Tình huống xuất phát (5 phút)

a) Mục tiêu

Giúp học sinh biết được con người dùng phương pháp khoan sâu để lấy mẫu đất đá trong lòng đất ở độ sâu 15km để nghiên cứu Ngoài ra còn dùng phương pháp gián tiếp để nghiên cứu ở các lớp đất đá sâu hơn

b) Nội dung hoạt động

- HS: Đọc đoạn thông tin sau:

Cách nghiên cứu cấu tạo bên trong của TĐ

Với trình độ kỹ thuật hiện nay, con người mới chỉ khoan sâu vào lòng đất 15 km để lấy mẫu đất đá Vì vậy để nghiên cứu được các lớp đất đá ở sâu hơn trong lòng đất, người ta phải dùng phương pháp gián tiếp ví dụ như: dùng sóng địa chấn Đó là người ta tạo ra lực mạnh như nổ mìn làm đá rung động và làm xuất hiện sóng Các lớp sóng này va đập vào các lớp đá, truyền trở lại và các máy sẽ ghi nhận thời gian các sóng truyền đến vào một dải băng phản ánh các thông tin về lớp đá cần thăm dò

Trang 3

- Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H1: Hiện nay người ta lấy mẫu đất đá ở độ sâu bao nhiêu km

để nghiên cứu?

H2: Muốn nghiên cứu các lớp đá ở sâu bên trong lòng đất TĐ các nhà địa chất dùng phương pháp và phương tiện gì?

c) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cặp đôi d) Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Hiện nay người ta lấy mẫu đất đá ở độ sâu 15 km để nghiên cứu

- Muốn nghiên cứu ở các lớp đá sâu hơn trong lòng TĐ, các nhà địa chất đã dùng phương pháp gián tiếp (VD như sóng địa chấn) và phương tiện là nổ mìn

e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

- HS báo cáo kết quả làm việc với thầy cô giáo

- Giáo viên nhận xét – Chuẩn hóa kiến thức

B Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)

1 Tìm hiểu cấu tạo bên trong của TĐ (13 phút)

a) Mục tiêu hoạt động

Nêu được 03 lớp cấu tạo bên trong của TĐ và đặc điểm của từng lớp

b) Nội dung hoạt động

- HS: + Quan sát hình 26: Cấu tạo bên trong của TĐ

Trang 4

+ Đọc bảng : Đặc điểm cấu tạo các lớp bên trong của TĐ.

Lớp vỏ

Trái

Đất

5 – 70km Rắn chắc Càng xuống sâu

nhiệt độ càng cao, nhưng tối đa chỉ 1.000 0C

Có không khí, đất nước và sự sống

Lớp

trung

gian

Gần

3.000km

Từ quánh dẻo đến lỏng

Khoảng 1.5000C đến 4.7000C

Các mảng di chuyển sinh ra động đất, núi lửa …

Lõi Trái

Đất

Trên

3.000km

ngoài, rắn

Cao nhất khoảng 5.0000 C

Tạo ra từ trường Trái Đất

Trang 5

ở trong

- Giáo viên yêu cầu HS so sánh và nhận xét:

+ Vị trí của các lớp bên trong TĐ

+ Lớp nào mỏng nhất, dày nhất ? Nhiệt độ nào thất nhấp, cao nhất ?

+ Trạng thái vật chất của các lớp bên trong TĐ

c) Phương thức tổ chức hoạt động

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng bảng biểu, tranh ảnh

- HS hoạt động cặp đôi

d) Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Cấu tạo bên trong của TĐ gồm 03 lớp:

+ Lớp vỏ TĐ (ngoài cùng): dày từ 5-70km, rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao, tối đa là 10000C

+ Lớp trung gian (giữa): dày gần 3000km, từ quánh dẻo đến lỏng, nhiệt độ khoảng 15000C đến 47000C

+ Lớp lõi TĐ (nhân): dày trên 3000km, lỏng ở ngoài rắn ở trong, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C

- Lớp mỏng nhất (lớp vỏ TĐ): Lớp dày nhất (lõi TĐ); nhiệt độ cao nhất 5000 0C; nhiệt độ thấp nhất dưới 00C

e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

- HS theo dõi kết quả với cặp đôi bên cạnh

- HS báo cáo kết quả với thầy cô → giáo viên chuẩn kiến thức

2 Tìm hiểu lớp vỏ Trái Đất

2.1 Đặc điểm và vai trò của lớp vỏ TĐ (5phút)

a) Mục tiêu

Giúp HS hiểu được đặc điểm và vai trò của lớp vỏ TĐ

b) Nội dung hoạt động

- HS đọc đoạn thông tin sau: Vỏ TĐ là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của TĐ Lớp này rất mỏng chỉ chiếm 15% thể tích và 1% khối

Trang 6

lượng của TĐ nhưng lại có vai trò rất quan trọng Đây là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên khác: không khí, nước, sinh vật,… và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người

- GV yêu cầu HS: Dựa vào hiểu biết và khai thác đoạn thông tin trên nêu nhận xét về:

+ Đặc điểm lớp vỏ TĐ (độ dày, vật chất tạo thành, thể tích và khối lượng)

+ Vai trò của lớp vỏ TĐ

c) Phương thức tổ chức hoạt động

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Hoạt động cá nhân

d) Dự kiến sản phẩm của HS

- Đặc điểm: Lớp vỏ TĐ rất mỏng, là lớp đá rất chắc ở ngoài cùng vỏ TĐ chỉ chiếm 15% thể tích và 1% khối lượng của TĐ

- Vai trò rất quan trọng là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên: Không khí, nước, sinh vật,… và là nơi sinh sống hoạt động của XH loài người

e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

- HS trao đổi kết quả làm việc với bạn bên cạnh

- HS báo cáo kết quả với thầy cô → giáo viên chuẩn hóa kiến thức

2.2 Các địa mảng ở lớp vỏ TĐ (12 phút)

a) Mục tiêu

- Biết được vỏ TĐ có 7 địa mảng lớn và các địa mảng nhỏ Hoạt động của các địa mảng

- Xác định được các địa mảng trên H27: Các địa mảng của lớp

vỏ TĐ

b) Nội dung hoạt động

- HS: 3 học sinh đọc đoạn hội thoại sau ( 3 lần trao đổi vị trí) Bạn A: Bạn có biết vỏ TĐ có cấu tạo như thế nào không?

Trang 7

Bạn B: Vỏ TĐ được cấu tạo bằng lớp đá mỏng, cứng.

Bạn C: Đúng rồi, lớp vỏ đó do các địa mảng lớn nằm liền kề với nhau tạo nên

Bạn A: Các lục địa và đại dương đều nằm trên những mảng này

à ?

Bạn B: Ừ, bộ phận nổi cao trên mực nước biển của địa mảng là lục địa và các đảo; bộ phận trũng, thấp bị nước biển bao phủ là đại dương

Bạn C: Các địa mảng còn di chuyển rất chậm Hai địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

Bạn A: Nếu chúng tách xa nhau, chỗ tách đó ở dưới sâu sẽ có vật chất trào lên hình thành núi ngầm dưới đại dương

Bạn B: Còn chúng xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc đá sẽ nén ép, nhô lên thành núi

Bạn C: Có phải vì thế mà sinh ra động đất, núi lửa trên TĐ không ?

Bạn A, B: Đúng đấy

- HS quan sát hình 27 Các địa mảng của lớp vỏ TĐ

Trang 8

- Sau khi HS đọc đoạn hội thoại, quan sát hình 27 (Các địa mảng của lớp vỏ TĐ) và cho biết:

+ Tên các địa mảng lớn trong lớp vỏ TĐ

+ Bộ phận địa mảng của lục địa và của đại dương khác nhau ở điểm nào ?

+ Tên một số địa mảng xô vào nhau và tách xa nhau

c) Phương thức tổ chức hoạt động

- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh

- Hoạt động nhóm 03 HS là một nhóm đọc hội thoại

- Hoạt động nhóm (06 HS) trả lời các câu hỏi theo yêu cầu

d) Dự kiến sản phẩm của HS

- Tên các địa mảng trong lớp vỏ TĐ: Mảng Á – Âu; mảng Phi, mảng Ấn Độ, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Thái Bình Dương, mảng Nam Cực

Địa mảng lục địa và các

đảo

Địa mảng đại dương

Là bộ phận trũng, thấp, bị nước

Trang 9

Là bộ phận nổi cao trên

mực nước

biển bao phủ là đại dương

- Các địa mảng xô vào nhau: Mảng Âu – Á xô vào mảng Phi và mảng Ấn Độ; mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Ấn Độ

- Các địa mảng tách xa nhau: Mảng Phi và mảng Nam Cực, mạng Phi và mạng Nam Mĩ, mạng Âu Á và mạng Bắc Mĩ

c) Kiểm tra đánh giá hoạt động

- HS hỏi thầy cô những gì em chưa biết

- HS: + Các nhóm báo cáo kết quả (nhận xét lẫn nhau)

+ Đại diện các nhóm lên bản xác định vị trí các địa mảng lớn trên hình 27 Các địa mảng của lớp vỏ TĐ

- GV nhận xét → chốt kiến thức

C Hoạt động luyện tập (7 phút)

a) Mục tiêu

- HS vẽ được hình thể hiện cấu tạo bên trong của TĐ

- HS sắp xếp được diện tích các lục địa từ nhỏ đến lớn

b) Nội dung hoạt động

1 Vẽ hình cấu tạo của TĐ

Dùng compa vẽ 2 vòng tròn đồng tâm, vòng tròn có bán kính

là 2cm, tượng trưng lõi TĐ; vòng ngoài có bán kính là 4cm tạo thành vòng khuyên tượng trưng cho lớp trung gian Tô đậm vòng tròn ngoài cùng tượng trưng cho lớp vỏ TĐ Điền chú giải cho các lớp

2 Quan sát bảng số liệu và sắp xếp lại thứ tự các lục địa theo diện tích từ nhỏ đến lớn

Bảng diện tích các lục địa:

Lục địa Âu – Á Bắc Mĩ Nam

Nam Cực

Ôxtrayl ia

Phi

Diện tích

(triệu km²)

c) Phương thức tổ chức hoạt động

Trang 10

- HS hoạt động cá nhân

d) Dự kiến sản phẩm của HS

1 Vẽ cấu tạo của Trái Đất

2 Sắp xếp diện tích các lục địa từ nhỏ đến lớn:

1 Ôxtraylia

2 Nam Cực

3 Nam Mĩ

4 Bắc Mĩ

5 Phi

6 Âu – Á

e) Kiểm tra đánh giá hoạt động

- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh

- GV gọi 2 HS lên bảng làm → nhận xét → chốt kết quả

D Hoạt động vận dụng (3 phút)

a) Mục tiêu

HS biết VN thuộc địa mảng Âu – Á, vùng biển VN thuộc đại dương Thái Bình Dương

b) Nội dung hoạt động

Lớp vỏ

Lớp trung gian

Lớp lõi

Trang 11

HS trả lời câu hỏi: Hãy cho biết VN thuộc địa mảng nảo ? Vùng biển VN thuộc đại dương nào ?

c) Phương thức tổ chức

HS hoạt động cá nhân

d) Dự kiến sản phẩm của HS

VN thuộc địa mảng Âu – Á, vùng biển VN thuộc đại dương TBD

e) Kiểm tra đánh giá hoạt động

HS chia sẻ kết quả làm việc với bạn, người thân

Báo cáo kết quả với thầy cô

E Hoạt động tìm tòi mở rộng (giao về nhà)

a) Mục tiêu

HS hiểu được vai trò của lớp vỏ TĐ đối với đời sống và hoạt động sản xuất của cong người

b) Nội dung hoạt động

HS trao đổi với người thân về vai trò của lớp vỏ TĐ đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người

c) Phương thức hoạt động

HS hoạt động cộng đồng

d) Dự kiến sản phẩm của HS

Vai trò: Vỏ TĐ là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người, là nơi sinh sản hầu hết động thực vật, là nơi nền văn minh của con người phát triển

e) Kiểm tra đánh giá hoạt động

Báo cáo kết quả làm việc với thầy cô (vào đầu giờ học tiết sau)

Hồ Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2018

Người

thực hiện

Trang 12

Vũ Thị Lệ Huyền

Ngày đăng: 03/02/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w