1. Trang chủ
  2. » Toán

19 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2

58 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 255,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ rang, trình bày đúng đoạn văn (thơ): 5 điểm... Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bản thân em.[r]

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

Bài đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 4).

- Đọc đoạn 3 và 4

- Trả lời câu hỏi: Câu chuyện em vừa đọc đã khuyên em điều gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 10).

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:

1 Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

a Tờ lịch cũ đâu rồi?

b Ngày hôm qua đâu rồi?

c Hoa trong vườn đâu rồi?

d Hạt lúa mẹ trồng đâu rồi?

2 Người bố trả lời như thế nào trước

câu hỏi của bạn nhỏ?

a Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa

3 Bài thơ muốn nói với em điều gì?

a Thời gian rất cần cho bố

b.Thời gian rất cần cho mẹ

b Thời gian rất đáng quý, cần tận

dụng thời gian để học tập và làm

điều có ích

c Thời gian là vô tận cứ để thời

gian trôi qua

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả: (5 điểm) Bài viết:

Có công mài sắt có ngày nên kim

Nhìn sách chép đoạn: “Mỗi ngày mài

… đến có ngày cháu thành tài”.

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bản thân em.

Trang 3

3 Vì sao bạn Na được nhận thưởng?

a Na ngoan ngoãn, tốt bụng, biết

Bài viết: Phần thưởng

Nhìn sách chép đoạn: “Mỗi ngày mài

… đến có ngày cháu thành tài”.

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về người bạn của em

Trang 4

ĐỀ SỐ 3

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Bạn của Nai Nhỏ

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 22)

- Đọc đoạn 1 và đoạn 2

- Trả lời câu hỏi: Nai nhỏ xin phép

cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gọi bạn (SGK Tiếng

c Trong một chuồng nuôi gia súccủa nhà nông

d Trong một lều trại nhỏ bêndòng suối

2 Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

a Trời hạn hán kéo dài

c Suối cạn, cỏ héo khô

b Bê Vàng và Dê Trắng không cócái để ăn D Tất cả các ýtrên

3 Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm gì?

Bài viết: Bạn của Nai Nhỏ

Nai Nhỏ xin cha cho đi chơi

xa cùng bạn Biết bạn của con khỏe

Trang 5

mạnh, thông minh và nhanh nhẹn,

cha Nai nhỏ vẫn lo Khi biết bạn của

con dám liều mình cứu người khác,

cha Nai Nhỏ mới yên lòng cho con đi

chơi với bạn

II Tập làm văn: (5 điểm)Viết đoạn văn từ

3 đến 5 câu nói về cô (hoặc thầy) giáo cũ của

- Trả lời câu hỏi: Vì sao Hà khóc?

Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Trên chiếc bè

Trang 6

b Hai.

c Ba

d Bốn

3 Những từ ngữ nào chỉ thái độ khâm phục của các con vật đối với

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về ngôi trường em đang học

Trang 7

- Trả lời câu hỏi: Trong truyện có

mấy nhân vật? Họ là ai?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Cái trống trường em

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 45)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời

đúng:

1 Bạn học sinh xưng hô, trò truyện

như thế nào với cái trống?

A Gọi tên, xưng hô và trò chuyện

thân mật B Xưng hô trò

chuyện không thân mật

B Xem trống như một đồ vật không

B Trống là tài sản của nhà trường

D Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Cái trống trường em

(Hai khổ thơ đầu)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về trường

em hoặc làng (xóm, bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em.

Trang 8

- Trả lời câu hỏi: Bạn gái nghe

thấy mẩu nói gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Ngôi trường mới

B Tường vôi trắng, cánh cửa xanh,

bàn ghế xoan đào nổi vân nhưlụa

C Tất cả đều sáng lên và thơm tho

trong nắng mùa thu

D Cả 3 ý trên

3 Dưới mái trường mới, bạn học sinh cảm thấy có gì mới?

A Tiếng trống rung động kéo dài

C Tiếng cô giáo trang nghiêm và

ấm áp

B Tiếng đọc bài của em cũng vangvang đến lạ D Các ý trên đềuđúng

4 Học dưới ngôi trường mới bạn học sinh có những cảm nhận gì?

a Nhìn ai cũng thấy thân thương

b Nhìn mọi vật đều thấy thânthương

c Các đồ dùng như chiếc thước kẻ,chiếc bút chì cũng rất đáng yêu

Trang 9

d Tất cả các ý trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Tập chép): (5 điểm)

Bài viết: Mẩu giấy vụn (Từ

“Bỗng một em gái … đến Hãy bỏ tôi

vào thùng rác!”)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu giới thiệu về tập thể lớp của em. ĐỀ SỐ 7

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

- Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ

nào nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Người thầy cũ

B Để gặp thầy chủ nhiệm của Dũng

C Để chào thầy giáo cũ của bốDũng

D Để đưa Dũng đi học

2 Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?

Trang 10

A Lấy mũ, lễ phép chào thầy.

B Nhấc kính, chớp mắt ngạcnhiên rồi chào thầy

B Tươi cười, vui vẻ khi chào thầy

D Xúc động khi chào thầy

3 Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?

A Trèo cửa sổ lớp bị thầy bắt gặp

B Thầy không phạt mà chỉ buồn

B Thầy khuyên “ trước khi làm việc

gì, cần phải suy nghĩ”

C Tất cả các ý trên

4 Câu “Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ” thuộc mẫu câu nào?

A Ai là gì? B Ai làm gì?

C Ai thế nào? D Không thuộccác mẫu câu trên

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Cô giáo lớp em (Khổ

thơ 2 và 3)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về bố của

em

Trang 11

ĐỀ SỐ 8

A Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Người mẹ hiền (SGK

Tiếng Việt 2, tập 1, trang 63)

- Đọc đoạn 1 và 2

- Trả lời câu hỏi: Giờ ra chơi,

Minh rủ Nam đi đâu?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Bàn tay dịu dàng

2 Vì sao thầy giáo không trách An

khi biết bạn ấy chưa làm bài?

a Gia đình An có chuyện buồn,

thầy thông cảm cho An

b An bị ốm

c Thầy không muốn phê bình An vì

bạn ấy học rất giỏi

d Thầy giáo không quan tâm đến A

3 Tìm những từ ngữ hoặc câu văn

thể hiện tình cảm của thầy giáo đối

với An

a Nhẹ nhàng xoa đầu.

b Bàn tay thầy dịu dàng.

c Đầy trìu mến, thương yêu.

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Mảnh trời dưới mặt

hồ

(Trích)Kìa ông mặt trờiĐang say sưa tắm

Em chìa tay nắm

Đã lặn mất tiêu

Ngay đến con diềuĐang bay đang lượn

Em đưa tay xuống

Đi mất đâu rồi?

(Theo Nguyễn Thái Dương)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu kể về mùa xuân

Trang 13

Chim hót lời mê say.

Ai trồng câyNgười đó có ngọn gióRung cành cây

Hoa lá đùa lay lay

Ai trồng cây Người đó có bóng mát Trong vòm cây

Quên nắng xa đườngdài

Ai trồng cây Người đó có hạnh phúcMong chờ cây

Mau lớn theo từngngày

Ai trồng cây …

Em trồng cây …

Em trồng cây …

(Bế Kiến Quốc)

Trả lời câu hỏi: Trồng cây đem lại lợi ích gì cho con người?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Đôi bạn

Búp Bê làm việc suốtngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấucơm

Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe

có tiếng hát rất hay Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây Tôi là Dế Mèn Thấy

bạn vất cả, tôi hát để tặng bạnđấy

Búp Bê nói:

- Cảm ơn bạn Tiếng hát của bạn

làm tôi hết mệt

(Theo

Ngu yễn Kiê n)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời

Trang 14

d Quét nhà, rửa bát, nấu cơm

2 Dế mèn hát để làm gì?

a Luyện giọng hát hay

b Thấy bạn vất vả, hát để tặng bạn

c Khuyên bạn không làm việc nữa

d Cho bạn biết mình hát hay

3 Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm gì?

a Cảm ơn Dế Mèn

b Ca ngợi Dế Mèn

c Thán phục Dế Mèn

d Cảm ơn và khen ngợi Dế Mèn

4 Vì sao Búp Bê cảm ơn Dế Mèn?

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Dậy sớm

(SGK Tiếng Việt 2, tập

1, trang 76)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về em và lớp em

Trang 15

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Thương ông

b Bày cho ông nói câu “không đau

… không đau …” để khỏi thấy

b Việt chăm làm, biết giúp đỡ bốmẹ

c Việt chưa biết giúp ông vì còn bé

d Việt thích đùa giỡn với mọingười

4 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai làm gì?

a Ông bước lên thềm

b Việt là đứa cháu ngoan

c Ông bị đau chân

d Việt rất vui vì ông đã khỏi đauchân

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Ông và cháu

(SGK Tiếng Việt 2, tập

1, trang 89)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về ông, bà (hoặc người thân) của em

Trang 17

- Trả lời câu hỏi: Tìm những hình

ảnh đẹp của cây xoài

II Đọc hiểu: (4 điểm)

a Buồn bã vì châu báu không thay

được tình thương của bà

b Sung sướng vì có nhiều tiền của.

c Lo lắng vì có quá nhiều tiền của.

d Buồn phiền vì không có người

chăm nom

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Thỏ thẻ

Hôm nào ông có khách

Để cháu đem nước choNhưng cái siêu nó to Cháu nhờ ông xáchnhé!

Cháu ra sân rút rạ!Ông phải ôm vào cơNgọn lửa nó bùng to Cháu nhờ ông dập bớt Khói nó chui ra bếp Ông thổi hết khói đi Ông cười xòa “Thế thì Lấy ai ngồi tiếpkhách?”

Trang 18

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu giới thiệu về tổ của em.

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Cây xoài của ông em

b Quả sai lúc lỉu

c Từng chùm quả to đu đưa theogió

a Sự thương nhớ ông

b Sự biết ơn ông

Trang 19

c Sự hiếu thảo của mẹ đối với ông.

d Tất cả các ý trên

4 Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát nhà mình là món quà ngon nhất

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Bà cháu

(SGK Tiếng Việt 2, tập 1,trang 76)

(Từ “Hai an hem cùng nói … đến

ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng”)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu kể về một cụ già mà em rất kính yêu

Trang 20

- Trả lời câu hỏi: Mẹ đã làm gì để

con ngủ ngon giấc?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Sự tích cây vú sữa

d Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm một

cây xanh trong vườn mà khóc

3 Những nét nào của cây gợi lên

4 Câu chuyện khuyên em điều gì?

a Không nên đi chơi

b Luôn ở bên mẹ

c Phải vâng lời bố mẹ, không làm

bố mẹ buồn phiền

d Các ý trên đều đúng

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Điện thoại

(Từ “Mấy tuần nay … đến đón bố trở về”)

(SGK Tiếng Việt 2, tập

1, trang 99)

(Từ “Hai an hem cùng nói … đến

ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng”)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu kể về gia đình em.

Trang 22

- Trả lời câu hỏi: Anh chàng lười

nằm dưới gốc cây sung để làm

gì?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Bông hoa Niềm Vui

b Tìm bông hoa dạ lan hương

c Tìm bông cúc màu xanh, được cả

lớp gọi là hoa Niềm Vui

d Tất cả các ý trên

2 Vì sao Chi không dám tự ý hái

bông hoa Niềm Vui?

a Bông hoa rất đẹp

b Bông hoa rất quý

c Vườn hoa được mọi người vuntrồng để làm tăng vẻ đẹp củatrường

d Chi sợ cô giáo phê bình

3 Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?

a Hiếu thảo với bố mẹ

b Biết bảo vệ vườn hoa chung

c Lễ phép và thật thà với cô giáo

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Quà của bố

(Từ Bố đi câu về … đến thơm lừng)

(SGK Tiếng Việt 2, tập

1, trang 106)

(Từ “Hai an hem cùng nói … đến

ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng”)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu kể về anh (chị) ruột của em.

Trang 24

- Đọc hai khổ thơ đầu

- Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ

nào tả em bé đang ngủ rất đáng

yêu?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Hai anh em

(SGK Tiếng Việt 2, tập

1, trang 119)

- Làm bài tập: Chọn câu trả lời

đúng:

1 Người em đã quan tâm đến người

anh như thế nào?

a Chia lúa công bằng cho người

anh

b Lấy lúa của mình bỏ thêm vào

phần của người anh

c Không giành lấy phần lúa nhiều

c Lấy lúa của mình bỏ thêm vào

phần của người em

d Tất cả các ý trên

3 Hai an hem có điểm gì giống nhau?

a Không ích kỉ, biết nghĩ đến tìnhanh em ruột thịt

b Biết đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau

c Biết trân trọng tình cảm an hem

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Bé Hoa

(Đoạn viết: Bây giờ … đến ru em ngủ).

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 7 câu kể về một người thân của em

Trang 26

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Tay bố

Bàn tay của bốChai sạm đã lâu

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả một con vật nuôi trong nhà của em

Trang 28

- Trả lời câu hỏi: Cún đã làm cho

bé vui như thế nào?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

c Đánh nhau với bọn diều, quạ

d Ngẩng đầu trông rồi cùng đàn

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Trâu ơi

Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu càyvới ta

Cấy cày vốn nghiệpnông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quảncông

Bao giờ cây lúa cònbông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồngtrâu ăn

(Ca dao)

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết.

Trang 30

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gà “tỉ tê” với gà

b Khi chúng vừa mới nở

c Khi chúng được một tháng tuổi

d Khi chúng được ba tháng tuổi

2 Khi không có gì nguy hiểm, gà mẹ

trò chuyện với gà con ra sao?

a Kêu đều đều “cúc … cúc … cúc”

b Kêu gấp gáp “roóc, roóc”

c Kêu to “oác … oác”

c Cùng mẹ chiến đấu với kẻ thù

d Thản nhiên đi sau chân mẹ

4 Câu “Đàn con đang xôn xao lập tức chui vào cánh mẹ” thuộc mẫu câu nào?

a Ai là gì?

b Ai làm gì?

c Ai thế nào?

d Mẫu câu khác

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Tìm ngọc

Chó và mèo là những con vậtrất tình nghĩa Thấy chủ buồn vì mấtviên ngọc Long Vương tặng, chúngxin đi tìm Nhờ nhiều mưu mẹo,chúng đã lấy được viên ngọc Từ đó,người chủ càng thêm yêu quý haicon vật thông minh, tình nghĩa

II Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật mà em yêu thích.

Trang 32

- Đọc đoạn: Từ khi gà con còn nằm

trong trứng … mồi ngon lắm!

- Trả lời câu hỏi: Khi gà con còn

nằm trong trứng, gà mẹ nói

chuyện với con bằng cách nào?

II Đọc hiểu: (4 điểm)

a Lười biếng nên học kém nhất lớp

b Chăm làm nên lao động giỏi hơn

B Kiểm tra viết: (10 điểm)

I Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Đàn gà mới nở

Con mẹ đẹp saoNhững hòn tơ nhỏChạy như lăn trònTrên sân, trên cỏ

Vườn trưa gió mátBướm bay dập dờnQuanh đôi chân mẹMột rừng chân con

(Phạm Hổ)

II Tập làm văn: (5 điểm) Viết đoạn văn

từ 3 đến 5 câu kể về một bạn lớp em

Trang 34

(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3

đến 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6

tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1

điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm;

đọc sai trên 10 tiếng: không có điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc

lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1

điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4

dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi

đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1

phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút,

phải đánh vần nhẩm: không có điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời

chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt

còn lung túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm;

không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không

có điểm)

II Đọc hiểu: (4 điểm)

Học sinh thực hiện đúng mỗi câu được 1

Chú ý: Nếu chữ viết không rõ rang, sai về

độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bàybẩn,… thì bị trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn: (5 điểm)Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu vềbản thân em

- Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúngngữ pháp: 5 điểm

* Gợi ý làm bài tập làm văn:

Có thể viết theo gợi ý sau:

- Tên em là gì? Ở đâu?

- Em học lớp mấy? Trường nào?

- Em có những sở thích nào?

- Em có những ước mơ gì?

Bài tham khảo

Em tên là Lê Dạ Thảo, ở tại thủ đô Hà Nội,hiện em đang học lớp 2A, Trường Tiểu họcCát Linh Em yêu thích tất cả các môn học,nhưng em thích học nhất là môn âm nhạc

Em thích hát những bài hát nói về bố, mẹ,thầy cô giáo, mái trường mến yêu Em ước

mơ sau này sẽ trở thành nhạc sĩ để sáng tácnhững bài hát thật hay và bổ ích Em sẽ cố

Ngày đăng: 03/02/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w