1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Tên chủ đề: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 69,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung HĐ: Tìm hiểu cách tính khối lượng chất khác khi không thể[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

TRƯỜNG THCS LIÊN BẢO =====***=====

ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ/CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

Tên chủ đề: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Tác giả: Nhóm giáo viên tổ Toán – Lý thực hiện

Đơn vị công tác: Trường THCS Liên Bảo

Năm học 2018 - 2019

Trang 2

Tuần từ: từ tuần 16 đến tuần 17.

Ngày soạn: 25/11/2018

Ngày dạy: Từ ngày đến ngày

Cấu trúc nội dung bài học theo chủ đề: Chia thành 2 tiết.

- Tiết 32 Tính theo phương trình hóa học

I Các bước tính theo phương trình hóa học

II Vận dụng:

1 Tính khối lượng chất tham gia, chất sản phẩm

- Tiết 33 Tính theo phương trình hóa học (tiếp theo)

II Vận dụng

2 Tính thể tích khí tham gia và sản phẩm

3 Tìm công thức hóa học của chất

Nội dung liên môn: Toán, Hóa học.

Ghi chú: Điều chỉnh lại cấu trúc bài học so với sách giao khoa Hóa học 8.

Tùy theo trình độ của học sinh ở mỗi lớp, tiến độ bài dạy có thể thay đổi

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết:

- Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học;

- Xác định khối lượng (thể tích, số mol) của những chất tham gia hoặc sản phẩm dựa vào phương trình hóa học và các dữ kiện đề bài cho;

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm và trình bày trước đám đông cho HS;

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, rút ra kết luận;

- Hình thành kỹ năng tính toán hóa học cho HS

3 Thái độ

- Giáo dục tinh thần đoàn kết và tinh thần đam mê môn học cho HS;

- Giáo dục ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận

4 Định hướng năng lực được hình thành

Giúp học sinh hình thành hệ thống các năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán;

- Năng lực giải quyết vấn đề;

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống;

- Năng lực sáng tạo

Trang 3

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Hoạt động khởi động

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1 I Các bước tính theo phương trình hóa học

Hoạt động 2 II Vận dụng:

1 Tính khối lượng chất tham gia, chất sản phẩm

2 Tính thể tích khí tham gia và sản phẩm

3 Hoạt động luyện tập

(lồng ghép vào nội dung hình thành kiến thức mới và hoạt động mở rộng vận dụng, nâng cao )

4 Hoạt động mở rộng vận dụng, nâng cao

Hoạt động 3 III Tìm công thức hóa học của chất

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu, nam châm, bút màu, hệ thống bài tập.

2 Học sinh: Các công thức chuyển đổi

IV MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

(theo chuẩn kiến thức kỹ năng)

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Nội dung/ chủ

đề/chuẩn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

I Các bước

tính theo

phương trình

hóa học

Nhớ được các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học

Hiểu được từng bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học (đặc biệt bước 3: lập mối quan hệ để tìm số mol chất cần tính theo số mol chất đã biết)

Xác định được tỉ

lệ sô mol giữa các cặp chất

II Vận dụng:

1 Tính khối

lượng chất

tham gia, chất

sản phẩm

- Nh n bi t ận biết ết

được các yêu c các yêu

c u c a bài ầu của bài ủa bài toán T đó đ ừ đó đề ề

ra được các yêu c các

- Hi u n i dungểu nội dung ội dung

c a bài toán;ủa bài

- Hi u các bểu nội dung ướcc

gi i.ải

- Áp d ng đúngụng đúng các công th c ức tính;

- Tìm được các yêu ố c s mol ch t tham ất tham

Trang 4

công th c c n ức ầu của bài

áp d ng;ụng đúng

- Nh đớc ược các yêu c các

bướcc gi i ải

gia, ch t s n ất tham ải

ph m;ẩm;

- Tìm được các yêu c

kh i lố ược các yêu ng

ch t tham gia, ất tham

ch t s n ph mất tham ải ẩm;

2 Tính thể tích

khí tham gia và

sản phẩm

- Nhận biết được các yêu cầu của bài toán Từ đó

đề ra được các công thức cần

áp dụng;

- Nhớ được các bước giải

- Hiểu nội dung của bài toán;

- Hiểu các bước giải

- Áp dụng đúng các công thức tính;

- Tìm được số mol chất tham gia, chất sản phẩm;

- Tìm được thể tích chất khí tham gia, chất khí sản phẩm

III Tìm công

thức hóa học

của chất

- Nhận biết được các yêu cầu của bài toán Từ đó

đề ra được các công thức cần

áp dụng;

- Nhớ được các bước giải

- Hiểu nội dung của bài toán;

- Hiểu các bước giải

- Áp dụng đúng các công thức tính;

- Tìm được số mol chất cần xác định CTHH

Từ các dữ kiện, vận dụng các công thức tính ta xác định CTHH

Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

- Năng lực tính toán;

- Năng lực giải quyết vấn đề;

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống;

- Năng lực sáng tạo

2 Câu hỏi và bài tập

Trang 5

1

Bài tập 1

a) Viết các công thức tính n, m , V, d

A/B. b) Hãy tính:

- Số mol của 6,5g Zn

- Khối lượng của 0,5 mol CuO

- Thể tích ở đktc của 0,3 mol khí O2

Nhận biết Vận dụng

2

Bài tập 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong bình kín chứa

8g khí oxi thu được 14,2 gam hợp chất điphotpho penta oxit

(P

2O5).

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Tính m

Vận dụng

3

Bài tập 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong bình kín chứa

khí oxi thu được 14,2 gam hợp chất điphotpho penta oxit (P2O5)

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Tính m

Vận dụng

4

Bài tập 4 Đốt cháy hoàn toàn 1,3g bột kẽm trong oxi, người ta thu

được kẽm oxit( ZnO)

a) Lập phương trình hoá học của phản ứng trên

b) Tính khối lượng ZnO được tạo thành

Vận dụng

5

Bài tập 5 Trong PTN, người ta có thể điều chế oxi bằng cách

nhiệt phân Kaliclorat theo sơ đồ phản ứng:

KClO3

0

t

  KCl + O2

a) Tính khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế được 9,6g

oxi

Tính khối lượng KCl được tạo thành (bằng hai cách)

Vận dụng

6 Bài tập 6 Tính thể tích khí oxi ( ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết3,1g phốtpho Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng. Vận dụng

7 Bài tập 7 Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 + O2  CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí CH4 Tính thể tích khí oxi cần

dùng và thể tích khí CO2 tạo thành (ở đktc)

Vận dụng

8

Bài tập 8 Đốt cháy hoàn toàn 4,8g một kim loại R hoá trị II trong

oxi dư người ta thu được 8g oxit (RO) Viết phương trình phản

ứng

a) Tính khối lượng oxi đã phản ứng

b) Xác định tên và kí hiệu của R

Vận dụng cao

Trang 6

9 Bài tập 9 Cho 6,5g một kim loại A hoá trị II phản ứng vừa đủ với

dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Viết phương trình phản ứng

b) Xác định tên và kí hiệu của A

Vận dụng cao

10 Bài tập 10 Trắc nghiệm:

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong oxi thu được khí

cacbonic (CO 2 )

1 Khối lượng khí oxi cần dùng là

A 1,6g B 3,2g C 4,8g D 6,4g

2 Khối lượng khí CO 2 tạo thành là

A 4,4g B 6,6g C 8,8g D 11g

Vận dụng

11 Bài tập 11 Trắc nghiệm:

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong oxi thu được khí

cacbonic (CO2)

1 Thể tích khí oxi cần dùng là

A 4,48l B 3,67l C 2,24l D 1,12l

2 Thể tích khí CO2 tạo thành là

A 2,24l B 3,36l C 6,72l D 8,96l

Vận dụng

IV KẾ HOẠCH CHI TIẾT

A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI

Trang 7

1 Mục tiêu hoạt động

- Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

- Nội dung HĐ: Tìm hiểu cách tính khối lượng chất khác khi không thể áp dụng ĐLBTKL

2 Phương thức tổ chức hoạt động, dự kiến sản phẩm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

GV: Đưa ra bài tập

Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn m

gam photpho trong oxi thu được

14,2 gam hợp chất điphotpho

penta oxit (P2O5)

a) Viết phương trình hóa học của

phản ứng

b) Tính m

GV: Để có thể tính được m chúng

ta cần kết hợp giữa việc tính toán

với PTHH Ta sẽ tìm hiểu tính

theo PTHH thông qua tiết học hôm

nay

HS: Thảo luận, nhận xét HS: Có thể đưa ra

được SP hoặc không

3 Đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh + Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần hình thành ở các HĐ tiếp theo

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động này học sinh sẽ được tìm hiểu về các bước giải bài toán tính theo PTHH

Hoạt động 1: Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học

1 Mục tiêu hoạt động

- Hình thành cho HS các bước giải bài toán tính theo PTHH thông qua các VD

- Củng cố các công thức tính toán hóa học cho HS

- Rèn năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực hợp tác nhóm

2 Phương thức tổ chức hoạt động (học sinh làm việc theo nhóm).

GV: Ở tiết học trước các

em đã biết được ý nghĩa

của PTHH (cho biết được

tỉ lệ số phân tử của các

I Các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học

- Bước 1 Viết phương tình

Trang 8

chất); biết các công thức

chuyển đổi Thông qua đó

chúng ta hoàn toàn có thể

tính được những lượng

chất còn lại theo yêu cầu

của đề bài

GV: Hướng dẫn HS giải

BT1:

PTHH:

4P + 5O2

0

t

GV: yêu cầu HS:

- Tính số mol của chất đã

biết khối lượng

- Xác định tỉ lệ số phân

tử P và P2O5 Từ đây GV

móc nối quan hệ về số

mol

Từ PTHH:

nP = 2.nP2O5 = 2 0,1 = 0,2

(mol)

GV: Từ số mol của P ta

có tính được khối lượng

mP = 0,2 31 = 6,2 gam

GV: Thông qua bài toán

vừa rồi các em hãy cho

biết cần thông qua mấy

bước giải?

GV: Theo dõi học sinh

làm việc theo nhóm

GV: Y/c các nhóm báo

cáo

GV: Chữa bổ sung và

chốt kiến thức, đánh giá

lại các nhóm

HS:

Số mol P2O5 = 14,2/142 = 0,1

Xác định được tỉ lệ 2:1

HS: Tính khối lượng

mP = 0,2 31 = 6,2 gam

HS: Làm việc theo nhóm:

thảo luận để rút ra các bước giải bài toán

HS: báo cáo kết quả

hóa học của các phản ứng

- Bước 2 Đổi các số liệu của đầu bài ra số mol

- Bước 3: Dựa vào PTHH, lập mối quan hệ để tìm số mol của chất cần tìm theo

số mol của chất đã biết

- Bước 4: Tính ra khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu của đề bài

* Chú ý: - Thứ tự bước 1

và 2 có thể đảo lại;

- Nếu biết số mol của 2 chất tham gia cần phải xác định được chất nào phản ứng hết và còn

dư Từ đó ta đi tìm số mol của chất cần tính theo chất phản ứng hết

3 Đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh + Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần hình thành ở các HĐ tiếp theo

Hoạt động 2: Vận dụng

1 Mục tiêu hoạt động

- Củng cố các các bước giải bài toán tính theo PTHH

- Tìm khối lượng của chất tham gia và chất sản phẩm

2 Phương thức tổ chức hoạt động (học sinh làm việc theo nhóm).

Trang 9

GV: Chiếu bài tập 1 Yêu cầu các

nhóm thảo luận và hoàn thành

Bài tập 1 Đốt cháy hoàn toàn 1,3g

bột kẽm trong oxi, người ta thu

được kẽm oxit( ZnO)

a) Lập phương trình hoá học của

phản ứng trên

b) Tính khối lượng ZnO được tạo

thành

GV: Trước tiên GV yêu cầu HS

tóm tắt đề bài

GV: theo dõi, quan sát Sau một

thời gian cho các nhóm báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, đánh giá Sửa sai

(nếu cần)

GV: Chiếu bài tập 2 Yêu cầu các

nhóm thảo luận và hoàn thành

HS: Các nhóm tiếp nhận thông tin, thảo luận

và đưa ra phương án trả lời Hoàn thành vào bảng phụ

II Vận dụng

1 Tìm khối lượng của chất tham gia và chất sản phẩm

Bài tập 1 Đốt cháy hoàn toàn 1,3g

bột kẽm trong oxi, người ta thu được kẽm oxit( ZnO)

a) Lập phương trình hoá học của phản ứng trên

b) Tính khối lượng ZnO được tạo thành

Tóm tắt đầu bài:

Zn + O2  ZnO 1,3g ? g

Giải:

- Tính số mol kẽm tham gia phản ứng:

13

0, 2 65

Zn

m

M

  

- Lập phương trình hoá học:

2Zn + O2  2ZnO

- Theo phương trình hoá học:

n ZnOn Zn 0, 2mol

- Khối lượng kẽm oxit tạo thành là:

m ZnOn M. 0, 2.81 16, 2 g

Bài tập 2: Trong PTN, người ta

có thể điều chế oxi bằng cách

nhiệt phân Kaliclorat theo sơ đồ

phản ứng:

KClO3

0

t

  KCl + O2

a) Tính khối lượng KClO3 cần

dùng để điều chế được 9,6g oxi

b) Tính khối lượng KCl được tạo

thành (bằng hai cách)

GV: Gọi HS tóm tắt đầu bài

GV: Theo dõi, quan sát Sau một

thời gian cho các nhóm báo cáo

kết quả

GV: Nhận xét, đánh giá, sửa sai

(nếu cần)

HS các nhóm báo cáo kết quả, đưa ra ý kiến nhận xét đánh giá giữa các nhóm với nhau

Bài tập 2: Trong PTN, người ta có

thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân Kaliclorat theo sơ đồ phản ứng: KClO3

0

t

  KCl + O2

a) Tính khối lượng KClO3 cần dùng

để điều chế được 9,6g oxi

b) Tính khối lượng KCl được tạo thành (bằng hai cách)

Tóm tắt đầu bài:

KClO3

0

t

  KCl + O2

? g ?g 9,6g

Giải:

2

9,6 0,3 32

O

m

M

2KClO3

0

t

  2KCl + 3 O2

2 mol 2 mol 3 mol

Trang 10

2 3

0, 2

O KClO

n

3 0, 2

KCl KClO

Khối lượng KCl cần dùng là:

KClO

Khối lượng KCl tạo thành là:

KCl

Cách 2: Theo ĐLBTKL ta có:

24,5 9,6 14,9

KCl KClO O

g

GV: Chiếu bài tập 3

Hướng dẫn HS giải

Bài tập 3: Tính thể tích

khí oxi (đktc) cần dùng

để đốt cháy hết 3,1g

phốtpho Tính khối

lượng hợp chất tạo thành

sau phản ứng

GV: Hướng dẫn HS

- Tính số mol P tham gia

phản ứng là:

- Viết phương trình

phản ứng

- Dựa vào PTHH, tính

số mol các chất cần tính

- Thể tích khí oxi?

- Tính khối lượng P2O5?

GV: Đưa tiếp BT4

Bài tập 4: Cho sơ đồ

phản ứng sau:

CH4 + O2 CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12

HS: Theo dõi, tiếp thu và trả lời theo yêu cầu của GV

3,1 0,1 31

P

m

M

  

4P + 5 O2  2P2O5 2

2 5

5.0,1

0,125 4

0,1.2

0,05 4

O

P O

O

P O

2 Tính thể tích khí tham gia

và thể tích khí sản phẩm Bài tập 3: Tính thể tích khí oxi

(đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1g phốtpho Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng

Giải.

- Số mol P tham gia phản ứng là:

3,1 0,1 31

P

m

M

   Phương trình phản ứng là: 4P + 5 O2  2P2O5

4 mol 5 mol 2 mol 0,1 mol ? ? Theo phương trình:

2

2 5

5.0,1

0,125 4

0,1.2

0,05 4

O

P O

Thể tích khí oxi cần dùng là:

O

Khối lượng P2O5 thu được là:

P O

Bài tập 4: Cho sơ đồ phản ứng

sau:

Trang 11

lít khí CH4 Tính thể tích

khí oxi cần dùng và thể

tích khí CO2 tạo thành

( ở đktc)

GV: Trước tiên GV yêu

cầu HS tóm tắt đề bài

GV: Theo dõi, quan sát

Sau một thời gian cho

các nhóm báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, đánh giá

Sửa sai (nếu cần)

HS: Các nhóm tiếp nhận thông tin, thảo luận và đưa ra phương án trả lời Hoàn thành vào bảng phụ

Tóm tắt:

CH4 + O2 CO2 + H2O 1,12 ? ? (lít)

HS các nhóm báo cáo kết quả, đưa ra ý kiến nhận xét đánh giá giữa các nhóm với nha

CH4 + O2 CO2 + H2O Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít khí

CH4 Tính thể tích khí oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành ( ở đktc)

Giải.

Số mol CH4 phản ứng là:

4

1,12

0,05

CH

V

Phương trình phản ứng là:

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O Theo phương trình:

.2 0, 05.2 0,1 0,05

O CH

CO CH

Thể tích các khí là:

2

2

.22, 4 0,1.22, 4 2, 24 0,05.22, 4 1,12

O CO

3 Đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát: GV quan sát được thái độ hứng thú học tập của học sinh + Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần hình thành ở các HĐ tiếp theo

C HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu hoạt động

- Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Nội dung: Hoàn thành 1 câu hỏi trắc nghiệm và 1 bài tập xác định CTHH

2 Phương thức tổ chức hoạt động

Bài tập 5 Trắc nghiệm:

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam

cacbon trong oxi thu được

khí cacbonic (CO 2 )

1 Khối lượng khí oxi cần

dùng là

HS: làm việc cá nhân

Bài tập 5 Trắc nghiệm:

Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong oxi thu được khí cacbonic (CO 2 )

1 Khối lượng khí oxi cần dùng là

D 6,4g

Ngày đăng: 03/02/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w