Trong công trình nghiên cứu của m ình, “Đạt được m ột công việc: M ột nghiên cứu về các mối quan hệ và sự nghiệp” ( Getting aịob: A Stuảy ofContacts and Career, xuất bản năm 1974[r]
Trang 1MẠNG LƯỚI QUAN HỆ XÃ HỘI VỚI KẾT QUẢ
TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP:
ThS Phạm Huy Cường*
1 Lời mở đẩu
K inh n ghiệm và kỹ năng, những yếu tố th u ộ c về vốn con người (h u m a n C apital) vẫn được xem là có ản h hư ởng quan trọ n g đến khả n ăn g p h á t triể n của m ỗi cá nhân
tro n g thị trư ờng lao động Sự xuất hiện của khái niệm vốn xã h ội và các n g h iên cứu vể vốn xã hội nói ch u n g và tro n g thị trường lao động nói riêng tro n g những n ăm gần đây
đã xác n h ận vai trò của m ộ t nguồn lực mới, n h ấn m ạn h ản h hư ở n g của các yếu tố niềm tin, sự có đi có lại, và m ạng lưới quan hệ xã hội đến sự th à n h đạt n g h ể nghiệp của người lao đ ộ n g (B rook, 2 0 0 5 ) H ắu h ết các kết quả nghiên cứu cho đ ến nay đ ể u xác nhận nhữ ng tác đ ộ n g tích cực của việc tận dụng m ạng lưới quan h ệ xã h ội trong quá trìn h tìm kiếm m ộ t công việc Đ iều này tạo nên m ột ấn tượng rằng tìm kiếm việc làm th ô n g qua
các m ối quan h ệ là m ộ t chiến lược hiệu quả đáp ứng được m ọi m o n g đợi từ các đối tác
tro n g thị trường T u y nhiên, xuất phát từ thực tế tác đ ộ n g hai chiểu của v ố n xã hội, trong đó m ạng lưới q u an h ệ xã hộ i là m ộ t th àn h tố cấu th à n h nền tảng, từ ng được
P ortes nhắc đến vể khía cạnh tiêu cực của vốn xã hội b ê n cạnh các tác đ ộ n g tích cực thường th ấy (P o rtes, 1998, theo M ai H uy Bích, 2003), các m ối q u an hệ xã h ộ i b ên cạnh
ý nghĩa tích cực cò n có nhữ ng tác động k h ô n g được m o n g đợi trong thị trư ờng lao động T h ự c tế này cũng đã được chỉ ra trong m ộ t số nghiên cứu của Lin ( 2 0 0 1), M ouw (2 0 1 3 ), F ranzen và cộ n g sự ( 2 0 0 6 )
* NCS Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân vàn, Đ H Q G H N
Trang 2MANG Lư ớ i QUAN HÊ XÃ HỎI VỚI KẾT QUẢ TÌM KIỂM V1ẼC LÀM CỦA SINH VIÉN T ỏ ĩ NGHIÉP 7 3 5
Sử dụng các số liệu từ cuộc khảo sát việc làm của sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả sẽ góp thêm những minh chứng về tác động p h ong p h ú từ mạng lưới quan hệ xã hội đối với kết quả tìm kiếm việc làm của các cá nhản, điểu được p h ản ánh qua các đặc điểm của công việc Các kết quả khảo sát cũng sẽ cho thấy rằng, b ê n cạnh những tác động tích cực, m ạng lưới quan hệ xã hội còn mang đến những h ệ quả k hông được c h ờ đợi đổi với người lao động
2 Cơ sờ lý luận của nghiên cứu
T rư ớ c tiên, th u ậ t ngữ m ạng lưới quan hệ xã hội được sử d ụ n g tro n g bài viết này được h iểu n h ư là v ố n xã hội T rê n thực tế tất cả các học giả khi b à n vế khái niệm vốn xã hội đ ều th ố n g n h ấ t m ộ t điều rẳng “vốn xã hội gắn liến với m ạng lưới xã hội, quan hệ xã
hộ i (N g u y ẽn T u ấ n A nh, 2011: 9) Vì lẽ đó, hiếu theo cách của Portes, m ạng lưới quan
hệ xã h ộ i n h ư là v ố n xã h ộ i b ê n cạnh các tác động tích cực thư ờ n g th ấy còn có tác động
tiêu cực (negative social Capital) Ồng cho rằng đa số các nghiên cứu vế vốn xã hội để
cập đ ến khía cạn h tích cực của nó, trong khi thực tế vốn xã hộ i dẫn tới nhữ ng hậu quả
khác, không đáng m ong m uốn Cán nhấn mạnh khíâ cạnh tiều cực của vốn xã hội vì hai
lý do “th ứ nhất, trá n h cái bẫy của việc coi các m ạng lưới cộng đồng, sự kiểm soát xã hội
và sự th ư ở n g p h ạ t tập th ể chỉ là những điểu h o àn toàn tốt; th ứ hai, để giữ sự p h ần tích bên tro n g ranh giới của p h é p p h â n tích xã hội học nghiêm túc, chứ k h ô n g sa vào những
tuyên cáo đạo đ ứ c”(P o rte s, 1998, dẫn theo Mai H uy Bích, 2003: 107-108) T rên cơ sở
các kết quả n ghiên cứu th ự c nghiệm , P ortes chỉ ra ít nhất b ố n h ậu quả tiêu cực của vốn
xã hội: ( l ) loại trừ người ngoài; (2 ) đòi hỏi thái quá với th àn h viên nhóm ; (3 ) hạn chế
tự do cá nhân; và (4 ) các ch u ẩn m ực bị hạ th ấp để cào bằng
M ộ t trong những học giả đi đầu, có những đóng góp quan trọng vào chủ để nghiên cứu vốn xã hội trong thị trường lao động là nhà xã hội học người Pháp, M ark Granovetter Trong
công trình nghiên cứu của m ình, “Đạt được m ột công việc: M ột nghiên cứu về các mối quan
hệ và sự nghiệp” ( Getting aịob: A Stuảy ofContacts and Career, xuất bản năm 1974, sau đó tái
bản có bổng sung năm 1995), ông đã đưa ra những giả thuyết về vai trò mạng lưới quan hệ xã
hội đổi với sự phát triển nghề nghiệp của các cá nhân Thứ nhất, ông cho rằng nhiếu người tìm
được công việc của m inh thông qua các quan hệ xã hội chứ không chi thông qua các kênh chính thức như ứng tuyển trực tiếp, thông qua văn phòng môi giới hay qua các thông báo
tuyển dụng Thứ hai, ý nghĩa của các mạng lưới xã hội là cho phép những người tìm kiếm việc
làm tập hợp được những thông tin tốt hơn vể tính khả dụng của công ãn việc làm cũng như
Trang 37 3 6 Pham Huy Cường
các đặc điểm của công việc Đ iểu này tạo điếu kiện thuận lợi cho phép người tìm việc có m ột
sự lựa chọn công việc tốt hơn Vì thế m ột công việc được tìm thấy thông qua m ạng lưới quan
hệ xã hội có thể m ang lại m ức th u nhập cao hơn và khiến bạn hài lòng hơn T hứ ba, thòng tin
vế các thị trường lao động có thể được tạo ra tốt hơn thông qua các “liên kết yếu” (weak ties)
G ranovetter lập luận rằng ưu điểm của các liên kết yếu, trái ngược với các liên kết m ạnh
( strong ties), nằm trong thực tế rằng thông tin trong nhóm bạn bè thân khép kín thường là
tương đổng và quen thuộc, và rằng có nhiều thông tin mới được sinh ra bởi các mạng lưới mà
thành viên của nó phân tán và không giống nhau (1995).
Tiếp sau Granovetter, đã có rất nhiều nghiên cứu phát triển cũng như phản biện các luận điểm của ông, bên cạnh đó là các hướng nghiên cứu độc lập khác góp phần nhận diện và lý giải ngày càng rõ vai trò của vốn xã hội trong thị trường lao động Có thể
kế đến các nghiên cứu về vốn xã hội trong thị trường lao động của Lin (1999); Flap
(2 0 0 1), M ontgom ery (1 9 9 1, 1992), M ouw (2003), Fernandez ( 2 0 0 1 ) N ghiên cứu
của các học giả là hết sức phong phú vé nội dung và không gian địa lý, tuy vậy, nếu đi vào phân tích, so sánh các luận điếm và kết quả nghiên cứu giữa họ, có thê’ định hình
n ên nhữ ng n h ận th ứ c th ố n g n h ấ t về tác động hai chiều của m ạng lưới quan hệ xã hội
trong thị trường lao động.
Hầu hết các học giả nghiên cứu đã xác nhận khả năng kết nối một cách linh hoạt các cá nhân với công việc bởi các mối quan hệ xã hội trên cơ sở uy tín, niểm tin xã hội Granovetter đã xác nhận điểu này sau 20 năm nhìn lại công trình nghiên cứu của mình:
“Mặc cho sự hiện đại hóa, công nghệ, và tốc độ chóng mặt của biến đổi xã hội, một điểu không thay đổi trong thế giới rằng nơi và cách chúng ta trải qua thời gian làm việc, thành tố lớn nhất trong đời sống cúa hầu hết những người trưởng thành, phụ thuộc rất
nhiểu vào cách ch úng ta đư ợc n h ú n g vào các m ạng lưới quan h ệ xã hội - người thân, bạn
bè, và đổng nghiệp, điểu không bao giờ mất di bởi những để nghị không ngừng gắn con người với công việc” (1995:141) ỈChòng dừng lại ở việc mang đến một công việc, các
m ối quan hệ xã hội còn tạo đ iếu kiện cho người lao đ ộ n g có được m ộ t công việc phù hợp, khiến h ọ hài lòng h ơ n , với m ức th ù lao cao hơn Đ iểu này được xác nhận bởi kết
quả nghiên cứu của Granovetter (1995); Bridges và cộng sự (1986), Mongomery (1992) (dẳn theo Grânovetter, 1995: 149) và nhiều học giả khác
Tuy nhiên, có rất nhiều kết quả nghiên cứu không xác nhận các ảnh hưởng tích cực
của vốn xã hội đến các kết quà tìm kiếm việc làm Đó là các nghiên cứu của M arsden and
Trang 4MANG LƯỚI QUAN HÊ XÃ HỘI VỚI KẾT QUẢ TÌM KIẾM VIẼC LÀM CÙA SINH VIÊN TỎT NGHIẼP 7 3 7
H urlbert (1 988), Lin (1 999), M au and Kopischke (2001) (dần th eo Franzen và cộng sự, 2006: 354) Xa hơn, có nhữ ng kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của vốn xã hội đến các đối tượng trong thị trường lao động Flap và cộng sự cho rằng vốn xã hội có th ế là lợi thế, n hư ng đồng thời cũng có thể có tác động tiêu cực nếu nó là không p h ù hợp với công việc và n h u cầu của nhà tuyển dụng H ơ n nữa, tác động của các quan hệ xã hội đến các khía cạnh của công việc còn phụ thuộc vào n g uồn lực của người giới thiệu Đ ôi khi chấp n h ận m ộ t công việc là m ột lợi thế, nhưng rất có thể, khi đó bạn đã bỏ qua m ột cơ h ội khác tố t h ơ n (2001) Các kết quả nghiên cứu của Flap và cộng sự cho thấy những cá n h ân tìm được công việc của m ình thông qua các mối quan h ệ có m ức thu nhập tháp hơn T ư ơ ng tự, Franzen và cộng sự cũng đã nhận ra những b ất lợi vể th u nhập của những sinh viên tố t nghiệp ở T h ụ y Đ iển trong nghiên cứu vào năm 2001 khi họ chấp nhận
m ột công việc th ô n g qua m ạng lưới quan hệ xã hội của m ình (2006) Đ iểu này củng được xác nhận bởi các kết quả nghiên cứu của Lin (1999) và M ouw (2003), những người “nghi ngờ sức n ặng” của các bằng chứng vể những lợi thế mà các mối quan hệ xã hội m ang lại cho các công việc (d ẫn th eo Franzen và cộng sự, 2006: 355) Ở cấp độ vĩ m ô, trong lời bạt cuốn
sách Gdting a job, G ranovetter củng nhắc dền những ảnh liúởìig của vốn xã hội tới sự bình
đẳng cơ hội giữa các cá n h ân với vốn xã hội khác nhau trong thị trường lao động:“Tôi sẽ trở lại và đưa ra câu hỏi rất quan trọ n g rằng các m ạng lưới ảnh hưởng n h ư th ế nào đến sự bình đẳng cơ hội trong thị trường lao động, và liệu có nhóm người nào đó có thê’ bị tụt lại bởi họ khòng có sự kết nố i” ( 1 9 9 5 :141),
3 Cuộc khảo sát thông tin việc làm của sinh viên tốt nghiệp
Các dữ liệu thực nghiệm được sử dụng cho các phân tích trong bài viết này được kết
xuất từ cuộc điéu tra xã hội h ọ c được triền khai vào năm 2013 K hách thế nghiên cứu là những sinh viên tố t nghiệp của T rư ờ n g Đại học Khoa học Xâ hội và N h ân văn, Đại học
Q ụốc gia H à N ội, nhữ ng người m ới tham gia vào thị trường lao động trong vòng 1 đến 2 năm sau khi ra trường N h ằm đ án h giá mối liên hệ giữa mạng lưới quan h ệ xã hội và các kết quả tìm kiếm việc làm của sinh viên tố t nghiệp, chúng tôi đã chủ động xây dựng các chỉ báo phù hợp tro n g b ộ công cụ nghiên cứu Cụ thể, bên cạnh các chỉ báo p h ản anh quy mô, đặc điếm của m ạng lưới quan hệ xã h ội của sinh viên tố t nghiệp, các chỉ báo phản ánh các đặc điểm của công việc bao gổm khía cạnh kinh tế (thể hiện qua m ức th u n h ập ) và khía cạnh phi kinh tế (th ể hiện qua m ức độ p h ù hợp giữa chuyên m ôn được đào tạo và công việc, m ôi trường làm việc, m ức độ ổ n định của công việc) cũng được xây dựng
Trang 57 3 8 P h ạ m Huy C ư ờ n g
T h e o th ố n g kê của đơn vị đào tạo, số sinh viên tố t nghiệp vào các năm 2011 và
2012 là kh o ản g 3000 người N h ó m nghiên cứu tiến h à n h p h ân tích cơ cấu sinh viên tố t nghiệp th eo từng năm và từng n g àn h đào tạo, th eo đó đê’ bảo đảm m ỗi n g àn h đào tạo
th eo năm có được tối th iể u 30 sinh viên tố t nghiệp th a m gia vào hoạt đ ộ n g khảo sát, dung lượng m ẫu k ỳ vọng là 1200 đơn vị Với số p h iếu p h á t ra là 1500; kết quả số p h iếu
th u lại là 1073 C ác p h iế u khảo sát được tiến h à n h n h ập liệu và xử lý b ằn g p h ẩn m ềm
th ố n g kê SPSS Bên cạnh các bảng p h ản tích số liệu dạng tẩn suất và ti lệ, n hằm đ án h giá việc có hay k h ô n g m ối liên hệ cũng như độ m ạnh yếu của m ố i liên hệ giữa các b iến số định d an h và th ứ bậc (đ ư ợ c sử d ụ n g chủ yếu tro n g bộ công cụ k h ảo sát), chúng tô i sử
dụng kiếm định C hi - b ìn h phương ( X7 ) đê’ xác định m ố i liên h ệ giữa các b iến số và các
tín h to án đại lượng th ố n g kê C ra m e rV và G am m a để đ o lường đ ộ m ạnh yếu và chiểu hướng của các m ối quan h ệ này (H o à n g T rọ n g và cộng sự: 2 0 0 8 )
4 Kết quả và thảo iuận
T rê n thự c tế các số liệu th u được của cuộc khảo sát vể th ô n g tin việc làm cùa sinh viên tố t nghiệp là khá p h o n g phú T u y n h iên tro n g bài v iết này, tác giả chỉ khai thác khía cạnh ảnh hư ởng của các m ạng lưới quan h ệ xã hội đến k ết quả tìm kiếm việc làm của sinh viên tố t nghiệp C ác kết quả tìm kiếm việc làm đư ợc th ể h iện qua đặc điểm công việc m à sinh viên tố t n g h iệp đạt được qua m ộ t quá trìn h tìm kiếm bằng n h iểu phư ơ n g
p h áp khác nhau Sau đ ây chúng ta sẽ cùng đi vào tìm h iể u b ố n đặc điểm cơ b ản nhất:
m ức th u nhập, m ứ c độ p h ù hợp giữa công việc với chuyên m ô n được đào tạo, k h u vực làm v iệ c / th à n h p h ầ n kinh tế và m ức độ ổn đ ịn h của cô n g việc
Trước tiên là khía cạnh thu nhập của công việc Bảng 01 th ể hiện két quả tương quan
giữa n g uồn th ô n g tin m an g lại việc làm cho sinh viên tố t nghiệp và mức th u nhập bình quân hàng th án g m à cô n g việc đó m ang lại T rái với các kết quả tro n g trư ờng hợp
n g h i ê n c ứ u c ủ a G r a n o v e t t e r đã đ ư ợ c đ ế c ậ p t r ê n đây, c á c k ế t q u ả n g h i è n cứ u của c h ú n g
tồi đã cho th ấy m ố i liên h ệ tiêu cực giữa việc sử dụng m ạng lưới quan hệ xã hội với m ức thu nhập C ụ thể, n hữ ng sinh viên có được việc làm của m ìn h n h ờ vào n g uồn th ô n g tin
từ các m ối quan h ệ xã hội có tỉ lệ th u nhập h àn g th án g ở m ức th ấp , “0-3 triệu V N Đ /
th á n g ”, chiếm tỉ lệ cao h ơ n (24,9% so với 17,0% ) Đặc b iệt, n h ữ n g sinh viên tổ t nghiệp
có được việc làm h iện tại n h ờ n g uồn th ô n g tin từ “bố m ẹ, gia đ ìn h ”, và “th ấy cô; trường
h ọ c ” có m ức th u nhập ở m ức thấp n h ất (33,8% và 30,7% ) NgƯỢc lại, n hữ ng sinh viên
t ố t n g h iệ p tìm được c ô n g v i ệ c c ủ a m ìn h t h ô n g q u a c á c k ê n h c h í n h th ứ c , đ ặ c b iệ t là
Trang 6MANG LƯỚI QUAN HÊ XÃ HÔI VỚI KẾT QUẢ TÌM KIẾM VIỆC LÀM CÙA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP 7 3 9
n h ữ n g t r ư ờ n g h ợ p tự m ì n h ứ n g t u y ể n đ ể c ó đ ư ợ c c ô n g việc h i ệ n tại c ó tỉ lệ đạt đ ư ợ c
m ứ c t h u n h ậ p k h á v à c a o ( t r ê n 6 triệu V N Đ ) ở tỉ lệ vượt trội rõ rệt C á c c h ỉ s ố C r a m e r s
V đ ề u p h ả n á n h c ó m ổ i l i ê n h ệ q u a lại g iữ a c á c b i ế n s ố t r o n g k i ể m đ ị n h t ư ơ n g q u a n v ớ i
đ ộ tin c ậ y k i ể m đ ị n h đ ạ t t r ê n 9 5 , 0 % ( S i g < 0 , 0 5 ) và trê n 9 9 ,0 % ( S i g < 0 , 0 l )
Bảng 1 Tương quan nguồn thông tin mang lại việc làm với thu nhập hàng tháng
của sinh viên tốt nghiệp
Thu nhập (triệu V N Đ /th á n g ) (%) Cramei^s V 0-3 >3-6 >6-9 >9 (Sig) Thông tin về việc làm từ bố Có 33,8 52,8 11,7 1,7 0,197
m ẹ, gia đình Không 17,1 62,2 14,8 5,9 (0,000) Thông tin việc làm từ thầy cô, Có 30,7 46,7 12,0 10,7 0,109
trường học Không 21,4 60,4 14,0 4,1 (0,010)
Thông tin việc làm từ bạn bè
Có 16,5 63,0 1 4 3 6,2 0,105 Không 25,0 57,5 13,6 3,9 (0,013) Thông tin việc làm từ các kênh Có 15,5 64,8 16,1 3,6 0,128 truyền thông đại chúng Không 25,6 56,5 12,7 5,2 (0,001)
ứng tuyển trực tiếp
Có 18,2 45,5 28,8 7,6 0,127 Không 22,4 60,4 12,8 4,4 (0,001) Thông tin việc làm từ m ột đơn Có 25,0 62,5 0,0 12,5 0,048
vị môi giới Không 22,1 59,3 14,0 4,6 (0,526)
C ác k ết quả n g h iên cứu của c h ú n g tô i p h ả n án h thực tế tư ơ n g tự n hữ ng số liệu
th u được từ cu ộ c khảo sát đố i với sin h viên T h ụ y Đ iển được F ra n z e n giới th iệu tro n g bài viết của m ìn h vế lợi ích p h i tiể n tệ của m ạn g lưới xã hội đố i với quá trìn h tìm kiếm việc làm (2 0 0 6 ) Đ iều n ày cũ n g đư ợc p h át h iện với những trư ờ n g h ợ p lao đ ộ n g ở thời điểm b ắ t đ ầ u sự n g h iệp tro n g n g h iên cứu của Flap và B oxm an (2001) Đ ối với các cá
n h â n ở th ờ i điểm b ắ t đ ấu sự ng h iệp , m ạng lưới quan hệ xã hội sẽ h ữ u ích đ ể tìm được
m ộ t công việc n h iề u h ơ n là tìm m ộ t công việc có th u n h ập cao N h ư vậy, n hữ ng p h át hiện trái n g ư ợ c giữa các h ọ c giả về ản h hư ởng của việc tìm kiếm việc làm th ô n g qua
m ạng lưới q u a n h ệ xã h ộ i đ ố i với m ứ c th u n h ậ p của công việc có th ể lý giải được từ sự khác b iệt ở th ờ i đ iểm tiế p cận lấy th ô n g tin của c á c cuộc k h ảo sá t tro n g tiến trìn h
sự n g h iệp của các ứ ng viên
Trang 77 4 0 P h ạ m Huy Cường
T u y vậy, các k ế t q u ả của chúng tô i cũ n g cho th ấ y m ạ n g lưới q u an h ệ xã hội
k h ô n g h o à n to à n có m ối liên h ệ tiêu cực đối với m ứ c th u n h ậ p của sinh viên tố t
n g hiệp C ác số liệu đư ợc trìn h bày tro n g b ả n g 02 p h ả n á n h xu h ư ớ n g n hữ ng sin h viên tố t n g h iệp có n h iề u m ố i q u an h ệ tro n g m ạ n g lưới có m ứ c th u n h ập cao sẽ có xu
h ư ớ n g đạt được m ộ t cô n g việc có m ức th u n h ậ p cao tư ơ n g ứng K ết quả kiểm đ ịn h
p h ả n án h có m ối liên h ệ giữa các b iến số th u n h ậ p của sin h viên tố t n g h iệp và số các
m ối quan hệ có thu nhập cao của sinh viên tốt nghiệp với độ tin cậy kiểm định trên 99,0% (S ig < 0 ,0 0 l) N h ư vậy, quy m ô các n g u ồ n lực cũ n g n h ư đ ặc đ iể m các ngu ổ n lực sin h viên tố t n g h iệ p có th ề huy đ ộ n g có m ố i liê n h ệ với m ứ c th u n h ập từ công việc m à sin h viên tố t n g h iệ p có được T h ự c tế n à y có thê’ lý giải từ n h ữ n g ả n h hư ởng
bở i văn h o á n h ó m đố i với cá n h â n sin h viên tố t nghiệp K hi m ạn g lưới q u an hệ của
sin h viên tố t n g h iệ p có số lư ợng các tác n h â n có th u n h ậ p cao càng lớn th ì m ức lương kỳ v ọ n g của sin h viên t ố t nghiệp tro n g quá trìn h tìm kiếm việc làm của m ìn h
sẽ càng cao h ơ n B ên c ạ n h đó, có m ộ t cách lý giải k h ác rằn g các tá c n h â n tro n g m ạng lưới q u an h ệ có th u n h ậ p cao sẽ có n h iề u cơ h ộ i h ư ớ n g sin h viên tố t n g h iệ p đến với các cô n g việc tư ơ n g tự, cũ n g như có nh iổ u k h ả n ă n g h ỗ trợ sin h v iên t ố t nghiệp tro n g quá trìn h tìm kiếm việc làm đ ạt được n h ữ n g kỳ v ọ n g của sin h viên t ố t nghiệp, tro n g đ ó có kỳ v ọ n g về m ứ c th u nhập
Bảng 2 Tương quan quy mô các mối quan hệ xã hội có thu nhập cao
và mức thu nhập hàng tháng của sinh viên tốt nghiệp
Thu nhập (triệu VNĐ/ tháng) (%)
Gamma (Sig)
Số th à n h v iê n tro n g gia đ ìn h có th u
n h ậ p c a o (> 1 0 tr V N Đ / th án g )
0,190 (0,000)
Số bạn bè có th u n h ậ p cao
(> 1 0 t r V N Đ / th án g )
0 2 9 ,4 5 7 ,6 1 1 ,5 1,5
0,2 8 2 (0,000) 1-3 2 2 ,1 6 3 ,9 1 0 ,9 3,1
>3 14,3 5 8 ,2 1 9 ,7 7,8
C ó bao n h iê u t h à n h v iê n tro n g
tổ c h ứ c , đ o à n th ể , câu lạ c bộ có
thu n h ập c a o (> 1 0 t r V N Đ / th án g )
0 25,1 6 0 ,1 1 1 ,4 3 ,4
0,203 (0,000) 1-3 2 2 ,45 5 6 ,7 1 6 ,4 4,5
>3 14,4 6 1 ,9 1 8 ,6 5 ,2
Trang 8MANG LƯỚI QUAN HÊ XÃ HỠI VỚI KÉT QUÂ TÌM KIÊM VIÈC LÀM CÚA SINH VIÊN TỖT NGHIÊP 7 4 1
Tiếp đến là khía cạnh chuyên môn của các công việc T ìm được việc làm p h ù hợp với
chuyên m ôn được đào tạo là m ộ t tro n g những mục tiêu quan trọ n g của sinh viên sau khi tố t nghiệp M ộ t số n g h iên cứu xã hội học và tâm lý học tro n g nư ớc đã chi ra rằng đây là m ục tiêu quan trọ n g n h ấ t của đội ngũ trí thức trẻ và sin h viên V iệt N am (Lã T hị
T h u T huỷ, 2011, V ũ H à o Q ụang, 2001) Có m ộ t thực tế khác tro n g th ị trường lao động
V iệt N am là k h ô n g p h ải sin h viên nào tố t nghiệp ra trường cũng tìm được việc làm và để tìm được m ộ t công việc p h ù hợp với chuyên m ôn được đào tạo còn khó khăn hơn
T h e o kết quả điểu tra của Bộ G iáo dục và Đ ào tạo đối với sinh viên tố t nghiệp các năm
từ 2009 đến 2011, 25,0% sin h viên tố t nghiệp chưa tìm được việc làm (2012: 58)
T ro n g đó ti lệ sinh v iên làm việc k h ô n g phù hợp với chuyên m ô n được đào tạo là 28,5%.
G ra n o v e tte r đã đư a ra giả th u y ết về ý nghĩa của các m ạng lưới xã hộ i là cho phép
n hữ ng người tìm kiếm việc làm tập hợp được những thông tin tố t h ơ n vế tín h khả dụng của công ăn việc làm cũng n h ư các đặc điểm của công việc Đ iểu này tạo điếu kiện
th u ận lợi cho p h ép người tìm việc có m ột sự lựa chọn công việc tố t hơn Vì th ế m ột công việc được tìm th ấy th ô n g qua m ạng lưới quan hệ là m ộ t kết quả của sự p h ù hợp
T ro n g các công b ố của m ình; F ran zen tiếp tục ủng hộ rằng “n hữ ng công việc được tìm thấy n h ờ vào sự trợ giúp của b ạ n bè, đồng nghiệp hay người th ân có sự p h ù hợp cao hơn với chuyên m ô n được đào tạ o ”(2006: 364) Các kết quả khảo sát tro n g trư ờng hợp của chúng tôi được trìn h b à y ở b ản g 03 tiếp tục góp thêm những m in h chứng khẳng định các luận điểm của G ra n o v e tte r và Franzen rằng các m ối quan h ệ xã h ội hướng sinh viên tới các công việc p h ù h ợ p với chuyên m ôn h ọ đã được đào tạo T ro n g b ộ công cụ khảo sát, n h ó m n g h iên cứu đ ã tách các dạng quan hệ xã hội ra th à n h b a n h ó m khác nhau: tro n g gia đình, n h ó m b ạ n bè; và các tổ chức xã hội Để có sự so sánh giữa việc sử dụng hay k h ông m ạn g lưới q u an h ệ xã h ộ i vào quá trìn h tìm kiếm việc làm, chúng tô i đã tiến
h àn h tổng hợp ba b iế n n ê u trê n th à n h m ột biến sổ “các m ối q u an h ệ xã h ộ i” Các kết quả p h ân tích tư ơ n g q u an cho th ấy hai xu hướng trái ngược: ( l ) T ỉ lệ sinh viên tố t nghiệp có được cô n g việc h o à n to à n phù hợp với chuyên m ô n n h ờ n g u ô n th ô n g tin từ
“các m ối q u an hệ xã h ộ i” là 14,2%; đặc biệt nếu nguổn th ô n g tin này đến từ “thẩy cô,
trường đại h ọ c ” thì co n số tư ơng ứng là 20,0%, cao hơn so với n h ữ n g sinh viên không sử dụng ngu ổ n th ô n g tin tư ơ n g tự T rái lại, (2^ những sinh viên tìm kiếm việc làm dựa vào các n g u ổ n th ô n g tin từ các k ê n h chính thức (các kênh truyền th ô n g , đơn vị m ôi giới) có
xu hướng tìm được công việc “hoàn toàn phù hợp" với chuyên m ôn được đào tạo thấp hơn Các kết quả tư ơ n g q u an k hẳng định sự khác biệt trên có tín h quy luật
Trang 97 4 2 P h ạ m H u y C ư ở n g
Bảng 3 Tương quan giữa nguồn thông tin giúp tìm được việc làm và mức độ phù hợp
giữa chuyên môn được đào tạo và công việc
M ứ c độ phù hợp giữa chuyên môn
đ ư ợ c đào tạo và công việc (%) Cramer^s V
(Sig) (1) (II) (III) (IV)
Thông tin việc làm từ bố m ẹ, Cỏ 13,7 44,3 32,0 10,0 0,046
g i a đ ì n h
Không 11,1 42,8 32,7 12,7 (0,562) Thông tin việc làm từ bạn bè Có 12,7 40,6 35,0 11,8 0,043
Không 12,3 44,6 31,2 12,0 (0,619) Thông tin việc làm từ thầy cô, Có 20,0 53,3 24,3 2,7 0,117
trường học
Không 11,8 42,4 33,2 12,7 (0,004) Thông tin việc làm từ các kênh Có 8,4 42,2 33,2 16,2 0,123
truyền thông đại chúng
Không 14,5 43,8 32,1 9,6 (0,002)
Thông tin việc làm từ đơn vị Có 12,5 62,5 12,5 12,5 0,042
môi giới
Không 12,4 43,1 32,6 11,9 (0,640) Tổng hợp biến - Thông tin việc Có 14,0 42,3 33,2 10,5 0,087 làm từ các mối quan hệ
Không 9,4 45,0 31,2 14,4 (0,064)
C h ú thích cho bảng 0 3: (I) - H o àn to à n ph ù h ợ p ; (II) - Khá phù h ợ p ;
(III) - ít phù h ợ p ; (IV) - Không phù h ợ p
Bây giờ chúng ta cùng p h ân tíc h các kết quả k h ảo sát th ể hiện m ối liên hệ giữa
m ạng lưới quan h ệ xã h ộ i và khu vực làm việc của sinh viên tố t nghiệp T hị trư ờ n g lao
động V iệt N a m có sự p h ân b iệ t khá rõ rệ t giữa hai khu vực làm việc: n h à nước (cơ quan nhà nước, d o an h nghiệp n h à nước, các đại h ọ c công, viện nghiên cứu) và tư n h ân (d o a n h nghiệp tư nhân, m ộ t số trư ờ ng đại h ọ c tư, các tổ chức phi chính phủ, d ự án nước ngoài) Bên cạnh các đ ặc điểm n h ư th u nhập, sự p h ù hợp chuyên m ôn, m ức đ ộ ổn định, thì việc làm tro n g hay ngoài n h à nước cũng là m ộ t trong những yếu tố được quan tâm trong hệ giá trị p h ổ th ô n g
Các kết quả khảo sát cho thấy có sự khác biệt về khu vực làm việc giữa những sinh viên tốt nghiệp có được thông tin việc làm từ các m ối quan hệ xã hội so với th ô n g tin việc làm từ các kênh chính thức M ộ t lần nữa giải pháp tổng hợp biến được sử dụng, kết quả cho thấy rằng các cá nhân có được công việc hiện tại trong khu vực cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
n h à nước v à các đại họC; học v i ệ n n h ờ vào n g u ổ n thông tin v iệ c làm đến từ các m ố i q u a n hệ
xã hội là chủ yếu (bảng 04) T ro n g khi đó; thông tin việc làm đến từ các phương tiện truyền thông đại chúng lại hướng sinh viên tố t nghiệp đến với các cồng việc th u ộ c khu vực doanh
Trang 10M A N G LƯỚI QUAN HÈ XÃ HỘI VỚI KẾT Q U Ả TÌM KIÊM VIÊC LÀM CÙA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP 7 4 3
nghiệp tư nhân và nước ngoài T u y vậy, không phải m ối quan hệ xã hội nào củng hướng sinh viên tố t nghiệp tới các công việc thuộc khối cử quan nhà nước Các quan hệ trong gia đình hướng sinh viên tố t nghiệp tới các công việc này m ộ t cách m ạnh m ẽ nhất, 48,6% hiện đang làm việc trong các cơ quan nhà nước xác nhận thông tin m ang lại công việc hiện tại cho họ đến từ các m ối quan hệ trong gia đình, bố mẹ Các m ỗi quan hệ bạn bè lại hướng sinh viên tố t nghiệp tới các công việc thuộc khu vực tư nhân nhiều hơn 15,5% nguồn thông tin từ bạn bè hướng sinh viên tố t nghiệp tới các công việc th u ộ c “cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước” trong khi 60,1% thông tin hướng họ tới các công việc thuộc các công ty
tư nhân, nước ngoài Các th ầy cô giáo và trường đại học mang lại cho sinh viên tố t nghiệp các thông tin việc làm p h ong p h ú hơn, tuy vậy các thông tin việc làm thuộc “các đại học, viện nghiên cứu” chiếm ưu th ế rõ rệt so với các m ối quan hệ xã hội cũng n hư kênh thông tin việc làm khác
Bảng 4 Tương quan nguồn thông tin mang lại việc làm và khu vực làm việc
của sinh viên tốt nghiệp
Thành phần kinh t ế sinh viên tốt nghiệp đang làm việ c (%) Cram er's V
(Sig) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Thông tin việc làm từ
bổ mẹ, gia đình
Có 48,6 7,9 25,2 8,6 4,8 2,8 2,1
0,363 (0,000) Không 18,2 6,1 60,1 6,8 2,1 3,0 3,7
Thông tin việc làm từ
bạn bè
Có 16,5 8,1 60,2 6,2 1,2 3,4 4,3 0,207
(0,000) Không 32,8 5,9 44,3 7,9 3,7 2,6 2,6
Thông tin việc làm từ
thầy cô, trường học
Có 30,7 4,0 33,3 25,3 0,0 4,0 2,7 0,214
(0,000) Không 27,1 6,9 51,0 5,8 3,1 2,8 3,3
ứng tuyến trực tiếp
Có 25,8 4,5 56,1 4,5 3,0 4,5 1,5 0,057
(0,786) Không 27,5 6,8 49,2 7,6 2,9 2,8 3,3
Thông tin qua đơn vị
môi giới
Có 12,5 0,0 62,5 12,5 0,0 0,0 12,5 0,067
(0,602) Không 27,5 6,7 49,5 7,3 2,9 2,9 3,1
Thông tin việc làm từ các
phương tiện TTĐC
Có 15,9 6,0 66,5 4,2 1,8 3,0 2,7 0,257
(0,000) Không 33,4 7,0 40,7 9,0 3,5 2,9 3,5
Tổng hợp biến - Thông
tin việc làm từ các mối
quan hệ
Có 32,2 7,4 42,6 8,8 2,9 3,0 3,2
0,202 (0,000) Không 18,5 5,3 62,6 4,7 2,9 2,6 32
Chú thích bảng 0 4: (1) C ơ q u a n n hà n ư ớ c ; (2) D oanh nghiệp n h à n ư ớ c ; (3) D o a n h n g h iệp tư
n h â n , n ư ớ c ngoài; (4) Đ ại họ c, Viện nghiên c ứ u ; (5) Kinh t ế hộ gia đ ìn h ;
(6) D ự án n ư ớ c ngoài, Tổ c h ứ c phi c h ín h ph ủ ; (7) K h ác