Trong năm 2017, nganh Y tế tinh Hâu Giang đa tích cực triển khai đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong khám chữa bệnh BHYT với mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ, định dang dữ liệu [r]
Trang 1UBND TỈNH HẬU GIANG
và Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2018
Phần thứ nhất TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2017
A NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2017
Thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 củaHội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ Tư; UBND tỉnh đã ban hành Kếhoạch số 05/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2017 về chỉ đạo điều hành pháttriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 tỉnh Hậu Giang theoNghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, thực hiện Quyết định số 2171/QĐ-UBNDngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc giao chỉtiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, ngành y tế tỉnh Hậu Giang,bên cạnh những kết quả đạt được trong năm 2016, đã phải đối mặt với nhiều khókhăn, thách thức bởi diễn biến phức tạp của thời tiết, biến đổi khí hậu, môi trường,nhất là trong năm qua, ở vùng Tây Nam bộ tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn xảy
ra nghiêm trọng, môi trường nước bị ô nhiễm làm cho dịch bệnh dễ phát sinh Bêncạnh đó là sự xuất hiện các bệnh dịch lạ, nguy hiểm có xu hướng bùng phát diệnrộng ở phạm vi toàn thế giới và ở các nước lân cận Các yếu tố trên đã tác độngbất lợi đến việc thực hiện nhiệm vụ của ngành
Tuy nhiên, với quyết tâm vượt khó, lãnh đạo ngành y tế đã mạnh dạn đề racác mục tiêu cụ thể, các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao với phươngchâm quyết liệt, tranh thủ sức mạnh và sự nỗ lực tích cực của toàn ngành bằngcách áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp phù hợp, chỉ đạo và giải quyết nhữngvấn đề cấp bách, khắc phục khó khăn, tạo sinh khí mới với thế và lực mới, do vậytình hình hoạt động của ngành trong năm qua đã có những chuyển biến nhất địnhthực hiện đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch của ngành năm 2017, dưới đâylà những kết quả chủ yếu
I Về các thành tựu nổi bật năm 2017
1 Cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư nâng cấp:
Đến năm 2017 gần như hoàn thiện về cơ sở vật chất khám chữa bệnh, tranhthủ nguồn lực từ Trung ương và địa phương, nhìn chung các cơ sở y tế đã đượcđầu tư xây mới hoặc sửa chữa nâng cấp khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu tiếpnhận, phục vụ sức khỏe cho nhân dân (chỉ còn Trạm y tế xã Long Bình, thị xãLong Mỹ đang trong giai đoạn thi công xây mới)
DỰ THẢO
Trang 2Có 7/8 bệnh viện tuyến huyện (thuộc Trung tâm y tế) đều được xây mới vàđược trang bị đầy đủ các trang thiết bị thiết yếu đủ đáp ứng cơ bản nhu cầu khám,chẩn đoán và điều trị người bệnh (còn lại Trung tâm Y tế huyện Long Mỹ sẽ đượcxây mới trong giai đoạn 2018-2020) Các trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vựccũng được xây dựng mới hoặc nâng cấp (trừ các trạm y tế/PKĐKKV dời địađiểm)
2 Công tác phòng chống dịch bệnh luôn được quan tâm và đạt kết quả tốt:
Công tác phòng, chống dịch chủ động luôn được đặt lên hàng đầu, nhờ tậptrung chỉ đạo quyết liệt với những kế hoạch hoạt động cụ thể, tình hình dịch bệnhcủa tỉnh vẫn nằm trong tầm kiểm soát, dịch bệnh mới không xuất hiện, không códịch lớn xảy ra Hậu Giang là địa phương có số ca mắc mới thấp nhất trong 20tỉnh thành phía Nam
3 Công tác khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng ngày càng được nâng cao:
Công tác khám, chữa bệnh đã có bước chuyển tích cực, các chỉ tiêu tổnghợp như số lần khám bệnh, số bệnh nhân nội trú, ngoại trú, số ngày điều trị nội,ngoại trú, số phẫu thuật, thủ thuật, chẩn đoán, xét nghiệm,… đều tăng so với năm
2016, nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao đã được thực hiện, chất lượng chuyên môn
y tế của các bệnh viện các tuyến đã từng bước được nâng lên
Đã có sự chuyển biến rõ rệt về phong cách, thái độ phục vụ người bệnh,cùng với việc xây dựng cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp, tăng cường công tác quản lýcác dịch vụ thuê ngoài và các dịch vụ phi y tế đã làm góp phần nâng cao chấtlượng phục vụ, tăng tỷ lệ hài lòng của người bệnh
4 Công tác Dân số - KHHGĐ và Chăm sóc sức khỏe sinh sản đạt được những kết quả đáng khích lệ:
Công tác DS-KHHGĐ trong năm qua đạt các chỉ tiêu cơ bản, đã tập trung giảiquyết căn bản vấn đề về quy mô dân số, nâng cao chất lượng dân số, phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gópphần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Kế hoạch Truyền thông dân sốđã đạt và vượt chỉ tiêu đề ra; Tỷ suất sinh giảm đáng kể, Tỷ lệ sinh con thứ 3 cũnggiảm so cùng kỳ; Tỷ số giới tính khi sinh đã giảm so với năm trước và thấp hơn sovới trung bình cả nước; Số người áp dụng các BPTT lâm sàng và phi lâm sàng đạtcao, tăng so với cùng kỳ
Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ cũng đạt được những thành tựu to lớn,biểu hiện: Số phụ nữ đẻ được khám thai, phụ nữ đẻ được tiêm VAT2 đạt kế hoạchđề ra; 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế; tỷ lệ trẻ sơ sinh sống được cân đạt 100%;
Trang 3được thực hiện theo quy hoạch, ngày càng theo hướng chuyên sâu, nhất là các lĩnhvực chuyên khoa, đáp ứng nhu cầu phục vụ người bệnh.
6 Đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác khám chữa bệnh:
Trong năm 2017, ngành Y tế tỉnh Hậu Giang đã tích cực triển khai đồng bộviệc ứng dụng CNTT trong khám chữa bệnh BHYT với mục tiêu xây dựng hệthống thông tin đồng bộ, định dạng dữ liệu đầu ra đúng theo quy định của Bộ Y tếphục vụ hoạt động khám chữa bệnh và thanh toán BHYT dựa trên nền tảng côngnghệ tiên tiến, góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụngười bệnh, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý khám chữa bệnh vàthanh toán BHYT, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về BHYT Để thực hiệntốt nhiệm vụ này, ngoài việc ngành đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị máy tính,đường truyền internet qua cáp quang hoặc ADSL đến tất cả các đơn vị khám chữabệnh, còn đưa vào ứng dụng các phần mềm quản lý khám chữa bệnh và thanh toánBHYT Bước đầu đã đạt những kết quả khả quan, như: thực hiện thông tuyếntrong khám chữa, bệnh BHYT; việc thống kê số liệu chính xác hơn, dễ dàng vànhanh chóng trong vệc tổng hợp số liệu, tạo nên nguồn dữ liệu thống nhất và đángtin cậy Ngoài ra còn giúp quản lý tốt thông tin về bệnh nhân Việc xuất số liệu đểbáo cáo về các cơ quan chủ quản cũng kịp thời và chính xác
7 Công tác xây dựng các xã đăng ký đạt chuẩn y tế Quốc gia:
Đến cuối năm 2017, toàn tỉnh đã có 76/76 xã, phường, thị trấn đạt chuẩnQuốc gia về Y tế giai đoạn II (2011-2020), chiếm tỷ lệ 100% Hầu hết các xã đãđạt chuẩn đều được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế,triển khai phần mềm quản lý KCB, đội ngũ cán bộ được đào tạo nâng cao trìnhđộ… phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh ban đầu cho nhân dân địa phương
8 Vượt chỉ tiêu về tỷ lệ toàn dân tham gia Bảo hiểm y tế:
Có thể nói, trong năm 2017 có sự chuyển mình tích cực đối với công tácvận động toàn dân tham gia BHYT với mọi hình thức Đặc biệt là Tỉnh ủy, UBNDtỉnh đã lãnh chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị này Ngoài ra, do
có sự vào cuộc quyết liệt của ngành Y tế cùng các Ban, ngành, đoàn thể từ cấptỉnh đến địa phương, nhất là có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa ngành Y tếvà cơ quan BHYT tỉnh, đã cùng nhau tìm mọi biện pháp thích hợp, thỏa đáng vàtích cực trong việc vận động người dân tham gia BHYT Tính đến ngày31/12/2017 đã có 81,16 % dân số trên địa bàn tỉnh tham gia BHYT
II Về thực hiện các chỉ tiêu được HĐND tỉnh giao
Tình hình sức khỏe của người dân tiếp tục được cải thiện thông qua các chỉ
số sức khỏe cơ bản đều được nâng lên Năm 2017, ngành y tế đã hoàn thành đạt vàvượt các chỉ tiêu được HĐND tỉnh giao là: Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn đạtchuẩn quốc gia về y tế xã 76/76 xã đạt chuẩn, đạt 100% (giao 76/76); số bác sĩtrên 10.000 người dân là 6,8 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 người dân là 28,82giường (cả nước là 25,0); tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt81,16% (giao 78%), vượt chỉ tiêu 3,16% (cả nước 86,4,8%); tuổi thọ trung bình 75tuổi (cả nước là 73,5 tuổi)
III Công tác tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành văn Quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo
Trang 4Trong năm đã tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản sau:Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND về việc quy định
mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ
bảo hiểm y tế trong các cơ sở y tế; số 125/KH-UBND ngày 01/11/2017 củaUBND tỉnh về Phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018;
Kế hoạch số 112/KH-UBND ngày 15/9/2017 của UBND tỉnh về Phát triển mạnglưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2018-2025; Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 05/9/2017 của UBND tỉnh về Thực hiệnĐề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh tỉnh Hậu Giang năm 2017; Kếhoạch số 46/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Xây dựng cộng đồng antoàn; phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017 – 2020; Kếhoạch số 43/KH-UBND ngày 13/4/2017 của UBND tỉnh về Chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2017-2020 Kếhoạch số 141/KH-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang
vế thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn2018-2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
I Công tác quản lý, điều hành
1 Công tác chỉ đạo điều hành:
Thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của UBND tỉnh HậuGiang Ban giám đốc Sở Y tế đã chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và cácđơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày
13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sữa đổi, bổ sung một số điều của Nghịquyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020; Nghịquyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩymạnh cải cách hành chính và Văn kiện Đại hội Đảng viên ngành Y tế nhiệm
kỳ 2015-2020 của Đảng bộ Sở Y tế, coi đây là một trong những công táctrọng tâm của ngành; Triển khai Kế hoạch CCHC, Kế hoạch kiểm soát thủ tụchành chính của UBND tỉnh năm 2017; Chỉ đạo, đôn đốc các phòng chức năng(Quản lý hành nghề Y Dược tư nhân, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược, Thanh tra,
Bộ phận một cửa) thực hiện đúng theo quy trình cải cách hành chính, giảm phiềnhà cho cá nhân hay tổ chức khi có nhu cầu; Chú trọng công tác giáo dục đạo đứcvà phẩm chất chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao tinhthần trách nhiệm; Xây dựng và triển khai Kế hoạch cải cách hành chính ngành Y
tế tỉnh Hậu Giang năm 2017; Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra công tácCCHC ngành Y tế 2017 Đã triển khai cung cấp 85 dịch vụ công trực tuyến mức
độ 3 thuộc phạm vi giải quyết của Sở Y tế
2 Công tác đổi mới, sắp xếp và kiện toàn tổ chức, bộ máy
Tiếp tục củng cố mô hình tổ chức của Sở Y tế, các đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày11/12/2015 của liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sảntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Thông tư số 59/2015/TT-BYT ngày31/12/2015 của Bộ Y tế Đây là các văn bản quan trọng để tổ chức y tế địa phương
Trang 5tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo sự phối hợp, tính liên tục trong cung ứng dịch vụ y tế.Hướng tới sáp nhập các trung tâm, đơn vị làm nhiệm vụ dự phòng tuyến tỉnh thànhTrung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, chuyển nhiệm vụ điều trị sang các bệnh viện
Đối với tuyến huyện, xã: Triển khai thực hiện Thông tư 37/2016/TT-BYTngày 25/10/2016, trong đó quy định sáp nhập bệnh viện huyện và trung tâm y tếhuyện thành trung tâm y tế 2 chức năng, làm cả nhiệm vụ y tế dự phòng và khám,chữa bệnh, đồng thời quản lý các trạm y tế xã; tiếp tục củng cố và ổn định mô hình
tổ chức của các trạm y tế xã theo Nghị định 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ về y
tế xã, phường, thị trấn và Thông tư số 33/2015/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ của trạm y tế xã Phân loại các trạm y tế theo các nhóm trạmquy định tại Quyết định 4667 của Bộ Y tế để làm cơ sở đánh giá các trạm y tế đạttiêu chí quốc gia
3 Công tác cải cách thủ tục hành chính
Trong năm đã trình Sở Tư pháp thẩm định bổ sung mới 85 thủ tục hànhchính thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế; Tiếp tục duy trì thực hiện tốt việc giảiquyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa Các bước giải quyết công việc và
hồ sơ thủ tục hành chính được niêm yết công khai tại bộ phận một cửa và trêntrang thông tin điện tử thủ tục hành chính của tỉnh (cơ sở dữ liệu dùng chung 3cấp) và trang thông tin điện tử của Sở Y tế
Tổ chức thực hiện nghiêm túc bộ thủ tục hành chính đã được công khai,trường xuyên kiểm tra chặt chẽ thực hiện các thủ tục hành chính; tổ chức tiếpnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính theođúng quy định Thời gian xử lý và trả kết quả cho cá nhân hay tổ chức đúng theoquy định;
Công tác tiếp nhận và xử lý phản ánh, Sở Y tế bố trí thùng thư góp ý tại bộphận một cửa và cử cán bộ phòng Thanh tra tiếp dân để tiếp thu ý kiến đóng góp,phản ánh, kiến nghị của cá nhân hay tổ chức; đến thời điểm hiện tại không có phảnánh hay phiền hà của cá nhân hay tổ chức nào trong việc giải quyết thủ tục hànhchính của ngành
Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực y tế được đăng tải trên trang thông tinđiện tử thủ tục hành chính của tỉnh (cơ sở dữ liệu dùng chung 3 cấp) và trangthông tin điện tử của Sở Y tế cung cấp 83 dich vụ công trực tuyến mức 3
Công tác cải cách hành chính luôn được duy trì và ngày một hiệu quả hơn,không có phản ánh hay góp ý phiền hà của cá nhân, tổ chức
4 Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh
Tiếp tục tổ chức triển khai việc thực hiện quy chế dân chủ và quy tắc ứng
xử của cán bộ viên chức ngành y tế, học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh trong công chức, viên chức, người lao động ngành y tế Đẩy mạnh việcthực hiện Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tếphê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụcủa cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” bao gồm 7 nội dung chính:(1) Tập huấn kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế; (2) Triển khai nhiệm vụ công tácxã hội trong bệnh viện (chăm sóc "khách hàng"); (3) Quy định trang phục của cán
bộ y tế; (4) Tiếp tục thực hiện "đường dây nóng"; (5) Duy trì, củng cố hòm thư
Trang 6góp ý; (6) Triển khai Đề án "Tiếp sức người bệnh trong Bệnh viện"; (7) Xây dựngphong cách, thái độ phục vụ văn minh, thân thiện, không có tiêu cực
Thực hiện các giải pháp làm Xanh - Sạch – Đẹp đã cải thiện điều kiện vệsinh môi trường, vệ sinh buồng bệnh, chấn chỉnh hoạt động các dịch vụ như bảo
vệ, trông xe, vận chuyển, nhà thuốc,… trong các cơ sở y tế
Kết quả đánh giá cho thấy đã có những chuyển biến tích cực về: nhận thứcvà cam kết thực hiện của lãnh đạo các cơ sở KCB; nhận thức, thái độ ứng xử và kỹnăng giao tiếp của đa số nhân viên y tế, đa số bệnh nhân nhận xét nhân viên y tế
có thái độ cử chỉ thân thiện hơn; có sự chuyển biến đáng kể về chất lượng cungcấp dịch vụ khám chữa bệnh, đa số bệnh nhân cho biết việc niêm yết thông tin vềquy trình KCB tốt hơn, thời gian chờ đợi giảm hơn, cơ sở vật chất tại khu vựckhám bệnh, điều kiện vệ sinh môi trường, vệ sinh buồng bệnh được cải thiện hơn
Đa phần bệnh nhân đã biểu thị thái độ hài lòng đối với dịch vụ khám chữa bệnh tạicác cơ sở điều trị
5 Công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm
Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch Thanh tra năm 2017, tập trung vào:thanh tra công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; hóa chất chế phẩm diệtcôn trùng và đồ gia dụng; kinh doanh, sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng chotrẻ nhỏ; thanh tra toàn diện một số đơn vị sự nghiệp công lập; việc thực hiện chínhsách pháp luật về bảo hiểm y tế; việc thực hiện chính sách, pháp luật trong xã hộihóa công tác y tế; quản lý nhà nước về lĩnh vực dược; công tác đấu thầu thuốc, giáthuốc và sử dụng thuốc; việc thực hiện chế độ thu, chi tài chính và phòng chốngtham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Thanh tra Sở Y tế đã tiến hành nhiều đợt thanh tra, kiểm tra, qua đó đã banhành 08 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt là 24 triệuđồng, tiêu hủy nhiều thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo an toàn.Ngoài ra còn áp dụng các hình thức xử phạt khác như đình chỉ hoạt động, đình chỉlưu hành sản phẩm, tiêu huỷ sản phẩm
7 Truyền thông, giáo dục sức khỏe
Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai vàthực hiện các mặt hoạt động trọng tâm của ngành như truyền thông phòng chốngdịch bệnh, các chương trình mục tiêu y tế, nâng cao chất lượng KCB, đối mớiphong cách phục vụ của cán bộ y tế,…Từng bước chủ động xử lý và cung cấpthông tin y tế cho báo chí, giúp định hướng thông tin, tạo được sự gắn kết giữangành y tế và báo chí, sự ủng hộ của nhân dân và cộng đồng Ký kết hoạt độngphối hợp, hợp đồng trách nhiệm tuyên truyền với cơ quan báo đài địa phương, đểtuyên truyền về công tác y tế năm 2017
II Cung ứng dịch vụ y tế theo các lĩnh vực
Trang 71 Y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS và quản lý môi trường y tế
1.1 Về y tế dự phòng
Ngành y tế tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, tăng cường chủ động trong phòngchống dịch bệnh, ngăn chặn và khống chế kịp thời dịch bệnh, không có dịch bệnhlớn xảy ra
- Bệnh sốt xuất huyết: Tổng số ca mắc là 394, không có trường hợp tử vong
(tăng 78 ca so cùng kỳ), tỷ suất mắc sốt xuất huyết trung bình là 50,09/100.000dân Hậu Giang là tỉnh có tỷ lệ mắc thấp nhất trong 20 tỉnh thành phí Nam(337,73/100.000 dân)
- Bệnh Tay chân miệng: Tổng số ca mắc là 716 (giảm 39 ca so cùng kỳ),
không có ca tử vong
- Bệnh sởi: không có trường hợp mắc mới, giảm 01 ca so cùng kỳ.
- Bệnh sốt rét: Trong năm mắc 01 trường hợp, tương đương cùng kỳ (01
trường hợp sốt rét thường, ngoài tỉnh)
- Tiêm chủng mở rộng: Đạt tỷ lệ miễn dịch đầy đủ đạt 98,09% cho trẻ em
dưới 1 tuổi Ngoài ra, chương trình còn mở rộng thêm các loại vắc xin tiêm ngừaviêm gan siêu vi B, viêm não Nhật Bản Các loại vắc xin khác không nằm trongchương trình nhưng thường xuyên lưu hành tại địa phương được đưa vào các dịch
vụ tiêm phòng của hệ thống y tế dự phòng như: quai bị, rubella, thủy đậu… Tỷ lệthai phụ tiêm ngừa uốn ván sơ sinh đạt 95,4%
- Các bệnh không lây: Công tác quản lý tư vấn về cách phòng chống ĐTĐ
luôn được triển khai thường xuyên, tính đến tháng 12/2017 số bệnh nhân tiền Đáitháo đường được quản lý tư vấn đạt 109,5% KHN, bệnh nhân ĐTĐ quản lý đạt127% KHN Bệnh nhân tăng huyết áp đến khám và điều trị tại các trạm y tế là24,518 lượt; điều trị đạt huyết áp mục tiêu đạt 113%/KHN, có 455 cas biến cố timmạch và 50 cas chuyển tuyến trên
1.2 Phòng, chống HIV/AIDS
Số nhiễm HIV mới phát hiện năm: 87, cộng dồn: 1.472, tăng 10 cas so vớicùng kỳ năm 2016 (77cas) Số bệnh nhân AIDS phát hiện trong năm 2017: 56,cộng dồn: 960, tăng 28 cas so với cùng kỳ năm 2016 (28cas) Số bệnh nhân AIDS
tử vong trong năm 2017: 20, cộng dồn: 547, tăng 10 cas so với cùng kỳ năm 2016(10cas) Trẻ em dưới 15 tuổi: 04, cộng dồn 36
Triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS:
Xây dựng Kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và xâydựng Kế hoạch kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 nguồn
sự nghiệp y tế theo Kế hoạch số 85/KH-UBND của UBND tỉnh Hậu Giang; Phốihợp với các đơn vị trong việc triển khai truyền thông phòng, chống HIV/AIDStrên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Tham gia Giám sát triển khai tháng cao điểm dựphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;Phân bổ nhiều tài liệu truyền thông và phát sóng truyền hình tuyên truyền về cácchuyên đề
Trang 8Công tác xét nghiệm: Số mẫu giám sát phát hiện: 2.566/3.000 đạt 85,5%
(30/11/2017); Số phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV: 4.200/4.000 (đạt105%); Tỷ lệ phụ nữ mang thai HIV dương tính được điều trị DPLTMC: 100%;Tổng số mẫu máu HIV đã làm trong năm: 6.766 mẫu trong đó 77 mẫu dương tính
Công tác điều trị Methadone (MMT): Số người điều trị Methadone: 44/100
người (đạt 44% so với KH)
Công tác chăm sóc và điều: Tư vấn, lập hồ sơ đăng ký điều trị cho người
nhiễm HIV 74 Tỷ lệ bn người lớn điều trị ARV/số bn đủ tiêu chuẩn điều trị:
555/555, đạt 100%; Số trẻ em điều trị ARV: 100%
1.3 Quản lý môi trường y tế
Tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất thải y tế ở các
cơ sở y tế; chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; Đánh giá tác động môitrường y tế của các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện
Triển khai thực hiện Kế hoạch Phong trào vệ sinh yếu nước nâng cao sứckhỏe nhân dân giai đoạn 2017-2020 do Bộ Y tế ban hành; Kế hoạch Xây dựngcộng đồng an toàn; phòng, chống tai nạn thương tích tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2017 – 2020
2 An toàn thực phẩm
Công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tiếp tục được đẩy mạnh Giải quyếtnhanh chóng, có hiệu quả các vấn đề bức xúc về an toàn thực phẩm; tăng cườnggiám sát, phòng ngừa và cảnh báo kịp thời các vấn đề về an toàn thực phẩm Côngtác truyền thông tiếp tục được đẩy mạnh và duy trì thường xuyên, các hình thứctruyền thông được đa dạng hóa đã tác động tốt đến các đối tượng trong việc thayđổi hành vi bảo đảm an toàn thực phẩm Ngành đã tích cực triển khai công táckiểm tra, giám sát và phối hợp với thanh tra chuyên ngành kiểm tra lĩnh vực antoàn thực phẩm trong toàn tỉnh Xem đây là một trong những nhiệm vụ trong tâmvà then chốt của ngành Y tế Trong năm, công tác thanh tra, kiểm tra được triểnkhai đồng bộ, quyết liệt, có sự vào cuộc của các cấp, các ngành chức năng có liênquan, ngành đã tổ chức nhều đợt thanh kiểm tra các cơ sở sản xuất chế biến thựcphẩm, các cơ sở kinh doanh thực phẩm và cơ sở dịch vụ ăn uống, giám sát chặtchẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào, chế biến, bảo quản và sản phẩm lưu hành với cácbiện pháp chế tài nghiêm ngặt Kết quả cho thấy các cơ sở đạt chuẩn chiếm tỷ lệcao, trung bình đạt 81,9% Trong năm xảy ra vụ ngộc độc sữa trên địa bàn thị xãNgã Bảy
3 Khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
3.1 Về công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở có giường bệnh:
Trong năm 2017, ngành y tế tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp nângcao chất lượng khám, chữa bệnh Đổi mới, đột phá và triển khai đồng bộ các giảipháp hướng tới sự hài lòng của người bệnh, tập trung vào việc: Đổi mới toàn diệnphong cách, thái độ phục vụ của nhân viên y tế đối với người bệnh; Xây dựng cơ
sở y tế xanh – sạch – đẹp; Tăng cường quản lý các dịch vụ từ bên ngoài vào bệnhviện, các dịch vụ phi y tế Kết quả đã có sự chuyển biến rõ rệt tại các bệnh viện, từ
Trang 9tư duy “phục vụ” sang “cung cấp dịch vụ”, bước đầu được người dân đánh giácao.
Các hoạt động Bên cạnh đó, mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đếntuyến tỉnh, cả công lập và ngoài công lập được mở rộng và củng cố Công tác đàotạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn được chú trọng, các trang thiết bị y tếthiết yếu cũng được bảo đảm
Tiếp tục cải tiến quy trình, thủ tục khám bệnh, mở thêm bàn khám, tăng thờigian làm việc (tổ chức khám bệnh sớm hơn và kéo dài thời gian làm việc, khám cảngày lễ, ngày nghỉ, cùng với việc triển khai hệ thống phát số tự động, ứng dụngCNTT, trang bị thêm ghế chờ, … đã góp phần giảm thời gian chờ đợi khám bệnhcủa người bệnh, giảm lãng phí xã hội
Triển khai đồng bộ các hoạt động nâng cao chất lượng bệnh viện, cuối năm
2017 có 5/13 cơ sở điều trị đạt mức 3/5
Nhờ áp dụng các biện pháp đồng bộ trên nên trong năm các chỉ tiêu tổnghợp như số lần khám bệnh, số người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú, số ngày điềutrị nội, ngoại trú, số phẫu thuật, thủ thuật đều tăng so với cùng kỳ 2016, cụ thể: sốlần khám 2.240.773 lượt, đạt 114,33% KH, tăng 4,89% so cùng kỳ (Trong đó:
tuyến tỉnh đạt 87,93%, tuyến huyện: 114,94%, PKĐKKV: 161,48% và TYT đạt
114,28%).Tổng số BN điều trị nội trú: 118.695 lượt, đạt 105,82% KH, tăng 3,83%
so cùng kỳ.( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 89,58%; tuyến huyện: 113%) Ngày điều trị
trung bình là 6,24 ngày, tăng 0,15 ngày so cùng kỳ.Công suất sử dụng giường
bệnh: 98,95%, tăng 1,98% so cùng kỳ.(Trong đó: BV tỉnh: 100%, BV huyện:
98%) Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.096, tăng 28 trường
hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 4.505, tăng 436 trường hợp so vớicùng kỳ Tỷ lệ tử vong: 0,05%, tăng 0,01% so với cùng kỳ Tổng số phẫu thuật:10.033, tăng 1.475 trường hợp so cùng kỳ
Chữa bệnh bằng Y học dân tộc củng đạt kết quả cao, cụ thể: Tổng số khámbệnh: 290.280 lượt, chiếm tỷ lệ 12,95% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm3,40% so cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 4.490 trường hợp,chiếm tỷ lệ 3,78% tổng lượt điều trị nội trú, tương đương cùng kỳ cùng kỳ
3.2 Quản lý hành nghề Y – Dược tư nhân:
Tiếp tục tăng cường quản lý hành nghề y dược tư nhân: phổ biến, hướng dẫnviệc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vàcác quy chế chuyên môn; đẩy nhanh việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạtđộng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Hiện đã cấp 2.635 CCHN, 535GPHĐ cho các loại hình khám chữa bệnh
Hiện tại toàn tỉnh về hành nghề Y có 535 cơ sở (trong đó : BV: 12,PKCK,ĐK nhà nước: 03, TYT và PKĐK : 75, khối cận lâm sàng: 17, phòng chẩntrị YHCT: 84 , phòng khám chuyên khoa : 301 và cơ sở khác là: 40) Hành nghềDược có 622 cơ sở (công ty dược: 05, nhà thuốc: 92, quầy thuốc: 485, cơ sở bánđông dược: 02, quầy đại lý bán đông dược: 38) và 76 quầy thuốc Trạm ytê/PKĐKKV Công tác kiểm tra, thanh tra hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đượctiến hành định kỳ mỗi quý và đột xuất khi có nhu cầu
4 Công tác CSSK bà mẹ - trẻ em
Trang 10Tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch Zika cho phụ nữ có thai;triển khai giám sát, đào tạo, sàng lọc trước sinh, phát hiện chứng đầu nhỏ Tiếp tụctăng cường chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các giải pháp nhằmhạn chế tai biến sản khoa tại các cơ sở khám chữa bệnh sản phụ khoa và nhi khoa(kể cả cơ sở y tế tư nhân).
Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến trong việcthực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà
mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các đối tượng như vịthành niên, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mãn kinh và nam giới
Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ đã đạt được những kết quả khả quan,biểu hiện: Số phụ nữ đẻ được khám thai > 3 lần đạt 95,04%, tăng 0,4%; 100% sảnphụ sanh tại cơ sở y tế; tỷ lệ mổ lấy thai: 29,6%, tăng 1,1%; chăm sóc sau sanh tạinhà lần 1 đạt 97,5%; tỷ lệ trẻ sơ sinh sống được cân đạt 100%; tỷ lệ trẻ nhẹ cân
<2500gr: chiếm 0,9%, giảm 0,2% so cùng kỳ Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡngtheo cân nặng là 12,6% (dự kiến theo Viện Dinh dưỡng), Theo kết của thực hiệncủa tỉnh là 12%
5 Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Công tác DS-KHHGĐ trong năm qua đạt các chỉ tiêu cơ bản, đã tập trung giảiquyết căn bản vấn đề về quy mô dân số trên cơ sở giảm nhanh mức sinh, nâng caochất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh
Theo thống kê của Chi cục thống kê tỉnh, dân só Hậu Giang năm 2017 là774.350 người Dân số thành thị, chiếm 25,85%; dân số nông thôn chiếm 74,15%;dân số nam chiếm 49,95%; dân số nữ chiếm 50,05%
Kết quả đạt được trong năm 2017: đạt 110,4% kế hoạch đề ra (tăng 1,6% sovới cùng kỳ) Tỷ suất sinh thô giảm xuống còn 11,85%o (toàn quốc là 14,71%o);
Tỷ lệ sinh con lần thứ 3 là 2,87% (năm 2016 toàn quốc là 16,3%), giảm 0,17% socùng kỳ; Tỷ số giới tính khi sinh (bé trai/100 bé gái) là 110/100 , thấp hơn trungbình cả nước là 112,4 bé trai/100 bé gái
6 Tăng cường y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu
Xác định Y tế cấp xã là tuyến y tế gần dân nhất, là nơi đầu tiên người dântiếp xúc với các dịch vụ y tế, nơi giám sát, phát hiện, tổ chức phòng, chống dịchbệnh sớm nhất, nên ngành y tế đã quan tâm đầu tư, nâng cấp, sửa chữa và trang bịcác trang thiết bị thiết yếu để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh tuyến xã Bêncạnh đó chỉ đạo đẩy mạnh việc cử bác sỹ luân phiên từ BV, TTYT huyện về TYTxã làm việc 1-2 ngày/tuần theo định kỳ Công tác đào tạo, tập huấn kiến thức và
cử cán bộ đi học nâng cao trình độ cũng được quan tâm Thông qua đó, chất lượngkhám, chữa bệnh, công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân ngày càngđược nâng cao
Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Hiện tại 75/76 xã được đầu tư xây mới,nâng cấp, sửa chữa Dự kiến trong năm 2017 xây mới TYT Long Bình, TYT PhúTân, PKĐKKV Mái Dầm Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa các TYT/PKĐKKV đếnnăm 2020 Sở Y tế đã tham mưu UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Kế hoạch số112/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 về việc phát triển mạng lưới y tế cơ sở
Trang 11trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2018-2025 (theo Quyếtđịnh số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).
Triển khai thực hiện gói dịch vụ y tế cơ sở theo Thông tư số BYT ngày 18/10/2017
39/2017/TT-Về nhân lực: từ 86,68% số ấp, khu vực có nhân viên y tế hoạt động87,19% Số xã có bác sỹ hoạt động 88,15% Hiện nay, công tác đào tạo đang đượctiếp tục, dự kiến đến năm 2018 mới có thể bao phủ 97,36% trạm y tế xã có bác sỹ
Với nỗ lực chung, tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh đã có 76/76 xã, phường,thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về Y tế giai đoạn II (2011-2020), chiếm tỷ lệ 100%
III Nhân lực y tế và khoa học công nghệ
1 Nhân lực y tế
Số lượng nhân lực y tế đã tăng lên nhiều qua các năm qua, đặc biệt là số bác
sỹ, dược sỹ đại học, điều dưỡng và kỹ thuật viên y học Hiện nay số nhân lực y tếtrên vạn dân của Hậu Giang được xếp vào nhóm những tỉnh có tỷ lệ tương đốikhá, tăng từ 39 CBYT/vạn dân năm 2017 tăng lên 39,1 CBYT/vạn dân năm 2017;
từ 86,68% số ấp, khu vực có nhân viên y tế hoạt động tăng lên 87,19% vào năm
2017 Số xã có bác sỹ hoạt động năm 2016 là 85,13% tăng lên 88,15% vào năm
2017 Hiện nay, công tác đào tạo đang được tiếp tục, dự kiến đến năm 2018 mới
có thể bao phủ 97,36% trạm y tế xã có bác sỹ
Mặc dù nhân lực y tế còn gặp nhiều khó khăn, nhưng trong những năm quangành Y tế đã có nhiều cố gắng trong việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ nhằm đápứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân và tạo nguồn cho những năm tiếpsau, cụ thể:
+ Năm 2017, toàn tỉnh đã có 2835/3037 biên chế (93,35%) Trong đó: tuyếntỉnh là 808 người, tuyến huyện là 1.387 người và tuyến xã là 640 người Tổng sốbiên chế cán bộ y tế đã giảm 1% so với năm 2016
+ Về phân loại: năm 2017, toàn tỉnh có: 1025 cán bộ đại học và sau đại học,
cụ thể: tiến sỹ: 01, thạc sỹ: 17, bác sỹ chuyên khoa II: 44, bác sỹ chuyên khoa I:
181, dược sỹ chuyên khoa II: 03, dược sỹ chuyên khoa I: 22, bác sỹ: 264, dược sỹđại học: 123, cử nhân Y các loại: 135, đại học và cao đẳng khác: 235
+ Các chỉ số nhân lực: tỷ lệ BS/vạn dân: 6,5, tỷ lệ (tăng 0,2), DSĐH/vạndân: 1,7 (tăng 0,2), tỷ lệ Điều dưỡng/BS: 1,09, tỷ lệ trình độ đại học: 22,59%, tỷ lệtrình độ sau đại học/ĐH: 8,88%, tỷ lệ CBYT/giường bệnh ở bệnh viện tỉnh là0,96, tỷ lệ CBYT/giường bệnh ở tuyến huyện là 1,11 và tỷ lệ CBYT/giường bệnh
ở bệnh viện chuyên khoa là 1,2
2 Công tác đào tạo
Năm 2017, ngành Y tế Hậu Giang đã và đang tiếp tục giữ vững công tácđào tạo nhằm tạo nguồn nhân lực cho ngành Cụ thể:
- Đào tạo Sau đại học: 49, trong đó: Tiến sỹ: 0; Thạc sỹ: 04; CKI: 37; CKII:08
- Đào tạo Đại học hệ chính quy: 12 trong đó: BS: 03; DS: 02; CN: 07;
- Đại học theo địa chỉ sử dụng hệ chính quy: 40 trong đó: BS: 26, DS: 02,CN: 01, ngành hiếm: 11
Trang 12- Đại học theo địa chỉ sử dụng hệ liên thông: 21 trong đó: BS: 10, DS: 01,CN: 10.
- Đại học hệ vừa làm vừa học: 48 trường hợp
- Đạo tạo ngắn hạn: 143 trường hợp
4 Khoa học công nghệ
Công tác nghiên cứu khoa học tiếp tục được triển khai thực hiện rộng khắpvà tích cực hơn trong toàn ngành trong năm 2017 Trong năm đã có 126 đề tàinghiên cứu khoa học, 84 sáng kiến, sáng chế
IV Dược, trang thiết bị
1 Quản lý dược
Chỉ đạo việc thực hiện chính sách quốc gia về thuốc: Tăng cường công tác
chỉ đạo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàntỉnh, hoàn thiện Hội đồng Thuốc và Điều trị , xây dựng Danh mục thuốc đơn vị,xây dựng các phác đồ điều trị, thông tin thuốc, quan tâm hơn công tác ADR Nâng cao nhận thức của đội ngũ thầy thuốc, cán bộ y tế về thuốc sản xuất trong
nước trong việc chỉ định điều trị, kê đơn cấp thuốc cho người bệnh
Cung ứng đủ thuốc có chất lượng phục vụ nhu cầu điều trị của người dân:
Đáp ứng nhu cầu thuốc thiết yếu, thuốc cho người nghèo, nhân dân vùng sâu vùng
xa cho nhu cầu điều trị, thuốc phục vụ nhu cầu khi có thiên tai lũ lụt Quản lýthuốc chương trình, thuốc viện trợ theo quy định, đúng đối tượng sử dụng Đối vớicác cơ sở hành nghề dược tư nhân: cung ứng đủ thuốc cho người dân trên địa bàn,không xảy ra tình trạng đầu cơ gây thiếu thuốc cục bộ Chỉ đạo các đơn vị về việctăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước, kết quả tỷ lệ sử dụng thuốcnội/thuốc ngoại nhập là 77,07%/29,93%
Số nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP: 80/90 nhà thuốc chiếm tỷ lệ: 88,89% Có03/04 công ty đạt tiêu chuẩn GDP chiếm tỷ lệ 75% Quầy thuốc đạt GPP: 59/508,
tỷ lệ: 11,61%
Thường xuyên giám sát việc Quản lý và sử dụng thuốc gây nghiện, thuốchướng tâm thần tại đơn vị, không để xảy ra tình trạng thất thoát, hư hỏng gây lãngphí Trong năm, chưa phát hiện được việc mua bán, tồn trữ thuốc giả, thuốc nhậplậu trên địa bàn tỉnh
Đấu thầu, cung ứng thuốc: Triển khai áp dụng Nghị định 63/2014/ NĐ-CP
và Thông tư số 11/2016/TT-BYT Sở Y tế Hậu Giang đã tham mưu cho UBNDtỉnh triển khai công tác đấu thầu thuốc tại các cở sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh
Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho Sở Y tế làm đơn vị đấu thầu thuốc tập trung cấpđịa phương
2 Trang thiết bị y tế
Trong năm qua, trang thiết bị y tế đã được đầu tư nâng cấp đáng kể Thựchiện chủ trương xã hội hóa, nhiều cơ sở y tế công lập đã huy động được các nguồntài chính khá lớn ngoài ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị y tế triểnkhai các kỹ thuật cao Ngoài nguồn đầu tư mua sắm trang thiết bị từ nguồn vốnngân sách Nhà nước, từ các dự án quốc gia (Quyết định 47/QĐ-TTg, Quyết định930/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), còn có sự hỗ trợ của các nguồn vốnkhác, nhất là nguồn xã hội hóa Tuy nhiên, tỷ lệ phân bổ không đồng đều giữa các
Trang 13bệnh viện: cao ở tuyến tỉnh (nhất là BVĐK Hậu Giang), thấp ở tuyến cơ sở Đây làđiều hết sức lưu ý trong kế hoạch đầu tư cho những năm tiếp theo.
V Tài chính y tế
1 Công tác quyết toán năm 2016.
- Sở Y tế đã thẩm tra quyết toán năm 2016 tất cả các đơn vị trực thuộc gửi SởTài chính và ban hành Quyết định số 2516/QĐ-SYT ngày 25 tháng 10 năm 2017 của
Sở Y tế về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách ngành Y tế HậuGiang năm 2016
- Thực hiện đầy đủ các kiến nghị của Đoàn thanh tra Nhà nước về công tácPhòng chống tham nhũng, đơn thư khiếu nại tố cáo, Đoàn Thanh tra Sở Tài chính,Thanh tra Kho Bạc Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước Khu vực V
- Thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm toán: Đối với các đơn
vị đã thực hiện xong Riêng Trung tâm Y tế huyện Châu Thành đoàn thanh tra kiếnnghị xuất toán 202.880.877đồng Tuy nhiên đến nay đơn vị mới nộp 35.000.000đồng
2 Thực hiện dự toán năm 2017.
2.1 Chi sự nghiệp y tế:
2.2.1 Chi thường xuyên:
- Về ngân sách cấp đảm bảo được kinh phí hoạt động cho các đơn vị, giao dựtoán thực hiện ngay đầu năm (kinh phí hoạt động thường xuyên) thực hiện tốt việctiết kiệm chi thường xuyên 10% để thực hiện cải cách tiền lương Dự toán năm 2017là 227.866 triệu đồng, ước thực hiện năm 2017 là 274.859 triệu đồng so với kế hoạchtăng 120.6%, nguyên nhân tăng là do bổ sung kinh phí phòng chống dịch, phụ cấptrực, phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủvà kinh phí trợ cấp theo Nghị định số 116/NĐ-CP và Nghị định 64/NĐ-CP
- Thực hiện Công văn số 2078/BYT-KH-TC ngày 20 tháng 4 năm 2017 của
Bộ Y tế về việc thực hiện giá dịch vụ KB, CB bảo hiểm y tế bao gồm cả chi phí tiềnlương vào tháng 4/2017 Bên cạnh đó Sở Y tế đã điều chỉnh giảm dự toán chi thườngxuyên của các đơn vị do được bố trí ngay đầu năm với tổng số tiền: 24.932.786.000đồng; tăng chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho y tế cơ sở, mua trang thiết bị y tế chocác cơ sở khám chữa bệnh để nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng chi cho một số nộidung cấp bách khác của ngành y tế như các chương trình mục tiêu Y tế - Dân số bịcắt giảm
2.2.2 Chi các dự án chương trình mục tiêu quốc gia:
Chương trình mục tiêu Quốc gia không được phân bổ ngay đầu năm Tuynhiên đến tháng 12 năm 2017 mới có thông báo dự toán cho các đơn vị Dự toán năm
2017 là: 11.594 triệu đồng, thực hiện 11 tháng 1.273 triệu đồng đạt 10.9% so với kếhoạch Nguyên nhân là Chương trình Dân số - KHH Gia đình được tạm ứng trước
3 Thực hiện dự toán thu phí, lệ phí quản lý qua ngân sách:
- Dự toán giao: 258.956 triệu đồng thực hiện 11 tháng: 324.796 triệu đồng.Ước thực hiện năm 2017: 354.322 triệu đồng tăng 136,8% Nguyên nhân tăng là do
từ ngày 01/5/2017 tiền lương được cơ cấu vào giá dịch vụ
- Về tình hình thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo Quyết định số1337/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giangvề việc ban hành chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017
Qua thẩm định dự toán chi không thường xuyên và thường xuyên theo chỉđạo điều hành của Chính phủ số tiền tiết kiệm trong lĩnh vực sử dụng ngân sách
Trang 1425.347 triệu đồng so với dự toán giao 227.775 triệu đồng chiếm tỷ lệ 11% trongtổng số tiền dự toán giao.
Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị tiến hành rà soát, quản lý chặt chẽ chi tiêu ngânsách Nhà nước đối với việc mua sắm đấu thầu, xăng dầu, công tác, tổ chức hộinghị, hội thảo và tiếp khách, số tiền tiết kiệm 10.879 triệu đồng so với kế hoạchchiếm 88%;
Trong năm 2017 qua các cuộc thanh tra và kiểm toán nhà nước tại các đơn
vị trực thuộc Sở Y tế có nhận xét một số đơn vị thực hiện đúng quy định Tuynhiên qua thanh tra và kiểm toán nhà nước có đề nghị thu hồi nộp ngân sách sốtiền 463.816.000 đồng
Về đấu thầu thuốc 2 gói thầu và 01 gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế sốtiền tiết kiệm được 45.076 triệu đồng so với kế hoạch 157.357 triệu đồng đạt tỷ lệ29%
- Đánh giá kết quả thực hiện các cơ chế chính sách và chế độ chi tiêu đangthực hiện tại đơn vị trong năm 2017:
+ Việc khám, chữa bệnh và thanh toán cho người bệnh có thẻ BHYT về thủtục còn gây phiền hà cho người dân và tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ, nhânviên còn bị phản ảnh; kê đơn thuốc, chỉ định về cận lâm sàng, sử dụng dịch vụ kỹthuật y tế, sử dụng thuốc, vật tư y tế còn chưa phù hợp với chẩn đoán không theođúng hướng dẫn của Bộ Y tế
+ Thanh toán vượt trần, vượt quỹ BHYT tại các đơn vị còn chậm, xuất toánBHYT tại các đơn vị còn nhiều chưa được chấn chỉnh kịp thời
+ Quản lý tài chính tại các đơn vị còn sai phạm, chi không đúng quy định như:Xăng xe, phụ cấp, thu nhập tăng thêm (Trạm Y tế), trích tiền thu dịch vụ: công khám,giường bệnh cho các khoa trên doanh thu trước khi xác định kết quả kinh doanh,nguồn thu dịch vụ không trích nộp 40% để thực hiện cải cách tiền lương, nguồn thudịch vụ khám chữa bệnh chưa nộp đầy đủ vào Kho bạc
+ Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ một số nội dung chưa đúng quy định: thanhtoán xăng xe sử dụng xe cá nhân của ban giám đốc, quy định chi trả thu nhập tăngthêm theo hệ số kiêm nhiệm cấp ủy, Ban chấp hành công đoàn, đoàn ủy; quy định nộidung chi chưa phù hợp với thực tế như: chi tiếp khách, chi hỗ trợ đi học
+ Các khoản thu như: Bãi giữ xe, căn tin, quày bách hóa, nhà thuốc một số đơn
vị đưa về quỹ công đoàn quản lý và để tồn quỹ tiền mặt không gửi vào tài khoản tạiKho bạc và Ngân hàng
- Nguồn thu trích 35% nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh (sau khi trừthuốc, máu, dịch truyền, hóa chất…) và 40% nguồn thu dịch vụ (sau khi trừ chiphí ) tại các đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương hiện nay còn rất lớn khoảng 38
tỷ, cần có cơ chế cho các đơn vị đảm bảo được lộ trình tăng lương theo quy địnhcủa chính phủ Phần còn lại bổ sung kinh phí hoạt động cho các đơn vị để muasắm trang thiết bị y tế
4 Công tác tài chính năm 2017.
- Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mứcgiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của QuỹBHYT trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh HậuGiang và tăng mức thù lao cho cộng tác viên dân số KHH- Gia đình
- Trong năm tiếp Đoàn thanh tra Nhà nước về lĩnh vực Phòng chống thamnhũng, đơn thư khiếu nại tố cáo tại Sở Y tế và tất cả đơn vị trực thuộc; Đoàn thanh