b. Tuy nhiên Ngày 30 tháng 5 năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 15/2018/TT-BYT về việc quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên to[r]
Trang 1UBND TỈNH HẬU GIANG
SỞ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: Hậu Giang, ngày tháng năm
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2018
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 3 THÁNG CUỐI NĂM 2018
PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2018
A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH
1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng có 33 ca mắc mới, tăng 07 ca với tháng
trước, cộng dồn: 144 ca, giảm 135 ca với cùng kỳ
2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng có 48 ca mắc mới, tăng 20 ca so với
tháng trước, cộng dồn: 230, giảm 196 ca so với cùng kỳ
3 Bệnh sởi: Trong tháng không có ca mắc mới.
4 Bệnh dịch lạ: Trong năm chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như SARS,
EBOLI, H5N1, MERS-CoV hoặc Zika
5 Bệnh viêm gan do virut B: Trong tháng có 03 ca mắc mới, cộng dồn: 03 ca.
6 Các bệnh truyền nhiễm khác: Trong tháng không có trường hợp mắc ho gà,
cộng dồn: 14; quai bị có 02 mắc mới, cộng dồn: 14.Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi nhận ca mắc
B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC
1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch đầy đủ trong tháng là 1.012, cộng dồn là 8.956 trẻ, đạt 76,04%; Tiêm sởi mũi 2 trong
tháng là 975, cộng dồn là 8.600 trẻ, đạt 72,99%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng là 889, cộng dồn là 8.184, đạt 64,47%
2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện trong tháng là 12 ca, cộng dồn: 57 ca (tăng 24 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 1.540 ca; số bệnh nhân AIDS phát hiện trong tháng là 03 ca, cộng dồn là
26 ca (tăng 01 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 994 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng là 02 ca, cộng dồn là 11 ca (giảm 01 ca so
với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 562 Số bệnh nhân đang điều trị bằng
thuốc ARV là 651 ca; số bệnh nhân điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone là 52 ca
3 Chương trình phòng chống Sốt rét (SR): Số ca phát hiện mới: 0 ca; cộng
dồn: 00, tương đương với cùng kỳ; số lam xét nghiệm trong tháng là: 876 cộng dồn: 8.696, đạt 86,96% kế hoạch năm Truyền thông (9 tháng) 103 lượt với 1.707 người dự
4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)
Trang 24.1 Cơ cấu dân số
- Số nam giới chiếm tỷ lệ 50.15%/tổng dân số của tỉnh, tương đương 384.009 người
- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) là 199.654 người
- Số phụ nữ từ 15 – 49 tuổi sinh đẻ có chồng là 130.232 người
- Số người từ 60 tuổi trở lên: 103.557 người, chiếm tỷ lệ 13,52%
2 Kết quả thực hiện quản lý BPTT hiện đại là 119,80%
Các BPTT
Quản lý BPTT hiện đại BPTT hiện
đang quản lý đến tháng 09/2018 Thực hiện
trong tháng
Lũy kế/chỉ tiêu năm
Thực hiện Tỷ lệ (%)
Thuốc uống TT 33.995 33.995/28.700 118.44 33.995
+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 71%
+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 6% (7.818 người)
- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là: 77%
4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:
- Sàng lọc trước sinh: Trong tháng có 440 thai phụ được sàng lọc trước sinh, lũy kế có 1.645/4.862 thai phụ, tỷ lệ 23,9%, trong đó có 01 thai phụ có nguy cơ cao
- Sàng lọc sơ sinh: Trong tháng có 362 trẻ sinh được sàng lọc, lũy kế có 1.489/4.862 trẻ sinh, tỷ lệ 21,3% Trong tháng có 07 cas có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu men G6PD, lũy kế có 25 cas có nguy cơ cao mắc bệnh thiếu men G6PD, trong tháng có 2 cas nguy cơ suy giáp bẩm sinh
- Khám sức khỏe tiền hôn nhân: Trong tháng có 216 cặp, lũy kế 358 cặp
- Khám sức khỏe người cao tuổi: Trong tháng thực hiện được 56.419; lũy kế có 86.193 người, đạt tỷ lệ 83,3%
5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)
Trang 3* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng: 11, cộng dồn: 510 trong
đó đoàn liên ngành là 167, tuyến huyện và xã: 502.
* Kết quả kiểm tra:
- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 172, số cơ sở đạt 82 (đạt 47,67%).
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 458, số cơ sở đạt 347 (đạt 75,76%)
- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 3.469, số cơ sở đạt 2.626 (đạt 75,7%)
- Số cơ sở vi phạm: 1.044; Số cơ sở phạt: 29; hủy sản phẩm: 03; nhắc nhở: 1.012 Số tiền xử phạt là 51.100.000 đồng
* Ngộ độc thực phẩm: Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm (30
người/vụ)
6 Chương trình phòng chống Lao:
Nội dung Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ So cùng kỳ
- Lao khác
- Tổng số tiêu bản đàm 1471 12552 68,8% ↓3,4%
7 Chương trình sức khỏe tâm thần
Nội dung
Thực hiện/
tháng 09
Cộng dồn Tỷ lệ %
So với cùng kỳ năm trước%
* Tổng số bệnh mới phát hiện 29 163 98,19 ↓27.14%
* Tổng số bệnh đang quản lý 2.731 2.731 100,37 ↑7.21%
Tâm thần phân liệt 1.343 1.343 93,13 ↑5.80%
* Tổng số bệnh nhân chữa ổn
Số bệnh chữa ổn định TTPL 1.336 1.336 95,98 ↓0.48%
Trang 4Số bệnh chữa ổn định ĐK 1.372 1.372 12,46 ↑3.64%
8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu
Nội dung
Thực hiện/
tháng 9
Cộng dồn
Tỷ lệ
%
So với cùng kỳ năm trước%
Tổng số bệnh LTQĐTD mới phát hiện 5.507 17.992 86,61 ↓14,28 Tổng số người khám và điều trị bệnh da 2.551 21.172 65,01 ↓1,66 Khám TX với BN Phong trong GĐ 16 201 78,52 ↓65,79 Số lượt chăm sóc tàn tật
Tổng số bệnh nhân hoàn thành
28,
57 ↓21,43
BN tàn tật được chăm sóc tàn phế 100% 100% 1,05 ↑1,05
9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)
- Tổng số đẻ được quản lý : 954, cộng dồn: 8.586, đạt: 96,3%, giảm 0,2%
so cùng kỳ;
- Số được khám thai > 3 lần: 953, cộng dồn: 8.571, đạt: 96,1%, tăng 0,7%
so cùng kỳ;
- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;
- Chăm sóc sau sanh đạt: 96,3%, tăng 2,6% so với cùng kỳ
- Số lượt khám phụ khoa 9 tháng 107.645, giảm 11,6% so cùng kỳ; số lượt điều trị phụ khoa 42.691, giảm 8,3% so cùng kỳ
* Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em
- Tổng số trẻ đẻ sống: 1.187, cộng dồn: 9.090 (nữ: 4.622)
- Trẻ sơ sinh sống được cân: 100%
- Trẻ đủ tháng nhẹ cân < 2500gr: chiếm tỷ lệ 0,9%, tăng 0,3% tương đương cùng kỳ
10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)
- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 7.236, chiếm tỷ lệ 11,3
- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 13.739, chiếm tỷ lệ 21,5
- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 105, chiếm tỷ lệ 0,2%
- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.782, chiếm tỷ lệ 8%
11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp
Tiếp tục triển khai công tác quân dân y năm 2018
Trang 512 Chương trình Đái tháo đường, Tăng Huyết áp (ĐTĐ, THA)
* Chương trình đái tháo đường: Tổng số BN ĐTĐ quản lý: 3.947 người,
tăng 1.834 người so với cùng kỳ Trong đó: Bệnh nhân tiền ĐTĐ: 1.805 người; Bệnh nhân ĐTĐ: 2.142 người Tỷ lệ bệnh nhân tiền ĐTĐ được tư vấn: 60,66%
và ĐTĐ là 58,36%
* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp: Số bệnh nhân THA đến
khám và điều trị tại Trạm Y tế trong tháng: 4.225, cộng dồn: 23.052, tăng 5.898 người so với cùng kỳ Số bệnh nhân điều trị đạt huyết áp mục tiêu: 1.591, cộng dồn: 10.430; Số bệnh nhân quản lý hiện tại: 11.013, tăng 2.045 người so với cùng kỳ
C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 9/2018:
- Tổng số lần khám: 213.694, cộng dồn: 1.590.189 lượt, đạt 77,91% KH,
giảm 4,08% so cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 70.33%, tuyến huyện: 73,91%, PKĐKKV: 98,54% và TYT đạt 85,07%).
- Tổng số BN điều trị nội trú: 10.332, cộng dồn: 86.563 lượt, đạt 75,39%
KH, tăng 0,49% so cùng kỳ.( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 72,67%; tuyến huyện: 76,41%)
- Ngày điều trị trung bình là 6,27 ngày, tăng 0,04 ngày so cùng kỳ cùng kỳ
- Công suất sử dụng giường bệnh: 95,19%, giảm 0,84% so cùng kỳ (Trong đó: BV tỉnh: 95,16%, BV huyện: 95,21% ).
- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 878 cas, tăng 73 cas
so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 3.214 cas giảm 192 cas so với cùng kỳ
- Tỷ lệ tử vong: 0,05%, tương đương cùng kỳ cùng kỳ.
- Tổng số phẫu thuật: 1.108 ca, cộng dồn 8.088 ca, tăng 722 ca so cùng
kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 3.090 ca, tăng 28 ca so với cùng kỳ
- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 713 ca, cộng dồn 8.863 cas giảm
198 ca so cùng kỳ
2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc:Tổng số khám bệnh: 38.397 lượt, cộng dồn: 210.655lượt, chiếm tỷ lệ 13,24% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, tăng 3,7%
so cùng kỳ Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 457 lượt, cộng dồn: 4.405 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,08 tổng lượt điều trị nội trú, tăng 0,27% so cùng kỳ
3 Công tác cải tiến chất lương bệnh viện: tiếp tục triển khai kế hoạch
thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc
4 Y tế cơ sở: 76/76 Trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:
1.1 Cung ứng thuốc:
Trang 6- Lập hồ sơ yêu cầu các gói thầu mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018
- Tham mưu Ban Giám đốc phát hành thông báo mời thầu mua thuốc trên
hệ thống đấu thầu Quốc gia và trên báo đấu thầu đối với gói thầu theo tên biệt dược và gói thầu vị thuốc YHCT;
- Tham mưu cho Ban Giám đốc tổ chức mở thầu các gói thầu mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018
- Tổ chức xét thầu các gói thầu mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018
- Tham mưu cho Ban Giám đốc tổ chức mở thầu gói thầu thuốc theo tên Biệt dược thuộc công trình mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc
Sở Y tế năm 2018;
- Trình Ban Giám đốc ban hành Quyết định phê duyệt: phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu gói thầu thuốc theo tên Generic và Gói thầu thuốc đông
y, thuốc từ dược liệu thuộc công trình mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018; công nhận các nhà thầu trúng thầu Gói thầu số 01: Gói thầu thuốc theo tên Generic và Gói thầu số 3: Gói thầu thuốc đông y, thuốc
từ dược liệu thuộc công trình mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018; công nhận các nhà thầu trúng thầu Gói thầu số 2: Gói thầu thuốc theo tên Biệt dược thuộc công trình mua thuốc cho các đơn vị có giường bệnh trực thuộc Sở Y tế năm 2018
1.2 Quản lý Chất lượng thuốc và mỹ phẩm:
- Trong 06 tháng đầu năm, chưa phát hiện được việc mua bán, tồn trữ thuốc giả, thuốc nhập lậu trên địa bàn tỉnh
- Thông báo đình chỉ lưu hành 01 đợt mỹ phẩm vi phạm các Quy định về quản lý mỹ phẩm
- Thông báo đình chỉ lưu hành 07 đợt thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng và 02 loại thuốc chưa được cấp phép lưu hành
- Thông báo cho khoa Dược của các đơn vị trực thuộc có giường bệnh và các cơ sở kinh doanh dược trên đị bàn tỉnh không được sử dụng thuốc giả: Voltaren 75mg/3ml; Lincomycin 500mg; Zinnat 500mg
1.3 Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm thần:
- Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần: thường xuyên quan tâm giám sát việc sử dụng thuốc tại đơn vị Duyệt dự trù thuốc gây nghiện, hướng thần cho các đơn vị (đối với các mặt hàng thuốc mua sắm ngoài danh mục trúng thầu của các đơn vị) Chế độ báo cáo được thực hiện thường xuyên theo định kỳ 06 tháng mỗi lần, không để xảy ra tình trạng thất thoát, hư hỏng gây lãng phí
- Kết hợp với Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh Hậu Giang kiểm tra, giám sát việc mua bán, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tại các cơ sở y tế
1.4 Quản lý thông tin-quảng cáo thuốc & mỹ phẩm :
Trang 7- Cấp 07 số tiếp nhận hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc cho công chúng.
- Hiện tại toàn tỉnh có 08 cơ sở sản xuất mỹ phẩm Đa số là cơ sở có diện tích chật hẹp, trang thiết bị thô sơ chưa đáp ứng được tiêu chuẩn C-GMP của ASEAN Trong 06 đầu năm 2017, không có cơ sở xin cấp số phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm
1.5 Quản lý dược bệnh viện:
- Tổng tiền thuốc sử dụng nội trú: 40.640.935.048 đ, trong đó:
+ Tiền thuốc nội: 22.667.679.051 đ (chiếm 55,78%);
+ Tiền thuốc ngoại: 17.973.255.997 đ (chiếm 44,22%)
- Tổng tiền thuốc sử dụng ngoại trú: 35.598.607.29 đ, trong đó:
+ Tiền thuốc nội: 32.025.774.377 đ (chiếm 89,96%);
+ Tiền thuốc ngoại: 3.572.832.652 đ (chiếm 10,04%)
- Chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh tăng cường công tác quản lý hoạt động cung ứng và
sử dụng thuốc
- Tăng cường sử dụng thuốc do các công ty trong nước sản xuất đáp ứng với nhu cầu điều trị
1.6 Trang thiết bị y tế:
- Tranh thủ sự quan tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh, vốn vay từ các ngân hàng và sự giúp đỡ của các doanh nghiệp, Sở Y tế đã trang bị thêm cho các cơ
sở một số trang thiết bị như: máy siêu âm màu, máy X-Quang kỹ thuật số
- Khảo sát thực trạng trang thiết bị y tế tại các đơn vị trực thuộc Trình BGĐ phê duyệt kết quả mua sắm trang thiết bị cho các đơn vị trực thuộc
2 Công tác Nghiệp vụ Y:
- Triển khai các văn bản về lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh do cấp
có thẩm quyền ban hành
- Giám sát công tác khám phúc tra nghĩa vụ quân 2018
- Xây dựng Kế hoạch khám, chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán
- Xét cấp giấy chứng nhận chuyển giao kỹ thuật cho cho các cơ sở điều trị
- Tham mưu Ban Giám đốc tái công nhận đạt Tiêu chí 17 nông thôn mới năm 2017 của các xã: Đại Thành, Tân Thành, Hiệp Lợi TX ngã Bảy; Công nhận đạt Tiêu chí 15 nông thôn mới năm 2017 xã Long Bình TX Long Mỹ;
- Tham mưu thực hiện công tác tái công nhận và công nhận mới Trạm y tế đạt tiêu chí về y tế xã, đến thời điểm hiện tại 100% (76/76) Trạm y tế đạt 10 Tiêu chí quốc gia về y tế xã
Trang 83 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: Trong tháng thực hiện 22 mẫu kiểm nghiệm, cộng dồn: 365 mẫu, đạt 81,11% KHN (trong đó: tân dược 319 mẫu, đông dược 43 mẫu, mỹ phẩm 03 mẫu) Số cơ sở kiểm tra trong tháng 20 cộng dồn 345; lập biên bản: 22 trường hợp, nhắc nhở: 317 và chuyển thanh tra ngành xử lý: 06 trường hợp
4 Công tác giám định y khoa – Pháp y:
Công tác giám định Y khoa: Trong tháng khám giám định: 25, cộng dồn:
253 trường hợp, tăng 76 trường hợp so với cùng kỳ)
Công tác pháp y: Trong tháng giám định : 50 trường hợp, công dần: 411 trường hợp, tăng 151 trường hợp so với cùng kỳ
5 Công tác TTGDSK: Thực hiện chuyên mục trên Báo Hậu Giang với nội
dung: Chủ động phòng chống dịch bệnh vào đầu mùa mưa Duy trì chuyên mục cố định trên Đài truyền thanh tuyến huyện; thực hiện tốt công tác tuyên truyền,
tư vấn nội viện và tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng
6 Công tác hành chính và quản lý hành nghề Y Dược tư nhân:
- Công tác hành chính:
+ Duy trì hoạt động phần mềm quản lý văn bản qua mạng, thực hiện chuyển tất cả văn bản đến cho lãnh đạo các phòng chuyên môn xử lý qua phần mềm quản lý văn bản
+ Duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của Sở đảm bảo hệ thống mạng nội bộ hoạt động thông suốt
+ Thực hiện tốt công tác thát hành văn bản đi, văn bản đến Tất cả văn bản đến đều trình Lãnh đạo Sở duyệt và chuyển đến phòng chuyên môn xử lý
+ Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, trong kỳ không có phản ánh hay góp ý phiền hà của cá nhân hay tổ chức
- Quản lý hành nghề: Tiếp tục xét và cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép
hoạt động Trong kỳ tiếp nhận 758 hồ sơ (tháng trước chuyển sang 30, trả kết quả 660 hồ sơ, đang giải quyết 98 hồ sơ Hiện tại toàn tỉnh về hành nghề Y có
552 cơ sở (trong đó: BV: 12, PKĐK nhà nước: 03, PKĐK tư nhân : 01; TYT
và PKĐK: 76, khối cận lâm sàng: 16, phòng chẩn trị YHCT: 83, phòng khám chuyên khoa: 308 và cơ sở dịch vụ y tế: 43) Hành nghề Dược có 667 cơ sở (công ty dược: 05, nhà thuốc: 98, quầy thuốc: 473, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: 15) và 76 quầy thuốc Trạm Y tế xã
7 Công tác thanh kiểm tra: Tổ chức kiểm tra hành nghề y dược 66 cơ sở, ra
quyết định xử phạt 8 cơ sở, xử phạt 254.000.000đ Trong kỳ tiếp nhận 35 đơn thư khiếu nại, đã giải quyết xong 35/35 đơn thư
8 Công tác nhiên cứu khoa học:
Tổng hợp xét và công nhận kết các đề tài, sáng kiến, giải pháp năm 2017 Triển khai công tác nghiên cứu khoa học năm 2018
9 Công tác tổ chức cán bộ:
9.1 Biên chế lao động:
Trang 9- Biên chế công chức: Theo Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 18 tháng
6 năm 2018 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc giao biên chế công chức, viên
chức, số lượng người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trên
điạ bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018 Tháng 7 năm 2018, Sở Y tế đã ban hành Quyết định về việc giao biên chế công chức cho các phòng chức năng Sở và 02 Chi cục, gồm:
* Cơ quan Sở Y tế: Kế hoạch giao 35 biên chế (công chức 31; nghị định
68 : 4) Thực hiện công chức 27/31 ; Nghị điịnh 68 : 4/4
- Ban Giám đốc : 4/4
- Văn phòng: 4/5 (CC) ; 4/4 (NĐ 68)
- Thanh tra: 3/3
- Phòng Tổ chức cán bộ : 2/3
- Phòng Quản lý hành nghể y Dược tư nhân : 2/3
- Phòng Kế hoạch Tài chính : 6/6
- Phòng Nghiệp vụ Y : 3/4
- Phòng Nghiệp vụ Dược : 3/3
* Chi cục DS-KHHGĐ: Kế hoạch giao 13 biên chế (đã sử dụng 10/13 biên chế)
* Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm: Kế hoạch giao 09 biên chế (đã sử dụng 8/9 biên chế)
- Biên chế viên chức: Theo Quyết định số 923/QĐ-UBND ngày 18 tháng
6 năm 2018 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc giao biên chế công chức, viên
chức, số lượng người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trên
điạ bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018 Tháng 7 năm 2018 Sở Y tế đã ban hành
(Quyết định số 1908 ngày 18/7/2018) về việc giao biên chế viên chức, số lượng
người hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP năm 2018 đối với các đơn vị trực thuộc Sở và 02 Chi cục, cụ thể gồm:
- Chi cục Dân số - KHHGĐ: Biên chế viên chức giao là 09; Nghị định 68 giao là 02 (thực hiện 8/9 viên chức và 2/2 NĐ68)
- Chi cục An toàn VSTP: Biên chế viên chức giao là 11; Nghị định
68 giao là: 01 ; thực hiện 9/11 viên chức và 1/1 NĐ68)
- Các đơn vị sự nghiệp y tế:
+ Khối Bệnh viện, trung tâm tuyến tỉnh : Kế hoạch biên chế viên chức giao là 800; Nghị định 68 giao là 29; thực hiện 744/800 VC ; 29/29 NĐ 68 (còn
56 biên chế chưa tuyển dụng)
+ Tuyến huyện và Y tế cơ sở : Kế hoạch biên chế giao : 2089 viên chức;
39 NĐ thực hiện 1906/2088 viên chức ; 39/39 NĐ 68 (còn 182 biên chế viên chức chưa tuyển dụng)
Tổng cộng: Biên chế viên chức được giao 2908, Nghị định 68 là 72 Trong đó biên chế viên chức thực hiện 2667/2908 biên chế (còn lại 241 biên chế viên chức là do nghỉ hưu, thôi việc, thuyên chuyển công tác, bỏ việc ) số biên chế còn lại này ở một số đơn vị chưa tuyển dụng được là để nhận Bác sĩ, Dược
sĩ (đào tạo địa chỉ sử dụng), Cử nhân y khoa,…); Nghị định 68 là 72/72
9.2 Công tác tổ chức, giải quyết chế độ:
Trang 10Thực hiện công tác điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiếp nhận và thuyên chuyển công tác, chuyển ngạch, tuyển dụng đúng theo quy định
Giải quyết các chế độ tiền lương và phụ cấp kịp thời và đúng quy định Tham mưu giải quyết nghỉ hưu, thôi việc đúng theo quy định
9.3 Công tác đào tạo:
Xây dựng Kế hoạch tổ chức lớp siêu âm cơ bản cho bác sĩ tuyến cơ sở
Cử công chức, viên chức tham gia ôn tập và dự thi sau đại học với 45 trường hợp tại trường Đại học Y dược Cần Thơ và trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Cử viên chức tham gia đào tạo sau đại học 41 trường hợp tại trường Đại học Y dược Cần Thơ và trường Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh
Cử viên chức tham gia ôn tập và dự thi tuyển sinh liên thông đại học với
73 trường tại Trường Đại học Y dược Cần Thơ
Cử viên chức tham gia ôn tập và dự thi tuyển sinh liên thông với 42 trường hợp và cử tham gia đào tạo liên thông đại học 46 trường hợp
Cử công chức, viên chức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ với 165 trường hợp
Tham mưu Sở Nộ vụ trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt danh sách cử
56 học sinh và viên chức tỉnh Hậu Giang tham gia đào tạo hợp đồng theo địa chỉ
sử dụng hệ liên thông và hệ chính quy tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Trường Đại học Trà Vinh
Trình xin ý kiến Sở Nội vụ thỏa thuận cho 03 sinh viên đào tạo theo địa chỉ sử dụng tiếp tục học bác sĩ nội trú
9.4 Công tác thi đua khen thưởng:
Đăng ký thi đua khối Văn hóa xã hội năm 2018 gửi về trưởng khối
Trình tặng bằng khen Bộ Y tế cho 02 tập thể và 01 cá nhân đối với các đơn vị trực thuộc
Trình tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với 16 tập thể và 29 cá nhân đã đạt thành tích tiêu biểu trong thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020
QĐ tặng Giấy khen của Sở Y tế cho 111 tập thể và 97 cá nhân đối với các đơn vị trực thuộc
Khen thành tích kinh tế xã hội năm 2017 của ngành Y tế: Tổng số đề xuất khen
thưởng Huân chương lao động: 01 cá nhân; Bằng khen thưởng Thủ tướng Chính phủ 02 tập thể; 09 cá nhân; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 04 cá nhân; Gương điển hình tiên tiến 01 tập thể; Bằng khen UBND tỉnh 28 tập thể; 118 cá nhân; Tập thể lao đông xuất sắc 143 tập thể; Chiến sĩ thi đau cấp cơ sở 251; Giấy khen Sở Y tế
288 tập thể; 1344 cá nhân; Lao động tiên tiến 345 tập thể; 2800 cá nhân
10 Công tác kế hoạch -tài chính:
10.1 Công tác kế hoạch - tài chính 9 tháng đầu năm 2018