1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sáng kiến kinh nghiệm dạy học phù hợp với hình thức kiểm tra trắc nghiệm môn hóa học

14 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 76,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên sáng kiến Kinh nghiệm dạy học phù hợp với hình thức kiểm tra trắc nghiệm môn hóa học PHẦN 2: NỘI DUNG I Đặt vấn đề - Thực trạng: Ngành giáo dục trong những năm gần đây có rất nhiều đ

Trang 1

SKKN: KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHÙ HỢP VỚI HÌNH THỨC KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC

KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHÙ HỢP VỚI HÌNH THỨC KIỂM TRA

TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA HỌC PHẦN 1: LÝ LỊCH

Họ tên tác giả: Trần Thị Thu Hiền

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Trung Nghĩa

Tên sáng kiến Kinh nghiệm dạy học phù hợp với hình thức kiểm tra trắc nghiệm môn hóa học

PHẦN 2: NỘI DUNG

I Đặt vấn đề

- Thực trạng: Ngành giáo dục trong những năm gần đây có rất nhiều đổi mới, đổi

mới trong phương pháp dạy và học, đặc biệt là thay đổi trong hình thức thi vào cấp 3 của học sinh lớp 9 Với 100% thi trắc nghiệm ở nhiều môn học như môn: Hóa, sinh, lý, GDCD, sử, địa… trong bài thi tổ hợp

Việc tổ chức bài thi tổ hợp có thể kiểm tra được kiến thức toàn diện của học sinh thuộc nhiều môn, nhiều lĩnh vực Song trong đề thi mỗi môn học có 7 đến 8 câu trong chương trình cả năm học lớp 9, điều đó dẫn đến việc học sinh coi các môn học trong bài thi tổ hợp là các môn phụ, không quan trọng, ảnh hưởng đến ý thức học tập của các em Nhiều em cho rằng cuối năm khi chuẩn bị thi mới tập trung ôn tập điều đó có thể đúng với một số môn học cần ít đến tư duy lozic như môn địa lý, giáo dục công dân….Đối với những môn học cần sự tư duy lozic như môn vật lý, hóa học sẽ rất khó khăn vì có nhiều kiến thức liên quan theo hệ thống, các kỹ năng tính toán, kỹ năng tư duy phải được rèn luyện qua từng tiết học trong thời gian dài

Sẽ là sai lầm khi nói rằng cách thi không ảnh hưởng đến cách học Chắc chắn là với đề thi trắc nghiệm, khi không có những câu hỏi hóc búa, không phải trình bày bài làm với lý luận chặt chẽ thì cách học cũng phải thay đổi Không cần

đi vào những vấn đề chuyên sâu, học sinh phải học đều hơn toàn bộ chương trình

Ưu điểm của kiểm tra trắc nghiệm là trong câu hỏi đã có đáp án nhưng cũng

là nhược điểm với những học sinh nắm bài không chắc chắn, vì những phương án nhiễu thường là phương án học sinh hay bị nhầm lẫn, khi kỹ năng tư duy, tính toán

Trang 2

còn hạn chế Mặt khác, thời gian làm bài cho một câu trắc nghiệm không nhiều, đặc biệt là những câu tính toán trong các môn hóa học và vật lý

Thực tế là thi trắc nghiệm hay tự luận, việc dạy và học không có gì thay đổi

về chuẩn kiến thức Tuy nhiên, với hình thức thi trắc nghiệm cần lượng kiến thức bao quát hơn, rộng hơn, đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn thay vì tập trung sâu về một vấn

đề Để đáp ứng yêu cầu của hình thức thi trắc nghiệm, bên cạnh việc dạy và học bao quát kiến thức, học sinh phải hiểu rõ bản chất vấn đề, có kỹ năng tính toán nhanh, kỹ năng làm bài nhanh

Để đáp ứng được những yêu cầu đổi mới về giáo dục, đăc biệt là đổi mới về hình thức thi vào lớp 10 Chúng tôi đã được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, tự học, trao đổi với các đồng nghiệp để tìm ra phương pháp hướng dẫn học sinh có biện pháp học tập phù hợp hơn

Qua nhiều năm giảng dạy thực tế, qua trao đổi với đồng nghiệp tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm trong giảng dạy để giúp các em học và làm bài thi trắc nghiệm vào lớp 10 được tốt hơn

Phạm vi áp dụng: Tiến hành ở môn hóa học Trường THCS Trung

Nghĩa

II Giải quyết vấn đề

A Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Môn hóa học là 1 môn “phụ” theo quan niệm của nhiều người trong đó có cả giáo viên và học sinh Đặc biệt từ khi môn học này được nằm trong môn thi tổng hợp Nhưng thực tế cho thấy đây là môn học khó có lượng kiến thức khá lớn có liên quan mật thiết với chương trình THPT là nền tảng, cung cấp những

kỹ năng tư duy, kỹ năng tính toán để các em có thể tiếp tục học tập môn học này khi nên cấp 3

- Về phía giáo viên:

Việc đưa áp dụng các phương pháp dạy học mới vào giảng dạy trong chương trình kiến thức cũ đòi hỏi mất nhiều thời gian( do lượng kiến thức nhiều) Trong khi hình thức kiểm tra 100% trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải học toàn diện, đầy

đủ không được bỏ qua đơn vị kiến thức nào

Việc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm mất nhiều thời gian, đòi hỏi phải đáp ứng được 3 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng xuyên suốt chương trình học cần nhiều thời gian và tâm huyết

- Về phía HS

Trang 3

Nhiều học sinh chưa nhận thức đúng đắn về vai trò của môn học, còn mải chơi, coi môn học là môn phụ nên không tập trung vào học tập mà đợi vào cuối năm ôn thi

Kiến thức môn học khó đặc biêt là những em học yếu về môn toán, kỹ năng tính toán, tư duy chậm

B Biện pháp thực hiên:

Đối với giáo viên

- Ngay từ đầu năm học tôi đã hoàn thiện bộ câu hỏi trắc nghiệm cho từng tiết học, từng chương theo các cấp độ kiến thức và kỹ năng: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

- Dự kiến các hình thức hoạt động, xây dựng kế hoạch dạy học

- Giáo viên cần tăng cường đổi mới phương pháp và hình thức dạy học, áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, đổi mới nội dung, phương thức kiểm tra, đánh giá theo hướng kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan

- Cung cấp cho học sinh một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học như phương pháp bảo toàn nguyên tử, nguyên tố, khối lượng, phương pháp đường chéo, phương pháp quy đổi, phương pháp trung bình…

- Khi hướng dẫn học sinh làm trắc nghiệm phải yêu cầu các em ghi nhanh lại cách tư duy tính toán nhanh

- Khuyến khích các em học tập theo nhóm nhỏ để hoàn thiện bài tập nhằm tạo điều kiện các em có thể giúp đỡ nhau

- Khi đánh giá kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm ( trong các giờ ôn luyện) phải xem xét cách tư duy nhanh để dẫn đến kết quả chứ không chỉ căn cứ vào kết quả cuối cùng

- Các câu hỏi cho học sinh đảm bảo tính vừa sức phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh theo cấp độ khó dần để khích lệ học sinh

- Có các hình thức khen thưởng kịp thời

- Thành lập nhóm “ Tôi yêu hóa học” để thày và trò trao đổi thông tin

1 Không bỏ qua bất cứ kiến thức cơ bản nào.

 Nội dung thi vào lớp 10 nằm trong chương trình hóa học lớp 9 với câu hỏi được xây dựng theo 3 cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng Các câu hỏi không quá khó, vì vậy khi học bài học sinh phải học đầy đủ, toàn diện và không được bỏ qua bất cứ kiến thức cơ bản nào có trong chương trình

Trang 4

 Các kiến thức được đề cập đến trong bài học, học sinh phải đạt đến mức

độ hiểu và biết vận dụng vào những bài toán cụ thể hoặc giải quyết được những ứng dụng cụ thể trong cuộc sống Để làm được như thế đòi hỏi giáo viên phải giảng dạy chi tiết từng đơn vị kiến thức, không bỏ qua đơn vị kiến thức nào, không cần đi vào những vấn đề chuyên sâu, những dạng toán phức tạp nâng cao

2 Học đến đâu ôn tập đến đó.

 Trong đề thi vào 10 môn hóa học chỉ có 7 câu hỏi xuyên suốt chương trình hóa lớp 9 Với số lượng kiến thức lớn mà số lượng câu hỏi lại ít Mặt khác đặc trưng môn hóa học kiến thức bài này thường liên quan đến bài kia nên nếu không được ôn luyện thường xuyên, liên tục, có hệ thống thì học sinh sẽ hổng kiến thức Vì thế việc ôn tập cần được thực hiện ngay trong từng tiết học, sau mỗi chủ đề, mỗi chương, mỗi học kỳ

Ví dụ: Sau bài dạy tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit

Trong hoạt động luyện tập củng cố cho các em trả lời nhanh 10 câu hỏi trắc nghiệm thời gian (5 -> 7 phút) sau

Câu 1: ( Mức 1)Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A CaO, B BaO, C Na2O D SO3.

Câu 2: ( Mức 1)Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:

A Nước, sản phẩm là bazơ B Axit, sản phẩm là bazơ.

C Nước, sản phẩm là axit D Bazơ, sản phẩm là axit.

Câu 3: (Mức 1) Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:

A Nước, sản phẩm là axit B Bazơ, sản phẩm là muối và nước.

C Nước, sản phẩm là bazơ D Axit, sản phẩm là muối và nước.

Câu 4: (Mức 2)Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl B MgO, CaO, CuO, FeO.

C SO2, CO2, NaOH, CaSO4 D CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO

Câu 5: (Mức 3) 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:

A 0,02mol HCl B 0,1mol HCl C 0,05mol HCl D 0,01mol HCl.

Câu 6: (Mức 3) 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:

Trang 5

A 0,5mol H2SO4 B 0,25mol HCl C 0,5mol HCl D 0,1mol H2SO4.

Câu 7: (Mức 2)Dãy chất gồm các oxit axit là:

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2 C SO2, P2O5, CO2, SO3 D H2O, CO, NO, Al2O3.

Câu 8: (Mức 2) Dãy chất sau là oxit lưỡng tính:

A Al2O3, ZnO, B Al2O3, MgO, C CaO, Na2O, D PbO2, K2O

Câu 9: (Mức 2) Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm:

A CuO, CaO, K2O, Na2O B CaO, Na2O,K2O, BaO

C Na2O, BaO, CuO, MnO D MgO, Fe2O3, ZnO, PbO

Câu 10: (Mức 2)Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit

là:

A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2 B CaO, CuO, CO, N2O5

C CaO, Na2O, K2O, BaO D SO2, MgO, CuO, Ag2O.

 Trong quá trình dạy học, ngoài những bài tập tự luận giáo viên cần phải đưa thêm câu hỏi trắc nghiệm vào từng đơn vị kiến thức, từng phần nhằm giúp học sinh củng cố sâu hơn kiến thức đã học

3 Dạy cho các em một số phương pháp tính toán nhanh.

 Để đáp ứng việc giải một bài toán tính toán hóa học trong thời gian 2 phút

sẽ rất khó nếu như các em cứ thực hiện từng bước như một bài tự luận như: đổi

số liệu đề bài ra mol, viết ptpu, cân bằng phản ứng, biện luận và tính toán Vì thế tôi đã cung cấp cho các em một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học ở tiết ôn tập đầu năm, tiết luyện tập hoặc trong buổi học phụ đạo Cụ thể như:

Phương pháp bảo toàn nguyên tử, nguyên tố, bảo toàn khối lượng với những

hệ quả như:

+ Trong phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất trước phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sau phản ứng.

+ Khi các kim loại kết hợp với các gốc (gốc axit, hiddroxit…) tạo ra hợp chất

Ta có m hợp chất = mkim loại + m gốc

VD: Cho 14,5 g hỗn hợp Mg, Fe, Zn tác dụng hết với dd H2SO4 dư thấy thoát ra 6,72 lít khí H2 đktc Cô cạn dung dịch thu được lượng muối khan là

Trang 6

1 34,3 b 43,3 c 33,4 d 43,9

Giải: mH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol = nH2SO4 = n gốc SO4àmgoc SO4 = 96x0,3 = 28,8 àm muối = 28,8 +14,5 = 43,3 Đáp án B

+ Khi các kim loại thay đổi gốc để tạo ra hợp chất mới thì

Sự chênh lệch khối lượng hợp chất = sự chênh lệch khối lượng của các gốc.

Cho 15,2 g hỗn hợp CuO và FeO vào dd HCl sau phản ứng thu được 3,6g nước Khối lượng muối thu được là

a 2,62 b 26,2 c 34,7 d.18,7

giải: nH2O = 0,2 ànHCl = 0,4 Khi đổi 1O cho 2Cl khối lượng tăng

71-16= 55àm tăng 55x0,4/2 = 11g àm muối = 11+ 15,2 = 26,2 g đáp án B

+ Trong một phản ứng hay một chuỗi phản ứng

Tổng khối lượng của một nguyên tố trước phản ứng = tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng.

VD: Cho 6,4 g Cu tác dụng hết với oxi sinh ra CuO, cho toàn bộ lượng CuO trên vào dd HCl thu được dd A chỉ có 1 chất duy nhất, cho A tác dụng với dd NaOH dư sau phản ứng thu được bao nhiêu g kết tủa

1 19,6 b 98 c 9,8 d 8

Giải: ta có Cu à CuO à CuCl2à Cu(OH)2

nCu = 6,4/64 =0,1 mol Bảo toàn Cu ta có nCu(OH)2 = nCu = 0,1

àmCu(OH)2 = 0,1x 98 = 9,8 đáp án C

+ Trong phản ứng dùng CO, H2… để khử oxit kim loại tạo ra CO2, H2O…

Ta có nO trng oxit = nCO = n H2 = nCO2 = n H2O.

VD: Cho 18,2 g hỗn hợp Fe,FeO, Fe2O3 khử hoàn toàn bằng khí CO thì hết 4,48 lít

ở đktc Khối lượng Fe thu được là:

1 15 b 15,5 c 14,5 d 16

Giải: nCO = nOtrong oxit = 4,48/22,4 = 0,2 mol à mO trong oxit = 0,2 x16 = 3,2g

mFe = 18,2 – 3,2 = 15 g đáp án A

Phương pháp quy đổi

VD: Để hòa tan hoàn toàn 2,32 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 biết nFeO

=nFe2O3 cần dùng vừa đủ V lít dd HCl 1M Giá trị của V là

a/ 0,04 lit b 0,08 lit c 0,12 lit d không có đáp án

Trang 7

Giải : quy hỗn hợp về Fe3O4àn Fe3O4 = 0,01 molà nHCl = 8x0,01 = 0,08

>V 0,08 lít Đáp án B

Phương pháp đường chéo

VD : Một hỗn hợp khí gồm O2 và O3 có tỉ khối đối với H2 là 18 Thành phần phần trăm của mỗi khí trong hỗn hợp là

A 25%, 75% b 75%, 25% c 20%, 80% d 80%, 20%

Giải : ta có M(O2, O3) = 18x2 =36

Ad đường chéo ta có : 32 12

36

48 4

àVO2/VO3 = 12/4 =3/1 à75% và 25% Đáp án B

4 Xây dựng nội dung câu hỏi cho từng đơn vị kiến thức, từng bài, từng chương.

- Ngay từ đầu năm học tôi đã hoàn thiện bộ câu hỏi trắc nghiệm cho từng tiết học, từng chương theo các cấp độ kiến thức và kỹ năng: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

- Các câu hỏi cho học sinh đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh theo cấp độ khó dần

- Mỗi chủ đề tôi đã chuẩn bị 50 câu hỏi trắc nghiệm ở 3 cấp độ Cụ thể

Chủ đề oxit 50 câu, axit 50 câu, bazo 50 câu, muối 50 câu …

Tổng thể phần vô cơ hơn 400 câu hỏi và bài tập , phần hữu cơ hơn 400 câu hỏi và bài tập

Do số lượng câu hỏi lớn nên tôi gửi file đính kèm ở phần cuối

5 Đưa các câu hỏi trắc nghiệm vào hoạt động khởi động, hoạt động luyện tập, củng cố.

 Sử dụng câu hỏi trắc ngiệm vào các trò chơi trong hoạt động khởi động,

Ví dụ tiết 1 Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại oxit.

Tôi tổ chức hoạt động khởi động bằng trò chơi ô cửa bí mật

Có 3 đội tham gia chơi, có 3 ô cửa, 2 ô của trong đó có 3 câu hỏi trắc nghiệm hóa học liên quan đến kiến thức về oxit, 1 ô cửa có 2 câu hỏi và 1 món quà

Trang 8

Mỗi đội có thời gian 2 phút để tham gia trò chơi

Ô cửa số 1:

Câu 1: (Mức 1) Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A CO2, B Na2O C SO2, D SO2

Câu 2: (Mức 2)Dãy chất gồm các oxit axit là:

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2.

C SO2, P2O5, CO2, SO3 D H2O, CO, NO, Al2O3.

Câu 3: (Mức 1) Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là

A K2O B CuO C P2O5 D CaO.

Ô cửa số 2:

Câu 1: (Mức 1)Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A K2O B CuO C CO D SO2.

Câu 2: ( Mức 1)Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A CaO, B BaO, C Na2O D SO3.

Câu 3: (Mức 2) Dãy chất gồm các oxit bazơ:

A CuO, NO, MgO, CaO B CuO, CaO, MgO, Na2O

C CaO, CO2, K2O, Na2O D K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Ô cửa số 3

Câu 1: ( Mức 1) H2O tác dụng với dãy chất nào sau đây:

A CaO, Na2O, SO2 B CuO, CO2, P2O5

C Na, Fe, FeO D K2O, SiO2, SO3

Câu 2: (Mức 2)Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl B MgO, CaO, CuO, FeO.

C SO2, CO2, NaOH, CaSO4 D CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO

Câu 3: Bạn đã nhận được 1 phần quà

Trang 9

Phần chơi của khán giả.

Giải thích hiện tượng tôi vôi Tại sao sau khi tôi vôi người ta thường đổ cát phủ kín thùng vôi? Nếu không phủ cát sẽ có hiện tượng gì sảy ra.

- Vào hoạt động luyện tập củng cố

Câu 1: ( Mức 1)Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

A CaO, B BaO, C Na2O D SO3.

Câu 2: ( Mức 1)Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:

A Nước, sản phẩm là bazơ B Axit, sản phẩm là bazơ.

C Nước, sản phẩm là axit D Bazơ, sản phẩm là axit.

Câu 3: (Mức 1) Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:

A Nước, sản phẩm là axit B Bazơ, sản phẩm là muối và nước.

C Nước, sản phẩm là bazơ D Axit, sản phẩm là muối và nước.

Câu 4: (Mức 2)Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl B MgO, CaO, CuO, FeO.

C SO2, CO2, NaOH, CaSO4 D CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO

Câu 5: (Mức 3) 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:

A 0,02mol HCl B 0,1mol HCl C 0,05mol HCl D 0,01mol HCl.

Câu 6: (Mức 3) 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:

A 0,5mol H2SO4 B 0,25mol HCl C 0,5mol HCl D 0,1mol H2SO4.

Câu 7: (Mức 2)Dãy chất gồm các oxit axit là:

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2 C SO2, P2O5, CO2, SO3 D H2O, CO, NO, Al2O3.

Câu 8: (Mức 2) Dãy chất sau là oxit lưỡng tính:

A Al2O3, ZnO, B Al2O3, MgO, C CaO, Na2O, D PbO2, K2O

Câu 9: (Mức 2) Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm:

A CuO, CaO, K2O, Na2O B CaO, Na2O,K2O, BaO

Trang 10

C Na2O, BaO, CuO, MnO D MgO, Fe2O3, ZnO, PbO

Câu 10: (Mức 2)

Dãy oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit là:

A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2 B CaO, CuO, CO, N2O5

C CaO, Na2O, K2O, BaO D SO2, MgO, CuO, Ag2O.

- Cuối chương có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn tập giao cho học sinh về nhà làm sau đó nộp lại để giáo viên đánh giá

6 Khi đánh giá kết quả bài kiểm tra trắc nghiệm( trong các giờ ôn luyện) phải xem xét cách tư duy nhanh để dẫn đến kết quả chứ không chỉ căn cứ vào kết quả cuối cùng.

Câu 1: (Mức 2) 0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:

A 0,02mol HCl B 0,1mol HCl C 0,05mol HCl D 0,01mol HCl

Ta có nHCl = 2nFeO vì Fe(II) = 0,05x2 = 0,1 đáp án B

Câu 2: (Mức 2) 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:

A 0,5mol H2SO4 B 0,25mol HCl C 0,5mol HCl D 0,1mol

H2SO4

Ta có nHCl = 2nCuO( vì Cu (II) = 0,5x2 = 1

nH2SO4 = nCuO = 0,5 đáp án A

Câu 3 : (Mức 3) Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M

Khối lượng muối thu được là:

A 2,22 g B 22,2 g C 23,2 g D 22,3 g

Có nHCl = 2 nCaO = 0,4 mặt khác nHCl = 0,5 àHCl dư

nCaCl2=nCaO = 0,2 ->mCaCl2= 0,2x(40+71)= 22,2 đáp án B

Câu 4 (Mức 2) Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng

muối thu được là: A 13,6 g B 1,36 g C 20,4 g D 27,2 g

Có nZnCl2 = nZn= 0,1 (bảo toàn Zn) àmZnCl2 = 0,1 x (65+71) =13,6 đáp án B

Ngày đăng: 03/02/2021, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w